1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa.doc

27 627 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa
Tác giả Nguyễn Nhật Quang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ 5

CHI NHÁNH NHNo&PTNT ĐỐNG ĐA 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 5

1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh: 5

1.3 Các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh: 7

1.3.1 Dịch vụ tín dụng: 7

1.3.2 Dịch vụ kinh doanh đối ngoại: 7

1.3.3 Dịch vụ thanh toán trong nước: 7

1.3.4 Dịch vụ nhận tiền gửi: 8

1.3.5 Các dịch vụ khác: 8

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHI NHÁNH NHNo&PTNT ĐỐNG ĐA: 9

2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh: 9

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh: 11

2.2.1 Hoạt động huy động vốn: 11

2.2.2 Hoạt động tín dụng: 13

2.2.3 Các hoạt động dịch vụ khác: 17

2.2.4 Trích lập dự phòng: 18

2.2.5 Kết quả tài chính: 19

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI 20

CHI NHÁNH NHNo&PTNT ĐỐNG ĐA: 20

3.1 Những kết quả đạt được: 20

3.2 Những hạn chế tồn tại và các giải pháp khắc phục: 21

3.2.1 Những hạn chế tồn tại: 21

3.2.2 Các giải pháp khắc phục: 22

3.3 Định hướng kinh doanh trong thời gian tới: 22

NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN: 24

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

HTX: Hợp tác xã

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TD: Tín dụng

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đadạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, thực hiện nhiều chức năng tàichính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế phát triển ngày càng hiện đại thì hoạt động của NHTM ngàycàng được mở rộng Và Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa cũng không nằm ngoài quy luật này.Bài báo cáo thực tập tổng hợp của em nhằm nêu lên thực trạng tình hình kinh doanh của Chinhánh cùng những khó khăn và định hướng phát triển của Chi nhánh trong thời gian tới Bài báocáo gồm ba phần chính:

Phần 1: Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT ĐốngĐa

Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và chi tiết quy trình thẩm định dự

án đầu tư vay vốn

Phần 3: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo!

Trang 5

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT ĐỐNG ĐA

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Năm 1988, hệ thống ngân hàng chuyển đổi từ một cấp sang hai cấp Từ đó, cùng với cơchế quản lý mới của hệ thống ngân hàng và những nhu cầu mới trong cơ chế thị trường như tiếtkiệm, đầu tư gia tăng, hệ thống ngân hàng ngày càng được mở rộng và phát triển NHNo &PTNT Việt Nam là một trong những ngân hàng có mạng lưới chi nhánh cấp 1 được thành lậptheo QĐ/27/06/1988 của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam trên cơ sở tách chuyển từNHNo Thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu huy động vốn cho đầu tư, phát triển kinh tế Thủ đô,đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

Chi nhánh NHNo & PTNT Đống Đa là chi nhánh cấp II của NHNo & PTNT Hà Nộiđược thành lập năm 2000, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn quận và gópphần mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng thành phố, trụ sở chính đặt tại 154 Tôn ĐứcThắng Từ ngày 01/04/2008 chi nhánh ngân hàng chuyển sang mô hình cấp I trực thuộc NHNo

& PTNT Việt Nam, trụ sở chính đặt tại 211 Xã Đàn- Đống Đa- Hà Nội

Cũng giống như các ngân hàng khác, Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa là tổ chức tíndụng thực hiện các hoạt động tín dụng như nhận tiền gửi, cho vay và đầu tư tài chính, các hoạtđộng thanh toán, phát hành các loại kỳ phiếu, hối phiếu, v.v và một số hoạt động khác

1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh:

a) Ban Giám Đốc: gồm 01 Giám Đốc, 02 Phó Giám Đốc điều hành hoạt động chung của ngân

b) Phòng kế hoạch - kinh doanh:

- Xây dựng chiến lược khách hàng, đề xuất chính sách và có kế hoạch từng bước mở rộngquan hệ tín dụng với các doanh nghiệp, hộ sản xuất trên địa bàn

Trang 6

- Tiếp nhận, thẩm định và trực tiếp cho vay các dự án và chương trình vay vốn của các doanhnghiệp theo các quy định của NHNN, cũng như của ngân hàng cấp trên.

- Thường xuyên kiểm tra, phân tích hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp vay vốn, phânloại nợ để tìm biện pháp đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn

- Lập báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của lãnh đạo chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được lãnh đạo chi nhánh giao

c) Phòng Kế toán - Ngân quỹ:

- Giúp Giám đốc tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán, quản lý tài chính, kinh doanhdịch vụ theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và pháp luật hiện hành

- Thực hiện nghiệp vụ kế toán ngân quỹ

- Thực hiện nghiệp vụ dịch vụ

- Thực hiện nghiệp vụ điện toán

d)Phòng kinh doanh ngoại hối: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc

tế theo quy định, các dịch vụ kiều hối, chuyển tiền, và mở tài khoản khách hàng nước ngoài

- Thực hiện nghiệp vụ hành chính nhân sự

- Thực hiện nghiệp vụ Marketing

f)Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ:

- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam về tổ chức và hoạtđộng của bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ

- Huy động vốn và cho vay

- Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, phân loại khách hàng

Trang 7

- Mở tài khoản tiền gửi và làm dịch vụ chuyển tiền, thực hiện thu chi tiền mặt - Đảm bảo antoàn quỹ tiền mặt, các loại chứng từ có giá, thẻ phiếu trắng các loại hồ sơ lưu về khách hàng vàquản lý tốt trang thiét bị làm việc.

- Tuyên truyền giải thích các quy định về huy động vốn thủ tục cho vay và các dịch vụ Ngânhàng của chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa, tiếp thu ý kiến đóng góp của khách hàng về hoạtđộng Ngân hàng phản ánh kịp thời với đơn vị trực tiếp quản lý

- Tổng hợp báo cáo, thống kê theo quy định của Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT ĐốngĐa

1.3 Các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh:

1.3.1 Dịch vụ tín dụng:

- Cho vay ngắn, trung, dài hạn các thành phần kinh tế bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay người đi lao động ở nước ngoài

- Cho vay phục vụ nhu cầu sống

- Đồng tài trợ, ủy thác và nhận ủy thác, cho vay các dự án đầu tư

- Cầm cố giấy tờ có giá

- Tài trợ xuất nhập khẩu

1.3.2 Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:

- Thanh toán xuất nhập khẩu:

+ Thư tín dụng

+ Nhờ thu

+ Chuyển tiền điện

+ Thanh toán biên mậu với các nước có chung biên giới

- Mua bán, thu đổi các loại ngoại tệ

- Chuyển tiền phi thương mại

- Cầm cố, chiết khấu bộ chứng từ

- Chuyển tiền Western Union

- Chuyển tiền kiều hối

1.3.3 Dịch vụ thanh toán trong nước:

- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các tổ chức và cá nhân

- Chuyển tiền điện tử

- Thu hộ, chi hộ

- Chi trả hộ lương

Trang 8

Có thể nói, với những sản phẩm dịch vụ rất đa dạng, Chi nhánh đã đáp ứng khá đầy đủ nhu

cầu của các cá nhân, tổ chức kinh tế trong việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng

Trang 9

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHI NHÁNH NHNo&PTNT ĐỐNG ĐA:

Những năm gần đây nền kinh tế đất nước đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận.Đóng góp vào thành tích đó có vai trò không nhỏ của các NHTM nói chung và Chi nhánhNHNo&PTNT Đống Đa nói riêng Hoạt động của Chi nhánh đã đạt được kết quả quan trọngtrong nhiều mặt, vốn huy động và cho vay của Chi nhánh ngày càng tăng, góp phần kiềm chếlạm phát… Chi nhánh đang ngày càng hoàn thiện, trở thành một ngân hàng hoạt động đa năng

Uy tín của chi nhánh ngày càng được nâng cao, thu hút được một lượng lớn khách hàng gửi tiềncũng như khách hàng đặt quan hệ thanh toán và tín dụng

hồ sơ

Kiểm tra xem xét tính đầy

đủ, hợp lệ của hồ sơ

Tiến hành thẩm định

Lập

tờ trình thẩm định

Hoàn tất hồ

sơ và giải ngân

Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng ra quyết định cho vay

Trưởng phòng tín dụng đánh giá, xem xét lại, cho ý kiến đề xuất

Đầy đủ

Không đạt

Đạt yêucầu

Chưa đầy đủ và hợp lệYêu cầu

thẩm định

Trang 10

Cụ thể các bước của quy trình thẩm định một dự án như sau:

B

ướ c 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:

Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có trách nhiệmhướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quyđịnh

Bư ớ c 2 : Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định sau đó trình chotrưởng phòng tín dụng Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tratính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét,tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm cán bộ tíndụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định

ớ c 3 : Thẩm định dự án:

Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu tư về mọi phương diện: tài chính, kinh

tế - xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả nợ của dự án, tình hình pháp lý củachủ đầu tư,… (trừ tài sản đảm bảo), từ đó tập hợp tài liệu lập thành tờ trình thẩm định Tờ trình

là kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng về khách hàng vay vốn trong đó có ghi rõ ý kiến củacán bộ thẩm định về tính khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín dụng.Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định sau đó được chuyển lên trưởng phòng tín dụng.Trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ tíndụng chỉnh sửa, bổ sung

Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh nghiệp, xem xét, hỏi ýkiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm thông tin về tình hình tài chính, tư cáchpháp lý, tình hình vay nợ của chủ đầu tư

B ướ c 4 : Quyết định của người có thẩm quyền:

- Giám đốc NHNo nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do phòng tíndụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay:

+ Nếu cho vay thì NHNo nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồngbảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản);

Trang 11

+ Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành của NHNo ViệtNam

+ Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

- Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay đựơc chuyển cho kế toán thực hiện nghiệp

vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân cho khách hàng (nếu cho vay bằngtiền mặt)

- Thời gian thẩm định cho vay:

+ Các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho

vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơicho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêucầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay phải quyết định và thông báo việc cho vay hoặckhông cho vay đối với khách hàng

+ Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc

đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từkhi NHNo nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của kháchhàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay phải làm đầy đủ thủ tục trình lênNHNo cấp trên Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và 15 ngàylàm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, NHNo cấp trên phải thôngbáo chấp thuận hoặc không chấp thuận

- NHNo nơi cho vay có trách nhiệm niêm yết công khai thời hạn tối đa thẩm định cho vaytheo quy định

- Quy trình nghiệp vụ cho vay đối với pháp nhân và cá nhân nước ngoài hoạt động tại ViệtNam thực hiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam, phù hợp với Quyết định1627/2001/QĐ-NHNN và quy định này

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh:

2.2.1 Hoạt động huy động vốn:

Chi nhánh NHNo & PTNT Đống Đa đặc biệt quan tâm đến hoạt động huy động vốn Kếtquả đến hết năm 2009 tổng nguồn vốn huy động đạt gần 1050 tỷ đồng, tăng 13% so với thựchiện năm 2008, đạt 60% so với kế hoạch năm 2009 Chi nhánh đã tập trung mọi nỗ lực và coiđây là nhiệm vụ trọng tâm Với nhiều hình thức huy động, Chi nhánh đã triệt để khai thác cácnguồn vốn khác nhau từ những khoản gửi tiết kiệm của dân cư cho đến các khoản tiền gửi thanhtoán rất lớn của các tổng công ty Ngoài chất lượng phục vụ khách hàng, Chi nhánh còn có địađiểm rất thuận tiện cho việc giao dịch và thanh toán nên ngày càng thu hút được nhiều khách

Trang 12

đến giao dịch tại chi nhánh Kết quả cụ thể về tình hình huy động vốn được trình bày trong bảngsau:

ĐVT: triệu đồng

2007

Năm 2008

Năm 2009

So sánh 2008/2007

So sánh 2009/2008

từ cuối năm 2008, từ 877,3 triệu đồng (năm 2008) lên 1.049,8 triệu đồng (tăng 19%) Phần lớnviệc quy mô năm sau tăng hơn năm trước là do nguồn vốn huy động từ tiền gửi nội tệ, nguồntiền này luôn chiếm hơn 90% tổng nguồn vốn của Chi nhánh, tiền gửi ngoại tệ hầu như khôngđáng kể Điều này đã phản ánh đúng đặc trưng của NHNNo là hoạt động trên lĩnh vực Nôngnghiệp

Trong ba năm qua, tiền gửi nội tệ tăng khá nhanh: Năm 2008 tiền gửi của khách hàngtrong nước là 779.128 triệu đồng, chiếm 89,2% so với tổng nguồn huy động, tăng 451.313 triệuđồng so với năm 2007 Điều này cho thấy Chi nhánh đã chủ động hơn trong việc đa dạng hóacác hình thức huy động, xây dựng hình thức các loại tiền gửi với lãi suất, kì hạn phù hợp cùng vớinhững chương trình khuyến mại hợp lý đã góp phần thu hút, huy động nguồn vốn nhàn rỗi trên thịtrường Đến năm 2009 thì nguồn huy động này là 889.201 triệu đồng, tăng 14% so với năm 2008.Nguồn vốn này tăng chậm lại là do trong năm 2009, Chi nhánh đã áp dụng một số sản phẩm tiềngửi mới như: Tiết kiệm dự thưởng chào mừng ngày Quốc tế lao động 1/5/2009; Chứng chỉ tiềngửi ngắn hạn dự thưởng, Chứng chỉ tiền gửi mừng xuân Canh Dần, chứng chỉ tiền gửi trả lãitrước tuy nhiên kết quả đạt được không cao, do đó đã làm giảm nguồn vốn huy động của Chinhánh

Trang 13

2.2.2 Hoạt động tín dụng:

Chi nhánh đã có những biện pháp quản lý tốt hạn mức dư nợ và kết quả là tổng dư nợ cho

vay tăng trưởng ổn định qua các năm Trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2009: 509 tỷ đồng, tăng so với đầu năm: 176

tỷ đồng, tốc độ tăng 53% Tỷ trọng dư nợ cho vay nền kinh tế (509 tỷ đồng) so với tổng nguồnvốn (không bao gồm tiền gửi, tiền vay các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính) 844 tỷ đồng, đạt60,3% Dư nợ cho vay doanh nghiệp đến 31/12/2009: 466 tỷ đồng, tăng so với đầu năm: 155 tỷđồng, tốc độ tăng trưởng 50%; chiếm 91,6% dư nợ cho vay nền kinh tế tại chi nhánh Số doanh

Trang 14

nghiệp đang quan hệ tín dụng với chi nhánh: 58; số doanh nghiệp có trên địa bàn là: 30.000,chiếm tỷ trọng 0,19%.

Trong đó:

a) Dư nợ phân theo loại tiền cho vay:

- Cho vay bằng nội tệ: 418 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 89,7% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp

- Cho vay bằng ngoại tệ (quy đổi): 48 tỷ đồng, chiểm tỷ trọng 10,3% tổng dư nợ cho vaydoanh nghiệp

Đúng như tên gọi của mình là NHNo thì hoạt động cho vay của Chi nhánh tập trung chủyếu vào cho vay phát triển sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Nông nghiệp, do đó việc cáckhoản cho vay bằng đồng nội tệ của Chi nhánh chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ là hiểnnhiên và điều này cũng phù hợp với đặc trưng của NHNo

b) Dư nợ phân theo thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn: 304 tỷ đồng, chiếm 65,2% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp

- Cho vay trung hạn: 139 tỷ đồng, chiếm 29,8% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp

- Cho vay dài hạn: 23 tỷ đồng, chiếm 5 % tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp

Dễ dàng nhận thấy: tỷ trọng cho vay ngắn hạn luôn ở mức cao và luôn chiếm tỷ trọng lớnhơn trong doanh số cho vay Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơnnhưng trong những năm gần đây lại tăng trưởng khá đều Điều này có thể lý giải là do các khoảnvay dài có mức độ rủi ro cao, do đó việc huy động nguồn vốn dài hạn cũng khó hơn so vớinguồn vốn ngắn hạn Một nguyên nhân nữa của tình trạng này đó là do Chi nhánh vẫn còn thiếucác dự án có khả năng hấp thu vốn lớn, thời hạn cho vay dài Chi nhánh cho vay đối với cácdoanh nghiệp thuộc ngành Nông, Lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, cho vay đối với các ngànhnghề khác như Công nghiệp, Thương mại, Dịch vụ… ít hơn

c) Dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp và thành phần kinh tế

- Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp:

+ Cho vay doanh nghiệp lớn: Số doanh nghiệp đang quan hệ: 2; dự nợ đến 31/12/2009: 34

tỷ đồng, giảm 62 tỷ đồng so đầu năm; chiếm 7,3% so với tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp vàchiếm 6,7% so tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh

+ Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa: Số doanh nghiệp đang quan hệ: 56; dự nợ đến31/12/2009: 432 tỷ đồng, tăng 217 tỷ đồng so đầu năm; chiếm 93% so với tổng dư nợ cho vaydoanh nghiệp và chiếm 85 % so tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh

Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp của Chi nhánh tập trung chủ yếu là cho vaydoanh nghiệp vừa và nhỏ, mà chủ yếu là các công ty TNHH, công ty cổ phần Trong những nămtới, với sự phát triển mạnh của các thành phần kinh tế, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO,

Ngày đăng: 17/09/2012, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHI NHÁNH NHNo&PTNT ĐỐNG ĐA: - Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa.doc
o &PTNT ĐỐNG ĐA: (Trang 9)
Số liệu cho thấy cho vay ngắn hạn vẫn là hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng và chiếm gần 70% tổng dư nợ cho vay - Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa.doc
li ệu cho thấy cho vay ngắn hạn vẫn là hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng và chiếm gần 70% tổng dư nợ cho vay (Trang 13)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình dư nợ cho vay các ngành nghề nhìn chung là tăng so với năm 2008 - Sơ lược về quá trình hình thành phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Đống Đa.doc
ua bảng số liệu trên ta thấy tình hình dư nợ cho vay các ngành nghề nhìn chung là tăng so với năm 2008 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w