1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng sinh học 12 bài 27. quá trình hình thành quần thể thích nghi.

31 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 7,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thính nghi: III.. - Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ kh

Trang 4

I Khái niệm đặc điểm thích nghi:

1 Khái niệm:

2.Đặc điểm của quần thể thích nghi:

II Quá trình hình thành quần thể thích nghi:

1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi:

2 Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thính nghi:

III Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi:

Trang 6

- Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.

- Làm tăng số lượng cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trang 7

1 Khái niệm:

2 Đặc điểm của quần thể thích nghi:

- Hoàn thiện khả năng

thích nghi

QUÁ TRÌNH

Trang 8

- Là quá trình tích lũy các alen cùng tham gia qui định kiểu hình

thích nghi

Quá trình phát sinh

và tích lũy các alen

Quá trình sinh sản

Quá trình chọn lọc tự nhiên

Ví dụ 1: Sự hình thành màu xanh

của sâu ăn rau

-Ví dụ 2: Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh cho người

Trang 9

II Quá trình hình thành quần thể thích nghi:

1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi:

Ví dụ 1: Sự hình thành màu xanh của

sâu ăn rau

CLTN

Sinh sản

HOÀN THIỆN THÍCH NGHI

- Các gen quy định màu sắc của sâu bọ xuất hiện ngẫu nhiên là do kết quả của đột biến và biến dị tổ hợp

- Nếu tính trạng do alen đột biến quy định có lợi cho sinh vật thì alen đó ngày càng được phổ biến trong quần thể qua quá trình sinh sản

Trang 10

-Ví dụ 2: Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn tụ cầu vàng gây

bệnh cho người

- Khả năng kháng

pênixilin của VK này

liên quan với những

đột biến và những tổ

hợp đột biến đã phát

sinh ngẫu nhiên từ

trước trong quần thể

không có pênixilinMôi trường

Môi trường

có pênixilin

Các VK có gen ĐB kháng pênixilin có sức sống yếu hơn dạng bình thường

Những thể đột biến tỏ ra ưu thế hơn Gen ĐB kháng thuốc nhanh chóng lan rộng trong quần thể nhờ quá trình sinh sản truyền theo hàng dọc hoặc truyền theo hàng ngang ( qua biến nạp/ tải nạp)

Môi trường

có pênixilin càng tăng

Các VK có gen ĐB kháng pênixilin càng tăng nhanh

Trang 11

II Quá trình hình thành quần thể thích nghi:

1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi:

- Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào: quá trình phát sinh và tích lũy ở mỗi loài, tốc độ sinh sản của loài, áp lực CLTN

Trang 12

2 Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình

thành quần thể thích nghi:

- Thí nghiệm 1: thả 500 bướm đen - Thí nghiệm 2: thả 500 bướm trắng

Trang 13

II Quá trình hình thành quần thể thích nghi:

1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi:

2 Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình

thành quần thể thích nghi:

- Thí nghiệm 1: thả 500 bướm đen - Thí nghiệm 2: thả 500 bướm trắng

- CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi

Trang 14

- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi

trường này thì có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi

- Vì vậy không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm

thích nghi với nhiều loại môi trường khác nhau

Trang 15

I Khái niệm đặc điểm thích nghi:

1 Khái niệm: là những đặc điểm chính giúp sinh vật sống sót và sinh sản

2.Đặc điểm của quần thể thích nghi: hoàn thiện và tăng số lượng

II Quá trình hình thành quần thể thích nghi:

1 Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi:

2 Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình

thành quần thể thính nghi:

III Sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi:

- Là quá trình tích lũy các alen cùng tham gia qui định kiểu hình

thích nghi Quá trình này phụ thuộc vào quá trình phát sinh và tích

lũy đột biến; quá trình sinh sản; áp lực CLTN

- CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen

quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi

- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi

Trang 16

- Đọc khung cuối bài.

-Trả lời câu hỏi và bài tập (trang 122)

2) Bài mới:

-Thế nào là loài sinh học

-Để phân biệt loài này với loài kia, người ta dựa vào tiêu chuẩn nào

- Phân biệt được các cơ chế cách li và vai trò của chúng trong quá trình tiến hóa

Ngày đăng: 20/12/2014, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w