TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ: D620301 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NUÔI ẾCH THÁI LAN Rana rugulosa TRONG BỂ LÓT BẠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NUÔI ẾCH THÁI LAN
(Rana rugulosa) TRONG BỂ LÓT BẠT
QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hồng HoaMSSV: 1053040007Lớp: NTTS K5
Cần Thơ, 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NUÔI ẾCH THÁI LAN
(Rana rugulosa) TRONG BỂ LÓT BẠT
QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở CẦN THƠ
Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên thực hiện:
MSSV: 1053040007Lớp: NTTS K5
Cần Thơ, 2014
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các cô chú đang công tác tại Sở Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn, Chi cục Thủy Sản Ôn Môn, sự nhiệt tình của bà con nôngdân ở Tp Cần Thơ đã cung cấp thông tin và giúp đỡ cho tôi trong quá trình phỏng vấn
và thu thập số liệu, cùng các bạn sinh viên trong và ngoài lớp Nuôi Trồng Thủy Sản 5
đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô – Khoa Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Tây
Đô vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát tình hình nuôi Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) quy mô hộ gia đình ở
Cần Thơ” được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2014 ở ba huyện Thới Lai,huyện Cờ Đỏ và huyện Vĩnh Thạnh – Tp Cần Thơ Đề tài phỏng vấn trực tiếp 30 hộnuôi Ếch trong bể lót bạt theo mẫu soạn sẵn với những nội dung về kết cấu mô hìnhnuôi, khía cạnh kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và nhận thức của người dân về các mô hìnhnầy Qua kết quả khảo sát cho thấy nghề nuôi Ếch đang được phát tiển mạnh ở Tp -Cần Thơ Diện tích đất trung bình sử dụng cho mô hình nuôi Ếch trong bể lót bạt là79,47 ± 177,63 m2/hộ Mùa vụ chủ yếu vào khoảng tháng 2 đến tháng 4 âm lịch hằngnăm Năng suất bình quân của mô hình nuôi Ếch trong bể lót bạt là 23 ± 5 kg/m2 Tổngchi phí cho mô hình nuôi Ếch trong bể lót bạt là 849.952±208.377 đồng/m2 và lợinhuận trung bình của mô hình nuôi Ếch trong bể lót bạt là 182.054 ± 184.875 đồng/m2.Khi thực hiên mô hình nuôi Ếch trong bể lót bạt người nuôi thường gặp nhiều khókhăn nhất về chi phí và giá Ếch thương phẩm Cần đề ra giả pháp khắc phục nhằmphát triển nghề nuôi ếch bền vững về lâu dài như nâng cao chất lượng con giống, nângcao trình độ kỹ thuật, nâng cấp hệ thống thủy lợi, hỗ trợ vốn cho người nuôi
Từ khóa: Ếch Thái Lan nuôi trong bể lót bạt quy mô hộ gia đình
Trang 5CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu củatôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng cấpnào khác
Cần Thơ, ngày…tháng… năm 2014
(chữ ký)
Nguyễn Thị Hồng Hoa
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Phân biệt Ếch đực
cái……… 7
Bảng 4.1: Giá Ếch giống bình quân theo từng kích cỡ (đồng/con)……….28
Bảng 4.2: Các loại thức ăn công nghiệp và giá trung bình của từng loại………… 30
Bảng 4.3: Tỷ lệ sống bình quân trong ao nuôi Ếch ở Cần Thơ………33
Bảng 4.4: Thời gian nuôi Ếch……… 35
Bảng 4.5: Các chi phí trong ao nuôi Ếch (đơn vị: đồng)……… 36
Bảng 4.6: Hiệu quả của mô hình nuôi Ếch quy mô hộ gia đình……… 37
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng ngoài Ếch Thái Lan (Rana rugulosa)……… 3
Hình 2.2 Vòng đời phát triển của Ếch (Bùi Anh Tuấn, 2003)………6
Hình 2.3 Chu kỳ phát triển của phôi và hậu phôi của Ếch……….8
Hình 3.1 Các địa điểm nghiên cứu được thực hiện tại –TP Cần Thơ……….15
Hình 4.1 Cơ cấu các nhóm tuổi của các hộ nuôi………20
Hình 4.2 trình độ học vấn hộ nuôi Ếch……… 21
Hình 4.3 Trình độ chuyên môn nuôi Ếch……… 22
Hình 4.4 Kinh nghiệm nuôi Ếch của hộ nuôi……….23
Hình 4.5 Mô hình nuôi Ếch Thái Lan trên bể lót bạt………24
Hình 4.6 Diện tích ao nuôi Ếch ở Cần Thơ (m2)………25
Hình 4.7 Số vụ nuôi Ếch (năm)……….…26
Hình 4.8 Tỷ lệ phần trăm mặt độ thả nuôi (con/m2)……….27
Hình 4.9 Các bệnh chủ yếu xuất hiện trên Ếch trong quá trình nuôi… ……….31
Hình 4.10 Tỷ lệ phần trăm các loại thuốc dung trị bệnh cho Ếch……… ………… 32
Hình 4.11 Sự tương quan giữa trọng lượng giống với tỷ lệ sống……… 34
Hình 4.12 chi phí ao nuôi Ếch……… ……….36
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ……… i
TÓM TẮT……… ii
CAM KẾT KẾT QUẢ……….iii
DANH SÁCH BẢNG………iv
DANH SÁCH HÌNH……… v
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Hình thái 3
2.1.3 Đặc điểm phân bố 4
2.1.4 Dinh Dưỡng 5
2.1.5 Sinh trưởng 5
2.1.6 Sinh Sản 7
2.2 Sơ lược về thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn của Ếch 8
2.2.1 Thức ăn tự nhiên (mồi di động) 8
2.2.2 Moina 8
2.2.3 Trùn chỉ 9
2.2.4 Thức ăn công nghiệp 9
2.3 Các mô hình nuôi Ếch Công Nghiệp 9
2.3.1 Nuôi Ếch trong bể lót bạt 10
2.3.2 Nuôi Ếch trong hồ xi măng 10
2.3.3 Nuôi Ếch trong ao đất 11
Trang 102.3.4 Nuôi Ếch trong giai (vèo), đăng quầng 11
2.4 Tình hình nuôi Ếch trên Thế Giới 12
2.5 Tình hình nuôi Ếch ở Việt Nam 13
2.6 Tình hình nuôi thủy sản ở Cần Thơ đến 2020 13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Vật liệu nghiên cứu 15
3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
3.2.1 Thời gian và địa điểm 15
3.2.2 Thu nhập thông tin thứ cấp 16
3.2.3 Thu nhập thông tin sơ cấp 16
3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Thông tin chung về hộ nuôi Ếch 20
4.1.1 Độ tuổi và giới tính 20
4.1.2 Trình độ học vấn 21
4.1.3 Kinh nghiệm và trình độ chuyên môn 22
4.1.4 Lao động tham gia thủy sản 23
4.2 Thông tin về kỹ thuật của mô hình nuôi Ếch ở Cần Thơ 24
4.2.1 Bể lót bạt 24
4.2.2 Chuẩn bị bể nuôi 25
4.2.3 Mùa vụ 26
4.2.4 Giống và mật độ thả giống 27
4.2.5 Nguồn nước 28
4.2.6 Thức ăn sử dụng trong nuôi Ếch 29
4.2.7 Những bệnh chủ yếu trên Ếch và các loại thuốc, hóa chất được sử dụng trong phòng và trị bệnh trên Ếch 31
4.2.8 Tỷ lệ sống và năng suất nuôi 33
Trang 114.3 Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình 35
4.3.1 Chi phí bể nuôi Ếch 35
4.3.2 Lợi nhuận và thu nhập 37
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 39
5.1 KẾT LUẬN 39
5.2 Đề xuất 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh mẽ Cùngvới sự phát triển của cả nước, ngành thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)
đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của cả nước Bên cạnh những loài tôm, cá
có giá trị kinh tế đang được nuôi phổ biến thì hiện nay một số hộ dân ở ĐBSCL đang
có xu hướng chuyển sang nuôi các loài thủy đặc sản có giá trị như rắn ri voi, baba, Ếch,lươn,…Trong đó, Ếch cũng đang là đối tượng được nhiều người quan tâm
Theo Lê Thanh Hùng (2004), hiện nay có nhiều quốc gia ương nuôi theo quy mô hộ giađình và trang trại như Ấn Độ, Singapore, Đài Loan, Việt Nam Ếch không những làthực phẩm ngon, bổ dưỡng mà Ếch còn là đối tượng rất hữu ích trong nông nghiệp nhưtiêu diệt côn trùng, sâu bọ phá hại cây trồng (Nguyễn Chung, 2007) Ếch là loài tươngđối nhạy cảm với thời tiết, Ếch có thể báo hiệu mùa mưa đến giúp cho công việc sảnxuất nông nghiệp được thuận lợi (Phạm Thanh Liêm và Dương Nhựt Long, 2000).Ngoài ra, Ếch còn được dùng trong các phòng thí nghiệm và góp phần quan trọng trongviệc nghiên cứu lĩnh vực thần kinh học, thịt Ếch cũng dùng để chữa một số bệnh(Nguyễn Hữu Đảng, 2004), mỡ Ếch được dùng điều chế thuốc rất quý (Ngô Trọng Lư,2002) Những kết quả ban đầu cho thấy Ếch Thái Lan có khả năng thích ứng với điềukiện ở ĐBSCL
Mặc dù ở nước ta đã có nhiều mô hình nuôi Ếch đồng với phương pháp thủ công dângian nhưng không phổ biến do tỷ lệ sống thấp, tốn nhiều thời gian, không mang lại hiệuquả kinh tế Bên cạnh đó, việc khai thác Ếch ngoài tự nhiên làm ảnh hưởng đến môitrường sinh thái, tạo điều kiện cho côn trùng phá hại mùa màng và làm ảnh hưởng xấuđến hoạt động sản xuất nông nghiệp Trong vài năm gần đây, nước ta du nhập, thuần
dưỡng và nhân giống Ếch Thái Lan (R rugulosa) với tập tính lớn nhanh và tỷ lệ sống cao, thích hợp cho việc nuôi ở quy mô công nghiệp so với Ếch đồng Việt Nam (Rana
tigerina) Hiện nay Ếch Thái Lan được nuôi ở một số địa phương ở ĐBSCL và đem lại
kết quả khả quan Trong đó Cần Thơ là một trong những vùng phát triển mô hình nuôiẾch Thái Lan Nhờ nuôi Ếch đã giúp được người dân cải thiện đời sống, giảm hộ nghèo,
Trang 13tận dụng diện tích, đồng thời giúp giải quyết việc làm cho một số lao động ở địa
phương Chính vì vậy đề tài “ Khảo sát tình hình nuôi Ếch Thái Lan (Rana rugulosa)
quy mô hộ gia đình ở Cần Thơ” đã được tiến hành.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài tìm hiểu tình hình nuôi Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) ở Cần Thơ
qua đó tìm ra những ưu điểm và hạn chế của mô hình nuôi, để giúp nghề nuôi pháttriển một cách hiệu quả và bền vững
1.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng nghề nuôi Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) quy mô hộ gia đình tại
Cần Thơ
Phân tích khía cạnh kinh tế và kỹ thuật của mô hình nuôi Ếch Thái Lan (Rana rugulosa)
trong bể lót bạt tại Cần Thơ
Đề xuất giải pháp khắc phục các vấn đề tồn tại trong nuôi Ếch Thái Lan (Rana
rugulosa) tại Cần Thơ phù hợp cho đối tượng nuôi.
Trang 14CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về Ếch Thái Lan (Rana rugulosa)
Trang 15Ếch Thái Lan có mình ngắn, không phân cách với đầu Chiều dài thân trung bình 7 13cm, nặng 100 - 200g Chân trước có 4 ngón rời nhau, chân sau dài hơn chân trước và
-có 5 ngón dính liền nhau bằng màng mỏng (Nguyễn Văn Kiểm và ctv., 2005).
Các tuyến nhầy được tìm thấy trên da Ếch Thái Lan bởi hormone tuyến giáp (Dent et
al., 1973) giúp cơ thể chúng luôn ẩm ướt do được cấu tạo bởi nhiều lớp, lớp thượng bì
có nhiều lớp tế bào và tuyến nhờn Lớp hạ bì tiêu giảm và chỉ dính với cơ bên dưới làmthành những vách ngăn giữa các túi bạch huyết Do đó da Ếch Thái Lan chỉ dính với cơthể một số đường nhất định Miệng Ếch rộng, mắt lồi, mi trên không cử động được, mi
dưới có thể che đậy mắt Hai mũi ở gần mõm đầu (Dương Nhựt Long và ctv, 2007).
Phần lưng Ếch Thái Lan có màu đất xám nâu nhạt, phần da bụng có màu trắng bạt, hai
đùi có phần hoa văn sắc tố màu xanh pha trắng bạt (Nguyễn Văn Kiểm và ctv., 2005).
Mắt Ếch Thái Lan to nhưng kém phát triển, chỉ phân biệt được các vật di động Chúngkhông thể nhận biết được các vật bất động hay di động chậm Ếch Thái Lan chỉ phânbiệt được 2 màu đỏ và xanh da trời Khứu giác Ếch Thái Lan cũng kém phát triểnnhưng thính giác lại rất tốt, có thể phát hiện tiếng động ở khoảng cách rất xa (Bùi Minh
Tâm và ctv., 2005).
Ếch Thái Lan trao đổi khí chủ yếu qua da Ngoài ra phổi Ếch Thái Lan cũng là bộ máy
hô hấp riêng là thanh quản Da Ếch Thái Lan là một bộ phận đặc biệt và có vai trò quantrọng đối với đời sống của chúng Vì Ếch Thái Lan là loài lưỡng cư nên da giữ chứcnăng hô hấp trong nước và môi trường ẩm ướt còn phổi chỉ giúp Ếch thở trên cạn
(Dương Nhựt Long và ctv., 2007).
Hệ cơ của Ếch Thái Lan đã hình thành những bó cơ riêng biệt (Trần Kiên, 1996) Hệxương của Ếch Thái Lan vẫn chưa hoàn chỉnh đối với đời sống trên cạn Các chi đãphát triển nhưng chưa đủ sức nâng đỡ cơ thể lên khỏi mặt đất Sọ có khớp nối với đốt
sống cổ đầu tiên (Nguyễn Văn Kiểm và ctv., 2005).
2.1.3 Đặc điểm phân bố
Ếch Thái Lan có tên khoa học là Rana rugulosa và nguồn gốc từ Thái Lan, trong tự
nhiên sinh sống ở các ao hồ, đầm lầy, kinh rạch…(Việt Chương, 2003)
Hiện nay có nhiều quốc gia ương nuôi theo quy mô hộ gia đình và trang trại như Ấn
Độ, Singapore, Đài Loan, Việt Nam (Lê Thanh Hùng, 2004)
Những kết quả ban đầu cho thấy Ếch Thái Lan có khả năng thích ứng với điều kiện ở
Trang 16ĐBSCL Nhiệt độ thích hợp để Ếch sinh trưởng và phát triển trong khoảng 25 - 320C;
pH thích hợp khoảng 6,5 - 8,5; độ mặn không quá 5‰ (Lê Thanh Hùng, 2004)
Khi đến mùa sinh sản, sau khi chọn được Ếch bố mẹ tốt, ta thả chúng vào nơi cho đẻ đãđược chuẩn bị từ trước với tỷ lệ ghép đôi là 1 đực cho 1 cái, mật độ thả 1 đôi/m2 NơiẾch đẻ phải thật yên tĩnh, Ếch thường đẻ trứng ở vùng ven bờ, các đám bèo, cạnh các
mô đất, rãnh nước hoặc ao nhỏ….Trứng dính theo từng mảng Sau khi nở nòng nọcsống hoàn toàn trong nước thức ăn trong 10 ngày đầu của nòng nọc chủ yếu gồm cácloại động vật phù du, giáp xác Khi nòng nọc biến thái thành Ếch con thì chúng có thểvừa sống dưới nước và trên cạn Ếch thường có tập tính đào hang để ẩn nấp trốn tránh
kẻ thù cũng như để giữ ẩm cho da (Nguyễn Văn Kiểm và ctv., 2005)
2.1.4 Dinh Dưỡng
Trong tự nhiên, Ếch Thái Lan là loài ăn động vật sống, có khe miệng rộng và khoangmiệng lớn, với cấu tạo miệng rộng, Ếch Thái Lan có thể nuốt con mồi có kích thướclớn như các loài côn trùng, giun, ốc… Răng Ếch Thái Lan nhỏ, hình nón có tác dụng
giữ con mồi, lưỡi có thể cử động được có tác dụng bắt con mồi (Nguyễn Văn Kiểm và
ctv., 2005).
Đối với Ếch Thái Lan do được thuần dưỡng nên chúng có thể sử dụng được thức ăntĩnh như thức ăn viên nổi hay thức ăn tự chế biến Nòng nọc mới nở sống chủ yếu bằngnoãn hoàng, giai đoạn nòng nọc thức ăn chủ yếu là động vật phù du, cá bột Từ giaiđoạn Ếch con đến Ếch trưởng thành cho ăn thức ăn công nghiệp, cua, ốc, côn trùng.Ếch có đặc tính ăn lẫn nhau khi thiếu thức ăn (Lê Thanh Hùng, 2004)
Ếch bắt mồi chậm chạp, chúng bắt mồi nhờ lưỡi dài, khi bắt mồi Ếch mở miệng rộngtới mang tai, sau đó phóng đầu lưỡi ra tới và dính con mồi, khi nuốt mồi chúng nhắmhai mắt (Nguyễn Chung, 2007)
2.1.5 Sinh trưởng
Vòng đời của Ếch có thể chia làm 4 giai đoạn: trứng, nòng nọc, Ếch con và Ếch trưởngthành
Trang 17Hình 2.2 Vòng đời phát triển của Ếch (Bùi Anh Tuấn, 2003)
Theo Nguyễn Văn Kiểm và ctv., (2005), trứng Ếch Thái Lan có cực động vật có màu
đen nữa trên và cực thực vật màu trắng ở nữa dưới Trong điều kiện nhiệt độ 25 - 300Cthời gian phát triển phôi là 18 - 24h Sự biến thái của nòng nọc thành Ếch con có thểchia làm 2 thời kỳ:
Thời kỳ I: Nòng nọc mới chỉ có đầu, thân và đuôi.
Khi mới nở nòng nọc chưa có mắt, đuôi đơn giản nằm trong khối chất nhầy Sau 3 - 4ngày nòng nọc xuất hiện mang ngoài, có đường bên chưa có miệng mà chỉ có các giácbám hình chữ V giúp chúng bám vào cây cỏ thủy sinh
Sau 4 - 6 ngày mang ngoài tiêu biến, mang trong hình thành Cơ quan bám tiêu biến vàxuất hiện miệng phểu có răng môi và lổ thở, đuôi kéo dài, lổ hậu môn và mắt xuất hiện
Thời kỳ II: Xuất hiện các chi.
Chi trước xuất hiện trước ẩn dưới da, tiếp theo chi sau xuất hiện Đuôi và mang tiêubiến đồng thời xuất hiện mi mắt, lưỡi, phổi, cơ Hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, da cũng biếnđổi Sau đó nòng nọc trở thành Ếch con
Khi tới thời kỳ biến thái các tuyến nội tiết hoạt động rất mạnh, kích thích tố giáp trạng
có tác dụng quyết định đến sự biến thái của Ếch Ngoài ra nhiệt độ cũng ảnh hưởng đếnquá trình này, nhiệt độ dưới 220C nòng nọc biến thái rất chậm
Trang 18Thời gian biến thái của nòng nọc là 28 - 36 ngày sẽ thành Ếch con Thời gian nuôithương phẩm là 4 - 5 tháng đạt khối lượng trung bình 300 - 400g/con (Hương Cát,2010).
2.1.6 Sinh Sản
Trong tự nhiên khi tới mùa sinh sản Ếch đực khoảng 1 năm tuổi và Ếch cái khoảng 6
-8 tháng tuổi thì có khả năng tham gia sinh sản Tuy nhiên, Ếch có khả năng sinh sản
cao nhất khoảng 2 - 3 năm tuổi (Nguyễn Văn Kiểm và ctv., 2005).
Mùa sinh sản của Ếch thường bắt đầu vào mùa mưa từ tháng 3 - 8 âm lịch Thời gianbắt cặp và đẻ trứng thường vào lúc nửa đêm đến gần sáng (Nguyễn Chung, 2007) Đếnmùa sinh sản, Ếch đực phát tiếng kêu báo hiệu Dựa vào tín hiệu âm thanh phát ra củacon đực, con cái tìm đến tiến hành bắt cặp (Kelley, 2004)
Cấu trúc hình thái học và đặc điểm sinh lý của Ếch thay đổi theo chu kỳ sinh sản Chu
kỳ thay đổi được kiểm soát bởi tuyến androgen trong huyết tương (Lofts et al., 1972; Kao et al., 1994; Emerson et al., 1999).
Ếch thường đẻ và bắt thành từng cặp ở những nơi có nhiều thực vật thủy sinh và cómực nước thấp từ 5 - 15cm Thời gian bắt cặp có thể kéo dài 2 - 3 giờ (Nguyễn Văn
Kiểm và ctv., 2005).
Theo Nguyễn Văn Kiểm và ctv., (2005), Ếch đực và cái được phân biệt như sau:
Bảng 2.1 Phân biệt Ếch đực cái
Màng nhĩ lớn hơn mắt
Khối lượng thân nhẹ
Có chai sinh dục ở gốc ngón chi trước
Dưới cằm có hai túi phát âm
Màng nhĩ nhỏ hơn mắtKhối lượng thân nặng hơnKhông có chai sinh dụcKhông có túi phát âmẾch đẻ trứng trong nước và thụ tinh ngoài, tùy theo trọng kích cỡ mà số lượng trứng đẻ
ra khác nhau và có thể đẻ 2 - 3 lần trong năm
Trứng Ếch đẻ ra được bao bọc trong khối màng nhầy nổi trên mặt nước, khối nhày cótác dụng bảo vệ trứng tránh va chạm, tránh bị con vật khác ăn và tăng độ hội tụ ánh
Trang 19Hình 2.3 Chu kỳ phát triển của phôi và hậu phôi của Ếch
2.2 Sơ lược về thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn của Ếch
Trong giai đoạn đầu khi tiêu hết noãn hoàng, nòng nọc bắt đầu ăn Moina tiếp đó là trùn
chỉ với lượng trùn chỉ tăng dần rồi được bổ sung bột cám; sau đó cho ăn thức ăn viênhoặc mồi di động
2.2.1 Thức ăn tự nhiên (mồi di động)
Do thị lực kém nên Ếch có thói quen ăn mồi ở dạng di động nghĩa là mồi phải chuyểnđộng như bay, nhảy trước mắt nó thì mới thấy mà bắt mồi Còn những mồi chết nằmbất động dù ngay trước miệng Ếch cũng không ăn
Trong tự nhiên các loài như: châu chấu, cào cào, dế, cuốn chiếu, tôm, cua, giun đất…làloại thức ăn ưa thích của Ếch, có thành phần dinh dưỡng và đạm cao
2.2.2 Moina
Moina là nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng, kích cỡ phù hợp với miệng nòng nọc ở
những ngày đầu Moina là mồi động nên rất thích hợp cho sự bắt mồi của nòng nọc Càng về sau thì kích cở nòng nọc càng lớn nên Moina không còn là thức ăn phù hợp
nữa, lúc này cần chuyển sang thức ăn khác thích hợp hơn
Thành phần dinh dưỡng của Moina (dạng thô 10%), như sau (Nguyễn Quốc Đạt và ctv.,
2003): Protein: 45%, Lipid: 6,3%, Xơ thô: 0,9% và Tro: 15,3%
2.2.3 Trùn chỉ
Cơ thể trùn chỉ có màu hồng, hình sợi chỉ mảnh, dài; sống chung thành tập đoàn gồmnhiều cá thể liên kết lại với nhau thành búi, tỏa tròn, hoạt động uốn lượng trong tầng
Trang 20nước để trao đổi khí và bài tiết Chúng sống ở nền đáy các thủy vực giàu chất hữu cơnhư các nhánh sông nhỏ, các vùng đầm lầy, các mương nước thải,
Trùn có khả năng sống rất cao nên nếu giữ trong môi trường sống thích hợp; ngược lạicũng rất dễ chết trong môi trường nước thiếu oxy
Trùn chỉ là thức ăn ưa thích của các loài cá đặc biệt là Ếch, do đó có giá trị dinh dưỡngrất cao, phù hợp với kích cở nòng nọc và không gây ô nhiễm môi trường bể ương.Thành phần dinh dưỡng của trùn chỉ như sau (Tô Thị Thảo Lil, 2005): Protein: 56,6%,Lipid: 4,5%, Xơ thô: 9%, Tro: 8,25%
2.2.4 Thức ăn công nghiệp
Thường sử dụng thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm cao Lúc Ếch còn nhỏ cho ănthức ăn có hàm lượng đạm 40%, sau đó hàm lượng đạm giảm khoảng 30% đến 25%đồng thời kích cở thức ăn tăng dần tùy thuộc vào cỡ miệng Ếch
Hiện tại thị trường Việt Nam chưa có thức ăn chuyên cho Ếch Có thể sử dụng thức ănviên nổi cho cá da trơn hay cá rô phi của các Công ty Cargill, Greenfeed, Jumbo, đểnuôi Ếch
2.3 Các mô hình nuôi Ếch Công Nghiệp
Ngày nay, do trữ lượng Ếch hoang dã trên thế giới còn quá ít vì con người đánh bắtbằng nhiều phương tiện Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ thịt Ếch ngày càng tăng nênđầu thế kỷ XX các bậc thầy về lưỡng cư này đã bắt tay vào việc nghiên cứu phươngpháp nuôi Ếch công nghiệp và hiện nay các mô hình đó đang được phổ biến rộng trênthế giới
Nuôi Ếch công nghiệp là nuôi giống Ếch đã được tuyển chọn và thuần hóa với nhiềuđời để chúng có đủ những ưu điểm như: sinh sản tốt, tăng trọng nhanh và có phẩm chấtthịt thơm ngon được thị trường ưa chuộng và là cách nuôi phù hợp có tính khoa học để
có lợi nhiều về số lượng và chất lượng Sau đây là một số mô hình nuôi Ếch côngnghiệp
2.3.1 Nuôi Ếch trong bể lót bạt
Thịt Ếch thơm ngon, giá trị dinh dưỡng cao, dễ nuôi, lớn nhanh, tỷ lệ sống cao, sử dụngthức ăn công nghiệp, có thể nuôi được với nhiều hình thức như: nuôi vèo, nuôi bể ximăng hay bể lót bạt, nuôi trong ao đất Với những lợi thế trên, căn cứ vào kế hoạch
Trang 21hợp với Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư và Phòng Nông nghiệp các huyện ChâuThành, Bình Đại, Chợ Lách, Giồng Trôm triển khai mô hình “Nuôi Ếch trong bể lótbạt” (Nguyễn Thị Thụy Vũ, 2014).
Tổng diện tích nuôi là 240m2, nhà nước hỗ trợ hỗ không thu hồi 100% con giống(12.000 con giống) và 30% thức ăn (860 kg thức ăn) Trong quá trình nuôi, cán bộTrung tâm và Trạm khuyến nông - Khuyến ngư thường xuyên: 2 tuần/lần đến theo dõi,kiểm tra hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi, giải đáp thắc mắc, khó khăn mà hộ nuôigặp phải (Nguyễn Thị Thụy Vũ, 2014)
2.3.2 Nuôi Ếch trong hồ xi măng
Ưu điểm của mô hình nuôi này là rất dễ chăm sóc và quản lý, kiểm soát nhanh chóngđược dịch bệnh, có thể sử dụng trong suốt quá trình từ sinh sản, ương sang nòng nọc,nuôi dưỡng Ếch con đến Ếch bố mẹ Hồ xi măng thường có hình chữ nhật hay hìnhvuông, có kích thước phổ biến là 12m2 (3x4), tường cao 1,2m, đáy hồ phải nghiêngkhoảng 50C về một góc để thoát nước, gom cặn bã thức ăn dư thừa và vệ sinh dễ dàng.Đáy hồ nên phủ bạt nhựa trên nền xi măng, cần bố trí cấp thoát nước phù hợp để thaotác dễ dàng và nhanh chóng (Nguyễn Chung, 2007)
Xung quanh vách xi măng, phía sát đáy hồ nên xây bệ thấp sao cho cao hơn mực nướctrong hồ 2cm Bệ này là nơi Ếch lên nằm nghỉ ngơi Ở đáy hồ nên đặt ống 3cm để tháonước mỗi khi thay nước (Việt Chương, 2012)
Hiệu quả kinh tế:
Qua nhiều lần tìm tòi học hỏi, anh Nguyễn Văn Hiệp, ngụ tại khu vực Thới Thuận,phường Thới An đã phát hiện giống Ếch Thái Lan khá thích nghi với điều kiện tự nhiêncủa địa phương và phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình Tận dụng đất không sửdụng quanh nhà để xây bể xi măng nuôi Ếch Thái Lan Anh Hiệp quyết định đầu tư làm
hồ và nuôi thử nghiệm vụ đầu khoảng 3.000 con Ếch giống, sau thời gian nuôi 80 ngày
là thu hoạch Với trọng lượng trung bình mỗi con từ 250g đến 300g Ở ngay lứa đầu,anh Hiệp đã thu lãi trên 8 triệu đồng, sau khi đã trừ các khoản chi phí đầu tư (NgọcHoa, Ô Môn, 2013)
2.3.3 Nuôi Ếch trong ao đất
Ở nông thôn ao đất thường dùng nuôi Ếch từ lâu Diện tích ao rộng hay hẹp tùy thuộcvào điều kiện sẵn có của nông hộ, thông thường kích thước khoảng 4x8m hay 5x10m
Trang 22Xung quanh ao được xây tường gạch hay dùng tôn kẽm có chiều cao 1,2m bao xungquanh Trong ao đào những rãnh nước xung quanh tường và giữa ao nuôi rộng 1- 1,5m,sâu 0,3m, rãnh phải chứa được nước và trồng lục bình hay rau muống giúp Ếch trú ẩnkhi bị địch hại Đáy ao phần không ngập nước nên để giá thể để Ếch trú ẩn (NguyễnChung, 2007).
Giữa ao nên đắp cù lao cao hơn mặt nước 20cm Diện tích cù lao khoảng 1/10 diện tíchcủa ao Trên cù lao trồng cỏ hay bạt hà tạo bóng mát cho Ếch trú ẩn Ngoài ra xungquanh ao cần có bờ đất rộng khoảng 1m và trồng cây tạo bóng mát cho Ếch (ViệtChương, 2012)
Hiệu quả kinh tế:
Nguyễn Văn Quang, xã Thạch Trị, huyện Thạch Hà, với quy mô 1.000m2 nuôi trong aođất, tường được che bằng ngói fibrôximăng và lưới cước cao 1,2m, đào mương trong
ao rộng 1,5m, sâu 0,3m Khâu chuẩn bị ao nuôi cần sử dụng 12kg vôi sống rải đều lên100m2 ao, mật độ thả 27 con/m2, cỡ 170 – 120 con/kg Trong 4 đến 5 tháng nuôi Ếchthương phẩm đạt trung bình 200g/con, tỷ lệ sống 60% Mỗi vụ nuôi đã thu lãi trên 30triệu đồng, sau khi trừ các khoảng chi phí đầu tư (Trương Huy Dũng, 2004)
2.3.4 Nuôi Ếch trong giai (vèo), đăng quầng
Vèo lưới ương cá giống có thể dùng được để nuôi Ếch, kích thước mỗi vèo khoảng2x6m hay 3x4m, cao 1m phía trên mặt vèo nên may lưới che chắn để tránh Ếch thoát rangoài Nên đặt vèo cạnh bờ ao để thuận tiện chăm sóc theo dõi và cho ăn Vèo nuôiẾch đặt trong ao nuôi cá là cách nuôi tốt nhất ít tốn chi phí đầu tư (Nguyễn Chung,2007)
Hiệu quả kinh tế:
Theo tính toán của người nuôi, bình quân 1,2 - 1,3 hệ số thức ăn cho ra 1kg Ếch thươngphẩm Giá mỗi ký thức ăn dao động từ 13.000 - 23.000 đồng/kg Như thế nếu nuôi đạt,người nuôi vần lấy làm phấn khởi Với cách làm hiệu quả như trên, trong đợt thu hoạchgần đây nhất, người nuôi đã xuất được 25 tấn Ếch thương phẩm Sau khi trừ hết các chiphí còn lời 130 triệu đồng Hy vọng vụ này sẽ lãi gần 600 triệu đồng trên 35 vèo Ếch.Nếu so với nuôi cá trê, cá lóc, nuôi Ếch vẫn lời cao hơn và tỷ lệ rủi ro cũng thấp hơn(Lê Hoàng Vũ, 2013)
2.4 Tình hình nuôi Ếch trên Thế Giới
Trang 23Ếch bò (Rana catesbeina) được nuôi ở Mỹ tập trung nhiều ở phía Đông và vùng núi
Rockey Ngoài Mỹ còn có một số nước nuôi Ếch bò phổ biến như Mexico, Canada,Brazil, Ecudo Ếch được nuôi trong các bể xi măng với phương pháp ước hay phươngpháp khô và sử dụng thức ăn viên Năng suất đạt từ 4 - 6 kg/m2/vụ cho phương pháp bểkhô, 10 - 15 kg/m2/vụ cho phương pháp bể ướt Gần đây một số nước nhập khẩu vànuôi hiệu quả Ếch bò như Pháp, Nhật, Tây Ban Nha, Ấn Độ và một số nước phía
đông Châu Á ( John Backer, 1998; trích bởi Phạm Trí Hảo và ctv., 2005).
Ở Đài Loan đã phát triển nghề nuôi Ếch công nghiệp từ năm 1990 Với loài Ếch bản
địa Rana tigrina pan therina, Figzinger Người ta thu gom Ếch bố mẹ trưởng thành từ
tự nhiên và cho sinh sản Nòng nọc nở ra được tập cho ăn thức ăn chế biến đến khithành Ếch giống Ếch giống bán ra được nuôi trong bể xi măng hay ao đất có lưới baoquanh Thức ăn được sử dụng là thức ăn viên dạng nổi với hàm lượng protein 30 - 35%,lipit 3%, để sử dụng nuôi đến thu hoạch Hệ số sử dụng thức ăn là 1,5 - 2,0 (Lo Chen,
1990) Ngoài ra Đài Loan còn nhập giống Ếch bò Nam Mỹ (Rana catesbeiana) để nuôi.
Nhưng do khí hậu mùa đông thấp không thích hợp cho sự phát triển của Ếch nên chỉ cóthể nuôi được 8 - 9 tháng trong năm
Thái Lan cũng phát triển nghề nuôi Ếch trong những năm qua với 2 loài bản địa Rana
tigerina tigrina, Rana rugulosa Gần đây Thái Lan cũng nhập thêm Ếch bò Nam Mỹ
(Rana catesbeiana) nuôi thử nghiệm Năm 1995, Thái Lan có trên 300 trại nuôi Ếch
quy mô công nghiệp Ếch được nuôi chủ yếu trong các bổ xi măng với kích cỡ3x4x1,2m, mức nước từ 20 - 30 cm Trong các bể đặt giá thể để Ếch nhảy lên khỏi mặtnước và cũng là nơi cho Ếch ăn Mật độ nuôi 60 - 80 con/m2 nòng nọc và Ếch thịt đềuđược cho ăn bằng thức ăn viên với hàm lượng protein dao động từ khoảng 40 - 28%.Trọng lượng 300 - 400g cho lài Ếch bò sau khi nuôi 4 -5 tháng, còn với Ếch bản địa thì
phải mất 6 - 8 tháng nuôi (Putsate and ctv., 1995).
2.5 Tình hình nuôi Ếch ở Việt Nam
Ở Việt Nam loài Ếch bản địa Rana tigerina (hay còn gọi là Ếch đồng) được nuôi từ lâu
ở một số địa phương miền Bắc như: Đông Anh (Hà Nội), Hiệp Hà, Yên Phong (HàBắc), Tử Lộc (Hải Hưng), Thanh Tất (Hà Tây) Theo Trần Kiên (1996) có một số hộnông dân nuôi Ếch thành công như: Ông Lại Văn Trung ở Đông Anh (Hà Nội), ông
Trang 24Phan Bá Thìn ở Hiệp Hà (Hà Bắc), ông Phan Ngọc Xứng ở Tứ Lộc (Hải Hưng) Gầnđây một số nơi vùng ven Thành Phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh Đồng Bằng Sông CửuLong cũng bắt đầu nuôi Ếch đồng và Ếch Thái Lan.
Nhưng hình thức nuôi còn theo phương pháp nuôi thủ công dân gian Giống Ếch đượcthu bắt từ tự nhiên đem về nuôi chủ yếu trong ao đất, thức ăn sử dụng là côn trùng và
cá tạp Với phương pháp nuôi này thì năng suất thấp, tỷ lệ hao hụt cao, hiệu quả kinh tếchưa tốt Mặt khác, con giống nuôi còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, nhưng với mức
độ khai thác Ếch thịt như hiện nay thì nguồn giống ngày càng cạn kiệt, khan hiếm
2.6 Tình hình nuôi thủy sản ở Cần Thơ đến 2020
Dự kiến đến năm 2014, Cần Thơ đạt sản lượng 221.000 tấn và nâng lên 269.000 tấnvào năm 2016 để đến năm 2020 đạt 335.000 tấn Thành phố Cần Thơ đang thực hiện
dự án phát triển nuôi thủy sản đến năm 2020 thành ngành kinh tế mũi nhọn phục vụxuất khẩu
Theo kế hoạch, Cần Thơ phân vùng nuôi thành hai tiểu vùng chính Tiểu vùng 1 baogồm huyện Thốt Nốt, một phần huyện Vĩnh Thạnh và các cồn trên sông Hậu sẽ chuyênnuôi tôm càng xanh, cá tra, ba sa, cá đồng, cá lồng bè trên diện tích 16.000 ha
Tiểu vùng 2 bao gồm các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Phong Điền và một số quận sẽchuyển sang nuôi cá da trơn, Ếch, lươn, cá đồng trên diện tích 10.000ha
Hiện dẫn đầu về sản lượng thủy sản là các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thốt Nốt
Để đáp ứng nhu cầu giống, từ nay đến năm 2015, Cần Thơ xây dựng xây dựng trungtâm giống thủy sản cấp 1 tại xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh, có khả năng cung cấp từ
2 tỷ con giống mỗi năm gồm cá tra, ba sa, Ếch, rô đồng, bống tượng, rô phi, sặc rằn, trêlai, tôm càng xanh cùng hàng chục trại giống khác, có năng lực cung ứng 1,8 tỷ congiống mỗi năm cho người nuôi tại địa phương và vùng đồng bằng sông Cửu Long.Cần Thơ đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến trong thâmcanh nuôi thủy sản, sản xuất giống sạch, thực hành công nghệ nuôi sạch theo quy địnhcủa Bộ Thủy sản; áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong chế biến, bảo đảm vệ sinh antoàn thực phẩm và thương hiệu mặt hàng thủy sản; chuyển giao các công nghệ tiên tiếntrong xử lý chất thải trong nuôi trồng
Cần Thơ thực hiện chương trình tập huấn, mô hình trình diễn đến tận xã, ấp, hướng dẫnnông dân nuôi theo quy định GAP, SGF 1000 CM, bảo đảm an toàn thực phẩm theo
Trang 25tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, ISO.
Đến thời điểm này tổng công suất chế biến của địa phương là 192.000 tấn/năm Sảnlượng chế biến xuất khẩu đến năm 2015 đạt 120.000 tấn, năm 2020 đạt 160.000 tấn.Sản phẩm cá xuất khẩu là cá dạng thỏi đông IQF, cá xẻ bướm đông, cá phi lê dán bột,
cá phi lê tẩm bột, khô cá tra phồng và nhiều sản phẩm chế biến từ cá rô phi, thác lác,mực, Ếch
Cần Thơ phấn đấu đến năm 2015 xuất khẩu thủy sản đạt 800 - 900 triệu USD Thị
trường tiêu thụ chủ yếu là châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ (http://www.agroviet.gov.vn)
Trang 26CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Phiếu phỏng vấn được soạn sẵn trình bày ở phụ lục (Phụ lục A)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: 3 tháng, từ tháng 02/2014 đến 04/2014
Hình 3.1 Các địa điểm nghiên cứu được thực hiện tại – TP Cần Thơ.
Địa điểm khảo sát
Địa điểm 1: huyện Vĩnh Thạnh
Địa điểm 2: huyện Cờ Đỏ
Địa điểm 3: huyện Thới Lai
Đối tượng nghiên cứu là mô hình nuôi Ếch Thái Lan (Rana rugulosa) quy mô hộ gia
đình
Trang 273.2.2 Thu nhập thông tin thứ cấp
Số liệu thứ cấp thu được từ các báo cáo hàng năm của trạm khuyến nông Chi cục Nuôitrồng thủy sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cần Thơ và các thông tincập nhập từ thư viện, Internet, tạp chí, báo cáo khoa học…
Nội dung của thông tin thứ cấp bao gồm:
Diện tích và sản lượng nuôi Ếch và giá trị xuất khẩu tại huyện
Những định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản đến 2020 của tỉnh Cần Thơ, trong đóẾch Thái Lan được coi là đối tượng có tiềm năng phát triển
3.2.3 Thu nhập thông tin sơ cấp
Phỏng vấn trực tiếp người nuôi Ếch Thái Lan tại địa phương Dựa trên phiếu điều tra
đã được soạn sẵn (phụ lục A) về: trình độ chuyên môn của người sản xuất, thông tinchung hoạt động nuôi của hộ đuợc phỏng vấn, đối tượng được thả nuôi, mật độ, cáchquản lý, lợi nhuận từ đối tuợng thả nuôi, ý kiến của chủ hộ về thuận lợi và khó khăncủa mô hình nuôi,… Mẫu điều tra đuợc chọn hoàn toàn ngẫu nhiên với 30 phiếu, sốmẫu thu phải có tính đại diện và địa điểm được chọn thuộc ba huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ
Đỏ và Thới Lai
Nội dung của thông tin sơ cấp bao gồm:
Thông tin tổng quát về nông hộ: họ, tên, tuổi, trình độ chuyên môn, số năm tham gia
nuôi Ếch Thái Lan, giới tính, …
Thông tin về kỹ thuật:
Thiết kế ao nuôi
Tổng diện tích mặt nước nuôi Ếch Thái Lan
Đối tượng Ếch được chọn nuôi
Phương pháp cải tạo
Con giống: thời điểm thả giống, nguồn gốc, kích cở, mật độ,…
Phương pháp cải tạo: hình thức và thời gian cải tạo, loại và liều lượng thuốc hay hóachất được sử dụng
Quá trình quản lý chăm sóc ao nuôi: quản lý thức ăn, dịch bệnh, các loại bệnh phổ biến,các loại thuốc - hóa chất sử dụng trong quá trình nuôi, khó khăn thường gặp khi nuôi