1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng

63 576 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 637,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA SINH HỌC ỨNG DỤNGKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN MÃ SỐ: D620301 ẢNH HƯỞNG CỦA GIAI ĐOẠN VÀ TỐC ĐỘ THUẦN HÓA LÊN CHẤT LƯỢNG TÔM THẺ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Cần Thơ, năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCCHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA GIAI ĐOẠN VÀ TỐC ĐỘ THUẦN HÓA LÊN CHẤT LƯỢNG TÔM THẺ

CHÂN TRẮNG

MSSV: 1053040017LỚP: NTTS K5

Cần Thơ, năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Tây Đô,cùng với khoa SHUD đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốtkhóa học này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy: Ths Tăng Minh Khoa người đã tận tình địnhhướng, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện hoàn thành thực tập tốtnghiệp

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể trại sản xuất giống Đăng Khoa đã tạomọi điều kiện về cơ sở vật chất giúp em hoàn thành thực tập tốt nghiệp này

Lời cảm ơn chân thành xin gửi đến gia đình và bạn bạn bè và những người đã giúp đỡđộng viên em trong học tập và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!

NGUYỄN VŨ NHẬT

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻchân trắng giống được thực hiện qua 2 thí nghiệm

Thí nghiệm 1 được tiến hành nhằm nâng cao chất lượng tôm giống khi nuôi ở nơi có

độ mặn thấp, góp phần thuần hóa tôm với độ mặn thấp và để nâng cao chất lượng tômgiống sau khi thuần hóa Thí nghiệm gồm có 6 nghiệm thức thực hiện từ giai đoạnPL1 đến giai đoạn PL12 gồm: NT1 hạ 2,09‰ trong 11 ngày từ giai đoạn PL1, NT2 hạ2,55‰ trong 9 ngày từ giai đoạn PL3, NT3 hạ 3,2‰ trong 7 ngày từ giai đoạn PL5,NT4 hạ 4,6‰ trong 5 ngày từ giai đoạn PL7, NT5 hạ 7,66‰ trong 3 ngày từ giai đoạnPL9, NT6 hạ 23‰ trong 1 ngày từ giai đoạn PL11 Kết quả cho thấy về tỷ lệ sống vàtăng trưởng chiều dài của nghiệm thức 1 hạ 2,09‰ trong 11 ngày từ giai đoạn PL1cao nhất (57,5%, 10,1mm), thấp nhất là nghiệm thức 6 hạ 23‰ trong 1 ngày từ giaiđoạn PL11 (40.6%, 8,05mm) Qua đánh giá chất lượng tôm thẻ chân trắng giống gâysốc bằng dung dịch formol 250ppm trên 6 nghiệm thức, sau thời gian 120 phút, tỷ lệchết của các nghiệm thức là 0% điều này cho thấy tôm giống khỏe chất lượng congiống tốt

Thí nghiệm 2 gồm có 5 nghiệm thức mỗi nghiệm thức hạ xuống độ mặn khác nhau.Mỗi ngày hạ 2,09‰ như: nghiệm thức 1 hạ đến 1‰, nghiệm thức 2 hạ đến 2‰,nghiệm thức 3 hạ đến 3‰, nghiệm thức 4 hạ đến 4‰, nghiệm thức đối chứng (nghiệmthức 5) hạ đến 5‰ Chất lượng tôm giống tốt khi sốc formol 250ppm Sau khi để tômhoạt động trong 24 giờ vận chuyển tôm giống trong 8 giờ 20 phút cho ra tỷ lệ chết củatôm không đáng kể Do đó, trong ương tôm có thể hạ độ mặn đến 1‰

Từ khóa: Tôm thẻ chân trắng, thuần hóa, nước ngọt.

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH HÌNH v

DANH SÁCH BẢNG v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Nội dung thực hiện 2

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 3

2.1.1 Hệ thống phân loại 3

2.1.2 Đặc điểm hình thái 3

2.1.3 Đặc điểm phân bố 4

2.1.4 Đặc điểm sinh thái và tập tính sống 4

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và sự lột xác 5

2.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng 5

2.1.7 Đặc điểm sinh sản 6

2.1.7.1 Cơ quan sinh dục 6

2.1.7.2 Hoạt động giao vỹ 7

2.1.7.3 Mùa vụ đẻ trứng và sức sinh sản 7

2.1.8 Ảnh hưởng của độ mặn đến khả năng sinh trưởng và phát triển trong nuôi tôm thẻ chân trắng 7

2.2 Các giai đoạn phát triển và vòng đời của tôm thẻ chân trắng 8

2.2.1 Thời kỳ phát triển ấu trùng tôm thẻ chân trắng 8

2.2.2 Vòng đời của tôm thẻ chân trắng 10

2.3 Tình hình nuôi và một số thông tin liên quan về tôm thẻ chân trắng 10

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14

3.2 Vật liệu nghiên cứu 14

3.2.1 Dụng cụ trang thiết bị 14

3.2.2 Hóa chất 14

3.2.3 Thức ăn 14

3.2.4 Nguồn ấu trùng 14

3.3 Phương pháp nghiên cứu 14

3.3.1 Vệ sinh trại và dụng cụ thí nghiệm 14

3.3.2 Chuẩn bị bể và nước thí nghiệm 14

3.3.3 Bố trí thí nghiệm 15

3.3.4 Chăm sóc và quản lý 16

Ấp Artemia 16

Trang 6

3.3.5 Thu mẫu môi trường và đánh giá chất lượng tôm 17

3.3.5.1 Thu mẫu môi trường 17

3.3.5.2 Đánh giá chất lượng Postlarvae bằng phương pháp Stress Index 17

3.3.6 Yếu tố môi trường 17

3.3.7 Xử lý số liệu 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Thí nghiệm 1 19

4.1.1 Biến động một số chỉ tiêu môi trường nước trong ương ấu trùng tôm thẻ chân trắng 19

4.1.1.1 Nhiệt độ 19

4.1.1.2 pH 20

4.1.1.3 Chỉ tiêu NO2 20

4.1.1.4 Chỉ tiêu NO3 20

4.1.1.5 Chỉ tiêu TAN (NH4 /NH3) 20

4.1.2 Tỷ lệ sống của ấu trùng tôm 20

4.1.3 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng tôm 21

4.1.4 Đánh giá chất lượng tôm giống 22

4.2 Thí nghiệm 2 22

4.2.1 Biến động một số chỉ tiêu môi trường nước trong ương tôm thẻ chân trắng 23

4.2.1.1 Chỉ tiêu NO2 23

4.2.1.2 Chỉ tiêu NO3 24

4.2.1.3 TAN (NH4 /NH3) 24

4.2.2 Tỷ lệ sống của ấu trùng tôm 24

4.2.3 Chiều dài (mm) của ấu trùng tôm 25

4.2.4 Đánh giá chất lượng tôm giống 25

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 27

5.1 Kết luận 27

5.2 Đề xuất 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28 PHỤ LỤC A

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1: Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng 4

Hình 2.2 Vòng đời của tôm thẻ chân trắng ngoài tự nhiên 10

DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.3.1: Chế độ cho ăn 16

Bảng 3.3.2: Đánh giá chất lượng tôm giống 17

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu môi trường 18

Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường nước giữa các nghiệm thức thí nghiệm 1 19

Bảng 4.2 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng tôm thẻ chân trắng thí nghiệm 1 21

Bảng 4.3 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng tôm thẻ chân trắng ở thí nghiệm 1 22

Bảng 4.4 Các yếu tố môi trường nước giữa các nghiệm thức thí nghiệm 2 23

Bảng 4.5 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng tôm thẻ chân trắng giữa thí nghiệm 2 24

Bảng 4.6 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng tôm thẻ chân trắng ở thí nghiệm 2 25

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Giới thiệu

Theo Tổng cục Thủy sản năm 2013, diện tích nuôi tôm của cả nước đạt 652.612 ha,bằng 99,2% cùng kỳ năm 2012 Trong đó, diện tích nuôi tôm sú là 588.894 ha, tômthẻ chân trắng 63.719 ha Sản lượng thu hoạch là 475.854 tấn (sản lượng tôm sú là232.853 tấn, tôm thẻ chân trắng là 243.001 tấn) Giá trị xuất khẩu tôm đạt khoảng 2,5

tỷ USD, tăng gần 33% so cùng kỳ 2012 và chiếm 44% tổng giá trị xuất khẩu thủy sảncủa cả nước Năm 2013 đã từng bước kiểm soát được dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp,góp phần quan trọng vào sự thành công của vụ nuôi tôm Tuy nhiên, năm 2014 do thờitiết không thuận lợi, đầu năm nắng nóng bất thường ở các tỉnh ĐBSCL do đó dịchbệnh tôm vẫn xảy ra ở nhiều vùng nuôi, gây thiệt hại cho người nuôi tôm, các bệnhđốm trắng, đầu vàng, hoại tử gan tụy là các bệnh phổ biến chưa được kiểm soát tốt.Kết quả thống kê tình hình dịch bệnh ở tôm nuôi nước lợ tại địa phương theo chiềuhướng bệnh đốm trắng nhiều, chiếm chủ yếu (14.436 ha chiếm 2,2% diện tích thảnuôi và bằng 165,33% so với cùng kỳ năm 2012), bệnh hoại tử gan tụy là 6.842,2 ha

đã giảm đáng kể so với cùng kỳ năm 2011 và 2012 (chiếm 1,0% diện tích nuôi vàbằng 24,4% so với cùng kỳ năm 2012)

Tôm thẻ chân trắng nuôi ở độ mặn cao dễ bị bệnh hoại tử gan tụy do vi khuẩn

Vibrio parahaemolyticus gây ra (độ mặn dưới 5‰, gần như không có nguy cơ bị

EMS, điều này cho thấy, trong nước ngọt hoàn toàn không có vi khuẩn gây bệnhnày) Trên cơ sở đó các tỉnh hiện nay như Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng đã theo xuhướng nuôi tôm có độ mặn thấp, nguồn nước có độ mặn từ 2 - 5‰ thậm chí 0‰ Vìvậy, người dân đang có xu hướng nuôi tôm ở độ mặn thấp (<10‰) và con giống đạt

chất lượng tốt để đáp ứng được nhu cầu người nuôi Trên cơ sở đó đề tài “Ảnh hưởng

của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng” được thực

hiện nhằm đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tôm giống khi nuôi ở nơi

có độ mặn thấp, góp phần thuần hóa tôm với độ mặn thấp và để nâng cao chất lượngtôm giống sau khi thuần hóa

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm ra giải pháp nâng cao tỷ lệ sống sau khi thuần hóa và thả nuôi ở vùng có độ mặnthấp

Trang 10

1.3 Nội dung thực hiện

qua tăng trưởng, tỷ lệ sống của tôm giống

- Xác định được ngưỡng độ mặn thấp nhất thích hợp cho tôm thẻ chân trắng

Trang 11

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU2.1 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng

Giống: Litopenaeus Loài: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)

Tên gọi

Tên khoa học: Litopenaeus vannamei

Tên tiếng Anh: White Leg shrimp

Tên Việt Nam: Tôm thẻ chân trắng

Tên của FAO: Camaron patiblanco

2.1.2 Đặc điểm hình thái

Cấu tạo cơ thể

Chia làm 2 phần:

- Phần đầu ngực:

Phần đầu ngực có các đôi phần phụ, một đôi mắt kép có cuống mắt, 2 đôi râu (Anten 1

và Anten 2), 3 đôi hàm (đôi hàm lớn, đôi hàm nhỏ 1 và đôi hàm nhỏ 2), 3 đôi chânhàm giúp cho việc ăn và bơi lội, 5 đôi chân ngực giúp cho việc ăn và bò trên mặt đáy

Ở tôm cái, giữa các góc chân 4 và 5 có thelycum Phần đầu ngực được bảo vệ bởi giápđầu ngực Trên giáp đầu ngực có nhiều gai, gờ, song, rãnh

Trang 12

- Phần bụng:

Bụng chia làm 7 đốt, 5 đốt đầu mỗi đốt mang một đôi chân bơi Mỗi chân bụng cómột đốt chung bên trong, đốt ngoài chia thành 2 nhánh: nhánh trong và nhánh ngoài.Đốt bụng thứ 7 biến thành telson hợp với đôi chân đuôi phân nhánh tạo thành đuôi,giúp tôm bơi lội lên xuống và búng nhảy Ở tôm đực, 2 nhánh trong của đôi chânbụng 1 biến thành petasma và 2 nhánh trong của đôi chân bụng 2 biến thành đôi phụ

bộ đực, là các bộ phận sinh dục bên ngoài

Màu sắc

Vỏ tôm thẻ chân trắng mỏng, có màu trắng bạc, nhìn vào cơ thể tôm thấy rõ đườngruột và đốm nhỏ dày đặc từ lưng xuống bụng, chân bò màu trắng ngà, chân bơi cómàu vàng nhạt, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh, râu tôm có màu đỏ vàchiều dài gấp 11,5 lần chiều dài thân

Hình 2.1: Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng

(Nguồn Boone, 1931)

2.1.3 Đặc điểm phân bố

Tôm Litopenaeus vannamei (Boone 1931) là tôm nhiệt đới, phân bố vùng ven bờ

phía Đông Thái Bình Dương, từ biển Pêru đến Nam Mê-hi-cô, vùng biển Equađo;Hiện tôm chân trắng đã được di giống ở nhiều nước Đông Á và Đông Nam Á nhưTrung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonexia, Malaysia và Việt Nam

Trang 13

2.1.4 Đặc điểm sinh thái và tập tính sống

Tôm chân trắng là loài tôm nhiệt đới, có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về

độ mặn và nhiệt độ Tôm có khả năng thích nghi với độ mặn 0,5 – 45‰, thích hợp:

7 – 34‰ và tăng trưởng tốt ở độ mặn khá thấp: 10 – 15‰ Vì thế, tôm thẻ chân trắngđược xem là ứng cử viên sáng giá cho nuôi thủy sản nội địa Mặc dù tôm có khả năngthích nghi với giới hạn rộng về nhiệt độ (15 – 30oC), nhưng nhiệt độ thích hợp nhấtcho sự phát triển của tôm là 23 – 30oC Nhiệt độ tối ưu cho tôm lúc nhỏ (1g) là 30oC

và cho tôm lớn (12 – 18g) là 27oC Tuy nhiên, trong điều kiện nhiệt độ thấp tôm mẫncảm hơn với các bệnh do virus như bệnh đốm trắng và hội chứng Taura.Trong vùngbiển tự nhiên, tôm thẻ chân trắng ở nơi có đáy cát bùn, độ sâu < 72m, tôm trưởngthành phần lớn sinh sống ở ven biển gần bờ, tôm con phân bố nhiều ở vùng cửa sôngnơi giàu chất dinh dưỡng Trong điều kiện thí nghiệm, ít thấy tôm ăn thịt lẫn nhau

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và sự lột xác

Quá trình lột xác là nguyên nhân làm cho sự tăng trưởng về kích cỡ không liên tục.Kích thước cơ thể giữa 2 lần lột xác hầu như không tăng hoặc tăng không đáng kể và

sẽ tăng vọt sau mỗi lần lột xác Tôm thẻ chân trắng có tốc độ tăng trưởng tương đốimạnh Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển, giới tính và điềukiện môi trường, dinh dưỡng

Tôm có tốc độ tăng trưởng nhanh, trong điều kiện nuôi, với môi trường phù hợp, tôm

có khả năng đạt 8 - 10g trong 60 – 80 ngày, hay đạt 35 – 40g trong khoảng 180 ngày.Tôm tăng trưởng nhanh hơn trong 60 ngày nuôi đàu, sau đó, mức tăng trọng giảm dầntheo thời gian nuôi (Nguyễn Trọng Nho và ctv, 2006)

Tôm Thẻ chân trắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác khoảng 1 – 3tuần, tôm nhỏ (< 3g) trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lần lột xác tăngdần theo tuổi của tôm, đến giai đoạn tôm lớn (15 – 20g), trung bình 2,5 tuần tôm lộtxác 1 lần (Trần Viết Mỹ, 2009)

Tuổi thọ của tôm thẻ chân trắng: Tôm có tuổi thọ ngắn, tuổi thọ của tôm đực thấp

hơn tôm cái Trong điều kiện sinh thái tự nhiên, nhiệt độ nước 30 – 32oC, độ mặn 20

-40‰từ tôm bột đến thu hoạch mất 180 ngày, cỡ tôm thu trung bình 40g/con, chiều dài4cm tăng lên tới 14cm Tuổi thọ trung bình của Tôm > 32 tháng

2.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng

Tôm thẻ chân trắng là loài động vật ăn tạp nhưng thiên về ăn động vật Ngoài tự nhiêntôm tích cực bắt mồi vào ban đêm, vào kỳ cường lúc thủy triều lên Tính ăn của tômthay đổi tùy theo giai đoạn phát triển Tôm có thể ăn thịt lẫn nhau khi lột xác hoặc khithiếu thức ăn

Trang 14

Đối với thức ăn công nghiệp thì cần độ đạm tương đối thấp khoảng 35% nên giá thức

ăn thường thấp hơn tôm sú Tốc độ sinh trưởng nhanh sau 180 ngày thả tôm bột chúng

có thể đạt 40g/con (Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư, 2003; Bộ Thủy Sản, 2004)

Nhờ đặc tính ăn tạp, bắt mồi khỏe, linh hoạt, nên tôm thẻ chân trắng trong quần đàn

có khả năng bắt mồi như nhau, vì thế tôm nuôi tăng trưởng khà đồng điều, ít bị phânđàn

2.1.7 Đặc điểm sinh sản

Trong thiên nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong những vùng biển có độsâu 70m với nhiệt độ 26 – 28oC, độ mặn khá cao 35‰ Trứng nở ra ấu trùng và vẫnloanh quanh ở khu vực sâu này Tới giai đoạn Postlarvae, chúng bơi vào gần bờ vàsinh sống ở đáy những vùng cửa sông cạn Ở đây môi trường rất khắc biệt: Thức ănnhiều hơn, độ mặn thấp hơn, nhiệt độ cao hơn… Sau một vài tháng, tôm con trưởngthành, chúng bơi ngược ra biển và tiếp diễn cuộc sống giao hợp, sinh sản làm trọn chukỳ

Khoảng 10 tháng tuổi thì tôm đạt thành thục Tôm thẻ chân trắng là loài có thelycum

hở Quá trình sinh sản tuân theo thứ tự: Lột xác – thành thục – giao vĩ – đẻ trứng Tômtrưởng thành di cư ra vùng biển có độ mặn cao để sinh sản (Nguyễn Khắc Hường,2003)

2.1.7.1 Cơ quan sinh dục

Cơ quan sinh dục đực: Gồm các cơ quan bên trong và bên ngoài, bên trong gồm 2buồng tinh, 2 ống dẫn tinh và 2 túi chứa tinh Bên ngoài gồm petasma và một đôi bộphụ đực Tinh trùng có dạng hình cầu nhỏ gồm 2 phần, phần đầu rộng hình cầu, phầnđuôi ngắn và dày, nhìn vào túi tinh có màu trắng đục

Cơ quan sinh dục cái: Cơ quan bên trong bao gồm một đôi buồng trứng, một đôi ốngdẫn trứng, bên ngoài là thelycum hở nằm ở gốc chân bò 5 Ở những cá thể thành thục,buồng trứng kéo dài từ tâm dạ dày đến đốt bụng 6 Trong vùng giáp đầu ngực buồngtrứng có một đôi thùy trước thon dài và 5 thùy bên, đôi thùy bụng nằm ở các đốt trênruột

Sự phát triển của buồng trứng chia làm 5 giai đoạn:

Giai đoạn chưa phát triển: buồng trứng mềm, nhỏ trong, không nhìn thấy qua

vỏ kittin, giai đoạn này chỉ có ở tôm chưa trưởng thành

Giai đoạn phát triển: buồng trứng lớn hơn kích thước ruột, có màu trắng đục,

hơi vàng, rãi rác có các sắc tố đen trên bề mặt

Giai đoạn gần chín: Kích thước buồng trứng tăng nhanh, màu vàng đến vàng

cam, có thể nhìn thấy qua vỏ kitin

Trang 15

 Giai đoạn chín: kích thước buồng trứng đại cực đại, căng tròn, màu xanh xám

đậm nét ở đốt bụng thứ nhất buồng trứng phát triển lớn

Giai đoạn đẻ rồi: kích thước buồng trứng vẫn lớn, buồng trứng mềm và nhăn

nheo, các thùy không căng như giai đoạn 4 Buồng trứng có màu xám nhạt Trongbuồng trứng vẫn còn trứng không đẻ

2.1.7.2 Hoạt động giao vỹ

Ban đầu một hay nhiều con đực cùng đuổi theo con cái ở phía sau, còn đực thườngdùng chủy và râu đẩy nhẹ dưới đuôi con cái Sau đó, tôm đực lật ngữa thân và ôm tômcái theo hướng đầu đối đầu, đuôi đối đuôi Thời gian giao vỹ xảy ra nhanh, từ lúc rượtđuổi đến lúc kết thúc lâu nhất là 7 phút, nhanh nhất là 3 phút

2.1.7.3 Mùa vụ đẻ trứng và sức sinh sản

Ở Bắc Equado, mùa vụ đẻ rộ từ tháng 4 đến tháng 5 Ở Peru mùa đẻ rộ từ tháng 12đến tháng 4 Số lượng trứng đẻ ra tùy theo kích cỡ của tôm mẹ Nếu tôm có khốilượng 30 – 35g thì đẻ khoảng 100.000 – 250.000 trứng, đường kính trứng khoảng0,22mm (Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư, 2006)

2.1.8 Ảnh hưởng của độ mặn đến khả năng sinh trưởng và phát triển trong nuôi tôm thẻ chân trắng

Các khoáng cần thiết cho sự tạo vỏ của tôm:

Ca và P là thành phần chính tạo nên lớp vỏ của tôm Ca cần thiết cho sự đông máu(blood clotting), các chức năng của cơ, sự truyền dẫn thần kinh, điều hòa áp suất thẩmthấu và là đồng nhân tố tác động trong hệ enzyme P là thành phần trong cácphosphate hữu cơ như là các nucleotide phospholipid, coenzyme, ADN và ARN

Na+, Cl- và K+ tham gia vào quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu, hoạt động enzyme

Na+/K+ ATPase trong tế bào Na+ có chức năng trong dẫn truyền xung động thần kinh

cơ K+ có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của tôm Tôm thẻ chân trắng

có biểu hiện biếng ăn, hoạt động kém, tăng trưởng chậm, thậm chí chết khi thiếu K+

Mg rất quan trọng trong sự cân bằng bên trong và ngoài tế bào của tôm Mg tham giavào quá trình hô hấp tế bào và những phản ứng truyền dẫn phosphate Mg là nhân tốkích hoạt cho tất cả các phản ứng trong quá trình trao đổi chất lipid, carbohydrate vàprotein

Tôm thẻ chân trắng L vannamei là loài rộng muối, có thể sống được ở độ mặn dao

động từ 0 - 50‰, thích hợp nhất là từ 10 - 25‰ Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng khitôm thẻ chân trắng được nuôi ở độ mặn thấp (5 - 15‰) sẽ tăng trưởng nhanh hơn hơn

độ mặn cao Nguyên nhân tại sao độ mặn thấp là thích hợp cho sự sinh trưởng của tôm

là sự liên quan đến sự trao chất protein Khi sống trong môi trường có độ mặn thấp,

Trang 16

tôm bị bắt buộc sử dụng tổng acid amin tự do (free amino acid pool) (FAAP) để bùvào sự thay đổi thể tích tế bào Hơn nữa, khi nuôi tôm ở nồng mặn thấp, khẩu phần ăncủa tôm cần phải giảm hàm lượng carbohydrate (CHO) Sự điều hòa áp suất thẩm thấucủa tôm trong môi trường này có liên quan đến protein trong thức ăn và hàm lượngprotein trong máu.

Ở đồng bằng sông Cửu Long, nhiều hộ nuôi sử dụng nước ngầm để pha với nước biển

để giảm độ mặn Khi sử dụng nước ngầm để nuôi tôm sẽ có một số vấn đề sau: nướcngầm thường có hàm lượng DO thấp, và hàm lượng Mn và Fe cao Trong môi trường

có oxy thấp thì Mn và Fe thường ở dạng khử Nếu sử dụng nước ngầm trực tiếp, sựkết tủa của các muối kim loại có thể ảnh hưởng đến mang tôm, gây stress hoặc gâychết tôm Tuy nhiên, nếu được ngầm được xử lý, sau khi bơm, được sục khí mạnh,những kim loại Mn và Fe sẽ bị oxy hóa thành dạng phức đối với các chất oxy hóa,hydroxyl và carbonate Mn bị oxy hóa thành MnO2 và Fe thành Fe(OH)3 kết tủa, lúcnày nước mới được xem là an toàn đối với tôm Tuy vậy, sự thiếu hụt về hàm lượng K

và Mg trong nước ngầm có thể xảy ra và phải được điều chỉnh Mặt khác, sự khác biệt

về thành phần ion trong nước ngầm và nước biển rất khác nhau, do đó cần cẩn thậnkhi sử dụng nước ngầm Trong nước biển tự nhiên, tỉ lệ Ca:Mg thường là 1:3,4 nhưngtrong nước ngầm có thể lên đến 10:1 Sự không cân bằng này có thể ảnh hưởng đến sựđiều hòa thẩm thấu và là một trong những nguyên nhân gây ra hội chứng co cơ ở tômNên nhớ rằng, thành phần và tỉ lệ ion trong nước quan trọng hơn độ mặn của nước.Điều này được minh chứng khi sử dụng muối ăn NaCl pha loãng thì không thích hợpcho nuôi tôm tại bất kỳ độ mặn nào Nếu độ mặn đủ, các ion Ca2+, Mg2+, K+ là rấtquan trọng để cho tôm có thể sống được Trong những ion này có thể bị thiếu nhưngthiếu K+ là có thể ảnh hưởng nghiêm trọng hơn Tỉ lệ Ca:K trong nước biển là 1:1.Đối với những ao nuôi có tỉ lệ Ca:K cao, việc bổ sung K vào trong nước để giảm tỉ lệxuống là rất cần thiết Về nguyên tắc, nước được xem thích hợp cho nuôi tôm thẻ là:

Độ mặn phải trên 0,5‰ Hàm lượng Na+, Cl-, và K+ phải giống như nước biển phaloãng ở cùng độ mặn, tỉ lệ giữa Ca:K, Mg:Ca, Na:K phải không thay đổi so với nướcbiển tự nhiên Hàm lượng Ca cao và độ kiềm phải trên 75 mgCaCO3/L

2.2 Các giai đoạn phát triển và vòng đời của tôm thẻ chân trắng

2.2.1 Thời kỳ phát triển ấu trùng tôm thẻ chân trắng

Ấu trùng tôm thẻ chân trắng trải qua nhiều lần lột xác và biến thái hoàn toàn, gồm cácgiai đoạn sau:

Giai đoạn Nauplius (N):

Trong thời kỳ này ấu trùng không cử động được trong khoảng 30 phút đầu, sau đóabắt đầu bơi và rất dễ bị lôi cuốn bởi ánh sáng Nauplius thay vỏ 6 lần (Nauplius 1 đến

Trang 17

Nauplius 6), mỗi lần kéo dài khoảng 6 giờ Trong thời kỳ này chúng dinh dưỡng bằngnoãn hoàn không ăn thức ngoài.

Giai đoạn Zoea (Z):

Giai đoạn này Zoea bơi liên tục, Zoea ăn thực vật phù du, đặc biệt là các loài tảo khuê(Cheatoceros sp và Skeletonema) Zoea thay vỏ 3 lần (Zoea 1 đến Zoea 3) trong 5ngày, mỗi lần kéo dài khoảng 36 giờ

Giai đoạn Mysis (M):

Thời kỳ này ấu trùng trải qua 3 giai đoạn phụ (Mysis 1 đến Mysis 3), mỗi giai đoạnkéo dài khoảng 14 – 28 giờ, tất cả là 3 ngày sau đó chuyển sang Postlarvae Ấu trùngMysis ăn cả thực vật lẫn động vật phù du Mysis có khuynh hướng bơi xuống sâu vàđuôi đi trước, đầu đi sau Khi bơi ngược đầu Mysis dùng 5 cặp chân bò dưới bụng tạo

ra những dòng nước nhỏ đẩy tảo khuê vào miệng và đẩy động vật phù du về phía cặpchân bò để tóm lấy dễ dàng hơn Tuy nhiên, chúng cũng có thể ăn được tảo Silic, đặcbiệt là giai đoạn Mysis 1 và Mysis 2

Giai đoạn Postlarvae (PL):

Giai đoạn đoạn này ấu trùng bơi thẳng, có định hướng về phía trước Bơi lội chủ yếunhờ vào chân bụng, hoạt động nhanh nhẹn, bắt mồi chủ động, thức ăn chủ yếu là độngvật nổi

Thời kỳ ấu niên:

Postlarvae 20 tôm chuyển sang sống đáy, bắt đầu bò bằng chân bò, bơi bằng chân bơi

Thời kỳ thiếu niên:

Tôm bắt đầu ổn định về tỉ lệ thân, bắt đầu có thelycum ở con cái và petasma ở con đựcnhưng chưa hoàn chỉnh

Thời kỳ tôm sắp trưởng thành:

Đặc trưng bởi sự chín sinh dục, ở tôm đực bắt đầu có tinh trùng, tôm cái lên trứng

Thời kỳ trưởng thành:

Đây là giai đoạn chín sinh dục hoàn toàn, tôm bắt đầu tham gia sinh sản

Trang 18

2.2.2 Vòng đời của tôm thẻ chân trắng

Hình 2.2 Vòng đời của tôm thẻ chân trắng ngoài tự nhiên

Thời kỳ ấu niên và hậu ấu niên tôm thẻ chân trắng sống ở vùng cửa sông Ở giai đoạnsắp trưởng thành, khi tôm có thể tham gia sinh sản lần đầu thì chúng sống ở vùng triều

ở độ sâu khoảng 7 – 20m Đối với con trưởng thành sản phẩm sinh dục đã chín hoàntoàn thì chúng di chuyển ra vùng biển khơi ở độ sâu khoảng 70m và tham gia sinh sảntại đây

Trứng và ấu trùng Mysis sống và phát triển ở vùng biển khơi theo dòng nước trôi dạtvào vùng cửa sông Khi đến vùng triều thì ấu trùng chuyển sang giai đoạn Postlarvae

và tiếp tục theo thủy triều ra ngoài sống phát triển ở vùng biển khơi và tiếp tục theovòng đời của chúng

2.3 Tình hình nuôi và một số thông tin liên quan về tôm thẻ chân trắng

Tôm chân trắng (Penaeus vannamei hoặc Litopenaeus vannamei) có nguồn gốc từ

Nam Mỹ, có nhiều ưu điểm như: tỷ lệ sống cao, sinh trưởng tốt trong điều kiện độmặn biến động lớn (thậm chí khi độ mặn bằng 0‰), có khả năng kháng bệnh cao, dễsinh sản và gia hoá, nên được nhiều nước ưu tiên phát triển (nhất là các nước châu Á).Ngay khi đạt kích cỡ 35g trở lên, tôm đã dễ dàng bắt cặp và sinh sản trong điều kiệnnuôi nên rất thuận lợi cho khâu kiểm soát, lựa chọn giống Hiện sản lượng tôm thếgiới có tốc độ tăng bình quân là 20%/năm - đạt 3,2 triệu tấn với giá trị 11 tỷ USD Các

Trang 19

nước phát triển rất ưa chuộng mặt hàng tôm chân trắng vì sức hấp dẫn về giá Trongtương lai, tôm chân trắng có khả năng trở thành đối tượng nuôi chủ lực của Việt Nam.

Ở thế giới

Trước năm 2000, nhiều nước Đông Nam Á đã tìm cách hạn chế phát triển tôm chântrắng do sợ lây bệnh cho tôm sú Nhưng sau đó, lợi nhuận cao và những ưu điểm rõrệt ở loài tôm này đã khiến người dân ở nhiều nước tiến hành nuôi tự phát Sản lượngtôm các loại tăng nhanh và ổn định ở khu vực châu Á tại thời điểm đó là do tôm chântrắng, góp phần đẩy sản lượng tôm thế giới tăng gấp 2 lần vào năm 2000

Trước năm 2003, các nước có sản lượng tôm nuôi lớn nhất thế giới (như Thái Lan,Trung Quốc, Inđônêxia, Ấn Độ) chủ yếu nuôi tôm sú hay tôm bản địa Nhưng sau đó,

đã tập trung phát triển mạnh đối tượng tôm chân trắng Sản lượng tôm chân trắng củaTrung Quốc năm 2003 đạt 600 nghìn tấn (chiếm 76% tổng sản lượng tôm nuôi tạinước này); đến năm 2008 tôm chân trắng đạt sản lượng 1,2 triệu tấn (trong tổng số 1,6triệu tấn tôm nuôi) Inđônêxia nhập tôm chân trắng về nuôi từ năm 2002 và năm 2005đạt 40 nghìn tấn, năm 2007 là 120 nghìn tấn (trong tổng sản lượng 320 nghìn tấn).Năm 2004, tôm chân trắng dẫn đầu về sản lượng tôm nuôi, đóng góp trên 50% tổngsản lượng tôm nuôi trên thế giới Năm 2007, tôm chân trắng chiếm 75% tổng sảnlượng tôm nuôi toàn cầu và là đối tượng nuôi chính ở 3 nước châu Á (Thái Lan, TrungQuốc, Inđônêxia) Ba nước này cũng chính là những quốc gia dẫn đầu thế giới về nuôitôm

Về giá trị, năm 1997, sản lượng tôm nuôi đạt 700 nghìn tấn, tương đương với 3,5 tỷUSD, giá trung bình khoảng 5 USD/kg Trong 10 năm lại đây, tốc độ tăng về sảnlượng tôm thế giới khoảng 20%/năm, đã đem lại cho thế giới 3,2 triệu tấn tôm với giátrị tôm nuôi hiện nay là 11 tỷ USD, giá tôm trung bình rơi vào khoảng 3,4 - 3,5USD/kg

Ở Việt Nam

Đầu những năm 2000, Việt Nam cũng đã hạn chế phát triển loài tôm này Đến năm

2006, ngành thuỷ sản đã cho phép nuôi bổ sung tôm chân trắng tại các tỉnh từ QuảngNinh đến Bình Thuận, nhưng vẫn cấm nuôi tại khu vực ĐBSCL Đầu năm 2008, nhậnthấy thị trường thế giới đang có xu hướng tiêu thụ mạnh mặt hàng tôm chân trắng củaThái Lan, Trung Quốc… và sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh,hiệu quả sản xuất thấp, Bộ NN&PTNT đã ban hành Chỉ thị số 228/CT-BNN&PTNTcho phép nuôi tôm chân trắng tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sảnxuất khẩu, giảm áp lực cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các nướctrong khu vực và trên thế giới

Trang 20

Trong khi người nuôi tôm và doanh nghiệp đang phải đối mặt với những khó khăn vềvốn, dịch bệnh và thiếu hụt nguyên liệu, thì giá tôm trên thị trường thế giới lại sụtgiảm mạnh.

Nguyên nhân chính theo ông Hồ Quốc Lực, Chủ tịch Ủy ban tôm thuộc Hiệp hội Chếbiến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, cho biết: Do hầu hết các nước nuôi tôm lớnđều trúng mùa với sản lượng rất cao Tại một số nước như: Thái Lan, Indonesia vàmột số nước khu vực Trung Mỹ như Ecuado đang vào vụ thu hoạch tôm thẻ chântrắng đạt năng suất cao Và cuối tháng 5 tới đây, Ấn Độ cũng cho thấy sẽ có một vụtôm bội thu không thua gì các nước trên Đây chính là lý do khiến giá tôm trong nướcgiảm dù sản lượng thiếu hụt

Có thể thấy, ngoài lợi thế về tôm sú thì Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng để đầu

tư phát triển tôm thẻ chân trắng, trong đó, tôm cỡ nhỏ là một lợi thế mà Việt Nam cầntích cực khai thác.Theo tính toán của các chuyên gia thuỷ sản, chi phí sản xuất tôm thẻchân trắng nguyên liệu thông thường chỉ bằng 0,4 - 0,5 chi phí sản xuất tôm sú Tuynhiên, để có thể khai thác thành công các tiềm năng và lợi thế ở tôm thẻ chân trắng,Việt Nam cũng cần phải kiểm soát tốt dịch bệnh

Năm 2012, cả nước có tới 106 nghìn ha diện tích tôm nuôi nước lợ bị thiệt hại Sangnăm 2013 (tính đến ngày 27/4), diện tích tôm nuôi bị thiệt hại khoảng 14,6 nghìn ha;trong đó, diện tích tôm chân trắng bị thiệt hại là 666 ha (chiếm gần 9% diện tích thảnuôi) 6 tháng đầu năm 2013, 17% diện tích thả nuôi tôm chân trắng bị thiệt hại tươngđương với 3.081 ha (trong khi tôm sú thả nuôi chỉ bị thiệt hại 3,8%) So với cùng kỳnăm 2012, diện tích tôm sú thả nuôi bị thiệt hại bằng 65%, nhưng với tôm thẻ chântrắng thì con số này lên tới 125% Diện tích nuôi tôm bị bệnh tập trung chủ yếu ởvùng ĐBSCL và một số tỉnh khu vực Trung Trung Bộ Theo báo cáo tại buổi Họp báo

về tình hình dịch bệnh nuôi tôm nước lợ năm 2012, hội chứng hoại tử gan tuỵ xảy rachủ yếu ở các vùng nuôi tôm thân canh và bán thâm canh, xảy ra ở hầu hết các thángtrong năm, nhưng mức độ dịch bệnh trầm trọng nhất từ tháng 4 đến tháng 7, chiếm75% tổng diện tích báo cáo bị bệnh trong cả năm Các vùng nuôi có độ mặn thấp, tỷ lệmắc bệnh ít hơn so với vùng nuôi có độ mặn cao Các tháng nhiệt độ thấp, mùa mưa,

tỷ lệ xuất hiện bệnh thấp hơn các tháng mùa khô, nhiệt độ cao Hội chứng hoại tử gantụy cấp tính gây chết tôm ở giai đoạn 15 - 40 ngày sau khi thả nuôi Tôm ngừng ăn,bơi chậm, vỏ mỏng, màu tôm nhợt nhạt Gan tụy có biểu hiện sưng, nhũn, teo

Như vậy, về nuôi trồng thuỷ sản, tôm thẻ chân trắng đang gặp khá nhiều khó khăn.Tuy nhiên, trong lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản, mặt hàng này lại đang khẳng định được

vị thế 7 tháng đầu năm 2013, trong khi xuất khẩu tôm sú chỉ tăng 1,3% so với cùng

kỳ năm 2012 (đạt xấp xỉ 680 triệu USD) thì xuất khẩu tôm chân trắng đạt 609 triệuUSD, tăng 51,5% so với cùng kỳ năm 2012, chiếm 43,7% trong tổng kim ngạch xuất

Trang 21

khẩu tôm của Việt Nam Giá đầu tư thấp, mùa vụ nuôi ngắn, có khả năng thích ứng tốttrong điều kiện nuôi rộng muối, cho năng suất cao, kích cỡ tôm phù hợp với nhu cầutiêu thụ của thế giới… là những điều kiện để tôm chân trắng chiếm được vị trí ưu tiêntrong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam.

Để đạt chỉ tiêu diện tích thả nuôi tôm thẻ chân trắng là 40 nghìn ha (bằng 104,8% năm2012), về sản lượng phấn đấu đạt 190 nghìn tấn trong năm 2013, các hộ nuôi tômchân trắng được khuyến cáo thực hiện tốt các công việc sau: chọn giống sạch bệnh (đãqua kiểm dịch, không mang các tác nhân gây bệnh đốm trắng, đầu vàng, MBV, khuẩnVibrio); thả nuôi đúng vụ, không thả ở mật độ cao; luôn đảm bảo lượng ôxy hoà tan;theo dõi độ mặn và diễn biến nhiệt độ nước trong ao (các tháng từ 4 - 7 có nhiệt độcao, phải duy trì nước ao sâu); Định kỳ diệt khuẩn trong ao nuôi; Sử dụng chế phẩmsinh học có chất lượng; không để thừa thức ăn gây ô nhiễm môi trường; các ao bịbệnh phải tẩy trùng triệt để, khoanh vùng, cách ly; không xả nước thải, tôm chết ramôi trường… Đối với các cơ quan quản lý thuỷ sản cần chú ý việc nhập khẩu tôm bố

mẹ, ngoài yêu cầu sạch bệnh, còn phải đánh giá xuất xứ, chất lượng của đàn tôm bố

mẹ từ nơi sản xuất trước khi cho nhập khẩu; Thực hiện giám sát dịch bệnh chặt chẻ để

có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời

Trang 22

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ 03/2014 đến 06/2014

Địa điểm: Tại trại sản xuất tôm giống Đăng Khoa tại số nhà 179C/5 - KV1 - An Bình

- Ninh Kiều - Cần Thơ

3.2 Vật liệu nghiên cứu

3.2.1 Dụng cụ trang thiết bị

Bể composite 1m3dùng để chứa và xử lý nước

Thùng nhựa 60L để bố trí thí nghiệm

Bể ấp Artemia

Vợt thu lọc thức ăn và túi lọc

Máy thổi khí, dây sục khí, đá bọt

Kính hiển vi, máy bơm chìm, thau nhựa, cốc thủy tinh, cân, và một số dụng cụ khác

3.2.2 Hóa chất

Các hóa chất xử lý nước: Chlorine, EDTA, Formaline, Na2S2O3

Dung dịch nuôi cấy tảo: Walne

3.2.3 Thức ăn

Tảo tươi Chaetoceros sp, Artemia.

Thức ăn chế biến: Lansy, Fripack 1 – Fripack 2 - Fripack 150

3.2.4 Nguồn ấu trùng

Được mua từ công ty TNHH Đại Thịnh, Vĩnh Tân – Tuy Phong - Bình Thuận

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Vệ sinh trại và dụng cụ thí nghiệm

Vệ sinh trại sạch sẽ Các dụng cụ thùng nhựa, thau nhựa, xô nhựa, các dụng cụ khác bằng chlorine rồi rửa sạch bằng nước ngọt

3.3.2 Chuẩn bị bể và nước thí nghiệm

Hệ thống thí nghiệm chuẩn bị 24 thùng nhựa 60L

Trang 23

Nguồn nước: Sử dụng nước ngọt lấy từ nước máy thành phố pha với nước mặn có

nồng độ muối cao (nước ót) thành nước có độ mặn 28‰ Nước được xử lý chlorine

60 ppm và sục khí mạnh liên tục Sau 48h chlorine bay hơi tiến hành kiểm tra hàmlượng chlorine bằng bộ test chlorine Nếu nước còn chlorine trung hòa bằng Na2S2O3vừa đủ, sau đó dùng EDTA 10 ppm trong 16 - 18 giờ để kết tủa kim loại nặng

Pha nước có độ mặn mong muốn

S1 x V1 = S2 x V2

Trong đó: S1: Độ mặn nước ban đầu

V1: Thể tích nước mặn ban đầu để pha

S2: Độ mặn nước muốn pha

V2: Thể tích nước muốn pha

3.3.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1 gồm có 6 nghiệm thức và chế độ thay nước với độ mặn khác nhau mỗithí nghiệm được lặp lại 4 lần, bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên Độ mặn nước cuối cùng là5‰

Nghiệm thức 1 (NT1): 1 ngày hạ 2,09‰ trong 11 ngày từ giai đoạn PL1

Nghiệm thức 2 (NT2): 1 ngày hạ 2,55‰ trong 9 ngày từ giai đoạn PL3

Nghiệm thức 3 (NT3): 1 ngày hạ 3,2‰ trong 7 ngày từ giai đoạn PL5

Nghiệm thức 4 (NT4): 1 ngày hạ 4,6‰ trong 5 ngày từ giai đoạn PL7

Nghiệm thức 5 (NT5): 1 ngày hạ 7,66‰ trong 3 ngày từ giai đoạn PL9

Nghiệm thức 6 (NT6): 1 ngày hạ 23‰ giai đoạn PL11

Độ mặn ban đầu là 28‰, bố trí từ giai đoạn PL1 đến PL12

Mật độ 100 con PL/lít nước

Kết quả tốt nhất của thí nghiệm 1 là nghiệm thức 1 hạ 2,09‰ trong 11 ngày từ giaiđoạn PL1

Thí nghiệm 2 tiến hành hạ theo tỉ lệ của nghiệm thức 1

Độ mặn ban đầu là 28‰, bố trí từ giai đoạn PL1 đến PL14

Mật độ 100 con PL/lít nước

Nghiệm thức 1 (NT1): hạ độ mặn đến 1‰

Nghiệm thức 2 (NT2): hạ độ mặn đến 2‰

Nghiệm thức 3 (NT3): hạ độ mặn đến 3‰

Trang 24

Nghiệm thức 4 (NT4): hạ độ mặn đến 4‰

Nghiệm thức 5 (NT5): hạ độ mặn đến 5‰

Hoạt động của tôm được theo dõi trong 24 giờ sau khi hạ độ mặn (kiểm tra chất lượngtôm bằng phương pháp stress index) Tiến hành vận chuyển tôm khoảng 8 – 10h vàxác định tỷ lệ sống

3.3.4 Chăm sóc và quản lý

Ấp Artemia

Khử trùng Artemia trước khi cho nở nhằm loại bỏ mầm bệnh bám trên vỏ trứngArtemia Artemia được cho nở từ Artemia sấy khô đóng hộp của Vĩnh Châu Trứngtrước khi ấp ngâm trong nước ngọt khoảng 30 phút, sao đó ngâm Javel 5 phút rồi rửathật sạch bằng nước ngọt và đem ấp trứng trong nước có độ mặn 12 - 20‰, sục khíliên tục Trứng nở sau 24 giờ trứng nở, tắt sục khí dùng vợt thu Artemia và xử lý bằngdung dịch formol 100 ppm trong 3 - 5 phút, rửa lại bằng nước ngọt thật sạch trước khicho ăn

Dựa theo bảng cho ăn của tôm sú các loại thức ăn cho ấu trùng ăn trong giai đoạnZoea là: tảo tươi Chaetoceros sp, Lansy Ấu trùng giai đoạn Mysis sử dụng thức ăn:Lansy, Frippak 2 và Artemia Thời gian cho ấu trùng ăn là 3 giờ 1 lần loại thức ăn vàlượng thức ăn cho ăn theo (bảng 3.1)

Bảng 3.1: Chế độ cho ăn (Thạch Thanh và ctv, 1999)

Giai

đoạn

Tảo(1.000TB/

ml)

Lansy(g/m3)

Fripack2

Fripack

(g/m3) (g/m3) (g/m3) (con/ml)N6-Z1

Cho ăntheo nhucầu

Trang 25

3.3.5 Thu mẫu môi trường và đánh giá chất lượng tôm

3.3.5.1 Thu mẫu môi trường

Ltb= Ln / nTrong đó:

Ltb: chiều dài trung bình của ấu trùng và hậu ấu trùng

Ln: chiều dài của cá thể ấu trùng và hậu ấu trùng thứ n

n: số cá thể ấu trùng hoặc hậu ấu trùng đo (n = 1 - 20)

3.3.5.2 Đánh giá chất lượng Postlarvae bằng phương pháp Stress Index

Gây sốc Postlarvae bằng dung dịch Formaline 250 ppm Trên mỗi bể ương tiến hành 3lần lặp lại với số tôm gây sốc là 100 con/lần Quan sát 20 phút/lần, ghi nhận lại số tômchết Theo dõi trong thời gian 120 phút, ghi nhận tổng số tôm chết trung bình trong bể,

bể ương có tổng số tôm chết thấp thì Postlarvae có chất lượng tốt

Bảng 3.3.2: Đánh giá chất lượng tôm giống

Tổng số tôm chết

Số tôm chết khoảng 5% trong tổng số tôm gây sốc fomol là tốt nhất

3.3.6 Yếu tố môi trường

Trang 26

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu môi trường

3.3.7 Xử lý số liệu

Số liệu được tính toán bằng phần mềm Excel và xử lý thống kê theo phần mềm SPSS16.0

Trang 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 Thí nghiệm 1

4.1.1 Biến động một số chỉ tiêu môi trường nước trong ương ấu trùng tôm thẻ chân trắng

4.1.1.1 Nhiệt độ

Trong suốt quá trình thí nghiệm, nhiệt độ của các nghiệm thức vào buổi sáng và chiềukhông có sự biến động lớn Nhiệt độ buổi sáng dao động trong khoảng 25,5 – 28oC vànhiệt độ buổi chiều là 26 – 30oC

Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường nước giữa các nghiệm thức thí nghiệm 1

Qua Bảng 4.1 ta thấy, nhiệt độ trong bể ương tương đối ổn định, sự chênh lệch nhiệt

độ vào buổi sáng và buổi chiều không lớn Theo Trương Quốc Phú (2006) sự chênhlệch này nằm trong khoảng 25 – 30oC, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển củatôm nhưng không được thay đổi vượt quá 5oC trong ngày (Boyd et al., 2002, trích dẫnbởi Trương Quốc Phú, 2006) Nhiệt độ cao hay quá thấp sẽ kéo dài giai đoạn lột xác ởgiáp xác Khi nhiệt độ bất lợi, giáp xác không bắt được mồi và dẫn đến bị đói, gây ứcchế quá trình lột xác Tỷ lệ sống và thời gian chuyển giai đoạn của ấu trùng bị ảnhhưởng rất lớn bởi nhiệt độ (Đỗ Thị Thanh Hương, 2011) Do vậy nhiệt độ là yếu tố rấtquan trọng chi phối toàn bộ đời sống của ấu trùng tôm, nhiệt độ quá cao hay quá thấpđều ảnh hưởng cho sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng tôm thẻ

Nhìn chung nhiệt độ ở các nghiệm thức thuận lợi cho sự phát triển bình thường của ấutrùng tôm thẻ chân trắng Do các nghiệm thức được bố trí cùng thời điểm và vị trí nênnhiệt độ không biến động lớn giữa các nghiệm thức Điều này quan trọng trong việcương ấu trùng, nó làm cho ấu trùng thánh bị sốc nhiệt do trên lệch nhiệt độ

Trang 28

4.1.1.3 Chỉ tiêu NO 2

Hàm lượng NO2−của các nghiệm thức tương đối ổn định dao động từ 0 – 0,5mg/l Ởgiai đoạn đầu chỉ này đều ở mức thấp nhưng càng về sau hàm lượng NO2- càng tăngcao

Theo Phạm Văn Tình (2004), hàm lượng NO2−dưới 1 mg/l sẽ không ảnh đến sự pháttriển của tôm Như vậy, hàm lượng NO2− trong các nghiệm thức phù hợp cho sự pháttriển của tôm

4.1.1.4 Chỉ tiêu NO 3

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003), hàm lượng NO3 không gây độc với tôm

và các loại giáp xác nói chung ở dưới 2mg/l

Nồng độ NO3 giữa các nghiệm thức tương đối ổn định và chênh lệch không đáng kể.Tuy nhiên, trong suốt quá trình ương hàm lượng NO3 có chiều hướng tăng cao vàocuối kỳ ương dao động từ 0 – 1,7mg/l Như vậy, hàm lượng NO3 thích hợp cho sựphát triển của tôm

4.1.2 Tỷ lệ sống của ấu trùng tôm

Tỷ lệ sống của ấu trùng tôm giữa các nghiệm thức thí nghiệm với độ mặn khác nhauđược biểu thị qua Bảng 4.2

Trang 29

Bảng 4.2 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng tôm thẻ chân trắng giữa các nghiệm thức thí nghiệm 1

Ở giai đoạn PL5 tỷ lệ sống NT5 (83,8 ± 1,273) cao hơn các nghiệm thức còn lại daođộng trong khoảng (77,2 - 82,1%) và có ý nghĩa thống kê với NT4, NT6 ở mức ýnghĩa (p<0,05) Ở giai đoạn PL12 tỷ lệ sống dao động trong khoảng (40,6 - 60%).Trong giai đoạn đầu hạ độ mặn chưa có sự chênh lệch cao về tỷ lệ sống và chưa ảnhhưởng nhiều đến quá trình và phát triển của tôm, giai đoạn PL12 tỷ lệ sống NT5 (60 ±5,401) cao nhất và có ý nghĩa thống kê với NT1, NT2 ở mức ý nghĩa (p<0,05) Tuynhiên, tỷ lệ sống của NT5 cao hơn NT1 do hạ từ giai đoạn PL9 đến PL12, tính từ lúcbắt đầu hạ độ mặn tỷ lệ sống giảm đáng kể qua 3 ngày và giảm hơn so với NT1 hạ tửgiai đoạn PL1 đến PL12 Qua đó, cho thấy tỷ lệ sống NT1 cao hơn NT5 tính vào lúcbắt đầu hạ độ mặn của các nghiệm thức

Tỷ lệ sống trong quá trình ương từ giai đoạn PL1 đến giai đoạn PL12 của các nghiệmthức trong thí nghiệm tương đối đều nhau không có sự dao động nhiều giữa cácnghiệm thức trong từng giai đoạn ương

4.1.3 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng tôm

Tăng trưởng theo chiều dài (mm) của ấu trùng tôm là chỉ tiêu để đánh giá mức độphát triển tăng lên về chiều dài của ấu trùng tôm trong từng giai đoạn khác nhau, đồngthời cho thấy sự khác biệt giữa các nghiệm thức thí nghiệm Sự tăng trưởng về chiềudài ấu trùng tôm được thể hiện qua Bảng 4.3

Trang 30

Bảng 4.3 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng tôm thẻ chân trắng ở thí nghiệm 1

Nhìn chung chiều dài của ấu trùng có sự biến đổi qua từng giai đoạn đều có sự khácnhau qua từng giai đoạn Trong giai đoạn đầu khi ương thì chiều dài ấu trùng biến đổikhông đáng kể, càng về sau quá trình ương chiều dài tăng rõ rệt được thể hiện quaBảng 4.3

4.1.4 Đánh giá chất lượng tôm giống

Tiến hành gây sốc PL12 bằng dung dịch formol 250 ppm tiến hành trên 6 nghiệm thức,mỗi nghiệm thức 100 con sau thời gian 120 phút Kết quả, tỷ lệ chết của các nghiệmthức là 0% điều này cho thấy PL có sức chịu đựng tốt, tôm giống khỏe chất lượng congiống tốt

Kết quả khi ương ấu trùng hạ độ mặn từ 28‰ xuống 5‰ của từng giai đoạn ươnggiữa các nghiệm thức, thì ở nghiệm thức 1 hạ độ mặn 2,09‰ trong 11 ngày từ giaiđoạn PL1 có tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng chiều dài là tốt nhất

4.2 Thí nghiệm 2

Trang 31

4.2.1 Biến động một số chỉ tiêu môi trường nước trong ương tôm thẻ chân trắng

Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố quan trọng tác động trực tiếp lên đờisống của tôm, trong đó sự biến động của các yếu tố như: Nhiệt độ, pH, NO2, NO3vàTAN (NH4+/NH3)… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, biến thái và hoạt độngbắt mồi cũng như tỷ lệ sống của ấu trùng tôm Do vậy, cần được khắc phục và theodõi thường xuyên trong suốt quá trình thí nghiệm được thể hiện qua Bảng 4.6

Bảng 4.4 Các yếu tố môi trường nước giữa các nghiệm thức thí nghiệm 2

Theo Trương Phú Quốc (2006) nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của tôm là 25

-32oC Như vậy nhiệt độ giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm phù hợp cho sự pháttriển của tôm

Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv, (2003) là pH nằm trong khoảng 7 – 8,5 thích hợpcho sự phát triển của tôm Như vậy pH trong các nghiệm thức thí nghiệm phù hợp cho

sự phát triển của tôm

Ngày đăng: 20/12/2014, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
Hình 2.1 Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng (Trang 12)
Hình 2.2 Vòng đời của tôm thẻ chân trắng ngoài tự nhiên - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
Hình 2.2 Vòng đời của tôm thẻ chân trắng ngoài tự nhiên (Trang 18)
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu môi trường - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu môi trường (Trang 26)
Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường nước giữa các nghiệm thức thí nghiệm 1 - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường nước giữa các nghiệm thức thí nghiệm 1 (Trang 27)
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng tôm thẻ chân trắng giữa các nghiệm thức thí nghiệm 1 - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng tôm thẻ chân trắng giữa các nghiệm thức thí nghiệm 1 (Trang 29)
Bảng 4.4 Các yếu tố môi trường nước giữa các nghiệm thức thí nghiệm 2 - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
Bảng 4.4 Các yếu tố môi trường nước giữa các nghiệm thức thí nghiệm 2 (Trang 31)
Bảng 4.5 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng tôm thẻ chân trắng giữa các nghiệm thức thí nghiệm 2 - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
Bảng 4.5 Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng tôm thẻ chân trắng giữa các nghiệm thức thí nghiệm 2 (Trang 32)
Bảng 4.6 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng tôm thẻ chân trắng ở thí nghiệm 2 - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
Bảng 4.6 Tăng trưởng chiều dài của ấu trùng tôm thẻ chân trắng ở thí nghiệm 2 (Trang 33)
Phụ luc 1.6.1: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL5 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
h ụ luc 1.6.1: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL5 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (Trang 41)
Phụ luc 1.6.2: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL12 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
h ụ luc 1.6.2: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL12 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (Trang 42)
Phụ luc 1.7.1: Bảng thống kê chiều dài PL5 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
h ụ luc 1.7.1: Bảng thống kê chiều dài PL5 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (Trang 47)
Phụ luc 1.7.2: Bảng thống kê chiều dài PL12 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
h ụ luc 1.7.2: Bảng thống kê chiều dài PL12 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (Trang 49)
Phụ luc 2.6.1: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL5 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
h ụ luc 2.6.1: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL5 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (Trang 54)
Phụ lục 2.6.2: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL12 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
h ụ lục 2.6.2: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL12 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (Trang 55)
Phụ lục 2.6.3: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL14 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng - ảnh hưởng của giai đoạn và tốc độ thuần hóa lên chất lượng tôm thẻ chân trắng
h ụ lục 2.6.3: Bảng thống kê tỷ lệ sống PL14 của ấu trùng tôm thẻ chân trắng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w