Tiết 20: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào Ng ười soạn: i so n: ạn: LÊ H U TU N ỮU TUẤN ẤN TRƯỜNG THPT BÌNH GIA... Tiết 20: Tạo giống bằng phương pháp gây đột
Trang 1Tiết 20:
Tạo giống bằng phương pháp gây đột
biến và công nghệ tế bào
Ng ười soạn: i so n: ạn: LÊ H U TU N ỮU TUẤN ẤN
TRƯỜNG THPT BÌNH GIA
Trang 2Tiết 20:
Tạo giống bằng phương pháp gây đột
biến và công nghệ tế bào
I - Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
- Tại sao lại phải tạo ra giống mới bằng phương pháp gây đột biến?
- Nếu không làm có được
Trang 3cơ sở khoa học của việc gây đột biến
để tạo giống mới
- Mỗi một kiểu gen nhất định của giống chỉ cho một năng suất
nhất định
- Mỗi giống cụ thể sẽ cho một năng suất tối đa nhất định trong
điều kiện canh tác hoàn thiện nhất Mỗi giống có một mức trần
về
năng suất
- Để có năng suất cao hơn mức trần hiện có của giống, cần gây
đột biến bằng việc sử dụng các tác nhân vật lí và hoá học, làm
thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật, chọn lọc từ các thể đột
Trang 4Hãy nghiên cứu mục I.1 để trả lời:
Trang 52 - Một số thành tựu tạo giống ở Việt Nam
- Giống lúa Mộc tuyền đột biến MT1 có nhiều đặc tính quí (chín sớm nên rút ngắn thời gian cach tác), thấp và cứng cây, chịu chua và phèn nên có thể trồng ở nhiều
vùng khác nhau, năng suất tăng 15-25%
- Tạo giống Ngô DT6: chín sớm, năng
suất cao, hàm lượng Pr tăng 1,5%
Trang 6• Gây ĐB bằng tác nhân hoá học:
- Táo Gia lộc xử lí bằng NMU (nitrô mêtyl urê) táo má hồng cho 2 vụ quả/năm, khối lượng quả tăng cao và thơm ngon
- Cây dâu tằm (3n) có nhiều đặc tính quí: bản lá dày, năng suất cao
hạt và nâng cao hàm lượng đường
Trang 7Dưa hấu tam bội
Trang 9Thể tứ bội ở dâu tây
2n
Với kiến thức đã học,
em hãy đề xuất cách thức nhận biết sơ bộ các cây tứ bội trong số các cây lưỡng bội?
2n
4n
Trang 11II Tạo giống bằng cụng nghệ tế bào
Công nghệ tế bào
Công nghệ tế bào ở thực vật Công nghệ tế bào ở động vật
Trang 12Nu«i cÊy h¹t phÊn
Dung hîp
tÕ bµo trÇn
Nu«i cÊy mô
C«ng nghÖ
tÕ bµo Thùc vËt
1 Công nghệ tế bào thực vật
Trang 13Tạo cõy lưỡng bội cú Hạt phấn hoặc noón (n) ->
Tạo cõy lai khỏc loài (mang bộ NST của 2 loài khỏc nhau)
Loại bỏ thành TB của 2 TBSD khỏc loài (TB trần)
Dung hợp 2 TB trần tạo TB lai Nuụi cấy TB lai tạo cõy lai
Lai tế bào sinh
dưỡng
Nhõn nhanh cỏc giống cõy quý hiếm từ một cõy cú kiểu gen quý -> quần thể cõy trồng đồng nhất về kiểu gen
Cho mụ (TB) vào ống nghiệm -> tỏi sinh thành cỏc cõy hoàn chỉnh
Nuụi cấy mụ
(tế bào)
Kết quả Cỏch tiến hành
Cỏc phương phỏp
Nghiên cứu SGK và điền đầy
đủ các thông tin vào bảng
Trang 14Công nghệ
tế bào động vật
Nhõn bản vụ tớnh Cấy truyền phụi
2 Cụng nghệ tế bào động vật
Trang 15a Nhân bản vô tính động vật
Trang 16B1: - Lấy trứng của cừu cho TB trứng ra khỏi cơ thể
- Lấy các TB tuyến vú của cừu cho TB tuyến vú
B2: - Tách bỏ nhân của TB trứng
- Lấy nhân của TB tuyến vú
B3: Lấy nhân của TB tuyến vú đưa vào TB trứng đã loại bỏ nhân
B4: Nuôi trứng đã được cấy nhân trong ống nghiệm tạo phôi
B5: Cấy phôi vào tử cung của con khác để phôi phát triển va sinh ở bình thường
Hãy cho biết kiểu hình của cừu sinh ra ? Giải thích?
- Kết quả: Cừu sinh ra có kiểu hình giống cừu cho nhân TB
- Ý nghĩa: Nhân bản động vật biến đổi gen phục vụ lợi ích của con
Quy tr×nh nh©n b¶n v« tÝnh cõu §«ly
Trang 17Dolly là 1 con cừu cái được sinh ra = kĩ thuật nhân từ 1 TB trưởng thành.
Nó có 3 bà mẹ:
Mẹ cho gen:
Mẹ mang thai Mẹ cho noãn:
Mét sè th«ng tin bỉ sung vỊ cõu §«ly
Trang 18Dolly ra đời sau nhiều năm
nghiên cứu, ít nhất là 277 thử
nghiệm chuyển nhân TB để được
29 phôi (12% thành công) Nó
giống hệt từ hình dáng tính cách
của Finn Dorsett 3/1998 nặng
45kg 2/2003 Dolly chết do chứng
viêm khớp và ung thư phổi nặng.
Mét sè th«ng tin bỉ sung vỊ cõu §«ly
Trang 19Nhân nhanh giống
Cải biến phẩm chất của giống
Các giống
đồng nhất
về kiểu gen
Cấy truyền phụi
b Cấy truyền phụi
Nguyờn tắc chung của phương phỏp: dựa vào sự phỏt triển của phụi từ 1 tế bào ban đầu (hợp tử)
Trang 20a Nuôi cấy hợp tử.
Câu 1: Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi, rồi cấy vào tử cung của các con cái khác nhau từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con có kiểu gen giống nhau được gọi là phương pháp:
Trang 21a các tế bào xôma tự do được tách ra từ
mô sinh dưỡng
Trang 22a tạo nguồn biến dị cho công tác chọn
giống
d a, b, c
Câu 3: Mục đích của việc gây đột biến ở vật nuôi và cây trồng là: