- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định
Trang 1LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kế toán “Kế toán doanh thu và chi phí một số công
ty tư vấn và thiết kế xây dựng tại Bình Định” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
và dưới sự hướng dẫn của …
Những số liệu được sử dụng được ghi rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Học viên
Trang 2
MỤC LỤC
Tổng cộng 53 Tổng cộng 59
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp doanh thu
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 2.1: Quy trình công tác tư vấn thiết kế công trình của 2 công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Huy Hoàng
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán công ty tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định
Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Huy Hoàng
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu cung cấp dịch vụ
Biểu 2.1: Bảng theo dõi hợp đồng kinh tế công ty tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhBiểu 2.2: Hợp đồng kinh tế
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT
Biểu 2.3: Bảng theo dõi hợp đồng kinh tế công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy Hoàng
Biểu 2.4: Hợp đồng kinh tế
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT
Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 5113 công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 2.7: Sổ chi tiết TK 5113 công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhBiểu 2.8: Sổ chi tiết TK 5114 công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhBiểu 2.9: Sổ chi tiết TK 5114 công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 2.10: Sổ chi tiết TK 632 công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhBiểu 2.11: Sổ chi tiết TK 632 công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy Hoàng
Sơ đồ 2.12: Quy trình luân chuyển chứng từ tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 64212 Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhBiểu 2.14: Sổ chi tiết TK 64212 Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 2.15: Sổ chi tiết TK 64221 Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhBiểu 2.16: Sổ chi tiết TK 64221 Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 2.17: Sổ chi tiết TK 64222 Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhBiểu 2.18: Sổ chi tiết TK 64222 Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 2.19: Sổ chi tiết TK 64223 Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhBiểu 2.20: Sổ chi tiết TK 64223 Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 2.21: Sổ chi tiết TK 64224 Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định
Trang 4Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 64224 Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 2.23: Sổ cái TK 642 Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định
Biểu 2.24: Sổ cái TK 642 Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 2.25: Sổ cái TK 911 Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định
Biểu 2.26: Sổ cái TK 911 Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng Huy HoàngBiểu 3.1: Bảng phân bổ Chi phí BH và Chi phí QLDN
Trang 6ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định
Thời gian này em đã có dịp thực tập và tìm hiểu sâu hơn về ngành tư vấn tiết kế và đầu tư xây dựng cũng như công tác hạch toán kế toán tại một số công ty tư vấn thiết kế và
xây dựng tại Bình Định Vì thế em chọn đề tài: “ Kế toán doanh thu và chi phí của một
số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định” để làm đề tài nghiên cứu của
mình
Xin chân thành cảm ơn thầy (cô) giáo …; Ban giám đốc, các anh, chị phòng kế toán cùng toàn thể nhân viên các công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định đã nhiệt tình hướng dẫn cho tôi học hỏi kinh nghiệm thực tế, từ đó đã góp phần hoàn thiện kiến thức chuyên ngành
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình nhưng sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong quý thầy cô ở trường cùng các cô chú anh, chị ở phòng kế toán chỉ bảo thêm để đề tài của tôi được hoàn chỉnh thêm
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trang 71 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau một thời gian dài đổi mới, đặc biệt sự kiện ngày 11-1-2007, Việt Nam trở thành thành viên 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) , đất nước chúng ta đã có những biến chuyển to lớn Xuất phát từ một nước nông nghiệp với cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, đất nước ta gần như được xây dựng từ đầu và giờ đây chúng ta đang chứng kiến một đất nước Việt Nam ngày càng lớn mạnh,chưa bao giờ nền kinh tế nước ta lại có được
sự năng động như hiện nay Một trong những ngành đóng góp không nhỏ trong quá trình này là ngành tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng
Ngành đã có những bước phát triển nhất định để đáp ứng nhu cầu, bắt kịp, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Vậy làm thế nào mà ngành tư vấn thiết kế và đầu
tư xây dựng làm được điều đó? Có rất nhiều lý do nhưng một lý do đóng vai trò quan trọng đó là các công cụ quản lý của doanh nghiệp trong ngành,trong đó,kế toán là một công cụ quản lý hữu hiệu Và ngày nay,vai trò của hạch toán kế toán ngày càng được coi trọng,góp phần không nhỏ vào hoạt động của toàn doanh nghiệp
Đặc biệt kế toán doanh thu và chi phí là phần hành kế toán có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán tại mỗi công ty Nó phản ánh trực tiếp nhất các thông tin về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và khả năng phát triển của công ty trong tương lai Những hạn chế trong phần hành kế toán này sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác, kịp thời của thông tin gây tác động xấu đến tình hình kinh doanh của công ty
Do đó hoàn thiện phần hành kế toán này là việc làm cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán
có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán tại mỗi công ty Nó phản ánh trực tiếp nhất các thông tin về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và khả năng phát triển của công ty trong tương lai
Những hạn chế trong phần hành kế toán này sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác, kịp thời của thông tin gây tác động xấu đến tình hình kinh doanh của công ty Vì vậy hoàn thiện phần hành kế toán này là việc làm cần thiết đối với mọi doanh nghiệp
Trang 82 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kế toán doanh thu và chi phí
Công trình trong nước
- Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau về đề tài kế toán doanh thu và chi phí Mỗi tác giả có một quan điểm khác nhau trong nghiên cứu và hướng hoàn thiện khác nhau:
- Luận văn thạc sỹ với đề tài: ”Hoàn thiện hạch toán chi phí và doanh thu tại Tổng công ty than Việt Nam”; Luận văn thạc sỹ với đề tài ” Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam” Luận văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả tại Tổng công ty Xây dựng Thăng Long trong điều kiện hội nhập”- 2007 (Đại học kinh tế quốc dân) ; ”Hoàn thiện tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp du lịch Việt Nam” Luận văn cử nhân kinh tế với đề tài
“Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả tại công ty thực phẩm Miền Bắc” của Nguyễn Thị Huyền - 2010 (Trường Đại học kinh tế quốc dân) Luận văn
cử nhân kinh tế với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP tư vấn thiết kế & đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội” 2010 (Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân) Luận văn “Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội” Nguyễn Hồng Giang –
2007 (Trường ĐH Kinh tế quốc dân) Trong luận văn các tác giả đã đưa ra những lý luận
cơ bản về kế toán doanh thu và chi phí tại một số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng Bình Định, thực trạng kế toán doanh thu và chi phí tại các doanh nghiệp nghiên cứu từ đó đưa ra những quan điểm hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí tại các doanh nghiệp đó: hoàn thiện về mặt chứng từ, sổ sách kế toán, phương pháp hạch toán Tuy nhiên, tôi nhận thấy có rất ít đề tài nghiên cứu sâu về doanh thu tại các công ty tư vấn thiết kế và xây dựng
- Bản thân là nhân viên kế toán vì vậy tôi phải thường xuyên nghiên cứu tài liệu có liên quan đến kế toán Khi thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ, tôi đã nghiên cứu các tài liệu liên quan đến kế toán và các chuẩn mực, quy định kế toán chi phối đến kế toán doanh thu
Trang 9và chi phí Ngoài ra tôi còn nghiên cứu tài liệu kế toán liên quan đến kế toán doanh thu
và chi phí tại các công ty khảo sát
Công trình ngoài nước
Do chưa có điều kiện tiếp xúc và tìm hiểu về các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nên tôi chưa nêu trong luận văn này
3 Nhận dạng và xác lập đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn công tác kế toán doanh thu và chi phí của các công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định, nghiên cứu cho thấy một số nội dung trong công tác kế toán của các công ty này cần được hoàn hiện, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí của các công ty tư vấn thiết kế và xây dựng nhằm đảm bảo phù hợp với các yêu cầu, các quy định hiện hành và thực tế tại mỗi doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tôi lựa chọn đề
tài “Kế toán doanh thu và chi phí của một số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
4 Đối tượng, mục tiêu , phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống kế
toán chi phí doanh thu và chi phí của một số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định
Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua thực tế khảo sát tại một số công ty tư vấn
thiết kế và xây dựng tại Bình Định để đề ra các giải pháp hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu và chi phí tại các công ty tư vấn thiết kế và xây dựng Bình Định
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu:Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn ở toàn bộ
các công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định
Số liệu minh chứng: Số liệu trình bày trong luận văn được lấy từ số liệu của một
số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định trong 2 năm từ 2010 đến 2011
Trang 10Giới hạn nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn ở Phân tích
kế toán doanh thu và chi phí
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thu thập được dữ liệu cần nghiên cứu tôi đã sử dụng các phương pháp: phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát và phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp quan sát:
Qua việc quan sát công tác kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định Phương pháp quan sát cho thấy các điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh của công ty
Sử dụng phương pháp quan sát, tác giả đã tiến hành quan sát các quá trình để lập báo cáo quản trị, quản lý sử dụng vốn, tài sản và chi phí Kết quả của phương pháp quan sát là các báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị thu thập được
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Để có cơ sở đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định., tôi đã tiến hành thu thập các tài liệu kế toán, chuẩn mực kế toán, giáo trình kế toán, sách báo và các trang web kế toán nhằm thu thập các thông tin về phân tích kế toán doanh thu và chi phí Ngoài ra, từ các tài liệu kế toán thu thập được từ các chi nhánh nghiên cứu, tôi tiến hành phân tích số liệu và so sánh với
lý luận chung từ đó có thể đưa đánh giá và đưa ra các đề xuất hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định Tôi thu thập tài liệu và tổng hợp các tài liệu từ chứng từ kế toán, sổ kế toán và các báo cáo kế toán có liên quan đến kế toán doanh thu và chi phí Các kết quả từ tài liệu thu thập được giúp tôi có thông tin tổng quát về công tác kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn thiết
kế và xây dựng tại Bình Định Vì công tác kế toán doanh thu và chi phí chịu chi phối và điều chỉnh bởi các quy định và chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn kèm theo, do
đó tôi cũng đã tìm và nghiên cứu các chuẩn mực kế toán của Việc nam và Quốc tế, luật
kế toán, các thông tư hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực kế toán, giáo trình kế toán
Trang 11của một số trường đại học… đây là nguồn thông tin quan trọng để tôi thực hiện chương 2
và chương 3 của luận văn này
- Phương pháp phân tích dữ liệu
Qua các tài liệu đã thu thập được, tôi đã sử dụng so sánh giữa thực tế hoạt động với các văn bản quy định và thông tư hướng dẫn của Nhà nước; phân tích các kết quả dựa trên dữ liệu thu thập
Mục đích của phương pháp này là phân tích các thông tin đầu vào đã thu thập được để đưa ra các thông tin, các kết luận phù hợp Qua đó, tôi có được những số liệu tổng hợp để hoàn thành nội dung chương 2 và chương 3 của luận văn
6 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện đề tài tôi đã phân tích quan điểm của mình về những vấn đề thực tế công tác kế toán doanh và chi phí, những tồn tại cần được hoàn thiện trong công tác kế toán doanh thu và chi phí tại các công ty khảo sát Các câu hỏi được đặt ra để giải quyết
đề tài nghiên cứu là:
Việc tổ chức bộ máy kế toán doanh thu và chi phí ở một số công ty tư vấn thiết kế
và xây dựng đã phù hợp với công tác kế toán đáp ứng được yêu cầu thông tin của bên trong và bên ngoài doanh nghiệp hay chưa?
Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong công tác kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn thiết kế và xây dựng tại Bình Định?
Những đề xuất cần thiết về kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn thiết
kế và xây dựng tại Bình Định?
Các định hướng nghiên cứu tiếp theo?
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn
và thiết kế xây dựng tại Bình Định
Trang 12Chương 3: Thảo luận kết quả nghiên cứu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn và thiết kế xây dựng tại Bình Định
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu
1.1.1 Bản chất của doanh thu
Trang 13Trong hoạt động doanh nghiệp, sản xuất và bán hàng là nhiệm vụ chủ yếu bên cạnh các hoạt động khác Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Từ đó hình thành nên doanh thu của doanh nghiệp.
Doanh thu là một trong những yếu tố rất quan trọng để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi được phản ánh theo lĩnh vực và khu vực kinh doanh, doanh thu giúp cho người nhận thông tin có thể hiểu được hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá rủi
ro, mức sinh lợi của doanh nghiệp, đưa ra được những nhận định đầy đủ hơn, từ đó có thể đưa ra quyết định đúng đắn Đối với doanh nghiệp, phân tích doanh thu thực hiện so với doanh thu kế hoạch sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh kế hoạch tiêu thụ và tổ chức công tác bán hàng cũng như các công tác có liên quan
Doanh thu được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai
Theo chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác (ban hành thao quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC) doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu Tuy nhiên, theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 thì doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba, không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu Như vậy quyết định số 15 đã làm rõ hơn khái niệm doanh thu và cách ghi nhận doanh thu
Trang 14Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
đó là giá trị tài sản có thể trao đổi một cách tự nguyện giữa các bên đã có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
1.1.2 Phân loại doanh thu
Phân loại theo nội dung
- Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động…
- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giũa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
- Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+ Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn + Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
+ Lãi tỷ giá hối đoái
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Trang 15Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định hợp đồng kinh tế
Phân loại theo nguồn hình thành
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hóa, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng sau khi trừ đi khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Nó bao gồm các khoản chi phí thu thêm ngoài giá bán và giá trị của các sản phẩm đem biếu tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng cho nội bộ doanh nghiệp Nói cách khác doanh thu chỉ gồm tổng giá trị của các lợi nhuận kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi (lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, lãi về chuyển nhượng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu nhập từ cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính), cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, lãi về chuyển nhượng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản doanh thu khác (doanh thu nhượng bán bất động sản, giá cho thuê đất)
Trang 16- Doanh thu từ hoạt động bất thường: đó là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu trên như: thu nhập từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu hồi nợ khó đòi, thu nợ vô chủ, thu nhập quà biếu, quà tặng, các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót, các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu.
Phân loại theo tiền
- Doanh thu ngoại tệ
- Doanh thu nội tệ
Phân loại theo đối tượng tiêu dùng
- Doanh thu bán hàng bên ngoài
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Cách phân loại khác
Ngoài ra tùy theo từng doanh nghiệp cụ thể mà doanh thu có thể phân chia theo mặt hàng tiêu thụ, theo nơi tiêu thụ, theo số lượng tiêu thụ (doanh thu bán buôn, danh thu bán lẻ)…
Với cách phân loại trên, tùy theo hoạt động sản xuất kinh doanh của từng đơn vị
mà các doanh nghiệp căn cứ vào đó để xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết và sổ chi tiết các loại doanh thu Từ đó doanh nghiệp cũng như những người sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp có thể nắm bắt chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, hiệu quả mang lại từ các khoản đầu tư và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Hơn thế nũa việc phân loại doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp xác định, đánh giá từng loại doanh thu, lãi, lỗ, những ưu điểm và nhược điểm cần khắc phục trong hoạt động kinh doanh để
từ đó xây dựng các chiến lược kinh doanh hợp lý, nâng cao năng lực cạnh tranh, ngày càng phát triển doanh nghiệp
2.2 Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí
2.2.1 Bản chất của chi phí
Bất kỳ một ngành sản xuất nào, để hoạt động sản xuất diễn ra một cách bình thường thì nhà sản xuất phải bỏ ra những chi phí nhất định Doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí
Trang 17để mua yếu tố đầu vào, trả lương cho những người góp phần tạo ra sản phẩm và tiến hành tiêu thụ sản phẩm Tất cả những chi phí này đều nằm trong giá trị sản phẩm mới.
Theo Mác giá trị sản phẩm mới bao gồm ba yếu tố là C+V+m trong đó:
C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao cho quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm công cụ lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao TSCĐ…còn được gọi là lao động vật hóa
V: là những chi phí như tiền lương và các khoản trích theo lương Khoản chi phí này còn gọi là hao phí lao động sống
m: là phần giá trị thặng dư hay giá trị mới mà người lao động góp phần tạo ra Như vậy chi phí cần thiết mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất là C+V hay còn gọi là hao phí lao động sống lao động vật hóa
Có thể định nghĩa chi phí như sau: Chi phí hoạt động kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ
Trong đó:
- Hao phí lao động sống được gọi là những tiêu hao về cơ bắp, tinh thần và trí tuệ
mà người lao động phải bỏ ra để tạo ra sản phẩm dịch vụ Nó được biểu hiện thông qua các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Hao phí về lao động vật hóa là những hao phí về vật chất như tiêu hao nhiên liệu, nguyên vật liệu, điện năng, máy móc thiết bị…trong quá trình tạo ra sản phẩm
1.2.2 Phân loại chi phí
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hết sức đa dạng và phong phú Muốn quản lý chi phí một cách chặt chẽ từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành thì người ta phải tiến hành phân loại chi phí sao cho vừa phù hợp với thực tiễn kinh doanh vừa đảm bảo tính chính xác, khoa học
Các phân loại chi phí thường được sử dụng ở các doanh nghiệp
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và tập hợp chi phí:
Trang 18Cơ sở của cách phân loại này là người ta dựa trên mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí để phân loại Theo cách phân loại này thì chi phí của hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan đến từng đối tượng chịu chi phí chẳng hạn theo từng hoạt động kinh doanh cụ thể, theo từng sản phẩm kinh doanh cụ thể
- Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng do vậy chi phí này cần được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí khác nhau
Việc tập hợp chi phí này có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá tính hợp lý của chi phí
và tìm ra biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí
Cơ sở của phân loại này căn cứ vào công trình kinh tế, địa điểm phát sinh chi phí để chia thành các khoản mục khác nhau Theo cách phân loại này các doanh nghiệp có các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất như chi phí về nguyên vật liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ…
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên trực tiếp làm ra sản phẩm dịch vụ
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê TSCĐ, chi phí sửa chữa TSCĐ và toàn bộ chi phí quản lý phục vụ cho phân xưởng
Theo cách phân loại này mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi phí sản xuất và nơi phát sinh chi phí Đồng thời cách phân loại này tạo điều kiện để xác định mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ công tác kế hoạch hóa và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế
Cơ sở của cách phân loại này là dựa trên những chi phí có cùng tính chất kinh tế được xếp vào một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở đâu và có công dụng gì Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm các yếu tố:
Trang 19- Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài: gồm toàn bộ chi phí cho các đối tượng lao động về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng…
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương (thưởng, phụ cấp…) và BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ tiền trích khấu hao đối với các loại TSCĐ ở doanh nghiệp theo phương pháp tính khấu hao hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí trên Theo cách phân loại này, tùng yếu tố chi phí cũng như những khoản chi phí trong yếu
tố được phản ánh đúng với chi phí phát sinh, từ đó chúng ta có thể xác định được kết cấu
tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là cơ sở để lập chi phí sản xuất, tính nhu cầu vốn lưu động định mức, từ đó giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng dịch vụ
Căn cứ vào mối tương quan giữa chi phí và khối lượng dịch vụ tạo ra phân chia chi phí
- Chi phí cố đinh (định phí) là những chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ thì định phí thay đổi Khi mức hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị căn cứ giảm và ngược lại
- Chi phí biến đổi (biến phí) là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, biến phí cho đơn vị thì ổn định không thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố định phí lẫn biến phí
Cách phân loại này chỉ mang tính chất tương đối Nó có tác dụng trong phân tích dự đoán và xác định nhanh điểm hòa vốn
Trong hệ thống kế toán Mỹ chi phí được định nghĩa như là một khoản hao phí bỏ ra để thu được một số của cải dịch vụ Khoản chi phí này có thể là tiền mặt, tài sản chuyển nhượng, dịch vụ hoàn thành được đánh giá trên căn cứ tiền mặt
Các chi phí này được phân loại trên 5 yếu tố sau:
Trang 20- Các yếu tố chi phí trong mối quan hệ với một sản phẩm
- Các yếu tố chi phí trong quá trình mô tả các hoạt động sản xuất
- Phân loại chi phí theo hoạt động chức năng
- Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử của chúng
- Phân loại chi phí theo mức độ ảnh hưởng đến thu nhập và lợi nhuận định kỳ
1.3 Kế toán doanh thu và chi phí
1.3.1 Những quy định trong chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán doanh thu và chi phí
VAS 14 ( Doanh thu và thu nhập khác) và IAS 18 (Doanh thu)
- Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ
sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu
- Cách xác định doanh thu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Trang 21- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc
đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
VAS 10 (Ảnh hưởng của việc thay đổi tỉ giá hối đoái) và IAS 21 (Ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái)
Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao dịch bán hàng hóa thu bằng ngoại
tệ, việc ghi nhận và tính toán các giao dịch bằng ngoại tệ phải được tuân thủ theo quy định của chuẩn mực Theo chuẩn mực VAS 10 và IAS 21, một giao dịch bằng ngoại tệ phải được ghi chép, với việc hạch toán ban đầu bằng việc áp dụng vào khối lượng ngoại
tệ một tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và ngoại tệ tại ngày giao dịch Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch được gọi là tỷ giá giao ngay Trong trường hợp bán chịu hàng hóa, những khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ chưa được thanh toán trong cùng kỳ kế toán
mà nghiệp vụ phát sinh phải được chuyển đổi theo tỷ giá cuối kỳ tại ngày lập Bảng cân
Trang 22đối kế toán Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ và khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá cuối kỳ (chênh lệch tỷ giá đă thực hiện và chưa thực hiện) đều phải được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ phát sinh.
IAS 10 và VAS 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng cân đối kế toán”
Trường hợp hàng bán đó ghi nhận doanh thu từ năm trước, nhưng giảm giá hàng bán
do kém phẩm chất hoặc hàng bán bị trả lại xảy ra ở năm sau hoặc sự kiện một khách hàng
bị phá sản dẫn đến một khoản phải thu không thu hồi được xảy ra Sau khi lập Bảng cân đối kế toán nhưng được phát hiện trước ngày phát hành báo cáo tài chính, th́ việc hạch toán phải được tuân thủ theo quy định của chuẩn mực IAS 10 và VAS 23
Nhưng sự kiện xảy ra thuộc phạm vi điều chỉnh của IAS 10 và VAS 23 là những sự kiện xảy ra giữa ngày lập Bảng cân đối kế toán và ngày Báo cáo được phép phát hành có thể dẫn đến việc cần điều chỉnh tài sản hay công nợ hoặc phải thuyết minh thêm Tuy nhiên, không phải tất cả các sự kiện xảy ra sau ngày lập Bảng cân đối kế toán đều phải phản ánh và điều chỉnh lại trên báo cáo Việc điều chỉnh lại phải thỏa măn điều kiện là phải cung cấp những bằng chứng bổ sung cho những sự kiện đă tồn tại vào ngày lập Bảng cân đối kế toán Không thực hiện điều chỉnh nếu các sự kiện xảy ra sau ngày lập Bảng cân đối kế toán không liên quan đến những điều kiện hiện có vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
IAS 14 và VAS 28 “Báo cáo bộ phận”
Một doanh nghiệp có thể hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau ở những khu vực địa lý khác nhau Ở mỗi một lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý có những rủi ro và mức sinh lời khác nhau Thông tin về kết quả kinh doanh theo từng lĩnh vực kinh doanh (như thông tin về các loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau của doanh nghiệp) và theo khu vực địa lý (như các vùng địa lý khác nhau nơi doanh nghiệp đang hoạt động) - Được gọi chung là các thông tin bộ phận - rất cần thiết cho việc đánh giá những rủi
ro và lợi ích của một doanh nghiệp Những thông tin này không thể được xác định từ các
số liệu tổng hợp Do đó, để cung cấp các thông tin bộ phận thỏa măn nhu cầu của người
Trang 23sử dụng Báo cáo tài chính việc lập và tŕnh bày báo cáo các thông tin tài chính theo bộ phận phải được tuân thủ theo quy định của IAS 14 và VAS 28
IAS 8 và VAS 29 “Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán, sai sót"
Trong quá tŕnh hạch toán doanh thu, có thể xảy ra các lỗi sai sót cơ bản như xác định sai điều kiện ghi nhận doanh thu dẫn đến hạch toán doanh thu sai kỳ, thực hiện tính toán sai về doanh thu, hoặc một khoản doanh thu bị bỏ sót không ghi sổ một cách vô ý hay cố ý Được phát hiện sau ngày phát hành báo cáo tài chính Việc xử lý lỗi sai sót cơ bản này phải được tuân thủ theo quy định của chuẩn mực IAS 08 và VAS 29
Theo các chuẩn mực này, các lỗi sai sót cơ bản là những lỗi được phát hiện ra trong kỳ hiện tại có tầm quan trọng đến mức mà các báo cáo tài chính của một hay nhiều
kỳ trước không được xem là tin cậy vào ngày ban hành chúng
Phương pháp xử lý những lỗi sai sót cơ bản theo phương pháp chuẩn như sau: Sửa chữa lỗi sai sót cơ bản có liên quan tới các kỳ trước thông qua việc điều chỉnh số dư đầu
kỳ của phần lăi giữ lại; thông tin so sánh cần được điều chỉnh lại trừ khi khả năng thực hiện là phi thực tế
VAS 16 và IAS 23 “Chi phí đi vay”
Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá
VAS 01 “Chuẩn mực chung”
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải thỏa mãn các nguyên tắc kế toán:
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến
tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
Trang 24hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã
chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết
để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
- Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu
thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá
Trang 25trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí: Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được
ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
Như vậy, 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và các chuẩn mực kế toán Việt Nam đều ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp tới kế toán doanh thu và chi phí
1.3.2 Khái quát các quy định về kế toán doanh thu và chi phí trong chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
1.3.2.1 Kế toán về doanh thu
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc
Trang 26nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…
Nguyên tắc hạch toán: Hạch toán tài khoản doanh thu cần phải tuân thủ các
nguyên tắc sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã được thu tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm
cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại
tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việ Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việ Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng bán bị trả lại (do không đảm bảo về điều kiện, quy cách, phẩm chất trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế iêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã tthực hiện trong một kỳ kế toán
Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán; dịch cụ đã cung cấp được xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền, hay sẽ thu được tiền
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ , doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
Trang 27Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp , ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và , ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm , ghi nhận doanh thu được xác định
Tài khoản 511 phản ánh cả phần doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng một tập đoàn Tài khoản 511 phải được
kế toán chi tiết phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con để phục vụ lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn
Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm: Doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng; Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy; Doanh thu của hợp đồng xây dựng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ:
Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo một trong hai trường hợp sau: Một là, trường hợp hợp đồng xây dựng qui định nhận thầu được thanh toán theo tiến độ
kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ướt tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã
Trang 28hoàn thành do nhận thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn
là bao nhiêu Hai là, trường hợp hợp đồng xây dựng qui định các nhận thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng ton cậy, thì: Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn; Chi phí của hợp đồng xây dựng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh
Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là đã bán nhưng vì lí do về chất lượng quy cách kỹ thuật, mà người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc người mua hàng với số lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được được theo dõi riêng trên các Tài khoản 531- “Hàng bán bị trả lại”, hoặc Tài khoản 532- “Giảm giá hàng bán”, Tài khoản 521- “Chiết khấu thương mại”, cuối kỳ kết chuyển vào Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để tính doanh thu thuần
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có TK 131- “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền phải thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua
sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện, ghi nhận doanh thu.Đối với trường hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tư có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền
Trang 29Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên Tài khoản 5114- “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
Không hạch toán vào Tài khoản 511 các trường hợp sau: Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm cho bên ngoài gia công chế biến; Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa công ty, tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc; Trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên; Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán; Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại
lý, ký gửi (chưa xác định là đã bán); Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung của tài khoản 511:
Bên Nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán; Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp; Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực…
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán
Trang 30trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp , nông nghiệp xây lắp, ngư nghiệp , lâm nghiệp ,
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng và được xác định
là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học
kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán
Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh
thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Dùng để phản ánh
doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Phương pháp kế toán doanh thu:
Sơ đồ 1: Hạch toán tổng hợp doanh thu
VAT phải nộp
K/c CKTM, giảm giá hàng bán, DT hàng bán bị trả lại
K/c doanh thu thuần về tiêu thu
TK33311
DTTT không thuế
Trang 311.3.2.2 Kế toán về chi phí
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…
Kết cấu tài khoản 641:
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh
doanh” để tính kết quả kinh doanh cuối kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,…bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn…Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng để sửa chữa, bảo quản TSCĐ,
…dùng cho bộ phận bán hàng
Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dung: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,…
Trang 32Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh vào tài khoản 627- “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở tài khoản này.
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê kho, bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu…
Tài khoản 6418 - Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,…
Tài khoản 642 “Chí phí Quản lý doanh nghiệp”: Tài khoản này phản ánh những
khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí về tiền lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế muôn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng) Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo qui định Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết cấu tài khoản 642:
Bên Nợ:Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế trong kỳ; Số dự phòng
phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn
số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 33Bên Có: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”.Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán
bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp
Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh các chi phí vật liệu xuất dùng cho việc quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,…(Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Tài khoản 6423 - Chi phí dụng cụ đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí về dụng cụ,
đồ dung cho công tác quản (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy moc, thiết bị văn phòng,
Tài khoản 6415 - Thuế, phí, lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí, lệ phí như: thuế muôn bài, tiền thuê đất, các khoản phí, lệ phí khác
Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỷ thuật, bằng sáng chế,(không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhận thầu phụ
Tài khoản 6418 - Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu quản lý doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khác, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
Trang 34Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản phẩm của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí phát sinh liên quan đến cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
Kết cấu tài khoản 632 (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên):
Bên Nợ: Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh: Trị giá vốn của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đã bán trong kỳ; Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra; Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình thực tự xây dựng, tự chế hoàn thành; Số trích lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước)
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, phản ánh: Số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ; Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không
đủ điều kiện tính vào nguyên giá bất động sản đầu tư; Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư trong kỳ;Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư bán, thanh lý trong kỳ; Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
Bên Có: Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước);
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho; Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”; Kết chuyển toàn
bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 35 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Ghi giảm chi phí QLDN
TK152, 338
TK911TK214
Tiền lương và khoản trích
Kết chuyển để xác định KQKD
Trang 36Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng
Ghi giảm chi phí bán
hàng
TK152, 338
TK911TK214
Tiền lương và khoản trích
Kết chuyển để xác định KQKD
Trang 37Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Giá vốn hàng bán trả lại
Trang 381.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán doanh thu và chi phí
1.4.1 Về vĩ mô
Đặc điểm về khách hàng
Khách hàng của các công ty tư vấn và thiết kế xây dựng Bình Định là các cá nhân hay tổ chức có nhu cầu về tư vấn thiết kế nội thất, ngoại thất công trình Gồm các bước sau tuỳ theo nhu cầu Khách hàng có thể yêu cầu tư vấn gián tiếp qua e-mail, điện thoại hay tư vấn trực tiếp tại văn phòng công ty và tư vấn tại công trình, thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết phục vụ thi công, tính dự toán
Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hưởng tới doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Phân tích đối thủ cạnh tranh là quá trình đánh giá điểm yếu và điểm mạnh của các đối thủ hiện tại và tiềm tàng Những phân tích này cung cấp cho doanh nghiệp bức tranh về chiến lược tấn công và phòng ngự, qua đó họ có thể xác định những cơ hội và thách thức Định hình rõ đối thủ là quá trình thu thập tất cả các nguồn thông tin phân tích về đối thủ vào một hệ thống, nhằm hỗ trợ quá trình hình thành, triển khai và điều chỉnh chiến lược một cách hiệu quả nhất
Đặc điểm về chính sách điều tiết của nhà nước
Nhà nước có nhiệm vụ hướng dẫn tiêu dùng cho nhân dân, thỏa mãn nhu cầu tiều dùng Đảng và nhà nước ta đang nỗ lực để hoàn thiện các chính sách về thuế, luật kinh tế
và các chinh sách vĩ mô khác nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triển kinh tế của đất nước Các chính sách và luật pháp của nhà nước ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
Trang 39- Thiết kế quy hoạch chi tiết khu dân cư, khu chức năng đô thị, khu công nghiệp Thiết kế và lập dự toán các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, dân dụng, công nghiệp, đường dây và trạm biến áp điện từ 35KV trở xuống.
- Tư vấn giám sát thi công, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kỹ thuật, dự toán Tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, quản lý dự án, xây lắp, thiết bị các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, dân dụng, công nghiệp, đường dây và trạm biến áp điện từ 35KV trở xuống Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân sự cố các công trình dân dụng và kỹ thuật hạ tầng đô thị Kiểm định công trình xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị vừa và nhỏ Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện từ 35 KV trở xuống Trang trí nội thất
Đặc điểm về năng suất lao động
Nếu năng suất lao động của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được lao động; hay tiết kiệm được chi phí tiền lương Đồng thời tăng năng suất lao động
sẽ có điều kiện tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, tuy nhiên tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí tiền lương như vậy mới hợp lý và tiết kiệm chi phí
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Việc đầu tư các cơ sở kinh doanh, mua sắm trang thiết bị dụng cụ… trong một khoảng thời gian nhất định sẽ làm tăng chi phí của doanh nghiệp Tuy nhiên việc đầu tư hợp lý có vai trò nâng cao chất lượng phục vụ sẽ thu hút được nhanh chóng khách hàng
và vì vậy phát huy được tác dụng của việc đầu tư
Ảnh hưởng của trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp
Nhân tố này có vai trò trong toàn bộ quá trình kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp Nếu kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất – kinh doanh một cách hợp lý; doanh nghiệp sẽ phát triển được sản xuất – kinh doanh; tiết kiệm được chi phí; nói cách khác doanh nghiệp sẽ sử dụng hiệu quả vật tư; lao động và tiền vốn bỏ
ra của doanh nghiệp
Trang 40Chương 2: Phân tích thực trạng kế toán doanh thu và chi phí một số công ty tư vấn
và thiết kế xây dựng tại Bình Định
2.1 Tổng quan về một số công ty tư vấn và thiết kế xây dựng tại Bình Định
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định
Tên Tiếng Việt : Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình ĐịnhTên Tiếng Anh : Binh Dinh Construction Designing&Consulting
Joint Stock CompanyTên giao dịch quốc tế : Bidesco
Công ty tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định thành lập vào ngày 30 tháng 12 năm
2003, do Sở kế hoạch và đầu tư Bình Định cấp giấy phép kinh doanh số 3503000039
Tiền thân của công ty là viện Quy Hoạch khảo sát thiết kế và xây dựng Nghĩa Bình, được thành lập tại quyết định số 24/QĐ/TC ngày 10/01/1976 và quyết định số 1568/QĐ/TC ngày 03/08/1977 của UBND Tỉnh Nghĩa Bình, đã được hội đồng nhà nước tặng thưởng "Huân chương Lao động hạng ba"
Công ty tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định chuyển đổi thành cổ phần hóa theo quyết định số 8374/QĐ-CTUB ngày 03/10/2003 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển công ty Tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định thành công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Bình Định;
Trải qua quá trình gần 40 năm hoạt động tư vấn xây dựng với nỗ lực không ngừng,
uy tín về chất lượng công trình của công ty ngày càng cao Trong những năm gần đây, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm sau cao hơn năm trước
Công ty đã được tập đoàn QMS AUSTRALIA cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng Quốc tế đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 số V/04004 ngày 23/4/2004 và được