1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số phương pháp giúp học sinh có kỹ năng giải phương trình vô tỉ TH

39 687 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 865 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa trong chương trình sách giáo khoa đại số 9 hiện hành chỉ giới thiệu một số ví dụ cơ bản về bài tập giải phương trình vô tỉ và không đưa ra được phương pháp giải cho từng dạng bài, phần bài tập đưa ra sau bài học cũng rất hạn chế. Mặt khác do số tiết phân phối chương trình cho phần này ít nên trong quá trình giảng dạy, các giáo viên không thể đưa ra đưa ra được nhiều bài tập cho nhiều dạng để hình thành kỹ năng giải cho học sinh. Nhưng trong thực tế, để biến đổi và giải chính xác bài toán giải phương trình vô tỉ đòi hỏi học sinh phải nắm vững nhiều kiến thức, phải có tư duy ở mức độ cao và phải có năng lực biến đổi toán học nhanh nhẹn thuần thục. Do đó việc vận dụng các giải pháp để rèn luyện, phát huy năng lực sáng tạo của học sinh là một việc cực kỳ cấp thiết. Tôi đã suy nghĩ, trăn trở về vấn đề này và đã tìm được một số giải pháp có hiệu quả. Trong bài viết này, tôi xin mạnh dạn trình bày một số giải pháp đó với mong muốn góp thêm một vài kinh nghiệm nhỏ để dạy toán đạt hiệu quả tốt hơn. Đồng thời góp phần làm cho các em học sinh yêu thích môn Toán hơn, nâng cao vị trí, vai trò của môn toán trong nhà trường.

Trang 1

A- ĐẶT VẤN ĐỀ:

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong chương trình toán đại số 9, các em học sinh đã được tiếp cận với loại bài tập giải phương trình vô tỉ đa số là những bài tập đơn giản Tuy nhiên trong thực tế các bài toán đó rất phong phú và đa dạng mà chỉ có số ít các em biết phương pháp giải nhưng trình bày còn lủng củng chưa được gọn gàng, thậm chí còn mắc một số sai lầm không đáng có trong khi trình bày

Hơn nữa trong chương trình sách giáo khoa đại số 9 hiện hành chỉ giới thiệu một số ví dụ cơ bản về bài tập giải phương trình vô tỉ và không đưa ra được phương pháp giải cho từng dạng bài, phần bài tập đưa ra sau bài học cũng rất hạn chế Mặt khác do số tiết phân phối chương trình cho phần này ít nên trong quá trình giảng dạy, các giáo viên không thể đưa ra đưa ra được nhiều bài tập cho nhiều dạng để hình thành kỹ năng giải cho học sinh Nhưng trong thực

tế, để biến đổi và giải chính xác bài toán giải phương trình vô tỉ đòi hỏi học sinh phải nắm vững nhiều kiến thức, phải có tư duy ở mức độ cao và phải có năng lực biến đổi toán học nhanh nhẹn thuần thục

Do đó việc vận dụng các giải pháp để rèn luyện, phát huy năng lực sáng tạo của học sinh là một việc cực kỳ cấp thiết Tôi đã suy nghĩ, trăn trở về vấn đề này và đã tìm được một số giải pháp có hiệu quả Trong bài viết này, tôi xin mạnh dạn trình bày một số giải pháp đó với mong muốn góp thêm một vài kinh nghiệm nhỏ để dạy toán đạt hiệu quả tốt hơn Đồng thời góp phần làm cho các

em học sinh yêu thích môn Toán hơn, nâng cao vị trí, vai trò của môn toán trong nhà trường

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Từ lý do chọn đề tài như trên và từ cơ sở thực tiễn giảng dạy toán 9 ở trường THCS AN TIẾN, cùng với kinh nghiệm trong thời gian giảng dạy, tôi đã tổng hợp, khai thác và hệ thống hoá lại các kiến thức thành một đề tài sáng kiến

kinh nghiệm: “Một số phương pháp giúp học sinh có kỹ năng giải phương trình vô tỉ’’.

III GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Trang 2

- Một số bài toán cơ bản, nâng cao về giải phương trình vô tỉ trong chương trình đại số 9.

- Đề tài được áp dụng thực hiện trong năm 2012 2013 trong quá trình giảng toán của tôi đối với lớp 9B trường THCS AN TIẾN

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Nghiên cứu lý luận chung

- Khảo sát, điều tra từ thực tế dạy và học

- Phỏng vấn trình độ nhận thức, kỹ năng giải toán của học sinh

- Kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học

- Tổng hợp so sánh, đúc rút kinh nghiệm tìm ra những khó khan, thuận lợi khi giải quyết các bài toán ở các lớp trước

- Lựa chọn các ví dụ và các bài tập cụ thể để phân tích tỉ mỉ những sai lầm

mà học sinh thường hay mắc phải Từ đó phát huy năng lực tư duy, kỹ năng vận dụng kiến thức để học sinh đưa ra lời giải đúng cho bài toán

- Trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo ý kiến của các giáo viên cùng bộ môn

Trang 3

B- NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

Tên đề tài: “Một số phương pháp giúp học sinh có kỹ năng giải phương trình vô tỉ’’.

Trong giới hạn của Sáng kiến kinh nghiệm, tôi hướng dẫn học sinh các dạng thường gặp sau:

Trang 4

* Dạng I: Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ cơ bản

Điều kiện g(x) 0 là điều kiện cần và đủ của phương trình (1) sau khi

giải phương trình f(x)= g 2 (x) chỉ cần so sánh các nghiệm vừa nhận được với

điều kiện g(x) 0 để kết luận nghiệm mà không cần phải thay vào phương

trình ban đầu để thử để lấy nghiệm

Phương trình vô tỉ cơ bản dạng:

Dạng 1

= g(x)

Trang 5

2 Phương trình có dạng: f x( ) = g x( ) (2)

( ) 0 (2)

Điều kiện f(x)0 là điều kiện cần và đủ của phương trình (2) Chú ý ở

đây không nhất thiết phải đặt điều kiện đồng thời cả f(x) và g(x)không âm vì

f

x g x

f

x g x f

Trang 6

+) TH3: nếu k >0 thì buộc điều kiện g x f x( ) 0( ) 0≥≥

Bình phương hai vế phương trình (7) ta có:

]

2 2

2 2

Trang 7

Loại này được thực hiện qua các ví dụ cụ thể

II THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI:

Học sinh đa số nhận thức còn chậm, chưa hệ thống được kiến thức Khi gặp các bài tập về giải phương trình vô tỉ chưa phân loại và định hình được

cách giải, lúng túng khi đặt điều kiện và biến đổi, trong khi đó phương trình loại

này có rất nhiều dạng Nhưng bên cạnh đó chương trình đại số 9 không nêu cách

giải tổng quát cho từng dạng, thời lượng dành cho phần này là rất ít

Qua việc khảo sát kiểm tra định kỳ và việc học tập, làm bài tập hàng ngày nhận thấy học sinh thường không giải được hoặc trình bày cách giải đặt

điều kiện và lấy nghiệm sai ở phần này

Phương pháp giải phương trình vô tỉ khác

Nhân biểu thức liên hợp

Phương pháp đối lập

Sử dụng tính đơn điệu của hàm số

Sử dụng bất đẳng thức

Phương

pháp đặt ẩn

phụ

Đưa phương trình về dạng tích

Trang 8

Khi giảng dạy cho học sinh tôi nhận thấy:

1 Bài toán: Giải phương trình

2x−3= x – 2 (1)

Học sinh thường giải như sau:

Điều kiện của phương trình (1) là x ≥ 3

2 (*)(1) ⇒ 2x - 3 = x2 - 4x + 4

⇒ x2 - 6x + 7 = 0

Phương trình cuối có nghiệm là x = 3 + 2 và x = 3 - 2

Cả hai nghiệm đều thoả mãn điều kiện (*) của phương trình (1) nhưng khi thay các giá trị của các nghiệm tìm được vào phương trình (1) thì giá trị x =

3 - 2 bị loại

Vậy nghiệm phương trình (1) là x = 3 + 2

Mặt khác, một số học sinh còn có ý kiến sau khi giải được nghiệm ở

phương trình cuối chỉ cần so sánh với điều kiện x ≥ 3

2 (*) để lấy nghiệm và nghiệm phương trình là x = 3 + 2 và x = 3 - 2

Theo tôi cách giải vừa nêu trên rất phức tạp ở việc thay giá trị của nghiệm vào phương trình ban đầu để thử sau đó loại bỏ nghiệm ngoại lai và dễ dẫn đến sai lầm của một số học sinh khi lấy nghiệm cuối cùng vì nhầm tưởng

Trang 9

Điều chú ý ở đây là học sinh cứ tìm cách để biểu thị hệ điều kiện của

phương trình mà không biết rằng chỉ cần điều kiện x + 3 0 là điều kiện cần và

đủ mà không cần đặt đồng thời cả hai điều kiện

3 Bài toán: Giải phương trình

(x + 4) x− 2 = 0 Một số HS đã có lời giải sai như sau:

= 2-x

04

x

x x

Nhận xét Đây là một bài toán hết sức đơn giản nhưng nếu giải như

vậy thì đã mắc một sai lầm mà không đáng có Rõ ràng x = - 4 không phải là nghiệm của phương trình trên

00

B A

B B

A ở đây đã bỏ qua mất điều kiện là: B ≥ 0 (x ≥ 2)

4 Bài toán: Giải phương trình

5 4x2 −12x+11 = 4x2 - 12x + 15Một số học sinh thường đặt điều kiện rồi bình phương hai vế đi đến một phương trình bậc bốn và rất khó để giải được kết quả cuối cùng vì phương trình bậc bốn chưa có cách giải cụ thể đối với học sinh bậc trung học

5 Bài toán: Giải phương trình

x x

Một số HS đã có lời giải sai như sau:

≥+

4410

3

22

25

02

2 2

x x

x x

x

Trang 10

2

x

x x

x x

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

Nhận xét Rõ ràng x = - 14 là nghiệm của phương trình Lời giải trên

đã làm cho bài toán có nghiệm trở thành vô nghiệm

0

;0

B A

khi AB

B A

khi AB B

A B

Lời giải trên đã xét thiếu trường hợp A < 0; B < 0

6.Bài toán : Giải phương trình:

12

x x

Nhưng thực tế cả hai nghiệm đều không phải nghiệm của Phươngtrình Đó là do học sinh đã không đặt điều kiện để hai vế không âm trước khi bình phương hai vế

7.Bài toán: Giải phương trình:

4x2+4x+1=6

Các em học sinh thường không nhận ra biểu thức dưới dấu căn là hằng đẳng thức để có cách giải đơn giản mà thường bính phương hai vế dẫn đến giải phương trình đã cho phức tạp hơn

Trang 11

* Lúc này vai trò của người giáo viên là rất quan trọng, phải hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh phương pháp giải từng dạng toán, nên giải như thế nào cho hợp lý đối với từng loại toán để được một bài toán đúng biến đổi đúng và suy luận có logic tránh được các tình huống rườm rà phức tạp dễ mắc sai lầm Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh kỹ năng tốt khi giải quyết các bài toán giải phương trình vô tỉ

III MỘT SỐ GIẢI PHÁP:

Qua nghiên cứu trao đổi và đúc rút kinh nghiệm từ thực tế và ý kiến của đồng nghiệp tôi mạnh dạn đưa ra hướng gải quyết các vấn đề trên của học sinh với những giải pháp: Đưa ra một số giải pháp giúp học sinh hình thành kĩ năng khi biến đổi và giải phương trình vô tỉ

Dạng I: Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ dạng cơ bản:

1 Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng: f x( ) = g(x) (1)

Điều kiện g(x) ≥0 là điều kiện cần và đủ vì f(x)= g 2 (x) 0 Không cần

đặt thêm điều kiện f(x)0.

b Các ví dụ:

+ Ví dụ 1 Giải phương trình

3x− 4 = x – 3 (1)Điều kiện: x ≥ 3 (*)

(Chú ý: không cần đặt thêm điều kiện 3x - 4 0)

Khi đó (1) ⇔3x - 4 = (x - 3)2

Trang 12

⇔x2 - 6x + 9 = 3x - 4

⇔x2 - 9x + 13 = 0

9 29 2

9 29 2

Lưu ý không cần phải thay giá trị của các nghiệm vào phương trình

ban đầu để thử mà chỉ cần so sánh với điều kiện x ≥ 3 (*) để lấy nghiệm

Ta có thể giải như sau:

x x

Trang 13

5 4x2 −12x+11 = 4x2 - 12x + 15 (3)

Nhận xét Biểu thức ngoài dấu căn là biểu thức bậc hai, nếu ta bình

phương hai vế thì sẽ đi đến một phương trình bậc bốn rất khó giải

Ta có thể giải bài toán như sau:

Chưa vội đặt điều kiện ở bước giải này, ta biến đổi

2 Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng: f x( ) = g x( ) (2)

a Phương pháp:

Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt điều kiện và biến đổi:

Trang 14

5 (thoả mãn với điều kiện*)

Vậy nghiệm của phương trình là x = 1

+ Ví dụ 2 Giải phương trình

2x2+ −3x 4 = 7x+2 (2)

Nhận xét Biểu thức dưới dấu căn ở vế trái là biểu thức bậc hai nên ta

đặt điều kiện cho vế phải không âm

=−

 =

Đối chiếu với điều kiện (*) nghiệm của phương trình là x = 3

Trang 15

25

2

022

52

x x

x x

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

Vậy phương trình có hai nghiệm x=2 hoặc x=4

3.Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng :

Trang 16

Do đó ta biến đổi (1)

5 0 5

x x

⇔ =

Vậy x= 2 là nghiệm của phương trình

4.Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng:

( )

f x = k (k là hằng số) (4)

Trang 17

a) Phương pháp giải: (4)

2 ( ) 2 ( )

x x x

1 6

x x

Vậy nghiệm của phương trình là x=1 hoặc x= -6

5.Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng: f 2(x) =g(x) (5)

Trang 18

x g x

f

x g x f

b Ví dụ1:

Giải phương trình: 9x = 2x – 1 ( Bài toán 6)2

123122)3

x x

x x x x

Vậy x= 2 là nghiệm của phương trình

6.Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng:

Trang 19

k x

7 7

x x x

⇔ = ±

Vậy x= ± 7 là nghiệm của phương trình

7.Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng:

Trang 20

- Nếu k >0 thì buộc điều kiện g x f x( ) 0( ) 0≥≥

Bình phương hai vế phương trình (7) ta có:

]

2 2

2 2

1

1 1

Trang 21

vậy x=34 là nghiệm của phương trình

8.Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng :

Trang 23

Vậy x=-7/2 là nghiệm của phương trình

9 Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng : ( )

( )

f x

k

g x = (k ≥ 0 ) (9)a)P hương pháp giải:

Trang 24

2 3 4( 1)

2

x x

x x

x x

x tm x

Vậy x=1 hoặc x=2 là nghiệm của phương trình

10 Hướng dẫn học sinh giải phương trình dạng: ( ).P x Q x( ) 0 =

a)Phương pháp giải:

Trang 25

( ) ( ) 0

( ) 0 ( ) 0 ( ) 0

x loai

x loai x

Vậy x=8 là nghiệm của phương trình

Dạng II:Một số phương pháp giải phương trình vô tỉ khác:

1.Phương pháp phân tích biểu thức duới dấu căn thành nhân tử + Ví dụ 1 Giải phương trình:

Trang 26

45

320

4x+ − +x + x+ =

Nhận xét: Các biểu thức dưới dấu căn đều có thể phân tích đa thức thành nhân

tử bằng đặt nhân tử chung nên ta có:

3

453

)5(

)5(

⇔ (x+5 (2−3+4)=6 ⇔3 (x+5) =6 ⇔ (x+5) =2 ⇔ x + 5 = 4 x = -1 ( thỏa mãn điều kiện ) Vậy phương tình có nghiệm x = -1.

Vậy x =17 là nghiệm của phương trình

2)Phương pháp đưa về bình phương của một tổng:

Trang 27

+Ví dụ 1: Giải phương trình

x− + x− − x− − x− = (1)Giải:

Trang 28

21 (3 9 2 )

x x

x x

Trang 29

vế trái của phương trình: x+ 2 −x2 ≤ x2 + ( 2 −x2 2 ) ]= 2

Dấu “=” xảy ra khi

2

1/ 2 1

1

y

y x

x x

Vậy x=1;y=-1/2 là nghiệm của phương trình

5) Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số

+Ví dụ 1:Giải phương trình

3 x− + 2 x+ = 1 3 (1)

GiảiĐiều kiện x≥ − 1 Rõ rang x=3 là nghiệm của (1)

với x>3 ta có : 3 x− + 2 x+ 1 >1+2=3

Vậy S ={3 }

Trang 31

2 2

2

3 ( 0)

10 3

3 10 0 5( ) 2( )

1 4

Trang 32

vậy x=1;x=-4 là nghiệm của phương trình

8)Phương pháp đưa phương trình về dạng tích

Giải:

2 2 2 2

Trang 33

* Sau khi ra bài tập giải phương trình vô tỉ và hướng dẫn học sinh giải Giáo viên ra dạng bài tập tương tự để học sinh giải Qua đó học sinh rèn luyện phương pháp giải hình thành kỹ năng giải phương trình vô tỉ

0

; 0

B A khi B

AB

B A khi B

AB

B

AB B

x x

Trang 34

; 0

B A

khi AB

B A

khi AB B

Ở các lớp 9B kết quả học tập trong kì I của các em đạt được kết quả khả quan, cụ thể như bảng sau:

Trang 35

Giỏi Khá TB Yếu-Kém Giỏi Khá TB Yếu-Kém

Phương trình vô tỉ là một nội dung quan trọng trong chương trình môn toán lớp 9 nói riêng và bậc THCS nói chung và là nền tảng cho học sinh bước vào môn toán bậc THPT

Đề tài của tôi đã được kiểm nghiệm trong năm học giảng dạy toán lớp 9, được học sinh đồng tình và đạt được kết quả, số lượng học sinh hiểu và biết áp dụng giải các phương pháp giải với từng dạng bài tăng rõ rệt

Như vậy tôi thấy các phương pháp có hiệu quả tương đối Theo tôi khi dạy phần toán giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn giáo viên cần chỉ rõ các dạng toán và cách giải tương ứng để học sinh nắm được bài tốt hơn

Mặc dù cố gắng tìm tòi, nghiên cứu song chắc chắn còn có nhiều thiếu sót

và hạn chế Tôi rất mong được sự quan tâm của tất cả các đồng nghiệp bổ sung

và góp ý cho tôi

Trang 36

Tôi xin chân thành cảm ơn !

TÀI LIỆU THAM KHẢO

− Sách giáo khoa toán 9 - Nhà xuất bản giáo dục

- Sách bài tập toán 9 - Nhà xuất bản giáo dục

− Sách hướng dẫn giảng dạy - Nhà xuất bản giáo dục

− Tài liệu tập huấn sách giáo khoa - Nhà xuất bản Giáo dục

− Toán nâng cao 9 – Vũ Hữu Bình.

- Sách ôn thi vào 10 - Nhà xuất bản giáo dục

-C ác phương pháp giải toán 9 -T ÔN TH ÂN

Trang 37

- Sách giáo viên toán 9 - Nhà xuất bản giáo dục

 

 ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KH-GD NHÀ TRƯỜNG :

………

………

Trang 38

………

Xếp loại :………

CH Ủ T ỊCH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC  ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KH-GD CẤP TRÊN : ………

………

………

………

………

Xếp loại :………

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

Trang 39

MỤC LỤC

Sơ yếu lý lịch

A Đặt vấn đề

I Lý do chọn đề tài

II Mục đích nghiên cứu

III Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

IV Phương pháp nghiên cứu………

B Nội dung đề tài………

I Cơ sở lý luận

II Thực trạng của đề tài

III Một số giải pháp

IV Kết quả………

C.Kết luận

Ngày đăng: 20/12/2014, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w