LỜI CẢM ƠN Trải qua thời gian dài học tập tại trường, đã đến lúc những kiến thức của em phải vận dụng vào thực tiễn công việc. Em lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp để tổng hợp lại toàn bộ những kiến thức của mình. Đề tài của em là: “ giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp xây dựng tƣ nhân Đồng Tâm”. Trong quá trình làm khóa luận, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ. Em xin cảm ơn cô Phạm Thị Hoa đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận của mình. Em xin cảm ơn doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm đã cho em cơ hội thực tập, làm việc và nghiên cứu để đưa ra những giải pháp, góp ý cho doanh nghiệp. Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ để em hoàn thành tốt khóa luận. Mặc dù em đã có nhiều cố gắng, song khóa luận của em vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
Trang 3Em xin cảm ơn cô Phạm Thị Hoa đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận của mình Em xin cảm ơn doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm đã cho em cơ hội thực tập, làm việc và nghiên cứu để đưa ra những giải pháp, góp ý cho doanh nghiệp Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ để em hoàn thành tốt khóa luận.
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng, song khóa luận của em vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là công trình tự nghiên cứu của bản thân, được thực hiện có sự hỗ trợ nhiệt tình từ giáo viên hướng và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác
Mọi số liệu, kết quả đã nêu trong khóa luận là chính xác, trung thực, xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
XDTN ĐỒNG TÂM 1
1.1 Tổng quan về vốn lưu động 1
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động 1
1.1.2 Phân loại vốn lưu động 2
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện: 2
1.1.2.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh 3
1.1.2.3 Phân loại vốn dựa trên nguồn hình thành 4
1.1.2.4 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn 4
1.1.3 Vai trò vốn lưu động 5
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát về cơ cấu vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý tài sản 7
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 9
1.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 10
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12
1.3.1 Khái niệm 12
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao 12
1.3.2.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.3.2.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 13
1.3.2.3 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp nói chung 13
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 14
1.4.1 Nhân tố khách quan 14
1.4.2 Nhân tố chủ quan 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 18
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DNXDTN ĐỒNG TÂM 18
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp xây dựng tư nhân Đồng Tâm 18
Trang 62.1.1.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 18
2.1.1.2 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ 18
2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh 19
2.1.3 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 21
2.2 Thực trạng quản lý VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN XDTN Đồng Tâm 22
2.2.1 Phân tích kết cấu vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 22
2.2.2 Phân tích nguồn vốn của doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 25
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 27
2.2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý vốn lưu động chung 27
2.2.3.1.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 28
2.2.3.1.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 32
2.2.3.1.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 34
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 38
2.3.1 Kết quả đạt được 38
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 39
2.3.3 Đánh giá 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG42 3.1 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 42
3.1.1 Định hướng phát triển 42
3.1.2 Mục tiêu chiến lược 42
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 43
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cho doanh nghiệp 43
3.2.2 Giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45
3.2.2.1 Tìm kiếm và lựa chọn các nguồn tài trợ cho VLĐ 45
3.2.2.2 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ45 3.2.3 Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền mặt 46
3.2.4 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 46
3.2.5 Quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 48 3.2.6 Giải pháp khác 49
3.3 Kiến nghị 51
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 51
3.3.2 Kiến nghị với nghành xây dựng 53
3.3.3 Kiến nghị với các ngân hàng thương mại 53 KẾT LUẬN
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 19
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 23
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán – phần Nguồn vốn 26
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng VLĐ 28
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý VLĐ 31
Bảng 2.6 Chỉ tiêu khả năng thanh toán doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 32
Bảng 2.7 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 34 Bảng 3.1 Bảng cân đối kế toán đã tính số dư bình quân năm 2013 44
Bảng 3.2 Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu 44
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi doanh nghiệp Vì thế, doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển
Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là một vần đề được quan tâm thường xuyên và là vấn đề cốt lõi trong hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Đồng Tâm là một đơn vị hoạt động sản xuất trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản xuất, thương mại Doanh nghiệp đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả và đã gặt hái được một số thành tựu nhất định Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập trong công tác quản lý vốn lưu động Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế, qua thời gian ngắn thực tập tại doanh nghiệp, em đã thu được những kiến thức hữu ích về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Đây chính là cơ sở để em lựa chọn đề tài:
“ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp xây dựng tư nhân Đồng Tâm”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống lý luận hiệu quả sử dụng vốn lưu động và phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm để đề xuất
ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp này
3 Đối tượng nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
4 Phạm vi nghiên cứu
Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Đồng Tâm
5 Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp đơn giản như phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh…
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Trang 10Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp XDTN
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm
Do những hạn chế về thời gian và trình độ nhận thức, khóa luận của em còn tồn tại những thiếu sót nhất định Em kính mong nhận được sự đống góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng Tài chính – kế toán của doanh nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo – giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Hoa cùng các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán của doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian vừa qua
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
XDTN ĐỒNG TÂM 1.1 Tổng quan về vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
Khái niệm về vốn và vốn lưu động trong doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp, để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào đó cũng phải có vốn Vốn là điều kiện quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Vậy vốn là gì? Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau được đưa ra để khái quát chung về vốn như sau:
Paul Samuelson, một đại diện tiêu biểu của các học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng đất đai và hàng hóa là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa là kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các hàng hóa lâu bền được sản xuất ra
và được sử dụng như các đầu vào hữu ích cho quá trình hoạt động sản xuất sau đó Theo David Begg trong cuốn Kinh tế học: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa để sản xuất ra các hàng hóa khác, vốn tài chính doanh nghiệp là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp
Xét theo góc độ mục tiêu kinh doanh được thì: “Vốn là giá trị đem lại thặng
dư” – (Mac – Ăng Ghen Tuyển tập) Quan điểm này chỉ ra được mục tiêu của việc
sử dụng vốn, chỉ ra mục tiêu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong doanh nghiệp thì vốn là tài sản bỏ ra lúc đầu, thường được biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận Trong nền kinh tế thì vốn là lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lời Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài vốn cố định (VCĐ) còn phải có vốn lưu động (VLĐ) tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của VLĐ khác nhau Tuy nhiên đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là VLĐ sản xuất và tài VLĐ lưu thông
- VLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…và tài sản ở khâu sản xuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ…
VLĐ lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa được tiêu thụ ( hàng tồn kho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Trang 12Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng VLĐ nhất định
Tóm lại, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiêp được thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh
Đặc điểm về vốn lưu động trong doanh nghiệp
Vốn lưu động trong doanh nghiệp có đặc điểm lưu chuyển nhanh, hoàn thành một vòng tuẩn hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh Quá trình vận động của nó là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác
và trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳ vận động của
nó là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu
quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Vốn lưu động luôn vận động để sinh lời, nó được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của nó Để biến thành vốn lưu động thì tiền đó phải đưa vào hoạt động kinh doanh để kiếm lời
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Doanh nghiệp cần phải phân loại vốn vì phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh các loại chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành SXKD Phân loại vốn lưu động phải căn cứ vào một số tiêu thức nhất định để sắp xếp vốn lưu động theo từng loại, từng nhóm nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và mục đích sử dụng Việc phân loại có thể dựa vào một số tiêu thức sau:
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo hình thái biểu hiện, vốn được chia thành 3 loại sau:
Vốn bằng tiền: gồm vốn tiền tệ (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền
đang chuyển biểu hiện dưới hình thái giá trị ) Vì vậy để hoạt động kinh doanh được diễn ra thuận lợi thì mỗi doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng tiền nhất định để duy trì trong lưu thông
Vốn vật tư hàng hóa: là loại vốn lưu động được biểu hiện bằng vật tư cụ thể
như: hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang… Việc phân chia vốn lưu động theo hình thái biểu hiện nói lên sự vận động ở các khâu có mối quan hệ liên quan tới nhau
Các khoản phải thu: chủ yếu các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện số tiền
mà khách hàng nợ doanh nghiệp được phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch
Trang 13vụ dưới hình thức trả sau Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền trả cho nhà cung cấp từ đó hình thành các khoản tạm ứng
Phân loại theo tiêu chí này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức
độ tồn kho dự trữ, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác thông qua cách phân loại này doanh nghiệp cũng có thể tìm ra biện pháp phát huy chức năng của thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra theo xu hướng tích cực, thường xuyên
1.1.2.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Dựa vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất Khi tham gia vào sản xuất nó trở thành một phần của sản phẩm
+ Vốn vật liệu phụ: là những loại vật tư dự trữ dành cho sản xuất mục đích làm tăng chất lượng của sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý
+ Vốn nhiên liệu: bao gồm giá trị những loại nhiên liệu dự trữ dùng cho sản xuất như: xăng, dầu, than…
+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị những phụ tùng dự trữ nhằm thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định
+ Vốn công cụ dụng cụ nhỏ: là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp cùng với thời gian sử dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định
Vốn lưu động trong khâu sản xuất:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị các sản phẩm dở dang ở quá trình sản xuất hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc, chế tạo đợi chế biến tiếp
+ Vốn bán thành phẩm: là giá trị những sản phẩm dở dang nhưng khác với sản phẩm đang chế tạo là nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chế biến nhất định + Vốn về các loại chi phí chờ kết chuyển: là các chi phí liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, do có giá trị lớn sử dụng trong nhiều kỳ nên phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất các kỳ nhằm đảm bảo sự ổn định tương đối giữa các kỳ
Vốn lưu động trong khâu lưu thông:
+ Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhập kho chuẩn bị
Trang 14+ Vốn hàng hóa mua ngoài
1.1.2.3 Phân loại vốn dựa trên nguồn hình thành
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, ta có thể phân chia nguồn vốn lưu động thành hai loại sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là những nguồn vốn có tính chất ổn định
và dài hạn để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết Nguồn vốn lưu động thường xuyên tại một điểm được xác định như sau:
Nguồn vốn lưu động tạm thời: nguồn vốn này có tình chất ngắn hạn (dưới một
năm) đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản nộp ngân sách nhà nước, phải trả phải nộp khác nhưng chưa trả, chưa nộp…
1.1.2.4 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn ta có thể chia vốn lưu động thành hai loại như sau:
Nguồn vốn chủ sở hữu: đây là nguồn vốn của doanh nghiệp được nhà nước
cấp hoặc tự bổ sung từ lợi nhuận… nguồn vốn này thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt
Nguồn vốn vay: là nguồn vốn doanh nghiệp có được do vay vốn ngân hàng
trong và ngoài định mức, nguồn vốn vay của các đơn vị là cán bộ công nhân viên
Trang 15Việc phân chia vốn lưu động như vậy giúp người quản lý xem xét huy động vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng mục đích nhằm đẩy mạnh việc tổ chức
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp mình
1.1.3 Vai trò vốn lưu động
Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động, hay nói một cách khác vốn lưu động là điều kiện cần và đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Cụ thể:
Giúp các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục có hiệu quả Nếu vốn lưu động bị thiếu hoặc luân chuyển chậm sẽ hạn chế, làm chậm việc thực hiện mua bán hàng hóa, làm cho các doanh nghiệp không thể mở rộng thị trường hoặc có thể gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sút lợi nhuận gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Là một công cụ quan trọng, nó kiểm tra, giám sát và phản ánh tính chất khách quan của hoạt động tài chính, qua đó giúp cho nhà quản trị đánh giá được ưu nhược điểm của doanh nghiệp mình cũng như những điểm mạnh yếu trong khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hóa, tiền vốn… để đưa ra những quyết định đúng đắn nhất
Là tiền đề cho sự tăng trưởng cũng như phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất, thương mại và các doanh nghiệp nhỏ Vì vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động
Ngoài ra, vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình mua sắm, sản xuất, tiêu thụ nguyên vật liệu của doanh nghiệp Nói chung, vốn lưu động đóng vai trò khá quan trọng, quyết định đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc khai thác sử dụng nguồn vốn này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu như khai thác hợp lý đúng quy trình hiêu quả của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và ngược lại Vì vậy, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp cần định hướng quy mô, cơ cấu lượng vốn một cách đúng đắn, phân bổ hợp lý thiếu hụt hay dư thừa lượng tiền Như vậy, vốn lưu động sẽ phát huy hết tác dụng trong cơ cấu vốn kinh doanh
Trang 161.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả, điều này phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất
Để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trong đó có vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là những đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu vốn lưu động của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình những biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động Qua đó tìm hiểu, phân tích những nguyên nhân làm tăng, giảm các chỉ tiêu
Từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, sử dụng vốn lưu động thích hợp cho doanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
Với mục đích mà bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào sản xuất kinh doanh cũng đặt ra đó là “tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận” Mà mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Vì vậy, để đảm bảo mục đích trên, doanh nghiệp cần phải sử dụng hợp lý, hiệu quả từng đồng vốn lưu động, làm sao mỗi đồng vốn lưu động hàng năm tăng dần để mua sắm nguyên, nhiên,vật liệu được nhiều hơn, đồng thời tăng mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khái quát về cơ cấu vốn lưu động và hiệu
quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở tốc độ luân chuyển cũng như thời gian cho một vòng quay vốn Nó chính là điều kiện cơ bản để tăng thu nhập, lợi nhuận cũng như tiết kiệm vốn lưu động, được thể hiện bằng số vòng quay và số ngày của một vòng chu chuyển vốn lưu động
Trang 17- Số ngày cho một vòng quay vốn lưu động
Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động Ngược với số vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thì càng tốt và ngược lại Công thức được xác định như sau:
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý tài sản
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền và được xác định bằng công thức:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Số dƣ bình quân các khoản phải thu
Trong đó:
Số dƣ bình quân các khoản phải thu =
Số dƣ (đầu kỳ + cuối kỳ)
2
Trang 18Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản nợ Điều đó được đánh giá tốt vì vốn bị chiếm dụng giảm
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân được xác định bằng công thức:
Kỳ thu tiên bình quân =
Các khoản phải thu x 360
=
360 ngày
khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của doanh nghiệp càng có hiệu quả Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân ngắn cũng có nghĩa chính sách tín dụng hạn chế, sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, bởi vì hiện nay phương thức mua bán chịu, trả góp…đa dạng và là một phần không thể thiếu trong giao dịch, khách hàng luôn mong muốn thời hạn trả tiền được kéo dài thêm
- Số vòng quay hàng tồn kho(hệ số quay vòng hàng tồn kho)
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho, công thức xác định như sau:
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân
Trong đó:
Giá trị hàng tồn kho bình quân =
Giá trị hàng tồn kho (đầu kỳ+ cuối kỳ)
2
Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho lớn và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Nhưng, không phải
cứ mức tồn kho thấp là tốt, cao là xấu
Hệ số vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn không bị ứ đọng, doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nêu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy nó chứng tỏ lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu thị tường có nhu cầu tăng đột ngột thì việc không đáp ứng được nhu cầu của thị trường
là điều dễ xảy ra, doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vốn có, tiềm năng và đối thủ cạnh tranh giành thị phần
Trang 19Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản
xuất và đáp ứng được nhu cầu của thị trường
- Số ngày ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho
Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này quan tâm đến số ngày
Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho =
360 ngày Vòng quay hàng tồn kho
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả ( bao gồm cả nợ ngắn hạn và dài hạn)
Hệ số thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả
Hệ số này phản ánh một đồng vay nợ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản Hệ số này lớn hơn 1 có nghĩa tất cả các khoản huy động bên ngoài của doanh nghiệp đều có tài sản đảm bảo
- Khả năng thanh toán hiện thời:
Khả năng thanh toán hiện thời =
Tổng tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn thường là những khoản nợ phải trả trong một khoảng thời gian ngắn (dưới 1 năm) Chỉ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng tài sản lưu động
Khi giá trị của tỷ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã giảm và là dấu hiệu báo trước về những khó khăn tài chính tiềm tàng Khi tỷ số này
có giá trị cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiện, khi tỷ
số có giá trị quá cao, có nghĩa doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động Do đó, có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh
Trang 20- Khả năng thanh toán nhanh
Cho biết khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng những yêu cầu thanh toán khi cần thiết
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng tài sản lưu động – Hàng lưu kho
Nợ ngắn hạn
Các tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các loại chứng khoán và các khoản phải thu có thể chuyển đổi ra tiền mặt nhanh chóng Các loại hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp bởi việc biến chúng thành tiền có thể mất nhiều thời gian nên không được tính vào chỉ số này
Chỉ số này thể hiện cứ một đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo thanh toán ngay lập tức bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động không bao gồm hàng tồn kho
- Khả năng thanh toán tức thời
Cho biết khả năng thanh toán ngay lập tức tại thời điểm xác định tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu, hàng lưu kho…
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
1.2.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
- Hệ số sinh lời của vốn lưu động:
Hệ số sinh lời của vốn lưu động hay còn gọi là mức doanh lợi vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số sinh lời vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả Hệ
số sinh lời vốn lưu động tính theo công thức sau:
H SL =
Lợi nhuận VLĐ bình quân
Trang 21Các chỉ tiêu trên dùng để thể hiện tình hình sử dụng VLĐ là tiết kiệm hay lãng phí, hiệu quả hay không hiệu quả Dựa vào các tiêu chí này, người ta có thể đánh giá khái quát về tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm được xác định bằng công thức:
H ĐN =
VLĐ bình quân Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu, hệ số đảm nhiệm VLĐ càng nhỏ tức là hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại
- Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS):
Chỉ số này cho biết năng lực sinh lời của doanh thu thuần, nó phản ánh một đồng doanh thu thuần có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ROS càng cao thì càng chứng tỏ rằng doanh nghiệp có biện pháp quản lý chi phí hiệu quả
ROS =
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
- Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Đây là chỉ số được thiết kế để đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty Chỉ số này được xác định bằng cách đem lợi nhuận (lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế) chia cho bình quân giá trị tổng tài sản Trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận ròng ROA thể hiện một đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ
và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại… tỷ số này thường rất cao, trong khi các ngành như công nghiệp chế tạo, hàng không,… tỷ số này thường rất thấp Do đó, để đánh giá khách quan và chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành Nói chung, chỉ số này càng cao thì càng chứng tỏ hiệu qủa sản xuất của tài sản càng cao
ROA =
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
Trang 22- Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Nếu hệ số này càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng đồng vốn chủ sở hữu càng có hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao cũng có thể do tỷ trọng vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng quy mô vốn huy động
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân sử dụng
trong kỳ 1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1 Khái niệm
Tính tới hiện tại, chưa có một phát biểu, sách vở hay giáo trình nào nêu rõ khái niệm về “nâng cao hiệu quả sử dụng vốn” Theo quan điểm của cá nhân em, chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là kết quả so sánh giá trị lợi nhuận của năm nay với năm trước hoặc so sánh các chỉ tiêu kế hoạch với chỉ tiêu trung bình nghành và những chỉ tiêu doanh nghiệp tự đặt ra cho mình Giá trị này cao có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, thu được lợi nhuận Ngược lại, giá trị này âm đồng nghĩa với việc lợi nhuận thu về của năm nay kém hơn năm trước, doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả hoặc thua lỗ
1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao
Như đã phân tích ở trên, VLĐ góp một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều không thể thiếu VLĐ Chính vì vậy, việc quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là rất cần thiết với mỗi doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp doanh nghiệp thu lợi nhuận, mở rộng kinh doanh và đáp ứng những nhu cầu cá nhân của mỗi doanh nghiệp Không những thế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn mang tầm
vĩ mô, giải quyết vấn đề lao động cho xã hội nói chung, lợi nhuận tăng giúp doanh nghiệp tăng khả năng đóng thuế, các quỹ bảo hiểm cũng như phúc lợi xã hội cho đất nước nói chung và cá nhân doanh nghiệp nói riêng
1.3.2.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp đều hoạt động với mục tiêu là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cũng như lợi nhuận Để đảm bảo mục
Trang 23tiêu này, doanh nghiệp phải giải quyết các vấn đề về tài chính dài hạn và ngắn hạn Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là vấn đề có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò và hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng là một yêu cầu cấp thiết với tất cả các doanh nghiệp
1.3.2.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất trong doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo cho quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ của khách hàng được diễn ra liên tục, suôn sẻ Thời gian luân chuyển vốn lưu động ngắn, số vòng luân chuyển vốn lưu động lớn khiến công việc quản lý và sử dụng vốn lưu động diễn ra thường xuyên, hàng ngày Với vai trò lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu
1.3.2.3 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các
doanh nghiệp nói chung
Thực tế, việc các doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả là nguyên nhân
cơ bản đầu tiên dẫn đến các thất bại trong kinh tế Sử dụng vốn không hiệu quả ở khâu mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến vốn lưu động bị sử dụng lãng phí, tốc độ luân chuyển thấp, mức sinh lợi kém và thậm chí có doanh nghiệp còn không kiểm soát được khả năng thanh toán của mình, mất đi khả năng tổ chức kinh doanh
Để hoàn thành việc xây dựng một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò làm chủ đạo, yêu cầu phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Xét từ góc độ quản lý tài chính, việc nâng cao năng lực quản lý tài chính trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích cho riêng doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa chung đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 241.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để các doanh nghiệp có thể phát huy được những mặt mạnh, giảm thiểu tiêu cực tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt được những phương thức cũng như cách sử dụng vốn lưu động sao cho thật hợp lý và có hiệu quả nhất Tuy nhiên, việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, yếu tố khác nhau:
mình trên thị trường
- Chính sách kinh tế của nhà nước: vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị
trường được thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước là người kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế Thông qua pháp luật cũng như các chính sách của mình, nhà nước tạo môi trường và điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đi đúng hướng vĩ mô mà nhà nước
đề ra Vì vậy mà nó có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Đặc điểm chu kỳ kinh doanh: chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng đến nhu cầu sử
dụng vốn lưu động và khả năng tiêu thụ sản phẩm do đó cũng ảnh hưởng tới cả vốn lưu động Tùy vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có chu kỳ kinh doanh khác nhau Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh nghiệp làm nhiệm vụ lưu thông, doanh nghiệp có tính chất thời vụ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác với doanh nghiệp không mang tính thời vụ Những doanh nghiệp có chu
kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động thường không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng Điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thanh toán nợ nần, đảm bảo nguồn vốn trong kinh doanh từ đó tạo hiệu quả tốt trong kinh doanh Ngược lại, những doanh nghiệp có
Trang 25chu kỳ sản xuất kinh doanh dài nhu cầu vốn lưu động cũng lớn hơn, tiền thu bán hàng không đều, tình hình thanh toán chi trả gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng như tình hình thực tế để đề ra
kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Uy tín của doanh nghiệp: uy tín của doanh nghiệp thể hiện ở mối quan hệ
với các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, bạn hàng cũng như khách hàng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có uy tín, điều kiện vật chất tốt được khai thác triệt để để tạo ra sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp Khi đã có uy tín, doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường mà không cần một lượng dự trữ vốn quá lớn Điều này ảnh hưởng tới hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
- Sự phát triển của khoa học công nghệ: trong thời đại công nghệ như hiện
nay, trình độ khoa học công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp nói chung, hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Vì vậy, doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng tới việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cao chất lượng, cải tiến sản phẩm Nếu doanh nghiệp bắt kịp với sự tiến bộ của khoa học công nghệ để cải tiến trong sản phẩm, thiết bị thì sẽ có nguy cơ dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ
do sản phẩm làm ra không còn thích ứng, phù hợp với thị yếu, nhu cầu của thi
trường
- Yếu tố khác: doanh nghiệp nào cũng theo đuổi lợi nhuận Nhưng lợi nhuận
càng cao, rủi ro càng lớn, quá trình sản xuất kinh doanh luôn chứa đựng những rủi
ro bất chắc Vì vậy, nếu doanh nghiệp không có những kế hoạch, biện pháp cho phù hợp thì có thể dẫn tới vốn lưu động bị suy giảm, nghiêm trọng hơn còn có thể dẫn tới phá sản Lạm phát cũng là một vấn đề cần quan tâm chú trọng, lạm phát xuất hiện trong mọi nền kinh tế, trong mọi thời kỳ phát triển của xã hội và nó ảnh hưởng tới giá trị vốn lưu động trong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không có sự bổ sung, kinh doanh sản xuất hiệu quả sẽ làm cho vốn lưu động suy
giảm theo tỷ lệ lạm phát và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 26tiếp cận thị trường cũng như xem xét phù hợp với tình hình của doanh nghiệp, đường lối phát triển và quy chế của nhà nước Đây là một trong những nhân tố cơ
bản có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Trình độ quản lý: Ở nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thì trình độ và khả
năng quản lý là không quan trọng Nhưng trong điều kiện là nền kinh tế thị trường,
nó lại giữ một vai trò có ý nghĩa to lớn, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu trình độ quản lý của doanh nghiệp yếu kém, không có kinh nghiệm sẽ dẫn tới việc sử dụng lãng phí tài sản lưu động, sử dụng vốn lưu động
hiệu quả thấp
- Người lao động: con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Đặc biệt khi các doanh nghiệp đang cạnh tranh nhau một cách gay gắt như hiện nay thì càng khẳng định con người là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh doanh Đối với các nhà quản lý, lãnh đạo thì trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của họ sẽ giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả tối ưu Bên cạnh đó, ý thức trách nhiệm trong lao động cũng như khả năng thích ứng yêu cầu thị trường của nhân viên dưới quyền cũng góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động cho doanh nghiệp
- Khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp: Nếu doanh
nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm, tăng doanh thu, giúp vòng quay vốn lưu động được đẩy nhanh, nhờ đó mà hiệu quả sử dụng VLĐ cũng tăng theo Ngược lại, nếu sản phẩm hàng hóa có chất lượng không tốt, không phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, dẫn đến tình trạng hàng hóa ứ đọng, không tiêu thụ được kéo thoe việc VLĐ cũng bị ứ đọng theo, hiệu
quả sử dụng vốn thấp
- Tìm kiếm nguồn trang trải cho nhu cầu VLĐ: Đây là công việc rất quan
trọng Nếu xác định nguồn tài trợ không hợp lý có thể gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán, hoặc gây ra tình trạng lãng phí chi phí Doanh nghiệp cần cân đối
trong việc đảm bảo tài chính và tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
- Lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: Nếu doanh
nghiệp bán chịu quá nhiều và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếm dụng sẽ lớn, đồng thời doanh nghiệp bị mất thêm một khoản chi phí để quản lý các khoản phải thu Điều này sẽ gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khi không thu hồi được nợ, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Ngược lại, nếu doanh nghiệp không chấp nhận bán chịu hoặc phương thức bán hàng không ưu đài
Trang 27thì hàng hóa khó tiêu thụ được Làm ứ đọng hàng hóa, tăng vốn lưu động trong
khâu dự trữ, làm giảm vòng quay VLĐ
- Các nhân tố khác: ngoài các nhân tố trên, hiệu quả sử dụng vốn lưu động
còn chịu ảnh hưởng của một số nhân tố khác như: việc trích lập dự phòng, các quỹ,
lỗ tích lũy… các nhân tố này tác động tới lợi nhuận và có ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp
Trên đây là một số nhân tố chủ yếu khá cơ bản và đặc trưng, có ảnh hưởng đến việc tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Trong thực tế còn rất nhiều
sự thay đổi gây ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Điều quan trọng là các doanh nghiệp phải tự xem xét, nghiên cứu từng nhân
tố để hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy đến, đồng thời phát huy những tác động tích cực nhằm đảm bảo cho công tác quản lý và sử dụng vốn hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DNXDTN ĐỒNG TÂM 2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp xây dựng tư nhân Đồng Tâm
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm 2.1.1.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm
- Doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm là một doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh
doanh độc lập
- Tên chính thức: DOANH NGHIỆP XDTN ĐỒNG TÂM
- Trụ sở giao dịch: Số nhà 17 – Tổ dân phố 15 – Phường Mường Thanh, TP Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên
2.1.1.2 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
- Cùng với xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, đất nước phát triển theo cơ chế thị trường, chính phủ và mọi người dân đều quan tâm về vấn đề cơ sở hạ tầng để phục vụ đời sống, sinh hoạt học tập và công tác tốt hơn Hiểu được vấn đề ấy, năm
2007 doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm ra đời có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Điện Biên cấp, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định
của pháp luật
- Bước đầu thành lập, doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong sản xuất kinh doanh do những nguyên nhân khách quan và chủ quan Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu, đưa doanh nghiệp từng bước phát triển, khắc phục những khó khăn hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Các nhân viên trong doanh nghiệp chịu khó học tập các doanh nghiệp bạn và thường xuyên trau dồi kiến thức để đáp ứng với yêu cầu kĩ thuật, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo tiến độ, chất lượng kĩ thuật Doanh nghiệp đã luôn cố gắng hoàn thành tốt mọi công việc được giao Tính đến nay, doanh nghiệp đã thực hiện thi công nhiều công trình xây dựng có quy mô lớn, phức tạp của Nhà nước, cụ thể: công trình Công viên và hội trường phố bản Khe Chít - Noong Bua - TP Điện Biên Phủ, công trình Nghĩa địa khu vực tái định
Trang 29cư bản Huổi Lực – xã Mường Báng – huyện Tủa Chùa, công trình đường nước sinh hoạt bản Huổi Lích - huyện Mường Nhé… Các công trình doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm thi công đều chất lượng và đảm bảo
2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, xây dựng giao thông thủy lợi vừa
và nhỏ, xây lắp đường dây và trạm biến áp từ 0,4 - 35 kv
+ Thi công xây dựng các công trình thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông + Trồng rừng và chăm sóc rừng
+ Khai thác, sản xuất kinh doanh gạch, ngói, cát, đá, sỏi…
+ Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm
Trang 30Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong doanh nghiệp
- Giám đốc doanh nghiệp: Là người có pháp nhân hợp pháp về mặt pháp lý
nhà nước, là người lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sắp xếp, bổ nhiệm các thành viên vào các vị trí phù hợp theo nhu cầu sản xuất từng giai đoạn của dự án, thường xuyên tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện để
có biện pháp điều chỉnh hoặc thúc đẩy việc hoàn thành dự án đúng tiến độ Chịu trách nhiệm tài chính, hạch toán, thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước Giải quyết tốt các mối quan hệ, tạo môi trường uy tín cho doanh nghiệp, định hướng chiến lược và từng bước thực hiện xây dựng doanh nghiệp ổn định, phát triển lâu dài
- Phó giám đốc: là cố vấn, tham mưu cho Giám đốc, báo cáo trung thực, phân
tích tình hình doanh nghiệp, cùng giám đốc tìm các biện pháp tối ưu trên mọi phương diện hoạt động của doanh nghiệp Họp bàn thống nhất và chỉ đạo cụ thể các phòng ban nghiệp vụ và các đội sản xuất để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp đề ra
- Phòng tài chính - kế toán: là cơ quan tham mưu cho giám đốc doanh nghiệp,
tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, kế toán, thống kê thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp theo đúng quy định của nhà nước
Đồng thời phòng tài chính kế toán còn tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp thực hiện quyền quản lý và sử dụng vốn qua hệ thống báo cáo kế toán và sổ sách kế toán, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp theo đúng pháp luật, giúp Giám đốc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả
- Phòng kế hoạch – dự án: Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài
hạn, trung hạn và ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp
Có nhiệm vụ tổ chức, điều hành, giám sát tiến độ thi công, lập các thủ tục về hợp đồng, dự toán, thiết kế, quyết toán của các công trình và bảo đảm cho các hoạt động SXKD của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Ngoài ra còn quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý các công việc
hành chính, lưu trữ các tài liệu, tổ chức điều động nhân lực, giải quyết chế độ bảo hiểm, chế độ chính sách với cán bộ, công nhân viên và tổ chức lao động, công tác
Trang 31thi đua, lập ra các phương án đề xuất việc sử dụng lao động hợp đồng dài hạn, ngắn
hạn rồi trình lên giám đốc doanh nghiệp để ký hợp đồng lao động
Ngoài ra, còn quản lý và cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho nhân viên tại phân viện, tổ chức thực hiện các nội quy cũng như các quy chế của doanh nghiệp
- Phòng kỹ thuật – chất lượng: trực tiếp điều phối việc thi công, hồ sơ, khắc
phục sự cố, điều phối vật liệu và nhân công công trường Chịu trách nhiệm về kỹ thuật- chất lượng- tiến độ thi công của công trình Thi công đúng hồ sơ thiết kế dự toán đã được thẩm định phê duyệt Các văn bản nghiệm thu theo đúng trình tự và theo quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 và số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 Là chủ trì trong việc xây dựng
kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị và bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị Tham mưu vào việc điều động các phương tiện, thiết bị vật tư giữa các đơn vị trong doanh nghiệp Kiểm nghiệm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc về thanh lý tài sản cố
định
- Phòng kinh doanh: đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt
trong doanh nghiệp Đảm bảo đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo việc xây dựng đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời
đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất
2.1.3 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch 2012 –
2011 Chênh lệch 2013 – 2012
đối % Tuyệt đối
Tương đối %
(1) (6)=(3)-(2)
(7)= (6)/(2) Doanh thu thuần 3.505.864.034 13.406.022.218 17.971.300.595 9.900.158.184 282,4 4.565.278.377 34,1
Trang 32Doanh thu thuần: Tăng không đều qua các năm Năm 2012 tăng đột biến so
với 2011 tới 282,4% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp nhận được nhiều công trình lớn hay được giải ngân… Đến năm 2013, doanh thu vẫn tăng mạnh, nhưng với con
số khiêm tốn hơn: 34,1% Nguyên nhân là do năm trước nhận được nhiều công trình lớn, được tạm ứng hoặc tiếp tục nhận được công trình khác Doanh nghiệp đang trên
đà phát triển, tạo được niềm tin và uy tín với chủ thầu, đang có cơ hội mở rộng quy
mô Hơn nữa, với vị trí địa lý là vùng kinh tế khó khăn, được nhà nước chú ý, ưu tiên phát triển hơn các khu vực đồng bằng Vì vậy, doanh nghiệp đang có cơ hội phát triển vượt bậc
Tổng chi phí: ba năm gần đây, chi phí của doanh nghiệp cũng tăng mạnh,
Giải thích cho doanh thu thuần, doanh thu càng tăng, chi phí cũng tăng theo Năm
2012, tổng chi phí tăng tương đối là 104,8% so với năm 2011 Năm 2013 chi phí tăng 55,4% so với năm trước Dựa vào bảng cân đối kế toán, việc tích trữ lượng hàng tồn kho lớn dần qua các năm là nguyên nhân chính đẩy chi phí lên cao, hơn nữa việc doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất cũng làm chi phí cũng tăng đáng
kể Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng nên có chiến lược hợp lý để có thể tiết kiệm chi phí hơn nữa
Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận luôn là vấn đề hàng đầu của các doanh
nghiệp Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng giảm thất thường qua các năm Năm 2012, lợi nhuận sau thuế giảm 30% so với năm trước Nhưng đến năm 2013, lợi nhuận sau thuế lại tăng cao với 115,6%, nguyên nhân tăng giảm thất thường là do doanh nghiệp đang dần hoàn thành các công trình dang dở từ năm trước và được giải ngân, hoặc được ứng trước tiền của các công trình đang thi công Tuy lợi nhuận tăng, song doanh nghiệp vẫn cần có hướng đi đúng đắn, ổn định để đảm bảo phát triển bền vững và lâu dài cho mình
2.2 Thực trạng quản lý VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN XDTN Đồng Tâm
2.2.1 Phân tích kết cấu vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm
Sau đây là bảng cơ cấu vốn lưu động tại doanh nghiệp xây dựng tư nhân Đồng Tâm trong giai đoạn 2011 – 2013
Trang 33Bảng 2.2 Cơ cấu vốn lưu động tại doanh nghiệp XDTN Đồng Tâm
Đơn vị tính: VNĐ
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Chỉ tiêu
Trang 34Nhận xét:
Nhìn chung, VLĐ của doanh nghiệp biến động mạnh qua các năm Năm 2011 với tổng VLĐ là hơn 2.235 Tr.đ, năm 2012 hoạt động SXKD của doanh nghiệp có bước phát triển vượt bậc đến không ngờ, tổng VLĐ tăng mạnh
Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền và các khoản tương đương tiền
biến động mạnh và thất thường qua các năm Năm 2011, tiền và các khoản tương đương tiền chỉ chiếm tỷ trọng 6,05% thì đến năm 2012 tăng tới 13,46%, song đến năm 2013 tỷ trọng giảm xuống chỉ còn 5,29% Việc nhận được tiền đầu tư, tiền thanh toán từ các công trình và lại tiếp tục mở rộng quy mô, đầu tư cho các công trình kế tiếp đã phần nào giải thích được sự biến động đột ngột về tiền của doanh nghiệp Tuy nhiên, vì tiền mặt là loại tài sản đặc biệt, không có khả năng sinh lời khi đứng yên trong khâu dự trữ nên doanh nghiệp cần dự trữ khoản tiền và các khoản tương đương tiền ở mức tối thiểu, ổn định và hợp lý để vừa có thể tận dụng tiền đầu tư cho hoạt động tài chính nhằm mục đích sinh lời, vừa có đủ tiền để đáp ứng cho những nhu cầu phát sinh bất ngờ như thanh toán lương cho công nhân viên chức, nguyên vật liệu… Mặt khác, doanh nghiệp sử dụng chủ yếu phương thức thanh toán thông qua tài khoản thanh toán tại ngân hàng như ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi… Vừa để giữ lãi đối với khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong tài khoản, lại vừa tiện dụng và an toàn
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá thấp
trong tổng VLĐ Khoản mục này giảm dần qua các năm như sau, cụ thể: Năm 2011, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng 7,66%, năm 2012 tỷ trọng giảm mạnh chỉ còn 0,43%, đến năm 2013 tỷ trọng tăng nhưng ở mức không đáng kể với 0,5% Mặc
dù, cho khách hàng nợ nhằm thu hút khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh nhưng nếu tình trạng này duy trì thì doanh nghiệp sẽ phát sinh nhiều chi phí quản lý nợ, rủi
ro nợ khó đòi, thiếu vốn đầu tư cho các hoạt động khác Thế nên doanh nghiệp đã
có chính sách hợp lý để quản lý nợ, quản lý các khoản phải thu khách hàng tránh bị chiếm dụng vốn quá nhiều ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của doanh nghiệp có số lượng lớn và tăng
dần theo từng năm Năm 2011 với số tiền là 1.261.589.146 VNĐ, tương đương
tỷ trọng là 56,43%; năm 2012 với số tiền là 11.160.215.993 VNĐ, tỷ trọng là 60,31% Điều này làm cho hệ số lưu kho tăng, dẫn đến thời gian luân chuyển kho trung bình sẽ giảm Hậu quả của việc này là góp phần giảm thời gian quay vòng tiền của công ty Đến năm 2013 số tiền là 13.159.778.297 VNĐ với tỷ trọng tương đương là 73,08% Hàng tồn kho vẫn tiếp tục tăng Hiện tượng này xảy ra do nguyên nhân chính là số nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vẫn bị nằm