Phương pháp này được thực hiện qua 4 bước: Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán chi phí xây dựng Trường tiểuhọc Đoàn Thị Điểm và đối tượng cần điều tra Các thông tin cần điều tra
Trang 1Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giáthành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thànhxây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanhnghiệp nói chung và các tổ chức đội xây dựng nói riêng Với chức năng là ghi chép,tính toán, phản ánh và giám sát thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tàisản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chiphí thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, người quản lý biết được chi phí vàgiá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuấtkinh doanh Do vậy, tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất để xác định nộidung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tốchi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Hạch toán chi phí xâylắp là phần không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế
độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toántrong toàn doanh nghiệp Công tác hạch toán chi phí xây lắp để kiểm soát dự toánchi phí tại các doanh nghiệp xây lắp là rất cần thiết Tuy nhiên việc hạch toán chiphí để kiểm soát dự toán chi phí xây lắp là vấn đề khó khăn bởi tính đa dạng của cácloại hoạt động và tính phức tạp của chi phí Trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiềubất cập trong kế toán chi phí xây dựng công trình tại công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu vấn đề này, mong rằng những ý kiến đóng góp nhỏ của
em doanh nghiệp sẽ có cái nhìn đúng đắn về vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính
Trang 2giá thành sản phẩm một cách trung thực, chính xác và đầy đủ nhằm tiết kiệm chi phí
và hạ giá thành sản phẩm, mang lại hiệu quả cho công ty, đảm bảo lợi ích cho ngườilao động, tránh thất thu cho nhà nước
Đề tài nghiên cứu, phản ánh tổng quát về tình hình kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm Công ty Công ty CP XD & TM Quang Long Kết quảnghiên cứu có được của đề tài giúp Công ty Công ty CP XD & TM Quang Longđúc kết được những kinh nghiệm về công tác kế toán CPSX hiện tại ở Công tyCông ty CP XD & TM Quang Long Bên cạnh đó, đề tài còn giúp cho các Công tysản xuất thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Từ đó, bộ phận kế toán của Công ty sẽ có những giải pháp
để giúp Công tác kế toán chi phí sản xuất của Công ty ngày càng tốt hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Với tầm quan trọng trên, để tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này em đã
quyết định chọn đề tài là: “Kế toán chi phí xây dựng công trình Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm”, làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình nhằm so sánh giữa
cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác hạch toán chi phí xây lắp của Công ty Công ty
CP XD & TM Quang Long
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 34.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Đây là phương pháp sử dụng các phiếu điều tra trắc nghiệm để tiến hành thuthập các thông tin cần thiết Phương pháp này được thực hiện qua 4 bước:
Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán chi phí xây dựng Trường tiểuhọc Đoàn Thị Điểm và đối tượng cần điều tra
Các thông tin cần điều tra về kế toán chi phí xây dựng Trường tiểu học ĐoànThị Điểm bao gồm các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty, các chứng từ, tàikhoản sử dụng trong công tác tập hợp CPSX và tính chi phí sản xuất, quy trình luânchuyển chứng từ Đối tượng điều tra là cán bộ của các phòng ban trong Công ty cóliên quan đến công tác tập hợp Chi phí sản xuất như phòng kế toán, bộ phận kho,phòng vật tư
Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra
Các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra tập trung đến các thông tin như chínhsách kế toán, việc quản lý theo dõi nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,tính và thanh toán lương
Bước 3: Phát phiếu điều tra
Bước 4: Thu lại các phiếu điều tra đã phát và tổng hợp kết quả các phiếu điềutra
4.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được áp dụng theo hình thức phỏng vấn trực tiếp các côchú, anh chị trong ban lãnh đạo và phòng Kế toán – Tài chính về tình hình sản xuấtkinh doanh, cơ cấu bộ máy kế toán, cũng như tình hình tổ chức công tác kế toán chiphí sản xuất sản phẩm sản tại công ty Khi tiến hành phương pháp này, các nhânviên kế toán đã cảm thấy tự nhiên hơn, và có dịp đưa ra những quan điểm, những ýtưởng cùng những nhận xét rất khách quan của mình về đặc điểm kế toán chi phísản xuất sản phẩm tại công ty Quy trình tiến hành phương pháp phỏng vấn đượcbắt đầu từ khâu xây dựng kế hoạch phỏng vấn, bao gồm mục tiêu phỏng vấn và cácđối tượng được tham gia phỏng vấn Tiếp đó, là phải chuẩn bị các câu hỏi có chấtlượng tốt, phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất sản phẩm
Trang 4tại công ty Chuẩn bị những tình huống phỏng vấn phù hợp với môi trường làm việc
và thời gian phỏng vấn Khâu cuối cùng của phương pháp là phải ghi nhận kết quảphỏng vấn vào các biên bản phỏng vấn và có sự ký nhận vào kết quả đó của các bêntham gia phỏng vấn
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
Đây là phương pháp phân tích phổ biến nhất, được thực hiện thông qua việcđối chiếu giữa các sự vật với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhaugiữa chúng Trong quá trình so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảngphân bổ với bảng kê, sổ kế toán chi tiết, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa số cái, bảngtổng hợp chi tiết, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa số cái, bảng tổng hợp chi tiết để cókết quả chính xác khi lên BCTC
Phương pháp này là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từnhững tài liệu có sẵn để xây dựng cơ sở luận cứ cho vấn đề nghiên cứu Để tăngthêm hiểu biết về lý luận và thực tiến phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài viết luậnvăn, em đã tiến hành thu thập những tài liệu liên quan đến kế toán chi phí sản xuất
5 Kêt cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Trong phạm vi đề tài này, ngoài phần mở đầu và kết luận được bố cục gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm tại công ty Công ty CP XD & TM Quang Long.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm tại công ty Công ty CP XD & TM Quang Long.
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về chi phí xây lắp công trình
1.1.1 Các khái niệm cơ bản chi phí xây lắp công trình
1.1.1.1 Khái niệm
* Chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm các lợi ích kinh tế trong kì kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho cổđông hoặc chỉ sở hữu
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
* Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp phải chi ra trong một kỳ sản xuất kinh doanh
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí vật liệu trực tiếp xây dựng là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ,các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành thực thể công trình xây dựng hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khốilượng xây dựng như: Sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, tấm xi măng đúc sẵn,kèo sắt, cốp pha, đà giáo Không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thicông và sử dụng cho quản lý đội công trình
* Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngàycông lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng,công nhân phục vụ xây dựng kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong
Trang 6phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thicông, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
* Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công vàcác chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chi thành 2 loại:Chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời
+ Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụngmáy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: Tiền lương của côngnhân trực tiếp điều khiển hay phục xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệudùng cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên xe máy thi công,tiền thuê xe máy thi công
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngmáy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi dichuyển từ công trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡnhững công trình tạm thời loại bỏ như lều lán Phục vụ cho sử dụng máy thi công.Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ
* Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây dựng là những chi phí có liên quanđến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trườngxây dựng Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phíkhác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây dựng như: Tiềnlương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trựctiếp xây dựng, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý (thuộc biênchế doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phíkhác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Trang 7Căn cứ vào tính chất hay nội dung kinh tế và hình thái nguyên thuỷ ban đầucủa chi phí phát sinh để sắp xếp chi phí có cùng nội dung kinh tế thành từng loại vàmỗi loại một yếu tố chi phí.
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đượcchia thành 05 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ các loại nguyên vật liệu mà doanh
nghiệp đã sử dụng trong kỳ dùng cho hoạt động sản xuất
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền công, tiền lương, phụ cấp và các
khoản trích theo lương theo quy định của nhà nước đối với công nhân viên củadoanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài
sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền chi trả các loại hình
dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụ cho sản xuất củadoanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất ngoài 4 yếu tố nêu trên
b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí
Căn cứ vào mục đích, công dụng kinh tế, địa điểm phát sinh chi phí và nơichịu chi phí để chia các chi phí thành các khoản mục khác nhau
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 3 khoảnmục, đó là:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí sử dụng máy thi công
* Nội dung từng khoản mục chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 8Bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, công cụ dụng cụ .
+ Chi phí nhân công trực tiếp:
Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sảnxuất Ngoài ra còn tính cả phần trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trựctiếp sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung:
Là chi phí liên quan và phục vụ sản xuất sản phẩm ở trong phạm vi một tổ đội.Những chi phí này ngoài 2 khoản mục chi phí trên (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
và chi phí nhân công trực tiếp), nó còn bao gồm chi phí nhân viên nhân viên quản lýđội, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác để phục vụ sản xuất chung cho
tổ đội…
+ Chi phí sử dụng máy thi công:
Đây là các chi phí sử dụng để hoàn thành sản phẩm xây lắp gồm chi phí khấuhao máy thi công, chi phí thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương củacông nhân điều khiển máy và các chi phí khác của máy thi công
Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên đây, chi phí sản xuất còn có thể phânloại theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như:
c Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp các chi phí vào đối tượng chịu chi phí thì chi phí sản xuất
+ Chi phí trực tiếp:
Là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng như một loại sản phẩmcông việc hay một phân xưởng
+ Chi phí gián tiếp:
Là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng vì vậy cần phảitiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng thông qua các tiêu chuẩn phân
Trang 9bổ Với cách phân bổ này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp,phân bổ cho các đối tượng được hợp lý và chính xác.
d Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất
Theo cách này thì chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:
+ Chi phí cơ bản:
Là chi phí thuộc các yếu tố cơ bản, có mối quan hệ trực tiếp với quy trình côngnghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm như các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phíkhấu hao tài sản cố định trực tiếp
+ Chi phí chung: là những chi phí phục vụ quản lý sản xuất, mang tính chất
chung toàn bộ sản xuất hay của một bộ phận sản xuất
e Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với các khối lượng hoạt động
Theo cách này thì toàn bộ chi phí được chia làm 3 loại:
+ Chi phí biến đổi:
Là những chi phí có thay đổi về số lượng, tỉ lệ với khối lượng hoạt động hoặckhối lượng sản phẩm hoàn thành như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tiềncông tính theo sản phẩm
+ Chi phí cố định:
Là những chi phí không có sự thay đổi khi khối lượng hoạt động hoặc khốilượng hoàn thành thay đổi Lẽ dĩ nhiên là khối lượng hoạt động thay đổi ở mứctương đối Còn nếu thay đổi đủ lớn thì nhất định kéo theo sự thay đổi về chi phí cốđịnh
+ Chi phí hỗn hợp:
Là những chi phí vừa mang tính chất cố định, vừa mang tính chất biến đổi Theo cách phân loại này là để ta phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khốilượng sản xuất và lợi nhuận, phân tích điểm hoà vốn trong các quyết định ngắn hạn
Trang 10* Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí xây dựng là phạm vi giới hạn chi phí xây dựng cầnđược tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giáthành Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sảnphẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạngmục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phísản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộphận thi công hay từng giai đoạn công việc
* Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp
Chi phí xây lắp được tập hợp theo các phương pháp tập hợp chi phí sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này được áp dụng để tập hợp các khoản chi phí khi phát sinh liênquan trực tiếp đến từng đối tượng Theo phương pháp này chi phí phát sinh liênquan trực tiếp đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổgián tiếp:
Phương pháp này áp dụng đối với các khoản chi phí mà khi phát sinh chưa thểghi trực tiếp cho từng đối tượng Vì vậy mà các khoản chi phí chung liên quan đếnnhiều đối tượng sau khi tổng hợp kế toán tính toán phân bổ cho các đối tượng liênquan theo các tiêu thức hợp lý
Ngoài ra Bộ Xây dựng còn ban hành Thông tư 04/2010/TT-BXD hướng dẫn bổsung một số phương pháp xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng côngtrình Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong XDCB dự toánđược lập theo từng hạng mục chi phí gồm: Phương pháp xác định chi phí xây dựng
theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình; Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư; Phương pháp xác định chi
phí xây dựng theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật
tương tự đã thực hiện; Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo tổng khối
Trang 11lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng; Phương
pháp xác định chi phí xây dựng theo định mức tỷ lệ; Phương pháp kết hợp.
Theo nghị định số 112/2009/NĐ – Cp về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình chính phủ thì:Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trìnhchính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán(dự toán chi phí xây dựng) Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụthi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; nhà tạm để ở vàđiều hành thi công tại hiện trường, chi phí xây dựng được xác định bằng định mức
tỷ lệ,
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý chi phí xây lắp
Do đặc thù ngành XDCB và của sản phẩm xây dựng cho nên việc quản lý vềđầu tư và xây dựng là quá trình khó khăn, phức tạp, nhất là từ khi chuyển từ nềnkinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường Việc quản lý thi công nói chung vàquản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng phải hết sức chặt chẽ
Đối với sản phẩm xây lắp trước khi thi công nhất thiết phải lập dự toán (dựtoán thiết kế, dự toán thi công) Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên đốichiếu với dự toán để kịp thời phát hiện những sai lệch Có thể nói dự toán đượcdùng làm thước đo để đáng giá các hoạt động
Do phải thi công ngoài trời nên công tác quản lý việc sử dụng tài sản, vật tư,thiết bị rất phức tạp, hơn nữa do ảnh hưởng thời tiết nên việc hao hụt, mất mát làkhó tránh khỏi Điều này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao của người sử dụng laođộng và yêu cầu người quản lý phải có biện pháp quản lý thích hợp
Sản phẩm có giá trị lớn, nhu cầu về vốn lớn mà trong thi công không phải lúcnào cũng có sẵn, do đó phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm trong khi vẫn bảo đảm chấtlượng công trình theo đúng dự toán thiết kế, yêu cầu đảm bảo công trình
Tính chất phức tạp của hoạt động đòi hỏi công tác quản lý phải xác định rõtừng bước công việc tránh sự chồng chéo các chức năng gây tốn kém về người vàcủa Người quản lý cần phân định rõ chức năng trách nhiệm cho từng bộ phận, thậmchí từng cá nhân giúp cho hoạt động tiến hành trôi chảy
Trang 121.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí và giá thành
Để đảm bảo việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòihỏi kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành phù hợp với đặc thù của đơn vị
- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán cho phù hợp với phương pháp
kế toán, hàng tồn kho mà đơn vị phải áp dụng thực hiện
- Tổ chức tập hợp chi phí, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúngđối tượng và các yếu tố chi phí, các khoản mục giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo các yếu tố, định kỳ phân tích chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm ở đơn vị
- Hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ
và chính xác
1.2 Nội dung kế toán chi phí xây lắp công trình trong doanh nghiệp xây lắp 1.2.1 Quy định về kế toán chi phí xây lắp công trình theo quy định của các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
1.2.1.1 Chuẩn mực số 01
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Nội dung chuẩn mực về chi phí sản xuất:
- Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
- Chi phí sản xuất, kinh doanh ph át sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phínày phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tơng đương tiền, hàng tồn kho, khấu haomáy móc, thiết bị
Trang 13- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanhphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàngphạt do vi phạm hợp đồng,
Ghi nhận chi phí
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định đợc một cách đáng tin cậy
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
1.2.1.2 Chuẩn mực số 15
(Ban hành và công bố theo QĐ số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)
Nội dung chuẩn mực: chi phí của hợp đồng xây dựng
1 Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
(a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình;(b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợpđồng;
(d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vậtliệu đến và đi khỏi công trình;
(đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
Trang 14(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ đợc giảm khi có các khoảnthu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu
từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khikết thúc hợp đồng
2 Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và cóthể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
(a) Chi phí bảo hiểm;
(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợpđồng cụ thể;
(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng
Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệthống theo tỷ lệ hợp lý và đợc áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặcđiểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xâydựng (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí
đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay")
3 Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lạicho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
4 Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân
bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xâydựng Các chi phí này bao gồm:
(a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai
mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu
(b) Chi phí bán hàng;
Trang 15(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợpđồng xây dựng.
5 Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốtgiai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Các chi phí liênquan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng đ-ược coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thểước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết.Nếu chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi
là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau
1.2.2 Kế toán chi phí xây lắp công trình theo quy định chế độ kế toán hiện hành
Theo Quyết định 15/2006/QD-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính về kế toán chi phí xây lắp công trình nói riêng và chế độ kế toán nói chung:Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty, căn cứ vào “Chế độ kế toán doanhnghiệp”, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ kế toán, các quy định
cụ thể về nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản
lý từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động, từng thành phần kinh tế Trường hợp có sửađổi, bổ xung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi báo cáo tài chính phải có sự thoảthuận bằng văn bản của Bộ Tài chính
Trong phạm vi quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bảnhướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụngdanh mục các tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phùhợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của đơnvị
(1) Chứng từ
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê nhập – xuất kho, bảng tổng hợpxuất nhập tồn, hóa đơn GTGT, Hợp đồng thuê máy thi công, bảng kê trích trước sửa
Trang 16chữa lớn máy thi công, bảng khấu hao TSCĐ, bảng chấm công, bảng thanh toánlương…
(2) Tài khoản
a Tài khoản 621: Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liênquan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình và được mở chi tiết theotừng công trình đối tượng
Kết cấu của TK 621:
- Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ hạch toán (giá trị có thuế hoặc không
có thuế giá trị gia tăng)
- Bên Có: + Kết chuyển hoặc tính phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tàikhoản 154 (chi phí sản xuất dở dang )
+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này phản ánh các khoản thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho ngườilao động trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công Tài khoảnnày cũng được mở chi tiết theo từng công trình, HMCT, giai đoạn công việc Kết Cấu của TK 622
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm xây lắp,cung cấp dịch vụ trong kỳ
-Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
c Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗnhợp vừa thủ công vừa bằng máy Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công
Trang 17trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà kế toán phản ánh trựctiếp vào tài khoản 621, 622 và 627
Kết cấu của TK 623:
- Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công Chi phí vậtliệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công không bao gồm thuế GTGThoặc gồm cả thuế GTGT
- Bên Có: Các khoản giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình,HMCT vào bên Nợ TK 154
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 chia làm 6 tài khoản cấp hai khác
d Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất của đội,công trườngxây dựng gồm: lương của nhân viên quản lý độ xây dựng, các khoản trích theolương của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp và các chiphí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội…
Kết Cấu của tài khoản 627
- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên Có: - Các khoản giảm chi phí chung
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 không có số cuối kỳ.Tài khoản 627 chia làm 6 tài khoản cấp 2khác
e Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và áp dụng phương pháp hạch toán hàngtồn kho là kê khai thường xuyên Tài khoản này mở cho từng công trình, HMCTxây lắp
Kết cấu của tài khoản 154:
Trang 18- Bên Nợ: - Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giáthành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo khoán nội bộ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Bên Có:+ Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặctoàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp
+Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa được
+ Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhàthầu chính được xác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Số Dư Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Giá thành sản phẩm xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành giao cho nhà thầuchính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 154 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 khác
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất còn được sử dụng một sốtài khoản như TK632, TK631,TK333,TK133,TK335,TK214
(3) Trình tự kế toán
Kế toán CPNVLTT:
- Khi xuất vật liệu xây dựng sử dụng cho các công trình, hạng mục công trìnhtính theo giá thực tế, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi tăng chi phí NVL TT vàghi giảm nguyên liệu, vật liệu Trường hợp vật liệu xây dựng mua về sử dụng ngaycho các công trình, hạng mục công trình thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ, kế toán sẽ ghi tăng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vàobên Nợ TK621, tăng số Thuế GTGT được khấu trừ vào bên Nợ TK Thuế GTGTđược khấu trừ và Có TK liên quan như phải trả người bán nếu nhận nợ, TK tiến mặt,tiền gửi ngân hàng nếu trả ngay bằng tiền Nếu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Trang 19theo phương pháp trực tiếp thì kế toán phản ánh luôn tổng giá thanh toán vào chi phí(bao gồm cả thuế) vào bên Nợ TK NVLTT
- Trường hợp DNXL giao khoán cho đơn vị trực thuộc không tổ chức hạch toán
kế toán riêng Khi DNXL tạm ứng tiền hay vật liệu cho đơn vị nhận khoán, kế toánghi tăng khoản tạm ứng vào bên Nợ TK 141 (1413 -Tạm ứng CP giao khoán xâylắp nội bộ) và giảm các khoản tiền(nếu tạm ứng bằng tiền), nguyên vật liệu (nếutạm ứng bằng nguyên vật liệu) Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xâylắp giao khoán nội bộ hoàn thành đã bàn giao được duyệt thì ghi riêng phần chi phínguyên vật liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 621 (Theo giá chưa có thuế GTGT), phầnThuế GTGT được khấu trừ ghi vào bên Có TK 133 và ghi Có số đã tạm ứng về chiphí vật liệu vào TK 141(1411)
- Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt độngsản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, kế toán ghi tăng bên
nợ TK 152 đồng thời ghi giảm TK 621 bên có trị giá NVL sử dụng không hết nhập lạikho
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng
sử dụng nguyên liệu, vật liệu, kế toán ghi tăng TK 154 bên Nợ và ghi giảm TK
621 bên có Chi phí NVL trực tiếp
Kế toán CPNCTT
- Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và cáckhoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ,
kế toán phản ánh vào bên Nợ TK 622 đồng thời ghi giảm vào bên Có TK 334.(TK
3341 -Phải trả người lao động; TK 3342 -Phải trả người lao động khác)
- Trường hợp tạm ứng để thực hiện giá trị khoán xây dựng nội bộ (đơn vị nhậnkhoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trịkhối lượng xây dựng đã hoàn thành bàn giao được duyệt thì riêng phần chi phí nhâncông trực tiếp sẽ ghi tăng Chi phí nhân công trực tiếp (bên Nợ) và giảm khoản Tạmứng (bên Có TK 141)
- Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho
Trang 20từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ giántiếp về TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1541).
Kế toán Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạmthời Việc tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán riêng biệt theotừng máy thi công
a) Trong trường hợp tổ chức đội xe, máy thi công riêng biệt, được phân cấp hạchtoán và có tổ chức kế toán riêng thì việc hạch toán được tiến hành tương tự như mộtđội xây lắp và sử dụng các TK 621; 622; 627 và TK 154
b) Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thicông riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộchi phí sử dụng máy ( kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như phụ cấplương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công ) sẽ sử dụng TK 623 “Chi phí sửdụng máy thi công” để hạch toán
Kế toán căn cứ vào các chứng từ như bảng lương, phiếu xuất kho, hóa đơn muahàng để ghi tăng TK chi phí sử dụng máy thi công trên sổ cái hoặc sổ chi tiết TK623
Trong kỳ kế toán tính trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội xe máy thicông Căn cứ vào phiếu chi bằng tiền phát sinh chi máy thi công để ghi tăng cho tàikhoản sử dụng máy thi công
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phíthực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình ghi vào sổ Nhật
ký chung đồng thời ghi vào sổ chi tiết TK623 và tập hợp vào sổ cái TK623
Cuối tháng kế toán tập hợp TK 623 kết chuyển chi phí sử dụng máy thi côngsang CPSX KD DD để tính giá thành sản phẩm
Kế toán CPSXC
- Khi tính tiền lương (tiền công), các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên củađội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây dựng,trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện
Trang 21hành trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây dựng, công nhân sử dụng máy thicông và nhân viên quản lý đội ghi tăng Chi phí sản xuất chung (6271) và tăng khoảnPhải trả cho người lao động, phải trả phải nộp khác (TK 338 (3382, 3383, 3384,3389))
+ Khi xuất công cụ, dụng cụ có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho, tổ, đội xây dựng,căn cứ vào phiếu xuất kho ghi bên Nợ cho TK 627 và bên Có cho TK 153
+ Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn phải phân bổ dần, khixuất kế toán phản ánh gía trị công cụ, dụng cụ xuất trên TK 142, 242 bên Nợ và ghibên Có cho TK 153 Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuấtchung, kế toán ghi tăng cho TK 627 bên Nợ đồng thời ghi giảm TK 142, 242 bênCó
- Trích khấu hao máy móc, thiết bị xây dựng thuộc tổ, đội xây dựng, thì khoảnkhấu hao được ghi trên TK 627 bên Nợ và bên Có của TK 214
- Ở doanh nghiệp xây dựng, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành côngtrình xây dựng, kế toán sẽ phản ánh khoản dự phòng phải trả trên TK 352 bên Có vàbên Nợ TK 627
- Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền sử dụng ở tổ độixây dựng kế toán ghi tăng cho bên Nợ TK 627, bên Nợ TK 133 và ghi giảm bên Có
TK 111, 112, 331
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kếtchuyển hoặc phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo chi phí nhâncông trực tiếp hoặc theo định mức chi phí sản xuất chung kế toán sẽ ghi vào bên Nợcủa TK 154 và ghi bên Có cho TK 627
Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạngmục công trình, kế toán ghi tăng TK 154 bên Nợ và ghi giảm bên Có trên các TK
621, 622, 623, 627
Sổ kế toán:
Trang 22Mỗi một doanh nghiệp khác nhau sẽ lựa chọn hình thức sổ kế toán khácnhau Vì vậy tùy theo đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp mà kế toán sẽ
mở các hình thức sổ kế toán phù hợp
a) Doanh nghiệp áp dụng sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký - Sổ Cái:
Nhật ký - Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội cung kinh tế(theo tài khoản kế toán) Số liệu ghi trên Nhật ký – Sổ cái dùng để lập các Báo cáotài chính
Các loại sổ sử dụng: Nhật ký – Sổ cái TK 621, 622, 623, 627,152,
Các sổ và thẻ kế toán chi tiết chủ yếu: sổ TSCĐ, sổ chi tiết vật tư, sổ chi phísản xuất kinh doanh, sổ chi tiết thanh toán
Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhât ký - Sổ cái
b) Doanh nghiệp áp dụng sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ dùng để quản lý chứng từ ghi
sổ, kiểm tra đối chiếu số liệu với Bảng Cân đối số phát sinh
Các loại sổ sử dụng: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các TK 621, 622,
623, 627, 154, đồng thời mở sổ theo dõi chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ nhưTK152, 153, sổ kho, sổ chi phí sản xuất kinh doanh,
Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
c) Doanh nghiệp áp dụng sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh theo trình tự thời gian Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung đượcdùng làm căn cứ để ghi sổ cái
Các loại sổ sử dụng: sổ nhật ký chung, nhật ký chi tiền, Sổ cái các TK 621,
622, 627, 623, Sổ chi tiết TK 152, 153,621, 622, 623,627, sổ kho
Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Trang 23d) Doanh nghiệp áp dụng sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo vế Có của các TK Trong mọi trường hợp
số phát sinh bên Có của mỗi TK chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT và từNKCT này ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng Số phát sinh bên Nợ của mỗi TKđược phản ánh vào các NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản liên quan đối ứng
Nợ với TK này và cuối tháng được tập hợp vào sổ Cái từ các NKCT đó
Các loại sổ sử dụng: các NKCT số 1, 2, 3, 5, 7 Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 8,9, Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627
Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
e) Doanh nghiệp áp dụng sổ kế toán theo hình thức kế toán máy:
Từ các chứng từ gốc kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toántrên máy vi tính, cuối kỳ máy sẽ tự động lên các bảng, sổ tổng hợp
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN THỊ ĐIỂM TẠI CÔNG TY Cổ PHầN XD & TM QUANG
LONG
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long
a Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty CP XD & TM Quang Long.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long
- Địa chỉ: Số 52- Phố Bùi Thị Xuân- Phường Lê Thanh Nghị- TP Hải Tỉnh Hải Dương
Dương-Điện thoại số: 03203 855 294 Fax: 03203 855 294
Mã số thuế: 0800 386 793
Số tài khoản: 0341001793295- tại NH Ngoại thương chi nhánh Hải Dương
Số tài khoản: 4601 000 216 0602- tại ngân hàng Đầu tư và phát triển HảiDương
Số tài khoản: 102 010 000 768 674 tại ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Hải Dương
Vốn điều lệ : 50.000.000.000đ (Năm mươi tỷ đồng)
Người đại theo pháp luật: ông Kiều Đức Quang
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Quang Long là doanh nghiệp mớithành lập 2007 đến nay đã được 5 năm song công ty đã đạt được thành tựu cơ bản,góp phần nhỏ công sức xây dựng công trình cho quê hương Hải Dương nói riêng,
Trang 25cho đất nước nói chung đẹp giàu hơn Công ty đã nhận được bằng khen của Sở xâydựng Hải Dương, của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương và đặc biệt là của Đại sứquán Pháp tại Việt Nam và Tổ chức phi chính phủ Pháp trong năm 2010 về xâydựng công trình: Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện lao và bệnh phổi Hải Dương
mà Tổ chức phi chính thủ Pháp đã tài trợ vốn
* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, khảo sát địa chất cácloại công trình xây dựng
- Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng
kỹ thuật và giao thông, lập hồ sơ mời thầu
- Giám sát thi công xây dựng công trình cấp thoát nước
- Thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật, bản vẽ và dự toán các công trình dândụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và đường nội bộ
- Thi công xây lắp các công trình thuỷ lợi, giao thông, nông nghiệp, thi côngđường dây cao thế, hạ thế
- Thi công công trình xử lý môi trường và chuyển giao công nghệ trong lĩnhvực môi trường
- Sản xuất vật liệu xây dựng: bê tông thương phẩm, ống cống ly tâm, khungnhà kết cấu lõi thép
- Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng và theotuyến cố định
Khi bước vào hoạt động kinh doanh, cũng như các công ty mới thành lập khác,Công ty CP XD & TM Quang Long đã gặp không ít khó khăn về công tác tổ chức,vốn, thị trường cũng như kinh nghiệm quản lý, khách hàng chưa nhiều, chưa khẳngđịnh được uy tín của công ty trên thị trường
Những năm trở lại đây, đội ngũ quản lý dần có kinh nghiệm và tay nghề côngnhân càng được nâng cao Công ty còn tuyển thêm các thợ kỹ thuật khéo léo và giàukinh nghiệm để bổ sung cho đội ngũ sản xuất của công ty, sẵn sàng đáp ứng nhữngnhu cầu cao nhất của thị trường
Trang 26* Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
Hiện nay với quy mô hoạt động được mở rộng của Công ty thì việc tổ chức bộmáy quản lý với chức năng nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý là việc hết sức cần thiết Cáchthức sắp xếp và các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công
ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 27Bộ phận bán hàng
Bộ phận sản xuất
Phòng kinh doanh
Sơ đồ 2.1 sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần XD & TM Quang Long)
*Đặc điểm phân cấp quản lý trong Công ty:
* Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị gồm là bộ phận quản lý cấp cao nhất của công ty, Hội đồngquản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật
* Ban giám đốc:
- Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công
ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên việc thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa mình
Trang 28- Phó Giám đốc: Là người trực tiếp lãnh đạo các bộ phận, chịu trách nhiệm
trước giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, kinh doanh, nhân sự…Thay mặt giámđốc giải quyết các vấn đề cần thiết khi Giám đốc vắng mặt
- Phòng nhân sự-hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về hình thức tổ chức
lao động theo quy mô sản xuất Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động theo yêu cầu củaCông ty, phụ trách việc tổ chức công tác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phươngtiện, giúp Giám đốc thực hiện những công việc hành chính như: bảo quản con dấu,công văn đi, công văn đến…
- Phòng kế toán tài chính: Có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và các bộ
phận khác Đánh giá hiệu quả hoạt động tình hình tài chính của Công ty Phòng kếtoán còn có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính củaCông ty, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định của Nhà nước Đề xuất các biệnpháp sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế theo quy định hiện hành.Lập bảng thu, chi, cân đối kế toán, báo cáo tài chính, thực hiện các thủ tục quyếttoán thuế, và nộp thuế theo quy định của Nhà nước
- Phòng kinh doanh: Trực tiếp quản lý và triển khai mở rộng mạng lưới tiêu
thụ sản phẩm, lập hợp đồng kinh tế Đề ra các kế hoạch kinh doanh, các chiến lượcmarketing để tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt thị trường, thị hiếu của khách hàng, giá cảtrên thị trường
- Bộ phận bán hàng: Đây là bộ phận rất quan trọng của Công ty bởi nó tác
động trực tiếp đến khối lượng hàng tiêu thụ Bộ phận này có nhiệm vụ là nhận đơnđặt hàng, tiếp thị các đơn đặt hàng mới, giao dịch trực tiếp với khách hàng và tiếnhành giao hàng, đối chiếu thanh toán công nợ theo đúng quy định của Công ty
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: chuyên trách về việc giám sát sản xuất và kinh
doanh Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dàihạn
b Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
Trang 29Để phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độquản lý Công ty CP XD & TM Quang Long đã áp dụng hình thức kế toán với môhình kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hànhtập trung tại phòng kế toán tài chính.
Phòng Kế toán tài chính gồm 7 nhân viên kế toán: kế toán trưởng, thủ quỹ, kếtoán kho, kế toán công nợ, kế toán tiền lương Bộ máy kế toán của công ty được thểhiện theo sơ đồ sau:
Trang 30Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty CP XD & TM Quang Long
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty CP XD & TM Quang
Long)
* Chức năng nhiệm vụ
- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo công tác hạch toán của phòng tài chính
kế toán, chỉ đạo trực tiếp xuống từng bộ phận kế toán doanh nghiệp và chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về số liệu sổ
sách, chứng từ của các nhân viên trong phòng
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm giúp đỡ kế toán trưởng phụ trách các hoạt
động của phòng, đồng thời có nhiệm vụ phụ trách tổng hợp chứng từ, bảng kê,
chứng từ do các nhân viên kế toán viên cung cấp vào cuối ngày, tháng, quý, năm
Sau đó tổng hợp vào sổ cái theo từng khoản rối lập báo cáo tài chính
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng
thanh toán lương, hợp đồng sản xuất và các chứng từ sổ sách khác để tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán vật tư: Ghi chép phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, mở
sổ, thẻ kế toán chi tiết theo dõi tình hình nhập xuất vật tư Tính giá vốn và giá trị vật
tư đã tiêu hao và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, kiểm kê đánh giá lại
vệt tư khi có yêu cầu
- Kế toán tiền lương và tài sản cố định: Theo dõi quỹ tiền mặt, công tác tổng
hợp phân bổ tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toángiá thành
Kế toánvật tư
Kế toántiền lươngTSCĐ
Kế toánvốn bằngtiền
Thủ quỹ
Trang 31công nhân viên trong công ty Đồng thời theo dõi sự tăng giảm tài sản xố định vàphân bổ khấu hao TSCĐ trong toàn công ty.
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi và lập các khoản về vốn bằng tiền như tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
- Thủ quỹ: Giám sát việc thu chi qua các chứng từ gốc theo dõi và sử dụng
vốn Đồng thời, theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, thanh toán tạm ứng Lập nhật ký chung, sổ đăng ký nhật ký chung
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Công ty CP XD & TM Quang Long có niên độ kế toán từ ngày 01/01 kếtthúc ngày 31/12 hàng năm Thước đo tiền tệ trong ghi chép sổ kế toán là Việt NamĐồng ( VNĐ) theo nguyên tắc giá gốc phù hợp với hệ thống kế toán Việt Nam banhành
- Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung Hình thức
kế toán này đáp ứng yêu cầu dễ dàng kiểm tra, đối chiếu thuận lợi cho việc phâncông công tác Trong phòng kế toán của công ty được trang bị máy vi tính và công
ty đã lập chương trình phần mềm riêng cho công tác kế toán
- Kỳ kế toán năm gồm 12 tháng (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày31/12)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán (VNĐ)
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 322.1.2.1 Nhân tố bên trong
Hoạt động của kế toán giúp ích rất nhiều cho công tác quản lý cảu người lãnhđạo Kế toán là “tấm gương” phản ảnh khách quan, trung thực tình hình tài chínhcủa đơn vị Các nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty có ảnh hưởng lớn đến
kế toán, cụ thể hơn là kế toán bán hàng thép không rỉ
Sự lựa chọn các chính sách kế toán của nhà quản lý tác động trực tiếp tới côngviệc của kế toán bán hàng, chẳng hạn như khấu trừ thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì ghi nhận doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toánm, phương pháp tínhgiá hàng xuất kho theo giá thực tế đích danh cho phép xác định một cách chính xácgiá vốn của hàng xuất bán; hình thức kế toán quy định các loại sổ sách sử dụng vàtrình tự ghi chép…
Bên cạnh đó, năng lực lãnh đạo của Ban giám đốc cũng là một yếu tố có ảnhhưởng quan trọng tới công tác kế toán, và kế toán bán hàng Ban giám đốc là nhữngngười chỉ đạo trực tiếp, đưa ra các quyết định cuối cùng đối với việc tổ chức côngtác kế toán ở đơn vị, quyết định các chính sách kế toán áp ụng, chính sách bán hàng,chính sách sản phẩm tại công ty, với đội ngũ những người lãnh đạo giàu kinhnghiệm, tâm huyết với nghề nghiệp và có trình độ chuyên môn cao đã tạo ra nhiềuđiều kiện thuận lợi để tổ chức bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả, chất lượng
Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công phân nhiệm rõ ràng đã tạođiều kiện cho nhân viên thực hiện tốt những nhiệm vụ được giao Trình độ cao, vốnkinh nghiệm làm việc phong phú, cùng với lòng trung thành của các nhân viên kếtoán, những người trực tiếp tác nghiệp thực hiện các công việc hạch toán có vai tròquyết định đến hiệu quả của công tác kế toán ở công ty nói chung và công tác kếtoán bán hàng nói riêng Bởi lẽ, nhân viên kế toán có năng lực, có trình độ và kinhnghiệm thì việc các công việc kế toán được tiến hành chính xác, kịp thời và hiệuquả
Ngày nay việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công việc hạch toán kếtoán là vấn đề được doanh nghiệp rất chú trọng, với mong muốn giảm bớt gánh
Trang 33nặng công việc cho nhân viên kế toán , nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời tiếtkiệm thời gian và chi phí cho đơn vị.
2.1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Công việc kế toán có những tính chất đặc trưng, gắn liền với từng doanhnghiệp, tuy nhiên mọi hoạt động của kế toán đều phải được thực hiện trọng một môitrường chung, chịu sự tác động của nhiều nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Đó là;
Hệ thống các quy định pháp luật về tài chính kế toán bao gồm chế độ kế toán, chuẩnmực kế toán, luật kế toán, các thông tư và nghị định cụ thể cảu Bộ tài chính đãđược ban hành khá chi tiết, đầy đủ Tuy vậy vẫn còn những thiếu đồng bộ và thốngnhất giữa các văn bản pháp luật về kế toán, dấn đến những khó khăn nhất định chocông việc của kế toán
2.2 Thực trạng quy trình kế toán chi phí xây dựng Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm tại Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long
2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty
Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên chi phí sản xuất của Công ty cũng mang những đặc điểm riêng biệt.
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp của Công ty có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cả khi công trình thi công theo các thiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở các địa điểm khác nhau với những điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau
Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt, sản xuất xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng nên ít phát sinh trong lưu thông.
Trang 34Thứ hai, địa bàn thi công các công trình của công ty thì khác nhau và thường xuyên thay đổi theo công trình nên trong CPSX của Công ty không chỉ bao gồm các chi phí thông thường về NVL, nhân công… mà còn bao gồm các chi phí vận chuyển máy móc, xây dựng lều, lán, nhà tạm cho công nhân
…
Do đó, chi phí sản xuất của Công ty Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời nó cũng ảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí sản xuất.
Vì vậy xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tổ chức tập hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng sẽ có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, phục vụ cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ, cho công tác tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác.
Do đặc điểm sản phẩm ở Công ty Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long là các công trình, hạng mục công trình làm theo đơn đặt hàng
và để đáp ứng yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ, quản lý kinh tế… nên đối
Trang 35tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu.
2.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được Công ty sử dụng là phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình Chi phí sản xuất phát sinh được sử dụng cho công trình hay hạng mục công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đó.
2.2.1.4 Trình tự và nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty.
Do đặc điểm của Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, nên về cơ bản điều kiện tổ chức hoạt động sản xuất cũng như sản phẩm của công ty có sự khác biệt lớn
so với những ngành sản xuất vật chất khác, cụ thể là Công ty có rất nhiều hạng mục thi công, nhiều tổ đội thực hiện
Trong phạm vi Chuyên đề thực tập, em xin chọn công trình xây dựng
Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm để minh họa.
2.2.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.4.1.1 Nội dung
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển …tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp Chi phí NVL trực tiếp phát sinh tại công trình, hạng mục công trình nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó theo giá thực tế đích danh của từng loại NVL.
Tại Công ty, chi phí NVL trực tiếp được coi là một loại chi phí chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong giá thành của công trình và hạng mục công trình và nó
có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định mức tiêu hao vật chất trong thi
Trang 36công, đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng, do đó, việc quản lý chặt chẽ tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiết trong công tác quản lý.
Chi phí NVL trực tiếp tại Công ty, bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp như:
Chi phí NVL chính: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, bê tông đúc sẵn…
Chi phí NVL phụ: bột màu, thuốc nổ, đinh, dây buộc…
Chi phí NVL kết cấu: kèo, cột, khung, giàn giáo…
Do đó giá của nguyên vật liệu mua về được sử dụng sẽ được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh của từng loại nguyên vật liệu đó.
Hơn nữa, trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực
tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, kế toán tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình, để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng công trình và từng hạng mục công trình
Trang 37Trường hợp, vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tổ chức kế toán riêng được, thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan
Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu
phân bổ cho từng
đối tượng
= Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x
Tổng chi phí vật liệu cần phân
bổ Tổng tiêu thức lựa chọn để phân bổ của các đối tượng
2.1.4.1.2 Thủ tục chứng từ sử dụng
Căn cứ vào nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình, các đội viết “Giấy đề nghị tạm ứng” kèm theo bản giải trình các khoản chi phí cần chi Sau khi Giấy đề nghị tạm ứng được xét duyệt kế toán sẽ tiến hành lập phiếu chi và thực hiện việc chi tiền Đội trưởng tiến hành mua vật liệu và chuyển thẳng tới chân công trình.
Công việc mua nguyên vật liệu chỉ phát sinh khi có nhu cầu, do đó trong công tác kế toán NVLTT của công ty, công ty không sử dụng phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để phản ánh tình hình nhập xuất của nguyên vật liệu Vì vậy tình hình quản lý việc mua nguyên vật liệu dựa trên các hóa đơn GTGT để làm căn cứ ghi nhận
Đối với các công trình lớn, công ty sử dụng “Hợp đồng cung cấp vật tư theo tiến độ công trình” Công việc tiến hành đến đâu thì nhà cung cấp vật tư
Trang 38sẽ chuyển nguyên vật liệu đến nơi đang thi công chừng đó.Việc kiểm tra và giám sát đối với nguyên vật liệu tại các công trường do đội trưởng thực hiện.
Sau khi đội trưởng_ chủ nhiệm công trình tiến hành việc mua NVL, kế toán tại các đội xây dựng sẽ tập hợp các chứng từ, các hóa đơn và đội trưởng tiến hành hoàn những chứng từ thu mua nguyên vật liệu đó gửi về phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Kế toán tại công ty tiến hành ghi chép các nghiệp vụ phát sinh và tiến hành lập phiếu chi với số tiền chi quá tạm ứng hoặc lập phiếu thu đối với số chi không hết.
Trong quá trình luân chuyển chứng từ từ đội xây dựng về công ty, nếu người thực hiện hoàn chứng từ làm mất hóa đơn thì buộc phải lập “Biên lai xác nhận” về việc mất hóa đơn GTGT Biên lai xác nhận phải có đủ xác nhận của cả hai bên: bên giao- bên nhận Phòng kế toán sẽ sử dụng tờ biên lai này
để lưu trữ và thay thế cho tờ hóa đơn GTGT đã bị mất.
Kế toán tại công ty chỉ theo dõi tình hình nguyên vật liệu sử dụng theo chứng từ mà các đội gửi về, không theo dõi cụ thể từng lần xuất dùng cũng như nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Trang 39Biểu 2.1 - Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng Ngày 16 tháng 03 năm 2012
EB/2007B 0014138
Đơn vị bán hàng: Công ty vật liệu Hoàng Lan
Địa chỉ: Thị trấn Lai Cách-Cẩm Giàng-Hải Dương.
Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Quốc Oanh
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long
Địa chỉ: Số 52-Phố Bùi Thị Xuân-Phường Lê Thanh Nghị-TP Hải Dương-Tỉnh Hải Dương
Số tài khoản: Mã số : 0100105503
Hình thức thanh toán: CK
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn
vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
3 Bơm bê tông sàn tầng 15 m3 126 95.238,09 11.999.999
Tổng cộng tiền thanh toán 228.522.500
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi tám triệu năm trăm hai mươi hai nghìn năm
Trang 40(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần XD & TM Quang Long) 2.1.4.1.3 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi chi phí NVLTT phát sinh, phục vụ cho công tác tính giá thành, Công ty Cổ phần XD & TM Quang Long sử dụng tài khoản 621-“ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
TK 621 được mở chi tiết theo từng công trình và hạng mục công trình dựa vào từng mã riêng của mỗi công trình, hạng mục công trình.
Ví dụ: Mã công trình:
42222 _Công trình Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm_ móng
42222B_Công trình Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm phần thân
42222C_Phần thân Trường tiểu học Đoàn Thị Điểm
….
2.1.4.1.4 Hạch toán và trình tự ghi sổ
Căn cứ vào các “Hóa đơn GTGT” hoặc “Biên lai xác nhận” về việc mất hóa đơn GTGT, kế toán tiến hành xử lý chứng từ như sau:
Kế toán sử dụng Chứng từ ghi sổ làm căn cứ để ghi sổ, sau đó nhập
dữ liệu vào máy tính Thông qua phần mềm kế toán các số liệu sẽ tự động cập nhật vào sổ chi tiết tài khoản 621, sổ Cái tài khoản 621.
Dựa trên các chứng từ gốc ban đầu kế toán thực hiện ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung.
Sơ đồ 2.3 – Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT