1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng cửa tại công ty cổ phần hệ thống công nghệ shinecom

49 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề trong đề tài: Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nghiệp vụ bán hàng trong doanhnghiệp Thương mại, cũng như nhận thức được vai trò và tầm quan

Trang 1

CHƯƠNG1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết

Về lý thuyết: Nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh

tế quốc tế Các doanh nghiệp đang vận động mạnh mẽ cùng với sự phát triển củanền kinh tế trong nước nói riêng và thế giới nói chung Trong sự vận động đó cácdoanh nghiệp đều gặp phải những thuận lợi và khó khăn nhất định Chính môitrường đó đòi hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng để nắm bắt thời cơ đồng thời cónhững phương án để đề phòng và giải quyết những thách thức những rủi ro trongquá trình kinh doanh mà môi trường này đem lại

Một vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp thương mại là công tácbán hàng, giải quyết tốt khâu này, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn phục vụ quátrình tái sản xuất kinh doanh và đạt được mục tiêu lợi nhuận mong muốn Trên thực

tế, các doanh nghiệp đã áp dụng rất nhiều biện pháp khác nhau để tiêu thụ đượcnhiều hàng hóa, dịch vụ và đồng thời quản lý tốt công tác này Và một trong nhữngbiện pháp quan trọng nhất và hữu hiệu nhất phải kể đến đó là thực hiện tốt công tác

kế toán bán hàng

Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, và sự đổi mới sâu sắc

cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ngàycàng hoàn thiện hơn, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng công tác quản

lý tài chính trong doanh nghiệp Tuy nhiên, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Namvẫn đang trong giai đoạn hoàn chỉnh, có nhiều vấn đề trong thực tế còn bất hợp lývới cơ chế tài chính.Vì vậy, cần phải không ngừng hoàn thiện để phù hợp với cơchế quản lý của doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp thực hiện công tác kếtoán hiệu quả nhất

Về

thực tế: Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về nghiệp vụ bán hàng và tổ

chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, cụ thể là Công ty

Cổ Phần Hệ Thống Công Nghệ SHINECOM Em nhận thấy kế toán bán hàng giữmột vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty Các thông tin

và số liệu kế toán bán hàng đưa ra giúp doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh

Trang 2

một cách đầy đủ và chính xác, là cơ sở cho việc ra những quyết định, chiến lượchoạt động của công ty.

Như vây, hoàn thiện kế toán bán hàng là một vấn đề hết sức cần thiết,quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó còn góp phần nângcao công tác tổ chức kế toán tài chính của doanh nghiệp Đối với các cơ quan quản

lý cấp trên việc thực hiện kế toán bán hàng tạo cho họ những thông tin chính xác,phản ánh đúng tình hình bán hàng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, giúp lãnh đạo có thể quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của cácđơn vị trực thuộc tốt hơn

Ngoài ra, việc hoàn thiện cần phải đảm bảo sao cho đúng chế độ kế toán hiệnhành, thống nhất đồng bộ trong cách hạch toán, các sổ sách kế toán tài khoản

sử dụng…phải phù hợp với tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin kinh tế, đảmbảo tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề trong đề tài:

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nghiệp vụ bán hàng trong doanhnghiệp Thương mại, cũng như nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của côngtác kế toán bán hàng đối với DNTM nói chung và Công ty công ty Cổ Phần Hệ

Thống Công Nghệ SHINECOM nói riêng em đã lựa chọn đề tài “Kế toán bán hàng cửa tại công ty Cổ Phần Hệ Thống Công Nghệ SHINECOM” cho chuyên

đề tốt nghiệp của mình Đề tài này sẽ giải quyết những vấn đề sau:

- Nghiên cứu một số chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Công ty đang áp dụng

có liên quan đến kế toán nghiệp vụ bán hàng

- Tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá thực trạng kế toán bán nhóm hàng cửa tại công

ty Cổ Phần Hệ Thống Công Nghiệp SHINECOM

- Đưa ra các đề xuất và giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng cho Công ty

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu lý luận:

- Nghiên cứu nội dung các VAS

Trang 3

- Nghiên cứu các nội dung cơ bản KTBH theo chế độ kế toán hiện hành

- Tóm tắt tình hình nghiên cứu các công trình năm trước

Sau khi đã nắm được những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong cácdoanh nghiệp thì ta tiến hành kháo sát thực tế

Mục tiêu thực tế:

Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng , phát hiện những ưu điểm, nhượcđiểm trong công tác kế toán bán hàng mặt hàng cửa tại công ty cổ phần Cổ phần hệthống công nghiệp Shinecom Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục nhữngtồn tại trong công tác kế toán nhằm giúp cho kế toán của công ty trở thành công cụquản lý đắc lực

Khi xem xét mục tiêu này ta phải gắn nó với lý luận đã nghiên cứu Qua đó,phát hiện ra được những mặt đã thực hiện được và những mặt còn hạn chế Đối vớinhững mặt đã thực hiện được thì phải phát huy và thực hiện tốt hơn nữa, đối vớinhững mặt còn tồn tại, còn hạn chế thì phải tìm biện pháp khắc phục, đưa ra nhữnggiải pháp hoàn thiện Vấn đề được đặt ra là còn tồn tại ở những mặt nào thì đưa ranhững giải pháp hoàn thiện tương ứng cho những mặt còn tồn tại đó Mỗi vấn đềđược đặt ra đều dựa trên thực tế khảo sát về thực trạng kế toán bán hàng tại công ty

và khi giải quyết cũng dựa trên thực tế của công ty để có được những giải pháp hợp

lý, triệt để nhất

Sau khi nghiên cứu vấn đề kế toán bán hàng công ty sẽ có cái nhìn đúng đắn

về vấn đề hạch toán tại doanh nghiệp mình Từ đó tổ chức công tác kế toán khoahọc hợp lý, làm kế toán đúng chuẩn mực, đúng chế độ hiện hành

Trang 4

1.5 Kết cấu luận văn:

Luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về “Kế toán bán hàng cửa tại công ty Cổ Phần Hệ Thống Công Nghiệp SHINECOM”

Chương 2: Một số lý luận cơ bản về KTBH trong Doanh nghiệp thương mại

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng KTBH cửa tại công ty CP Hệ Thống Công Nghiệp Shinecom

Chương 4: Các kết luận qua nghiên cứu thực trạng và đề xuất hoàn thiện KTBH tại công ty CP Hệ Thống Công Nghiệp Shinecom

Trang 5

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN

NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG 2.1 Một số khái niệm cơ bản trong KTBH trong doanh nghiệp thương mại

2.1.1 Khái niệm bán hàng và các phương thức bán hàng:

+ Bán hàng: Là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán

hàng hóa mua vào (Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam_ Chuẩn mực số 14)

Hay bán hàng còn được định nghĩa là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt độngkinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giaoquyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sởhữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở người mua

+ Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp, đơn

vị thương mại để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra

Phương thức bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

hoặc các tổ chức kinh tế mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ

+ Phương thức bán hàng đại lý: Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM

giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý,ký gởi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Saukhi bán được hàng cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng đã bán được cho DNTM vàđược hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý.Số hàng giao cho bên đại lý vẫnthuộc quyền sở hữu của các DNTM ,đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bánhàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành

2.1.2 Khái niệm doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

(Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam_ Chuẩn mực số 14 )

+ Doanh thu : Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

+ Doanh thu bán hàng:Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các

giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cho kháchhàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có)

Trang 6

+ Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

2.1.3 Các phương thức thanh toán và chiết khấu thanh toán:

+ Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sởhữu hàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu,séc hoặc có thể bằng hàng hóa( nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng).Ở hìnhthức này sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ

+ Phương thức thanh toán trả chậm: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểmchuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu củakhách hàng.Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết theo từng đối tượng vàtừng lần thanh toán.Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảngcách về không gian và thời gian

+ Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

+ Chi phí bán hàng: là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho

bảo quản và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong kỳ hạch toán

2.2 Một số lý thuyết về KTBH trong doanh nghiệp thương mại.

2.2.1 Nội dung chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan đến kế toán bán hàng

* Các doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân theo các văn bản pháp quy củanhà nước Các quy định liên quan đến kế toán bán hàng trong các doanh nghiệpthương mại đó là các chuẩn mực kế toán Cụ thể kế toán bán hàng tuân thủ các

chuẩn mực sau:

Trang 7

 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung

(Theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC)

Các nguyên tắc kế toán cơ bản:

+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ

kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực

tế chi tiền hoặc tương đương tiền

Thực vậy khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán căn cứ vào các chứng từ,hợp đồng mua bán…để định khoản, ghi sổ nghiệp vụ phát sinh ngay tại thời điểmphát sinh giao dịch chứ không căn cứ vào thời điểm thu tiền hoặc chi tiền

Khi phát sinh giao dịch bán hàng, khách hàng nhận hàng hóa và chấp nhận thanhtoán, hoặc nhận nợ khi đó kế toán bán hàng sẽ định khoản bút toán phản ánh giávốn, ghi nhận doanh thu …và phản ánh nghiệp vụ lên các sổ liên quan như : Sổ nhật

ký chung,sổ chi tiết TK 156 - hàng hóa, sổ chi tiết TK131- Phải thu của khách hàng,

sổ chi tiết bán hàng…v v mà không cần căn cứ vào thời điểm thu tiền của kháchhàng

+ Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó

+ Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn

phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay đổichính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởngcủa sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

+ Thận trọng: Nguyên tắc này đòi hỏi kế toán bán hàng phải:

- Lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

- Không đánh giá thấp hơn các khoản nợ phải trả và chi phí

Trang 8

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí.

* Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hànghóa sang hình thái tiền tệ Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng , các doanh nghiệpthương mại cần quản lý cả hai mặt tiền và hàng Do vậy việc quản lý hàng hóa rấtquan trọng, kế toán cần làm tốt công tác theo dõi quản lý hàng tồn kho, nắm bắtđược tình hình thay đổi hàng hóa trong kho để đối chiếu với hóa đơn chứng từ khixuất hàng bán, theo dõi được giá mua và chi phí mua hang, phân bổ chi phí chohàng tồn kho phục vụ cho việc tính giá vốn hàng bán…Việc quản lý hàng tồn khophải tuân thủ chuẩn mực 02-Hàng tồn kho (Theo Quy định số 149/2001/QĐ-BTC)

 Theo chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho.

Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2011/QĐ- BTCngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ tài chính

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương phápsau:

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít

loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho

được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn

kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho

ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Trang 9

Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho

được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thìgiá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giátrị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳcòn tồn kho

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực 02:

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giátrị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn khođược thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dởdang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ cómức giá riêng biệt

 Theo chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác.

Thời điểm ghi nhận doanh thu và cách xác định doanh thu trong kế toán bánhàng theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 như sau:

Thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14” Doanh thu và thu nhậpkhác”, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 10

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi íchgắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể.Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thờiđiểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soáthàng hóa cho người mua.

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thukhông được ghi nhận

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận đượclợi ích kinh tế từ giao dịch Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thuđược (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghigiảm doanh thu

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngàygiao hàng thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thuđược thỏa mãn

Trang 11

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm

2.2.2 Quy định kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành

(Tuân theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC )

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng

Về việc lập chứng từ kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liênquan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán.Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ bán hàng phát sinh

Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sửdụng các chứng từ sau:

- Hóa đơn GTGT(đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với DN nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng không chịu thuế)

- Phiếu nhập kho (theo mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (theo mẫu 02-VT)

- Biên bảngiao nhận hàng hóa

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

- Hóa đơn thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng

- Các hợp đồng kinh tế với khách hàng

- Các chứng từ phản ánh quá trình thanh toán

Trang 12

- Phiếu thu(mẫu 01-TT), phiếu chi(theo mẫu 02-TT).

- Giấy báo có, báo nợ của ngân hàng

Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực với nộidung nghiệp vụ kinh tế bán hàng phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt, số tiền phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số.Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ.Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùngmột nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợpđặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết 1 lần tất cả các liên chứng từ thì

có thể viết 2 lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cảcác liên chứng từ

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng

từ mới có giá trị thực hiện

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyểnđến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của doanh nghiệp Bộ phận kế toánkiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp

lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

- Kế toán viên kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhgiám đốc doanh nghiệp ký duyệt

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ bảo quản chứng từ kế toán

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản kế toán nghiệp vụ bán hàng doanh nghiệp sử dụng phải thuộc danhmục hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính quy định theo chế độ 48/2006 QĐ-BTC bao gồm:

Trang 13

 TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrong kỳ

- Đối với DN nhận gia công chế biến vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh doanhthu Ghi Có TK 511 số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm trị giá vật

tư hàng hóa nhận gia công

- Đối với hàng hóa nhận bán ký gởi, bán đại lý theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán ghi có TK 511 phần hoa hồng mà doanh nghiệp đượchưởng theo thỏa thuận

- Trường hợp bán theo phương thức trả chậm trả góp thì DN ghi có TK 511 theogiá bán trả ngay và ghi có TK 515- DT hoạt động tài chính về phần lãi tính trênkhoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xácnhận

- Đối với những sản phẩm, hàng hóa được xác định đã tiêu thụ nhưng về lý do

về chất lượng, quy cách, chủng loại bị người mua từ chối thanh toán, gửi trả lạihoặc yêu cầu giảm giá được DN chấp thuận hoặc người mua hàng với khối lớnđược hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu này được theodõi riêng ở các TK 5211, TK 5212, TK 5213… Cuối kỳ kết chuyển sang bên nợ

TK 511

- Trường hợp DN đã nhận tiền hàng mà chưa giao hàng cho người mua thìkhoản tiền này chưa được ghi nhận doanh thu,số tiền đã nhận coi như số tiền kháchhàng ứng trước

Trang 14

Một số trường hợp không được hạch toán vào doanh thu bán hàng

- Trị giá hàng hóa,vật tư xuất ra bên ngoài gia công chế biến

- Trị giá sản phẩm ,bán thành phẩm dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong một công ty

- Số tiền thu được do nhượng bán , thanh lý tài sản cố định

- Trị giá sản phẩm hàng hóa đang gửi bán dịch vu hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán

TK 5211- Chiết khấu thương mại

Tk này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà DN đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua, do họ mua hàng của DN với khối lượng lớn theo thỏathuận ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán

- Chỉ hạch toán vào TK này khoản chiết khấu TM mà người mua được hưởng

đã thực hiện trong kỳ đúng theo chính sách chiết khấu của DN

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơnGTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng

- Trường hợp người mua hàng được hưởng CKTM và giá ghi trên hóa đơn làgiá đã trừ khoản CKTM thì khoản CK này không ghi Nợ TK 5211 nữa, mà DT bánhàng ghi có TK 511 theo giá đã trừ CKTM

- Trong kỳ khi phát sinh CKTM thực tế được phản ánh vào bên nợ TK5211,cuối kỳ được kết chuyển sang TK 511 để xác định DT thuần của kỳ hạch toán

TK 5212- Hàng bán bị trả lại

TK 5212 phản ánh doanh thu số hàng đã được xác đinh là tiêu thu nhưng vì lý

do nào đó bị trả lại cho DN, người mua từ chối thanh toán

- Nếu hàng hóa bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa thuế

Trang 15

- Nếu hàng hóa bị trả lại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán của số hàng

bị trả lại

TK 5213- Giảm giá hàng bán

Tài khoản 5213 sử dụng để phản ánh khoản người bán giảm trừ cho người mua

do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, hàng hóa bị lạc hậu thiếu thị hiếu

- TK 112- Tiền gửi ngân hàng

- TK 131- Phải thu của khách hàng

- TK 157 - Hàng gửi bán

- TK 632 - Giá vốn hàng bán

- TK 6421 - Chi phí bán hàng

2.2.3 Trình tự kế toán

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a Kế toán bán buôn hàng hóa

- Khi xuất kho bán hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi Nợ TKtiền mặt (111), Tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu khách hàng (131) theo giáthanh toán của hàng hóa đồng thời ghi có TK doanh thu bán hàng (511) theo giáchưa có thuế GTGT và ghi có TK thuế GTGT phải nộp (3331) Lúc này kế toáncũng ghi nhận giá vốn hàng bán Căn cứ vào PXK kế toán ghi nợ TK giá vốn hàngbán (632), Ghi có TK (156) theo giá trị thực tế hàng xuất kho

Trang 16

- Trong trường hợp xuất hang gửi bán căn cứ vào PXK, kế toán phản ánh giátrị thực tế của hàng gửi bán: Ghi Nợ TK Hàng gửi bán(157), ghi có TK hàng hóa(156) theo giá trị thực tế hàng xuất kho

Khi hàng hóa được xác đinh là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu như ởtrên đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán: Ghi Nợ TK giá vốn hàng bán(632), Ghi

có TK hang gửi bán (157) theo giá trị thực tế xuất kho

- Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn

* Chiết khấu thanh toán:

Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng dothanh toán tiền sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp chính sách thanhtoán mà doanh nghiệp đã quy định thì kế toán ghi Nợ TK chi phí tài chính(635) theo

số chiết khấu cho khách hàng, ghi nợ TK tiền mặt(111), TGNH(112) hoặc phải thukhách hàng(131) theo tổng số phải thu

* Chiết khấu thương mại:

Khi bán buôn có phát sinh CKTM giảm trừ cho khách hàng thì kế toán ghi Nợ

TK CKTM(5211) theo số chiết khấu cho khách hàng, ghi Nợ TK thuế GTGT phảinộp(3331) tính trên khoản chiết khấu đồng thời ghi có TK tiền mặt (111), tiền gửi(112) hoặc phải thu khách hàng( 131 ) theo tổng số giảm trừ

* Giảm giá hàng bán:

- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về sốlượng hàng hóa đã bán do kém chất lượng, phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng thì kếtoán ghi Nợ TK giảm giá hàng bán(5213) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Nợ

TK thuế GTGT phải nộp(3331) tính trên trị giá hàng bị giảm giá, ghi Có TK tiềnmặt, tiền gửi, hoặc phải thu khách hàng

* Hàng bán bị trả lại

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trảlại, ghi nợ TK hàng bán bị trả lại (5212) theo giá bán hàng bị trả lại, ghi Nợ TK thuếGTGT phải nộp (3331) tính trên giá trị hàng bị trả lại, ghi Có TK tiền mặt, tiền gửi,phải thu khách hàng theo giá thanh toán của hàng bị trả lại

Trang 17

Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi nợ TK 156- hàng hóa, ghi

Có TK 632- giá vốn hàng bán theo giá trị thực của hàng bị trả lại

Nếu đơn vị chưa chuyển về nhập kho kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán(157),ghi Có TK giá vốn hàng bán theo giá trị thực của hàng bị trả lại

* Kế toán hàng thừa hàng thiếu trong quá trình bán

- Khi phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán chưa rõ nguyên nhân, kếtoán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán ghi

Nợ TK hàng thiếu chưa xác định nguyên nhân (1381), đồng thời ghi giảm TK hànggửi bán theo trị giá hàng hóa thiếu

- Khi phát sinh thừa hàng trong quá trình gửi bán chưa xác định được nguyênnhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanhtoán, ghi Nợ TK gửi bán (157), ghi Có TK hàng thừa chưa xác định nguyên nhân(3381) theo giá trị hàng thừa

b Kế toán bán lẻ hàng hóa

- Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của mậudịch viên, trường hợp mậu dịch viên thực nộp số tiền phù hợp với doanh số bán rathì kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng giá thanh toán, ghi Có TK doanh thu(511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331) tínhtrên giá bán

- Trường hợp mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán

lẻ hàng hóa thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt(111),ghi Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền mậu dịch viên nộp thiếu, ghi có TK doanhthu theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp

- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng

kê bán lẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch toán vào tài khoản thu nhập khác củadoanh nghiệp, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt theo số tiền mậu dịch viên thực nộp, ghi

Có TK doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi có TK thuế GTGT phải nộp,ghi Có TK thu nhập khác (711) theo số tiền thừa

Trang 18

Kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ ghi Nợ TK giá vốn hàng bán(632),ghi Có TK hàng hóa (156).

c Kế toán nghiệp vụ bán đại lý.

* Đối với đơn vị giao đại lý

Khi xuất hàng giao cho đơn vị nhận đại lý kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán,ghi Có TK hàng hóa

Khi hàng gửi bán được bán, kế toán phản ánh doanh thu, giá vốn tương tự bánbuôn

Kế toán phản ánh số tiền phải trả cho bên nhận đại lý ghi Nợ TK chi phí bánhàng (6421) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi nợ TK Thuế GTGT,ghi Nợ TK thuế GTGT đầu ra (133), ghi có TK tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theotổng giá thanh toán

* Đối với bên nhận đại lý

Khi nhận được hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cú vào biên bảngiao nhận ghi Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003)

Khi hàng hóa bán được căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng vàcác chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải trả bên giao đại lý: ghi Nợ TKtiền mặt, tiền gửi hoặc phải thu khách hàng đồng thời ghi Có TK phải trả ngườibán( 331) Khi tính hoa hồng đại lý, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, ghi Có TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( 5113) theo số hoa hồngđại lý chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp(3331)

* Kế toán bán trả chậm trả góp

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuếGTGT: ghi Nợ TK phải thu khách hàng số tiền còn phải thu, ghi Nợ TK tiền mặthoặc TGNH số tiền trả lần đầu, ghi Có TK doanh thu (511) theo giá bán trả tiềnngay chưa có thuế, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331), ghi Có TK doanh thuchưa thực hiện (3387), ghi có TK doanh thu tài chính (515) theo số lãi từng kỳ.Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT tăng theo phương pháp trực tiếp thìhạch toán tương tự trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng

Trang 19

không sử dụng TK 133 và TK 3331 Các khoản thuế đầu vào khi phát sinh cáckhoản chi phí thì hạch toán vào chi phí thì hạch toán vào chi phí đó, các khoản thuếGTGT đầu ra hạch toán vào doanh thu bán hàng.

2.2.4 Quy định sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kế toánbán hàng tại doanh nghiệp theo trình tự thời gian Sổ kế toán bán hàng được ápdụng theo chế độ kế toán số 48 ban hành theo QĐ/2006 QĐ-BTC

Tùy theo đặc điểm tổ chức kinh doanh mà mỗi DN sử dụng hình thức sổ khácnhau cho phù hợp

Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán bán hàng: Sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật

ký thu tiền; Sổ cái TK 511, TK 521, TK 157, TK 111, TK 112….; Sổ chi tiết kếtoán mở sổ theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng, từng nhóm hàng, sổ chi tiết theodõi tình hình công nợ và thanh toán

* Hình thức chứng từ ghi sổ ( PL- Sơ đồ 2.2)

Đặc trưng cơ bản của hình thức này: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổnghợp là “ chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm ghi theo trình tựthời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán bán hàng: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ; Sổ cái TK 511, TK 521, TK 632…; Sổ chi tiết theo dõi doanh thutheo từng mặt hàng,nhóm hàng,sổ chi tiết thanh toán người mua

* Hình thức Nhật ký - Sổ cái (PL- Sơ đồ 2.3)

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhđược kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký-Sổ cái

Trang 20

Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán bán hàng: Nhật ký sổ cái TK511, 521 ;

Sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng,nhóm hàng,sổ chi tiết thanhtoán người mua

* Hình thức Nhật ký - Chứng từ ( PL- Sơ đồ 2.4)

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ

Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán bán hàng: Nhật ký chứng từ số 8, Bảng

kê số 1(Phản ánh TK111), số 2(Phản ánh TK112),Số 10(Phản ánh TK 157),Số11(Phản ánh TK 131), Sổ cái TK 511, TK521, TK632, TK157 ;Sổ chi tiết theo dõidoanh thu theo từng mặt hàng,nhóm hàng,sổ chi tiết thanh toán người mua

* Hình thức kế toán trên máy vi tính ( PL- Sơ đồ 2.5)

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theomột chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết

kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức

kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổnhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu đề tài kế toán nghiệp vụ bán hàng những năm trước

Để bài viết có cái nhìn toàn diện hơn thì em đã tìm hiểu một số công trìnhnghiên cứu năm trước đó là: Luận văn của tác giả Phạm Thị Minh The với đề tài

“Kế toán bán hàng bàn ghế mẫu giáo tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Tín Nghĩa” Thực hiện năm 2010 tại trường ĐH Thương Mại Tác giả đã nghiên cứu

thực trạng công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp và chỉ ra những hạn chếtrong công tác kế toán, đồng thời cũng đưa ra được một số giải pháp khắc phụcnhững hạn chế đó nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng

Tác giả đã chỉ ra hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHHthiết bị giáo dục Tín Nghĩa như sau:

Trang 21

- Công ty chưa đa dạng hóa phương thức bán hàng, mới chỉ thực hiện haiphương thức là phương thức là bán buôn và bán lẻ.

- Công ty không thực hiện chiêt khấu thanh toán cho người mua trả tiền trướchạn nên chưa khuyến khích được khách hàng trả tiền sớm

- Công ty không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khóđòi

- Công ty sử dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng nhưng không sử dụng

TK 5211

- Hàng công ty nhập về có thể nhập kho hoặc giao bán ngay nhưng trong mọitrường hợp kế toán đều hạch toán qua TK 156 Việc hạch toán như vậy là khôngđúng bản chất nghiệp vụ

Qua những hạn chế đã chỉ ra ở trên tác giả đã đưa ra một số giải pháp khắc phụccũng như hoàn thiện phương thức bán hàng ở Công ty TNHH thiết bị giáo dục TínNghĩa:

- Hoàn thiện phương thức bán hàng: Mở rộng phương thức bán hàng

- Hoàn thiện chính sách bán hàng

- Hoàn thiện hạch toán ban đầu

- Giải pháp hàng tồn kho bị giảm giá: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Giải pháp hàng đối với các khoản phải thu khó đòi: Lập dự phòng phải thu khó đòi

2.4 Nội dung nghiên cứu đề tài kế toán nghiệp vụ bán hàng.

2.4.1 Nội dung nghiên cứu về lý luận kế toán nghiệp vụ bán hàng:

- Bán hàng là khâu kết thúc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và mở ramột quá trình sản xuất mới Đối với doanh nghiệp thương mại bán hàng là điều kiệnquan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

- Doanh nghiệp có giải quyết tốt khâu bán hàng thì mới có thể thu hồi vốnthực hiện quá trình tái sản xuất kinh doanh

- Kế toán bán hàng có vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành, kiểm soátcác hoạt độnh kinh tế tài chính trong doanh nghiệp Đưa ra những thông tin kế toán

Trang 22

nhằm quản lý tình hình tiêu thụ hàng hóa , là cơ sở cho nhà quản trị đưa ra nhữngquyết định, chiến lược.

2.4.2 Nội dung nghiên cứu về thực tiễn kế toán nghiệp vụ bán hàng

Dựa trên cơ sở lý luận, nội dung mà vấn đề em nghiên cứu bao gồm: Tổngquan về tình hình công ty, các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán bán hàng,đặc biệt đi sâu vào quy trình kế toán bán hàng nhóm hàng cửa tại Công ty Cổ Phần

Hệ Thống Công Nghệ SHINECOM

- Hạch toán ban đầu: Tìm hiểu kế toán bán hàng nhóm hàng cửa đã sử dụng

những chứng từ nào, những chứng từ đó có tuân thủ theo mẫu của nhà nước banhành không, nó có cần thiết không Làm rõ các chứng từ đó do ai lập và căn cứ vàođâu để lập Đồng thời tìm hiểu quá trình luân chuyển chứng từ, quy trình nào là hợp

lý và chưa hợp lý để đạt được mục tiêu giúp cho việc kế toán đơn giản, gọn nhẹ vàtránh chồng chéo các quy trình

- Vận dụng TK: Tìm hiểu kế toán bán hàng nhóm hàng cửa đã vận dụng những

TK nào để hạch toán, việc vận dụng này có đúng với chuẩn mực, chế độ kế toánhiện hành và phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty không Đồng thời em cũng đisâu để làm rõ quy trình hạch toán kế toán bán nhóm hàng cửa của công ty, từ đó sosánh với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành để nhận thấy được quy trình nàođúng, quy trình nào sai, còn thiếu Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phần hành

kế toán này

- Sổ kế toán: Tìm hiểu hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty, quy trình ghi

sổ kế toán của kế toán bán hàng nhóm hàng cửa làm cơ sở để đánh giá việc vậndụng và ghi sổ đã đúng hay chưa đúng, quá trình này có phức tạp và tốn nhiều thờigian không

Từ kết quả của việc nghiên cứu những nội dung trên, em đánh giá ưu điểm,nhược điểm và đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng nhóm hàng cửa tạiCông ty Cổ Phần Hệ Thống Công Nghệ SHINECOM

Trang 23

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN NHÓM HÀNG CỬA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP SHINECOM”

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán bán hàng tại công ty Cổ Phần Hệ Thống Công Nghiệp SHINECOM

3.1.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Đối tượng điều tra: Phiếu điều tra phỏng vấn được lập thành 5 bản và đượcgửi tới giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh, 2 kế toán viên, mỗingười giữ một bản, các thành viên tham gia phỏng vấn phải trả lời chính xác vớinhững thông tin được đưa ra trong phiếu điều tra

- Mục đích điều tra: điều tra về cơ cấu tổ chức công ty, cơ cấu tổ chức côngtác kế toán bán hàng tại công ty, điều tra chuyên sâu về kế toán bán hàng, về hìnhthức kế toán áp dụng

- Nội dung điều tra được thiết kế bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm, các câu hỏi

mở xoay quanh về cơ cấu tổ chức công ty, tổ chức công tác kế toán

- Các bước tiến hành: Sinh viên hoàn thiện mẫu phiếu điều tra phỏng vấn sẽgửi tới các vị trí chủ chốt trong công ty, đó là Ban lãnh đạo công ty gồm Giám đốc,tiếp theo gửi tới kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh, 2 kế toán viên Phát ra 5phiếu điều tra và thu về 5 phiếu điều tra

3.1.2 Phương pháp quan sát thực tế

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu kế toán nghiệp vụ bán nhóm hàng cửa tại

công ty Cổ Phần Hệ Thống Công Nghiệp SHINECOM

Mục đích: Tìm ra những ưu điểm, nhược điểm, tồn tại, hạn chế của tổ chứccông tác kế toán bán hàng tại công ty, đưa ra các đề xuất và biện pháp để hoàn thiện

tổ chức công tác kế toán bán hàng

- Nội dung: Qua khảo sát thực tế tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công ty

từ các khâu: lập chứng từ kế toán, vận dụng tài khoản kế toán, sổ kế toán, phươngpháp xác định giá gốc hàng bán

Trang 24

- Trình tự thực hiện: trong thời gian thực tập tại phòng kế toán công ty, dựatrên những kiến thức đã được học và quan sát thực tế tại công ty về chứng từ sửdụng, vận dụng tài khoản kế toán, sổ kế toán xem có đúng theo mẫu biểu của Bộ tàichính ban hành hay không? Tổ chức công tác bán hàng tại công ty có phù hợp vớiquy mô và loại hình kinh doanh của công ty hay không?

3.1.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia

Quá trình điều tra, phỏng vấn, thu thập tài liệu được tiến hành từ ngày 21/3/2011đến ngày 9/4/2011, phiếu được phát cho các đối tượng: Giám đốc, kế toán trưởng,

kế toán kho, trưởng phòng tổ chức hành chính, trưởng phòng kinh doanh

Tổng số phiếu phát ra là 5, số phiếu thu về 5, từ số phiếu điều tra phỏng vấn em

có bảng kết quả như sau: (PL- 01)

3.2 Tổng quan về công ty Cổ Phần Hệ Thống Công Nghiệp SHINECOM

3.2.1 Đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Hệ Thống Công Nghiệp SHINECOM

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP SHINECOM

Tên giao dịch quốc tế: EASTERN-NORTH ASIA INVESTMENT ANDDEVELOPMENT INDUSTRIAL JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Số 18 ngõ 1- Phạm Tấn Tài- Dịch Vọng Hậu- Cầu Giấy- Hà Nội Điện thoại: 04 22195898

Ngày đăng: 20/12/2014, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w