STT Các loại NST Đặc điểm của NST1 2 NST thường NST giới tính a Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể b Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể c Luôn luôn tồn tạ
Trang 2STT Các loại NST Đặc điểm của NST
1
2
NST thường
NST giới tính
a) Chủ yếu mang gen quy định giới tính
của cơ thể
b) Chỉ mang gen quy định tính trạng
thường của cơ thể c) Luôn luôn tồn tại thành cặp tương
đồng d) Thường tồn tại một cặp trong tế bào
lưỡng bội e) Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1
trong tế bào lưỡng bội g) Tồn tại thành cặp tương đồng(XX)
hoặc không tương đồng (XY) Câu1: Sắp xếp các đặc điểm của NST tương ứng với từng loại NSTBÀI CŨ
Trang 3BÀI CŨ
Câu 2: Tạïi sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam :
nữ xấp xỉ 1:1?
Trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1:1 là
do sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang NST X và Y có số lượng ngang nhau Qua thụ tinh của 2 loại tinh
trùng này với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ
hợp XX và XY với số lượng ngang nhau có sức sống ngang nhau do đó tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1:1
Trang 4Tieát 13: DI TRUYEÀN LIEÂN KEÁT
I.Thí nghieäm cuûa Moocgan:
Trang 5P B
V
b v
b v
(Xám, dài)
B V
b v
v
o
b v
V
b v B
V
b v (Xám, dài)
b v
b v (Đen, cụt)
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
Trang 6Tieát 13: DI TRUYEÀN LIEÂN KEÁT
I.Thí nghieäm cuûa Moocgan:
Trang 7P B
V
b v
b v
(Xám, dài)
B V
b v
v
o
b v
V
b v B
V
b v (Xám, dài)
b v
b v (Đen, cụt)
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
Trang 8Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I.Thí nghiệm của Moocgan:
F2 : 1Xám, dài:1 đen, cụt
-Qui ước gen:
Ở ruồi giấm: +Gen B qui định thân xám
+Gen b qui định thân đen +Gen V qui định cánh dài +Gen v qui định cánh cụt
Trang 9P B
V
b v
b v
(Xám, dài)
B V
b v
B V
v
b v
B V
b v (Xám, dài)
b v
b v (Đen, cụt)
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
o
b v
V
b v
Trang 10Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I.Thí nghiệm của Moocgan:
F 2 : 1Xám, dài:1 đen, cụt
-Qui ước gen:
Ở ruồi giấm: +Gen B qui định thân xám
+Gen b qui định thân đen +Gen V qui định cánh dài +Gen v qui định cánh cụt
- Giải thích kết quả (Sơ đồ hình 13)
Trang 11Quan sát hình 13, thảo luận.
Câu 1:Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép là lai phân tích ?
Câu 2: Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
Câu 3: Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH1:1 Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen)
?
Trang 12P B
V
b v
b v
(Xám, dài)
B V
b v
v
o
b v
V
b v B
V
b v (Xám, dài)
b v
b v (Đen, cụt)
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
Trang 13Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể
mang kiểu hình lặn
Quan sát hình 13, thảo luận.
Câu 1:Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?
Câu 2: Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
Câu 3: Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH1:1 Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên 1 NST (liên kết gen)
?
Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F 1
Vì ruối cái thân đen , cánh cụt chỉ cho một loại giao tử bv, còn ruồi đực F1 cho ra hai loại giao tử BV và bv.(không phải là 4 loại giao tử như di truyền độc lập) Do đó, các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST và liên kết với nhau.
Trang 14Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I.Thí nghiệm của Moocgan:
- Giải thích kết quả (Sơ đồ hình 13)
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền
cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong qúa trình phân bào
F 2 1 Xám, dài:1 đen, cụt
-Qui ước gen: +Gen B qui định thân xám
+Gen b qui định thân đen +Gen V qui định cánh dài +Gen v qui định cánh cụt
Trang 15Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I.Thí nghiệm của Moocgan:
II.Ý nghĩa của di truyền liên kết:
?So sánh kết quả lai phân tích F 1 trong trường hợp phân li độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng?
- Xuất hiện biến dị tổ hợp: vàng,
nhăn và xanh, trơn -Không xuất hiện biến dị tổ hợp ï.
-Tỉ lệ KG và KH đều 1: 1: 1: 1 -Tỉ lệ KG và KH đều 1: 1
x
BV
BVbv
F1: 1 1 bvbv
P: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
AaBb aabb
G: AB; Ab; aB; ab ab
F1: 1AaBb; 1Aabb; 1aaBb; 1aabb
1 vàng, trơn ; 1 vàng, nhăn;
1 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn
P: Xám, dài x Đen, cụt
G: BV; bv bv
1 Xám, dài 1 Đen, cụt
Di truyền liên kếtPhân li độc lập
Trang 16Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I.Thí nghiệm của Moocgan:
II.Ý nghĩa của di truyền liên kết:
Dựa vào sự di truyền liên kết, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau.
Trang 17Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I.Thí nghiệm của Moocgan: - Giải thích kết quả (Sơ đồ hình 13)
F 2 1 Xám, dài:1 đen, cụt
+Gen b qui định thân đen
+Gen V qui định cánh dài
+Gen v qui định cánh cụt
-Qui ước gen: Ở ruồi giấm:
+Gen B qui định thân xám II.Ý nghĩa của di truyền liên kết:
-Kết luận:
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong qúa trình phân bào.
Dựa vào sự di truyền liên kết, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau.
Trang 18CỦNG CỐ
Câu 1: Khoanh tròn vào câu đúng nhất:
Thế nào là di truyền liên kết ?
a.Sự di truyền của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân
li trong qúa trình phân bào
b Sự di truyền các tính trạng do các gen bắt chéo nhau quy định.
c Sự di truyền một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên các NST tương đồng
d Cả b và c.
a
Trang 19Câu 2:Chọn các cụm từ thìch hợp điền vào chỗ trống… thay cho các số 1,2,3… để hoàn thiện các câu sau:
Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền (1)
……… của từng nhóm tính trạng
được(2)………bởi các gen trên (3)
……… Nhờ đó, trong chọn giống người
ta có thể chọn được những nhóm (4)
……… luôn đi kèm với nhau.
CỦNG CỐ
Bền vững
Qui định Một NST
Tính trạng tốt
Trang 20Câu 3: Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt trơn, không có tua
toàn hạt trơn, có tua cuốn Cho F 1 tiếp tục giao phấn với nhau được F 2 có tỉ lệ:
1 hạt trơn, không có tua cuốn: 2 hạt trơn, có tua cuốn: 1 hạt nhăn, có tua cuốn.
Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? Hãy lựa
chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:
a Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3:1.
b Hai cặp tính trạng di truyền li độc lâp với nhau.
c Hai cặp tính trạng di truyền liên kết
d Sự tổ hợp lại các tính trạng ở P.
c
CỦNG CỐ
Trang 21DẶN DÒ
-Học và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
-Vẽ hình 13 vào vở.
-Ôn lại sự biến đổi hình thái NSTqua nguyên phân và giảm phân.
-Xem trước bài thực hành « quan sát hình thái nhiễm sắc thể ».
-Chuẩn bị: +Kính hiễn vi quang học.
+Hộp tiêu bản.
+Các tiêu bản cố định NSTcủa 1 số loài ĐV, TV.