1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH

73 477 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: cô giáo PGS.TS Lưu Thị Hương, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận. Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại Học Thăng Long cùng các cán bộ và nhân viên của phòng tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng Bình Minh đã cho em cơ hội làm việc với công ty để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn. Hà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HỒNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: cô giáo PGS.TS Lưu Thị Hương, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại Học Thăng Long cùng các cán bộ và nhân viên của phòng tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng Bình Minh đã cho em cơ hội làm việc với công ty để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái quát về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 1

1.1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 4

1.1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 7

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BINH MINH 21

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng Bình Minh 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 22

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 25

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 26

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây dựng Bình Minh 29

2.2.1 Cơ cấu tài sản của công ty 29

2.2.2 Thực trạng tài sản ngắn hạn của công ty 30

2.2.3 Chính sách quản lí tài sản ngắn hạn của công ty 32

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần kỹ thương Thiên Hoàng 40

2.3.1 Kết quả đạt được 40

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH 47

3.1 Định hướng phát triển của ngành và công ty cổ phần xây dựng Bình Minh 47

3.1.1 Định hướng phát triển của ngành 47

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần xây dựng Bình Minh 48

Trang 6

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần

xây dựng Bình Minh 49

3.2.1 Tăng cường huy động vốn 49

3.2.2 Nâng cao chất lượng quản lý tài sản ngắn hạn 50

3.2.3 Quản lý và sử dụng các khoản chi phí một cách tiết kiệm và có hiệu quả 55

3.2.4 Nâng cao trình độ của cán bộ quản lý và công nhân 55

3.3 Kiến nghị với chính phủ 56

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010-2012 26

Bảng 2.2 Tỷ trọng tài sản của Công ty năm 2010-2012 29

Bảng 2.3 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2010-2012 30

Bảng 2.5 Chỉ tiêu hoạt động của Công ty năm 2010-2012 35

Bảng 2.6 Khả năng quản lý các khoản phải thu của Công ty năm 2010-2012 36

Bảng 2.7 Khả năng quản lý kho của Công ty năm 2010-2012 38

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1.1 Quản lý tài sản ngắn hạn theo chính sách thận trọng 16

Hình 1.2 Quản lý tài sản ngắn hạn theo chính sách mạo hiểm 16

Hình 1.3 Quản lí tài sản ngắn hạn theo chính sách dung hòa 17

Hình 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty 29

Hình 2.2 Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu 37

Hình 2.3 chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 38

Hình 2.4 Tỷ suất sinh lời của Công ty cổ phần xây dựng Bình Minh năm 2010-2012 39

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 22

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với chủ trương phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập với kinh tế thế giới và đặc biệt việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) của Việt Nam thì nền kinh tế nước ta đã có bước chuyển mình mạnh mẽ trong bối cảnh kinh tế quốc tế đầy biến động thời gian vừa qua, kèm theo đó là sự tăng trưởng vượt bậc của các khối ngành kinh tế, chất lượng cuộc sống con người từ đó cũng dần được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn nhiều tồn tại, khó khăn thách thức đến với các doanh nghiệp Việt Nam đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự linh hoạt, thức thời, những tính toán cần thiết để hội nhập và phát triển, tránh bị đào thải khỏi thị trường

Môi trường đầu tư kinh doanh hiện nay của Việt Nam đang được cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơn cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước Cạnh tranh là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng định mình, để tồn tại và phát triển Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh trên thị trường thì vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng càng được đặc biệt quan tâm Thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể biết được hiệu quả của việc sử dụng tài sản ngắn hạn, phát hiện ra được những mặt hạn chế còn tồn đọng Cũng qua đó doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao

hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần xây dựng Bình Minh”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty

cổ phần xây dựng Bình Minh giai đoạn 2010 – 2012 Từ đó, đưa ra một số kiến nghị để

nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần xây dựng Bình Minh

3 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phương pháp tổng hợp, khái quát để đưa ra

Trang 10

đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty

4 Kết cấu khóa luận

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần xây dựng Bình Minh

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại cổ phần xây dựng Bình Minh

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29-11-2005, tại Việt Nam là “Doanh

nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong DN

Doanh nghiệp nhà nước: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn

thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội Nhà nước quy định Doanh nghiệp có tư cách hợp pháp có cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh

Công ty: Là một tổ chức kinh tế mà vốn được đầu tư do các thành viên tham gia

góp vào và được gọi là công ty Họ cùng chia lời và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn đóng góp Trách nhiệm pháp lý của từng hình thức có những đặc trưng khác nhau Theo Luật doanh nghiệp, loại hình công ty có các loại: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

Doanh nghiệp tư nhân: Theo hình thức này thì vốn đầu tư vào doanh nghiệp do

một người bỏ ra Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tư nhân Người quản lý doanh nghiệp do chủ sở hữu đảm nhận hoặc có thể thuê mướn, tuy nhiên người chủ doanh nghiệp là người phải hoàn toàn chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản nợ cũng như các vi phạm trên các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước pháp luật

Trang 12

Hợp tác xã: HTX là loại hình kinh tế tập thể, do những người lao động và các tổ

chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội

Căn cứ vào hình thức pháp lý của DN

Công ty trách nhiệm hữu hạn: là DN mà các thành viên trong công ty chịu trách

nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều

lệ của công ty, bao gồm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty TNHH một thành viên

Công ty cổ phần: là DN mà vốn điều lệ của công ty được chia làm nhiều phần

bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của DN được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp vào DN

Công ty hợp danh: là DN có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu công ty, cùng

kinh doanh với một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

Doanh nghiệp tư nhân: là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm

bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DN tư nhân

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: là DN do nhà đầu tư nước ngoài thành

lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại VN hoặc DN VN do nhà đầu tư nước ngoài mua

cổ phần, xác nhập, mua lại

1.1.1.3 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp

Theo quy định của luật Doanh nghiệp năm 2005: Doanh nghiệp hoạt động trong tất cả các lĩnh vực được cấp giấy phép trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, quá trình hoạt động của doanh nghiệp chính là quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ

Tuy nhiên, để đạt được mức lợi nhuận mong muốn, doanh nghiệp cần phải có những quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi

Trang 13

Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ Sự phát triển của công nghệ là một yếu tố góp phần thay đổi phương thức sản xuất, tạo ra nhiều kỹ thuật mới dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đối tượng quản lý của Nhà nước, chịu sự quản lý của Nhà nước Sự thắt chặt hay nới lỏng hoạt động của doanh nghiệp được điều chỉnh bằng luật và các văn bản quy phạm pháp luật, bằng cơ chế quản lý tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải dự tính được khả năng xảy ra rủi

ro, đặc biệt là rủi ro tài chính để tìm cách ứng phó kịp thời và đúng đắn Trong thời kỳ ngày nay, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp làm cho các doanh nghiệp phải chuyển dần từ chiến lược trọng cung cổ điển sang chiến lược trọng cầu hiện đại Những đòi hỏi về chất lượng, mẫu mã, giá cả hàng hóa, về chất lượng dịch vụ ngày càng cao hơn, tinh tế hơn của khách hàng buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi chính sách sản phẩm, bảo đảm sản xuất kinh doanh có hiệu quả và chất lượng cao

Doanh nghiệp thường phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mức vốn sở hữu trong cơ cấu vốn Sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu có tác động đáng kể tới hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau

Hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vào hình thức

sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ cho phép Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinh doanh và khi phải đầu tư thêm Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về vốn Việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh thì tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Theo xu hướng hiện nay, các công ty đều chuyển đổi mô hình hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần Việc huy động vốn của các công ty Cổ phần thường bằng cách bán cổ phần ra công chúng

Trang 14

hay huy động vốn từ thị trường chứng khoán Đây là hình thức huy động vốn chủ yếu hiện nay Tuy nhiên, không phải lúc nào việc huy động vốn từ thị trường chứng khoán cũng thuận lợi do vậy các doanh nghiệp cần phải có nhiều kênh huy động vốn khác như huy động vốn bằng cách vay từ ngân hàng, vay từ công ty bạn, vay từ cán bộ công nhân viên trong công ty hay bằng hình thức liên doanh, liên kết với các công ty có tiềm lực tài chính mạnh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu và xuyên suốt đối với các doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằn tạo sản phẩm, dịch vụ, tạo ra của cải, vật chất cho doanh nghiêp và cho xã hội Đối với công ty Cổ phần, hoạt động sản xuất và kinh doanh được công ty lên kế hoach và được đại hội cổ đông thông qua Hàng năm đều có đánh giá, nhận xét của Ban giám đốc, Hội đồng quản trị về hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Hội đồng quản trị và Ban giám đốc phải chịu trách nhiệm trước cổ đông nếu kế hoạch kinh doanh, sản xuất của công ty không đạt yêu cầu

Các hoạt động khác của doanh nghiệp

Bên cạnh các hoạt động kinh doanh sản xuất để tạo ra của cải, vật chất thì doanh nghiệp cũng tham gia vào các hoạt động xã hội để thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp đều tham gia vào các hoạt động xã hội như ủng hộ người nghèo, giúp đỡ trẻ mồ côi, lang thang, cơ nhỡ Ủng hộ các phong trào đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ các gia đình bị thiên tai, lũ lụt để nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp Thức tế, doanh nghiệp nào nhiệt tình tham gia vào các hoạt động xã hội hiệu quả thì thương hiệu của doanh nghiệp đó sẽ được nâng cao, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đó sẽ dễ dàng đến được tay người sử dụng

1.1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn

Để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất mà nó bao gồm hai bộ phận là tư liệu lao động và đối tượng lao động

Nếu như tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất thì đối tượng lao động lại khác, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác

Trang 15

Phần lớn các đối tượng lao động thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực thể của sản phẩm như bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh, một số khác bị mất đi như các loại nhiên liệu Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các đối tượng lao động Lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho

Như vậy ta có thể định nghĩa tài sản ngắn hạn như sau:”Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền tệ, hiện vật (vật tư, hàng hóa) dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu ngắn hạn.” Tài sản ngắn hạn liên tục vận động, chu chuyển trong kì kinh doanh nên nó tồn tại ở tất cả các khâu, các lĩnh vực trong quá trình tái sản xuất của DN Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất lớn tới việc hoàn thành nhiệm vụ chung của DN đó

1.1.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Tài sản ngắn hạn gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi

ro trong chuyển đổi thành tiền

Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn

thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

Các khoản phải thu ngắn hạn: Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu

là một việc không thể thiếu Các doanh nghiệp bán hàng song có thể không nhận được ngay tiền hàng lúc bán mà nhận sau một thời gian xác định mà hai bên thoả thuận hình thành nên các khoản phải thu của doanh nghiệp

Trang 16

Việc cho các doanh nghiệp khác nợ như vậy chính là hình thức tín dụng thương mại Với hình thức này có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng không tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý không cân đối giữa các khoản phải thu thì doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn thậm chí dễ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán

Hàng tồn kho: Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản

xuất, kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm Các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ

Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường Tuy nhiên nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn thậm chí nếu sản phẩm khó bảo quản có thể bị hư hỏng, ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, các khâu tiếp theo sẽ không thể tiếp tục được nữa đồng thời với việc không hoàn thành được kế hoạch sản xuất Do đó để đảm bảo cho sự ổn định sản xuất, doanh nghiệp phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mức dự trữ an toàn khác nhau

Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng

được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác

1.1.2.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài tài sản dài hạn như : máy míc, nhà xưởng,… doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liêu… phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy, tài sản ngắn hạn là điều kiện để một doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 17

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật tư cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuấ và tiêu thụ của doanh nghiệp, nhu cầu lượng vật tư dự trữ ở khâu nhiều hay chậm phản ánh số vật tư tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở các yêu cầu hay chưa Bởi vậy, thông qua sự vận động của tài sản ngắn hạn có thể đánh giá được tình hình dự trữ, tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Điều này chúng

ta không thể nhận thấy qua sự vận động của tài sản dài hạn

1.1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Theo các chuyên gia và các nhà kinh tế đánh giá thì hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Mục tiêu chung của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí Cuộc chiến cạnh tranh khốc liệt đang diễn ra hiện nay trong các khối ngành kinh tế, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đặc biệt quan tâm tới hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác định trong quá trình sản xuất – kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang trải chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quan trọng hơn là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các bộ phận Trong đó hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng

Trang 18

Với mỗi doanh nghiệp có một sự cân đối về tài sản riêng mỗi loại tài sản cũng phải khác nhau, nếu như các doanh nghiệp về lĩnh vực chế biến hay công nghiệp nặng thì tài sản cố định chiếm một tỷ lệ rất cao trong tổng giá trị tài sản, ngược lại với các doanh nghiệp lĩnh vực thương mại thì tài sản ngắn hạn lại chiếm đa số

Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì tài sản ngắn hạn đóng một vai trò hết sức quan trọng, các nhà quản lý luôn phải cân nhắc làm sao sử dụng các loại tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là kết quả đạt được cao nhất với mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra Nghĩa là phải làm sao có được nhiều lợi nhuận từ việc khai thác và sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hoa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí

Như vậy, bản chất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là việc phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh không gián đoạn với hiệu quả kinh tế cao nhất

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Trong kinh doanh vấn đề làm cho các doanh nghiệp lo ngại là các khoản nợ nần dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có khả năng thanh toán Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức tài sản luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản, doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả Hiện này luật doanh nghiệp Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy Do đó các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán chúng Do vậy khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Nợ ngắn hạn bình quân

Trang 19

Hệ số này được sử dụng phổ biến nhất và nó là một trong những thước đo cơ bản

để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp như tiền mặt, các khoản phải thu…Hệ số này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

Khi hệ số này ở mức nhỏ hơn 1, thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là yếu tố dẫn đến rủi ro tài chính, rủi ro thanh khoản cao Ngược lại, nếu

hệ số này ở mức lớn hơn 1, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tương đối tốt, đủ khả năng đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn Song nếu hệ số này cao quá, tức là lượng TSLĐ tồn trữ quá lớn và bộ phận tài sản này không vận đông, không sinh lời sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Hệ số này lớn hay nhỏ hơn còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn đối với doanh nghiệp thương mại, TSLĐ thường chiếm

tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao Do đó, khi đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp cùng ngành Tuy nhiên, hệ số này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu và hàng tồn kho Chính vì vậy để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta cần xét thêm một số chỉ tiêu khác nữa

Nợ ngắn hạn bình quân

Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển thành tiền một cách nhanh nhất không tính đến hàng tồn kho vì hàng tồn kho là tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền, tức là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao

Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của doanh

Trang 20

nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSLĐ Do đó, để đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Nợ ngắn hạn bình quân

Hệ số khả năng thanh toán tức thời là một số chỉ tiêu đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp Trong đó, tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (dưới 3 tháng) có thể chuyển đổi thành tiền bất cứ lúc nào như: chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu… Đây là các tài sản có tính thanh khoản cao, độ rủi ro thấp

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bất kỳ lúc nào, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn, bởi vì nguồn trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp hết sức linh hoạt

Nhóm các chỉ tiêu hoạt động (chỉ tiêu đánh giá các thành phần của TSNH)

Là các hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp Hệ số hoạt động còn được gọi là hệ số hiệu quả hay hệ số luân chuyển Một trong những vấn đề doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả nhất Muốn làm được điều đó thì doanh nghiệp phải biết tài sản nào chưa sử dụng, không sử dụng hoặc không tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp Vì vậy, để nâng cao hệ số hoạt động, người

ta thường dùng các chỉ tiêu sau để phân tích:

Tài sản ngắn hạn bình quân

Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh số lần quay của tài sản ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trên mối quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và số tài sản ngắn hạn bỏ ra trong kỳ Nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết trong một năm tài sản ngắn hạn của

Trang 21

doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản ngắn hạn mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Số vòng quay càng cao, chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Các khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà khách hàng nhận được từ doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong

kỳ phân tích doanh nghiệp đă thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao nhiêu Chỉ số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao, tức là khách hàng trả nợ doanh nghiệp càng nhanh Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiêp

Thời gian thu tiền trung bình =

Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp hiệu quả như thế nào Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ

Trang 22

Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao trong khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng Nhưng cũng cần lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Thời gian luân chuyển kho trung bình =

360 Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu Hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong việc dự trữ nên chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Các chỉ tiêu đánh gia khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

TSNH bình quân trong kỳ Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản ngắn hạn có

ở đầu và cuối kỳ Chỉ tiêu này cao phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao, các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ số này càng cao càng tốt vì như vậy đã sử dụng được hết giá trị của tài sản ngắn hạn Hiệu quả của việc sử dụng tài sản ngắn hạn thể hiện ở lợi nhuận của doanh nghiệp, đây chính là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được Kết quả này phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng Với công thưc trên ta thấy, nếu tài sản

Trang 23

ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ thấp mà lợi nhuận sau thuế cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cao

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn:

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ để đầu tư các tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả, không cần đầu tư quá nhiều tài sản ngắn hạn nhưng lại tạo ra rất nhiều doanh thu

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.1.4.1 Nhân tố chủ quan

Trình độ quản lý: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động

cũng như hiệu quả sử dụng TSNH của DN Nếu DN có một ban lãnh đạo có trình độ quản lý tốt từ trên xuống sẽ giúp cho DN hoạt động có hiệu quả cao và ngược lại trình

độ quản lý của lãnh đạo mà yếu kém sẽ dẫn tới việc thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, làm giảm hiệu quả của DN

Trình độ nguồn nhân lực: Nếu một DN chỉ có cán bộ lãnh đạo tốt thì chưa đủ mà

quan trọng hơn là DN phải có một đội ngũ người lao động tốt, đủ sức thực hiện các kế hoạch đề ra Sở dĩ như vậy là vì chính người lao động mới là người thực hiện các kế hoạch đề ra, là người quyết định vào sự thành công hay thất bại của kế hoạch đó Nếu người lao động có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỉ luật, gắn bó hết mình vào sự phát triển của DN thì chắc chắn hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN sẽ cao và thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra

Trình độ công nghệ: Nếu DN áp dụng công nghệ hiện đại thì sẽ giảm được chi

phí, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất, rút ngắn chu kì sản xuất, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

Năng lực quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp: Quản lý tài sản một cách

khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Trang 24

Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dung sau:

Quản lý tiền mặt

Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối

ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợi nhuận như đầu tư vào hoạt động tài chính, tham gia vào thị trường chứng khoán, đầu tư vào thị trường vàng và bất động sản…Dựa vào thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp, cùng với khả năng phân tích và phán đoán những biến động cũng như xu thế của thị trường tài chính thì từ đó, các nhà quản lý mới có sự lưạ chọn để đưa ra các quyết định sử dụng ngân quỹ đúng đắn, giảm thiểu tối đa các rủi ro tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Vậy nên quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung cho doanh nghiệp

Trang 25

Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụng thương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do đó, trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu

Tín dụng thương mại bao gồm cả mặt tích cực và không tích cực Điểm mạnh của tín dụng thương mại thể hiện ở việc giúp cho doanh nghiệp thu hút khách hàng, duy trì lượng khách hàng trung thành hàng năm, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm,

mở rộng thị trường kéo theo sự gia tăng về doanh thu và lợi nhuận cũng như góp phần giảm lượng hàng tồn kho Từ đó, làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực tín dụng thương mại mang lại thì doanh nghiệp cũng có thể đối mặt với những rủi ro như sự tăng lên của chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp cho khoản chiếm dụng vốn tạm thời của khách hàng và đặc biệt nguy hiểm nếu như khách hàng không trả được nợ

Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phân tích và đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng, theo dõi các khoản phải thu

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là một bộ quy tắc mà mỗi doanh nghiệp tự đặt ra cho mình để từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định có nên cho khách hàng nợ hay không?

- Tiêu chuẩn tín dụng

Tất cả các doanh nghiệp cần phải xây dựng các chính sách tín dụng cho riêng doanh nghiệp của mình, tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế có thể chấp nhận được của các khách hàng mua chịu Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn tiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng Về mặt lý thuyết, doanh nghiêp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được sao cho lợi nhuận được tạo ra do sự gia tăng doanh thu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan tới các khoản phải thu tăng thêm do hạ thấp tiêu chuẩn bán chụi Vì vậy, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ khi đưa ra các quyết định thắt chặt hay nới lỏng tín dụng

- Chiết khấu thanh toán: Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách giảm giá đối với những khách hàng thanh toán trước thời hạn

Trang 26

- Thời hạn bán chịu: Là việc quy định độ dài của các khoản tín dụng và hình thức của khoản tín dụng

- Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: Gồm thời hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu

- Thời hạn chiết khấu: là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán trước hoặc trong thời gian đó thì sẽ được hưởng một tỷ lệ chiết khấu

- Tỷ lệ chiết khấu: Là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được chiết khấu nếu người mua thanh toán trong thời hạn chiết khấu

Chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp: Chính sách tài trợ vốn của doanh

nghiệp cũng là một nhân tố quyết định đến khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn

Chính sách quản lý thận trọng

Hình 1.1 Quản lý tài sản ngắn hạn theo chính sách thận trọng

(Nguồn:PGS.TS Bùi Văn Vấn, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB học viện Tài chính)

Một số những đặc điểm của quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái cấp tiến Quản lý tài sản theo trường phái thận trọng sẽ có những đặc điểm ngược lại với quản lý tài sản theo trường phái cấp tiến

Chính sách quản lý mạo hiểm

Hình 1.2 Quản lý tài sản ngắn hạn theo chính sách mạo hiểm

Trang 27

Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với chi phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi dài Điều này sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó

Chính sách quản lý dung hòa

Hình 1.3 Quản lí tài sản ngắn hạn theo chính sách dung hòa

(Nguồn:PGS.TS Bùi Văn Vấn, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB học viện Tài chính)

Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn Với chính sách quản lý này VLĐR = 0 và gần như doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi

ro nào , do đó sự cân bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn Tuy nhiên, hầu như không một doanh nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này

1.1.4.2 Nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế: Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế

trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất – kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ

thất nghiệp, các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước

Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp

Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất – kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

TSdài

hạn TSLĐ

Trang 28

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác động của thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nền kinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế

Chính trị – Pháp luật: Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết

sức quan trọng Một trong những công cụ của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế là các chính sách tài chính, tiền tệ luật pháp Đó là hệ thống các nhân tố tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triển kinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Vì vậy, đứng trước các quyết định đầu tư, các chính sách của Nhà nước luôn là một trong những yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu

Khoa học – Công nghệ: Khoa học – công nghệ là một trong những nhân tố quyết

định đến năng suất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh

Tuy nhiên, tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp

bị hao mòn vô hình nhanh hơn Điển hình là việc lạc hậu của các máy móc thiết bị kỹ

thuật, dây chuyền công nghệ trong khi chúng chưa được ra mắt mà chỉ mới nằm trong ý tưởng, các bản dự thảo, phát minh ngay tại thời điểm đó

Vì thế, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa học – công nghệ cũng như áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đó là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của mình

Trang 29

Tài nguyên môi trường: Tài nguyên môi trường cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả

sử dụng tài sản Nếu như nguồn tài nguyên dồi dào sẽ làm cho giá mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị rẻ, chi phí sản xuất giảm dẫn đến giá thành sản phẩm giảm và làm tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn Tuy nhiên tài nguyên môi trường cũng có thể gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng của tài sản nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung khi thiên tai xảy ra

Thị trường: Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường tài chính

Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền tệ là thị trường tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm) còn thị trường vốn là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu, trái phiếu

Đối thủ cạnh tranh: Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản

xuất một ngành hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh nhưng có thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu vào và đầu ra Đối thủ cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế…Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có đổi thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản

Trang 30

xuất kinh doanh là rất khó khăn, vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã…để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp nói riêng đông thời cũng tạo ra động lức phát triển doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN

HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BINH MINH

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng Bình Minh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty xây dựng Bình Minh

Địa chỉ: Phòng 1703, nhà 17T4, đường Hoàng Đạo Thuý, khu ĐTM Trung Hoà, Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: (04)62511.839, Fax: (04)62511.840

E-mail: info@mikado.vn

Web: http://www.mikado.com.vn

Mã số thuế: 0101272578

Vốn điều lệ: 80.000.000.000 (Tám mươi tỷ đồng)

Công ty cổ phần xây dựng Bình Minh được thành lập từ ngày 11/08/2002 có trụ

sở chính ở quận Cầu Giấy – Hà Nội Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 30/4/2004 với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất gạch ốp lát ceramic

Chỉ sau hơn 4 năm hoạt động, Công ty đã có một bề dày thành tích trong sản xuất kinh doanh, công ty đã chiếm lĩnh một vị trí đáng kể trên thị trường gạch ốp lát Năng lực sản xuất của nhà máy ngày càng nâng lên rõ rệt, doanh thu hàng năm không ngừng tăng cao: Năm 2005 tổng sản phẩm đạt 2,4 triệu mét vuông, doanh thu 76,5 tỷ; năm

2006 đạt 2,9 triệu mét vuông sản phẩm, doanh thu 96 tỷ; năm 2007 đạt hơn 4 triệu mét vuông sản phẩm, doanh thu 198 tỷ đồng

Năm 2006, sản phẩm đã được giải thưởng Sao vàng đất Việt, quy trình sản xuất đạt chất lượng ISO 9001:2000 Sản phẩm gạch men đã được xuất khẩu sang các nước như Pháp, Đài Loan, Hàn Quốc, Angeri, Úc…

Hiện tại Công ty có hai nhà máy đó là nhà máy gạch men Mikado và nhà máy gạch trang trí Mikado đặt tại Huyện Tiền Hải, Thái Bình

Trong thời gian tới Công ty tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển của mình đó là trở thành một trong các Công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng Công ty sẽ đầu tư các nhà máy sản xuất gạch Granit, sứ vệ sinh, sứ mỹ nghệ xuất khẩu, men màu và chuyển giao công nghệ Và Công ty đang từng bước khẳng định mình là một trong những thương hiệu mạnh nhất về gạch ốp lát trên thi trường Việt Nam

Trang 32

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Ghi chú:

GĐ SX: Giám đốc Sản xuất

GĐ KD: Giám đốc Kinh doanh

KHSX: Phòng Kế hoạch Sản xuất

PXSX: Phân xưởng Sản xuất

PXCĐ: Phân xưởng Cơ điện

KD: Phòng Kinh doanh

TKM: Phòng Thiết kế mẫu

TCKT: Phòng Tài chính Kế toán

TCHC: Phòng Tổ chức Hành chính

Chủ tịch hội đồng quản trị

Là người có quyền hạn tối cao trong mọi quyết định của Công ty;

Chủ trì các cuộc họp quan trọng của HĐQT và các cuộc họp khác của Công ty; giám sát, kiểm tra các hoạt động điều hành Công ty của Ban Giám Đốc;

Là người duy nhất ký duyệt các khoản chi về tài chính và chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về thu chi tài chính Công ty;

Trang 33

Báo cáo hoạt động kinh doanh về tài chính của Công ty hàng tháng trước HĐQT

Tổ chức sắp xếp các phòng ban, phân xưởng tuỳ theo yêu cầu phát triển, thu hẹp quy mô của đơn vị sau khi phương án tổ chức được phê duyệt

Giám đốc Kinh doanh

Điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty;

Kiểm tra giám sát các mặt công nghệ, sản phẩm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ hàng hoá theo các hợp đồng được ký kết với khách hàng;

Dự báo nhu cầu thị trường, đề xuất chiến lược sản xuất kinh doanh, kiểm soát tình hình, phê duyệt và ký các hợp đồng

Phân tích, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch sản xuất, cung cấp vật

tư, làm báo cáo theo định kỳ Báo cáo Giám đốc, Hội đồng quản trị và các đơn vị liên quan

Phân xưởng Sản xuất

Triển khai tổ chức sản xuất có hiệu quả theo kế hoạch sản xuất;

Chịu trách nhiệm quản lý, bảo đảm sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị, nhà xưởng;

Quản lý thành phẩm và bán thành phẩm theo đúng quy trình sản xuất;

Trang 34

Tham gia công tác kiểm tra, nghiệm thu nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất

Phân xưởng Cơ điện

Quản lý máy móc, thiết bị dây chuyền sản xuất gạch ốp;

Thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, nghiên cứu cải tiến để nâng cao hiệu suất làm việc của thiết bị

Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, nhận các đơn đặt hàng;

Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng, quý, năm trình Ban giám đốc

Phòng Thiết kế mẫu

Quản lý hồ sơ tài liệu về máy móc thiết bị, công nghệ sản phẩm;

Triển khai thiết kế sản phẩm mới, áp dụng sáng tạo và linh hoạt công nghệ khoa học kỹ thuật mới vào mẫu thiết kế;

Theo dõi, kiểm tra, giám sát về chất lượng sản phẩm, nguyên vật liệu, dụng cụ, thiết bị đầu vào phục vụ sản xuất

Tư vấn cho Ban Giám Đốc về các vấn đề tài chính, thuế

Phòng Tổ chức Hành chính

Tuyển dụng nhân sự phù hợp với yêu cầu của công ty, quản lý hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động của cán bộ công nhân viên toàn Công ty;

Trang 35

Đào tạo, quản lý, theo dõi tình hình chấp hành kỷ luật lao động, nội quy Công ty của người lao động;

Quản lý lao động tiền lương và các công tác khác liên quan đến người lao động; Thực hiện công tác hành chính trong Công ty theo quy định của nhà nước

Nhận xét chung về cơ cấu tổ chức:

Với quy mô tổ chức tương đối lớn, Công ty cổ phần xây dựng Bình Minh có cơ cấu tổ chức khá hợp lý, đảm bảo đầy đủ các phòng ban phân chia theo chức năng và chuyên môn hóa theo nghiệp vụ, giữa các phòng ban có sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần xây dựng Bình Minh là công ty chuyên sản xuất gạch ốp lát ceramic mang thương hiệu Mikado được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 và tiêu chuẩn Châu Âu E159-1984 Ngoài sản phẩm chính là gạch ceramic, công ty còn có các sản phẩm sau bao gồm:

Gạch ốp

Trang 36

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010-2012

TT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

( Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Bình Minh 2010-1012)

Ngày đăng: 20/12/2014, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Khác
2. Nguyễn Hải Sản (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Khác
3. Trường đại học kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục Khác
4. Trường đại học kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình pháp luật kinh tế, Nhà xuất bản thông kê Khác
6. Vũ Duy Hào – Đàm Văn Nhuệ (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Khác
7. Nguyễn Thế Khải (1997), Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
8. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê Khác
9. Website tài chính, chứng khoán – www.cophieu68.com , www.cafef.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 32)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010-2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010-2012 (Trang 36)
Bảng 2.2. Tỷ trọng tài sản của Công ty năm 2010-2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
Bảng 2.2. Tỷ trọng tài sản của Công ty năm 2010-2012 (Trang 39)
Bảng 2.3. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2010-2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
Bảng 2.3. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2010-2012 (Trang 40)
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán của Công ty năm 2010-2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán của Công ty năm 2010-2012 (Trang 43)
Bảng 2.5. Chỉ tiêu hoạt động của Công ty năm 2010-2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
Bảng 2.5. Chỉ tiêu hoạt động của Công ty năm 2010-2012 (Trang 45)
Bảng 2.6. Khả năng quản lý các khoản phải thu của Công ty năm 2010-2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
Bảng 2.6. Khả năng quản lý các khoản phải thu của Công ty năm 2010-2012 (Trang 46)
Hình  2.2. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
nh 2.2. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu (Trang 47)
Bảng 2.7. Khả năng quản lý kho của Công ty năm 2010-2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
Bảng 2.7. Khả năng quản lý kho của Công ty năm 2010-2012 (Trang 48)
Hình  2.4. Tỷ suất sinh lời của Công ty cổ phần xây dựng Bình Minh - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH MINH
nh 2.4. Tỷ suất sinh lời của Công ty cổ phần xây dựng Bình Minh (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w