1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP

47 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUChúng ta biết rằng kim ngạch xuất khẩu tử việc chế biến thủy sản trong cả nước rất cao, theo số liệu xuất khẩu thủy sản trong năm 2007 cả nước đạt 3,75 tỉ USD tăng 12% so với năm 2006, đưa Việt Nam vào tóp 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, đem về một lượng ngoại tệ lớn cho đất nước giải quyết một lượng lao động lớn trong xã hội. Mục tiêu phấn đấu 2008, xuất khoảng 4,25 tỉ USD. Trong đó, tháng 1 năm 2008 các doanh nghiệp thủy sản xuất đạt 225 triệu USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm ngoái, có thể nói, thủy sản đang là nghành làm ăn hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho xã hội. Trong đó có một phần đóng góp từ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Côn Đảo. Hiện nay đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa hội nhập để phát triển. Buộc các nhà máy xí nghiệp không ngừng phát triển và đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm để hội nhập thế giới cũng như thị trường trong nước. Theo tôi tìm hiểu Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Côn Đảo không ngừng nâng cấp mở rộng xây dựng cũng không nằm ngoài mục đích trên, là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến từ nguyên liệu cá chuồng, cá đổng, các mối... công ty luôn tạo ra những sản phẩm mới từ nguyên liệu trên để đáp ứng cho việc xuất khẩu sản phẩm của mình vào các thị trường Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ... công ty đầu tư các thiết bị hiện đại để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao.Bên cạnh những thành tựu mà nghành chế biến thủy sản mang lại cho đất nước thì có một vấn đề hết sức quan tâm là nguồn nước thải, nguồn này thải ra từ việc chế biến cũng gây ô nhiễm môi trường rất lớn. Thông thường nguồn nước thải mức độ ô nhiễm rất cao gấp 5 – 10 lần tiêu chuẩn cho phép, nếu không được giải quyết một cách triệt để thì đây là mối đe dọa cho môi trường sống của chúng ta. Ý thức được vấn đề trên, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Côn Đảo đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho mình là một việc hết sức đúng đắn, phù hợp với chủ trương Đảng nhà nước và đạt tiêu chuẩn của Sở Tài Nguyên và Môi Trường .

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng ta biết rằng kim ngạch xuất khẩu tử việc chế biến thủy sảntrong cả nước rất cao, theo số liệu xuất khẩu thủy sản trong năm 2007 cả nướcđạt 3,75 tỉ USD tăng 12% so với năm 2006, đưa Việt Nam vào tóp 10 nướcxuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, đem về một lượng ngoại tệ lớn cho đấtnước giải quyết một lượng lao động lớn trong xã hội Mục tiêu phấn đấu 2008,xuất khoảng 4,25 tỉ USD Trong đó, tháng 1 năm 2008 các doanh nghiệp thủysản xuất đạt 225 triệu USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm ngoái, có thể nói,thủy sản đang là nghành làm ăn hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho xã hội.Trong đó có một phần đóng góp từ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sảnCôn Đảo Hiện nay đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đạihóa hội nhập để phát triển Buộc các nhà máy xí nghiệp không ngừng phát triển

và đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm để hội nhập thế giới cũngnhư thị trường trong nước Theo tôi tìm hiểu Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩuthủy sản Côn Đảo không ngừng nâng cấp mở rộng xây dựng cũng không nằmngoài mục đích trên, là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến từ nguyênliệu cá chuồng, cá đổng, các mối công ty luôn tạo ra những sản phẩm mới từnguyên liệu trên để đáp ứng cho việc xuất khẩu sản phẩm của mình vào các thịtrường Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ công ty đầu tư các thiết bị hiện đại để tạo

Trang 2

một việc hết sức đúng đắn, phù hợp với chủ trương Đảng - nhà nước và đạt tiêuchuẩn của Sở Tài Nguyên và Môi Trường

PHẦN I TÌM HIỂU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP

Trang 3

“Khách hàng là ân nhân, chất lượng cao là điều kiện tồn tại”- đó là phương châm hoạt động kinh doanh mang lại những kết quả đáng khích lệ cho Coimex trong nhiều năm qua với uy tín là nhà xuất khẩu surimi lớn nhất của Việt Nam.

I.Quá trình hình thành và phát triển

1.1.Quá trình hình thành

Công ty Cổ phần Thủy sản và Xuất nhập khẩu Côn Đảo (Coimex) vốn là một doanh nghiệp Nhà Nước, được thành lập ngày17.9.1992, ngành nghề chính ban đầu là khai thác hải sản Trải qua nhiều năm tự lực phấn đấu và xây dựng, Coimex đã ngày càng lớn mạnh và mở rộng ngành nghề kinh doanh, trong đó hoạt động chế biến và xuất khẩuthủy sản đã mang lại những thành tựu đáng kể và làm nên uy tín thương hiệuCoimex với mặt hàng surimi nổi tiếng Ngày 30.6.2006 công ty đã chínhthức cổ phần hóa thành Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Và Xuất Nhập Khẩu CônĐảo

Với bề dày 22 năm hoạt động, nhưng Coimex chỉ thực sự ghi dấu ấntrên thị trường kể từ khi sản xuất sản phẩm surimi vào năm 2000 Từ đó đếnnay, Coimex đã làm nên thương hiệu surimi Việt Nam Nói đến surimi, các nhànhập khẩu châu Âu nghĩ ngay đến Coimex

1.1.2.Nguồn nhân lực của công ty

- Tổng số Cán bộ Công nhân viên toàn công ty : 500 người

1.1.3.Thành công của công ty

Từ năm 1992 đến nay với thành tích nhiều năm liên tục hoàn thành xuất sắccác chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước và các nhiệm vụ công tác khác, Công ty được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quí :

- Huân chương lao động hạng 3 năm 1993

- Huân chương lao động hạng 2 năm 1996

Trang 4

- Huân chương chiến công hạng 3 năm 1996

- Cờ luân lưu Chính phủ tặng đơn vị dẫn đầu trong các phong trào thi đua các năm 1995,1997,1998,1999, 2002,2003,2004

- Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Bộ Thủy sản các năm

1992,1993,1994,1996

- Bằng khen của Bộ Thương Mại tặng đơn vị có thành tích kim ngạch xuất khẩu năm tăng trưởng sau cao hơn năm trước các năm 2000,2001

- Huân chương lao động hạng nhất năm 2006

- Bằng khen của Bộ Thương Mại tặng đơn vị có thành tích kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước năm 2005-2006

- Huân chương Độc lập hạng ba ( 2011)

- Cờ Chính phủ năm 2007,2011

- Cờ UBND Tỉnh 2011,2007,2008

- Cup vàng Thương hiệu Việt ( 2009)

- Chất lượng vàng thủy sản Việt nam lần 1 ( 2009) lần 2 ( 2011)

- Cúp vàng sản phẩm ưu tú Hội nhập TWO ( 2010)

- Cúp vàng sản phẩm nông nghiệp uy tín chất lượng ( 2008)

- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2007,2008,2009,2010,2011

- Giải tưởng Ngọn Hải đăng năm 2007,2008,2009

1.2.Quá trình phát triển

Năm 2007, khối lượng surimi và các sản phẩm sau surimi của Coimexxuất khẩu ước chiếm khoảng ¼ tổng khối lượng surimi xuất khẩu của cả nước

Năm 2010 vừa qua cũng là một năm thắng lợi của Coimex sau quátrình phấn đấu vượt qua khủng hoảng chung năm 2009 Giá trị xuất khẩu năm 2010 của công ty đạt 37,65 triệu USD, tăng 60% so với 23,4 triệu USDnăm 2009, chiếm 20% tổng xuất khẩu surimi của Việt Nam, đây là bướcphát triển nhảy vọt so với nhiều nhà máy kinh doanh cùng ngành nghề

Trang 5

Ngoài hoạt động sản xuất - kinh doanh, Coimex còn đầu tư vào một sốđơn vị đạt hiệu quả kinh doanh cao, như Công ty cổ phần Thủy sản Tắc Cậu,Công ty cổ phần Thương cảng Vũng Tàu Sau 5 năm cổ phần hóa, Công ty đãhoàn vốn đầu tư cho cổ đông và trừ hết khấu hao máy móc, thiết bị, đồng thời

có nguồn vốn để mở rộng và tái đầu tư

Coimex thực hiện nhiều dự án đầu tư, như góp vốn cùng với các nhà đầu

tư xây dựng nhà máy chế biến surimi công suất 10.000 tấn/năm tại vùng cónguồn nguyên liệu tốt và dồi dào Kiên Giang; hợp tác trao đổi công nghệ, kỹthuật chế biến với Tập đoàn Texchem (Malaysia) và đầu tư thêm một dâychuyền chế biến hàng surimi mô phỏng

Vốn đầu tư do công ty này cung cấp và bao tiêu sản phẩm sang các nước

EU, Hoa Kỳ và châu Á Trên đà phát triển vững vàng, Coimex tiếp tục đầu tưthêm dây chuyền sản xuất càng ghẹ do khách hàng Pháp bao tiêu đầu ra, sảnxuất thêm nhiều mặt hàng rau, củ, quả, mực, hải sản phối trộn để xuất khẩu vàothị trường truyền thống là Nhật Bản, Hàn Quốc và mở rộng thêm các thị trườngkhác trong khu vực châu Á

Trong giai đoạn kinh tế thế giới khủng hoảng, nhu cầu tiêu dùng mặthàng này hầu như không thay đổi Các loại sản phẩm này đã không ngừng đượccải tiến để có mặt ở hơn 40 quốc gia

Nhờ nâng cao uy tín về chất lượng sản phẩm, về tiến độ giao hàng,Coimex đã được Tập đoàn Future Seafoods (Pháp), một đối tác lâu năm, tintưởng chuyển 70% số tiền tạm ứng hợp đồng trước mỗi đợt nhận hàng Do đó,Coimex luôn có được nguồn vốn kịp thời để thu mua nguyên liệu

Hiện nay, Coimex là công ty cổ phần, vốn điều lệ hơn 80 tỷ đồng, có 4nhà máy chế biến surimi tại Kiên Giang, Trà Vinh, Vũng Tàu Coimex có 2mặt hàng xuất khẩu chính là chả cá surimi và các sản phẩm surimi mô phỏng(thường gọi là surimi giả tôm, giả cua, giả mực…), trong đó nổi tiếng là các

Trang 6

mặt hàng cá surimi lăn bột, miếng cá surimi bao bột bánh mì, càng cua surimilăn bột, tôm surimi, tôm hùm surimi…

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trung bình hàng năm: 45.000.000 USD

II.Xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Khai thác chế biến nuôi trồng, bảo quản, gia công và kinh doanh các mặthàng thủy hải sản, chế biến nước mắm…

Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK và khai thuê hải quan

Dịch vụ cho thuê kho khô , kho lạnh, bãi…

Kinh doanh mua bán, XNK trực tiếp và ủy thác các mặt hàng Nhà nướccho phép

Đại lý mua bán, ký gởi hàng hóa

Môi giới thương mại

III.Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp

Gia tăng chỉ số lợi nhuận, vốn, tài sản, năng cao đời sống thu nhập cho cán

bộ - công nhân viên xí nghiệp

Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ - công nhân viên xí nghiệp.Đảm bảo quyền lợi cho người lao động, cụ thể là phân phối theo lao động.Bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật và chuyên môncho công nhân viên

Bảo vệ sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữgìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và nghĩa vụ quốc phòng

Đẩy mạnh việc đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ vả ứng dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quảcông việc

Trang 7

Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc chế độ của nhà nước, các quy địnhcủa Bộ về quản lý kinh tế: hoạch toán, hợp đồng kinh tế, giá cả hợp tác quốc

Tiếp tục mở rộng mạng lưới thu mua nguyên liệu để ổn định đầu vào, bêncạnh đó cần tính toán tiết kiệm chi phí chung để giảm giá thành sản phẩm, tăngcường sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Song song các định hướngphát triển kinh tế xí nghiệp sẽ luôn giữ vững điều kiện sản xuất, đảm bảo ổnđịnh chất lượng sản phẩm, giữ uy tín với khách hàng

IV.Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

Quản đốcphânxưởng

Tổ cấp

Tổ tiếpThủ kho

Trang 8

Hình 4.1 Sơ đồ tồ chức và quản lý của công ty

V.Các loại sản phẩm của xí nghiệp:

Surimi là sản phẩm làm từ cá, được chế biến theo hướng có lợi sức khỏengười tiêu dùng bằng cách bỏ xương, các tạp chất và chất gây dị ứng trong hảisản, không còn cholesterol

Sản phẩm có thể dùng để chế biến thức ăn hàng ngày hoặc chế biến các sảnphẩm công nghiệp, như xúc xích, thịt nguội… Coimex luôn giữ đúng nguyêntắc không dùng bất kỳ loại hóa chất nào khi chế biến sản phẩm, hội đủ điềukiện để đạt các tiêu chuẩn như HACCP, Halal, GMP, BRC, ISO 9001: 2008 và

có code DL 286 để xuất khẩu đi EU

Tổ chếbiếnKCS

Phụtrách kếtoán

Thủ quỹ

Trang 9

Surimi được chế biến từ cá có thịt trắng như: Cá mối, cá mắt kiếng, cá đùtrắng, cá đổng, cá lạc, cá phèn, cá chai, cá nhồng và những loại cá thịt trắng

- Công suất chế biến: 1200-1500 tấn/tháng

Hình 5.1.Itoyori SA700 Hình 5.2.Surimi ESO

Hình 5.3.Itoyori MIX C100

VI Thị trường tiêu thụ

Khả năng thâm nhập thị trường và bán hàng của Coimex cũng là một ưuthế Đến nay, sản phẩm của công ty đã vươn ra gần 20 thị trường quốc

tế gồm Tây và Đông EU, Nga, CIS, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, ÐàiLoan, Mỹ Úc, Tây Ban Nha, Ý, Thái Lan… Riêng EU, Coimex là nhà cungcấp surimi lớn nhất của Việt Nam cho khối này, trong đó chủ yếu là Pháp vàItalia với các mặt hàng surimi mô phỏng là chính

VII.Sơ đồ mặt bằng phân xưởng, mặt bằng tổng thể

7.1 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng, mặt bằng tổng thể

Trang 10

Xem bảng phụ lục 1.

7.2.Ưu và nhược điểm

7.2.1.Ưu và nhược điểm của mặt bằng xí nghiệp

Gần nhà xưởng có khu trọ cho công nhân

Có nguồn điện, nguồn nước cung cấp cho việc sản xuất ổn định

Nhược điểm:

Gần khu dân cư nên các hoạt động sản xuất cũng gây ô nhiễm môi trườngChưa xây dựng được phân xưởng xử lý và chế biến phế thải từ nguyên liệu

để thu lợi nhuận

Xí nghiệp có mặt bằng rộng lớn nhưng vị trí đặt bảng hiệu công ty còn nhỏ,không nổi bật

7.2.2.Ưu và nhược điểm của mặt bằng phân xưởng

Ưu điểm:

Nhà xưởng sản xuất đi theo một chiều từ khâu tiếp nhận nguyên liệu –>Đông lạnh vì thế tránh được sự nhiễm chéo, nhiễm tạp

Các khu trong sản xuất đều rộng rãi và thoáng mát

Các cửa ra vào đều có màng chắn màu vàng để tránh côn trùng và ngănkhông khí bên ngoài xâm nhập vào

Toàn bộ tường, nền, trần đều có màu trắng tạo cảm giác sạch sẽ và thôngthoáng

Nền nhà có độ dốc thích hợp để nước có thể thoát xuống cống dễ dàng

Nhược điểm:

Từ bên ngoài đi vào phòng tiếp nhận nguyên liệu không có bồn nhúng ủng.Khu tiếp nhận nguyên liệu gần với khu phế liệu tạo mùi hôi khó chịu trướckhi bước vào phòng tiếp nhận

Trang 11

PHẦN II

LÝ THUYẾT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHỆP NGHÀNH THỦY SẢN

Trang 12

I.Nước thải và các chất gây ô nhiễm nước thải

1.1.Nước thải

Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam 5980 – 1995 và ISO 6107/1 – 1980: Nước thải

là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trìnhcông nghệ và không còn giá trị trực tiếp với quá trình đó

Nước thải được phân ra 3 loại điển hình sau:

Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động

thương mại khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác Tùy từng

vùng dân cư số lượng nước thải có thề từ vài chục đến vài trăm lít/người/ngày Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải

được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất vàcác hoạt động phục vụ cho sản xuất Nước thải công nghiệp thường lẫn các tạpchất vô cơ và hữu cơ Tùy từng quy mô sản xuất mỗi xí nghiệp có thể thải vớilượng nước từ vài trăm, vài ngàn hoặc vài chục ngàn m3/ngày

Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những

thành phố hiện đại, nước mưa được thu gom theo một hệ thống riêng

Do tác động khác nhau của các đối tượng nên chất lượng nước bị nhiễm bẩnkhác nhau, chất lượng nước được thay đổi theo những thông số sau:

• Tăng nồng dộ ion: Ca2+, Mg2+, Si4+

• Tăng nồng độ kim loại nặng: Fe2+,

• Tăng hàm lượng chất hữu cơ

• Tăng hàm lượng các muối

• Giảm hàm lượng oxi hòa tan

• Giảm độ trong của nước

• Giảm pH

• Nhiễm các chất phóng xạ

1.2.Các chất gây ô nhiễm nước

Trang 13

Theo tổ chức bảo vệ sức khỏe thế giới hướng dẫn cách phân loại cácchất gây ô nhiễm nước như sau:

Các chất hữu cơ không bền sinh học

Các muối vô cơ ít độc

1.2.1.Các chất hữu cơ có độc tính cao

- Là những loại bền vững và khó gây phân hủy Ví dụ:

Chì độc tính với não dẫn đến chết người

Hg gây độc với người và sinh vật, cho phép hàm lượng trong nước phải<0,5mg/l

Chất độc Asen độc cực mạnh và gây ung thư

Ngoài ra còn có một số kim loại nặng và gây ra nhiều độc tố cao như Cd,

Cr, Se, Ni gây độc cho tài nguyên và sức khỏe con người

Các chất rắn, chất màu, chất gây mùi

II.Các chỉ số sinh học trong nước thải nghành đông lạnh chế biến thủy sản:

2.1.Màu

Nước có thể có màu, đặc biệt nước thải thường có màu nâu đen hoặc đỏnâu Màu trong nước thủy sản do:

• Các chất hữu cơ bị phân rã thành

• Một số chất ở dạng keo và dạng hòa tan

Nước có 2 loại màu: màu thực và màu biểu kiến Màu thực được tạo ra docác chất hòa tan hoặc ở dạng hạt keo Màu biểu kiến là do các chất lơ lửng tạo

Trang 14

trong nước tạo ra Trong thực tế người ta chỉ xác định màu thực của nước,nghia là sau khi lọc bỏ các chất không tan.

2.2.Mùi

Mùi trong nước thải thủy sản do các chất hữu cơ như: protein, protit, của

cá, tôm, bị phân hủy tạo ra các chất : H2S, NH3, Mercaptan, phenol, gâymùi

2.3.Các chất rắn

Trong nước thải thủy sản có chứa các chất rắn không tan: các mảnh vụnthủy sản do quá trình chế biến tạo ra như: xương cá, vẩy, đầu tôm, các chấtnày gây cản trở cho quá trình xử lý, vì vậy cần tách lắng chúng trước khi đưavào ác hệ thống xử lý sinh học

2.4.Các vi sinh vật

Trong nước thải thủy sản có rất nhiều loại vi sinh vật, các vi sinh vật bảy cósẵn trong ruột của các nguyên liệu chế biến trong đó có thể có nhiều loài vikhuẩn gây bệnh, đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa, như tả, lị thương hàn,các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm

 Vi khuẩn đường ruột gồm có 3 nhóm:

• Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia coli ( E.coli)

• Nhóm Streptococcus đặc trưng là Streptococcus faecalis

• Nhóm Clostridium đặc trưng là Clostridium perfringens

2.5.Chỉ số BOD (Biochemical Oxygen Demand)

Là lượng Oxi do vi sinh vật tiêu thụ để oxi hóa sinh học các chất hữu cơ cótrong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) Quá trình này gọi là oxi hóasinh học trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Nhưvậy BOD phản ánh được lượng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy trong mẫunước, quá trình này được tóm tắt như sau:

Chất hữu cơ + 02 CO2 +H2O

Vi sinh vật tế bào mới (tăng sinh khối)

Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế vàvận hành hệ thống xử lý nước thải, BOD cón là thông số cơ bản để đánh giámức độ ô nhiễm của nguồn nước Giá trị BOD càng lớn nghĩa là mức độ ônhiễm hữu cơ càng cao

2.6.Chỉ số COD (Chemical Oxygen Demand)

Trang 15

Chỉ số này được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ củanước thải và sự ô nhiễm của nước tự nhiên COD là lượng chất oxy hóa hóahọc cần để oxy hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nước thành CO2 vàH2O.

Để xác định COD người ta thường xử dụng một chất oxy hóa mạnh trongmôi trường acid Chất oxy hóa này được dùng là kali bicromat (K2Cr2O7)

Chất hữu cơ + K2Cr2O7 + H+ Ag2SO4

t0 CO2 + H2O + 2Cr +3 + 2K+

2.7.Chỉ số oxy hòa tan DO (Dissolced Oxygen)

Oxy hòa tan trong nước rất cần thiết cho sinh vật hiếu khí Bình thường oxyhòa tan trong nước khoảng 8 – 10 mg/l, chiếm 70 – 85% khi oxi bão hòa, mứcoxy hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ônhiem64chat61 hữu cơ, vào hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt độnghóa sinh, hóa học vật lý của nước Trong môi trường nước bị ô nhiễm nặng,oxy được dùng nhiều trong quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếuoxy trầm trọng Do đó việc xác đinh DO trong nước cho phép đánh giá mức độcủa quá trình quang hợp hoặc sức sản xuất sơ cấp Lượng DO trong nước thảitrong quá trình xử lý sinh học luôn luôn lớn hơn 2mg/l

2.8.Chỉ số pH

Là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và nước thải Chỉ sốnày cho thấy cần thiết phải trung hòa hay không và tính lượng hóa chất cầnthiết trong quá trình tan hoặc keo tụ, khử khuẩn sự thay đổi trị số pH làmthay đổi các quá trình tan hoặc keo tụ, làm tăng, giảm vận tốc của các phản ứnghóa sinh xảy ra trong nước Vì vậy giá trị pH ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhtạo men trong tế bào và quá trình hập thụ các chất dinh dưỡng vào tế bào Đốivới đa số vi sinh vật khoảng giá trị pH tối ưu là 6.5 – 8.5

Sự khác nhau giữ BOD và COD: cả thông số này đều xác định lượng chất hữu

cơ có khả năng bị oxi hóa có trong nước nhưng chúng khác nhau về ý nghĩa

Trang 16

BOD chỉ có thể hiện lượng chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, nghĩa là cácchất hữu cơ có thể bị oxi hóa nhờ vai trò của vi sinh vật COD thể hiện toàn bộcác chất hửu cơ có thể bị oxi hóa bằng tác nhân hóa học Do đó tỷ sốCOD/BOD luôn luôn lớn hơn 1.

2.9.Chỉ số SS ( Suspended Solid)

Biểu diễn hàm lượng chất rắn lơ lửng trong một đơn vị thể tích nước phântích

2.10.Nhiệt độ nước thải

Nhiệt độ nước thải ảnh hưởng rất lớn tới chức năng hoạt động của vi sinhvật Đối với đa số các vi sinh vật, nhiệt độ nước thải trong các công trình xử lýkhoảng 370C

2.12.Chlorine

Là chất khử trùng đễ sử dụng phổ biến trong ngành chế biến thủy sản

Nồng độ chlorine trong nước thải thay đổi phụ thuộc vào nhà máy

Chlorine tồn tại với lượng lớn trong nước thải sẽ gây ra ảnh hưởng lớn tớihiệu quả xử lý

III.Tác hại của các chất ô nhiễm trong nước thải tới môi trường

Trang 17

3.1.Tác hại của các chất hữu cơ

Lượng chất hữu cơ trong nước quá cao sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxyhòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chấthữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng hây ảnh hưởng tới

sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây tác hại nghiêm trọngđến tài nguyên thủy sinh mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồnnước

BOD là nồng độ oxy hoà tan cần thiết để vi sinh vật trong nước phan hủyhoàn toàn chất hữu cơ BOD cũng đồng thời là thông số đánh giá mức độ ônhiễm hữu cơ

3.2.Tác hại của các chất lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng làm hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếuxuống, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của rong rêu, tảo, do đó cũng

là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh

Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây tắc cống thoát nước, làm tăng độ đụccác nguồn nước, bồi lắng lồng kênh, ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủysinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan

3.3.Tác hại của dầu mỡ

Dầu mỡ khi xả vào nguồn nước sẽ loang trên mặt nước tạo thành màng dầugây cạn kiệt oxy nước, một phần nhỏ hòa tan trong nước hoặc tồn tại ở dạngnhũ tương Cặn chứa dầu khi lắng xuống sông sẽ tích tụ trong bùn đáy

Ô nhiễm dầu mỡ dẫn đến khả năng tự làm sạch của các nguồn nước do giếtchết các vi sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy tham gia vào quá trình tự làm sạch.Ngoài ra, dầu trong nước còn có tác động tiêu cực đến đời sống thủy sinh vàảnh hưởng đến mục đích cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản

Trang 18

IV.Các phương pháp xử lý nước thải

4.1.Phương pháp khống chế ô nhiễm nước

Nghiên cứu và áp dụng quy trình không có nước thải

Hoàn thiện các quy trình hiện có

Nghiên cứu và áp dụng hiện đại

Áp dụng thiết bị làm nguội bằng không khí

Sử dụng lại nước thải theo hệ thống tuần hoàn và khép kín

 Khép kín: là hệ thống xử lí trong đó nước được sử dụng nhiều lần qua

xử lí hoặc không qua xử lí, không tạo ra nước thải

4.2.Các phương pháp xử lý nước thải

4.2.1.Phương pháp xử lý lý học

Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng Để táchcác chất này ra khỏi nước thải Thường sử dụng các phương pháp cơ học nhưlọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặclực li tâm và lọc Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng,lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lýthích hợp

4.2.1.1.Song chắn rác

Nước thải dẫn vào hệ thống xử xử lý nước thải trước hết phải qua songchắn rác Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồhộp, rác cây, bao nilon… được giữ lại Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ốnghoặc kênh dẫn Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làmviệc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải

4.2.1.2.Bể lắng cát

Trang 19

Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước

từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bịcát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các côngtrình sinh học phía sau Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và

bể lắng đứng Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũngđược sử dụng rộng rãi

4.2.1.3.Bể lắng xử lý nước thải

Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắngđợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lýsinh học (bể lắng đợt 2) Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắngngang và bể lắng đứng

4.2.1.4 Tuyển nổi trong hệ thống xử lý

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạngrắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một sốtrường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chấthoạt động bề mặt Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sửdụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm cơ bản củaphương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trongthời gian ngắn

4.2.2.Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý

Trang 20

• Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm;

acid

4.2.2.2.Keo tụ - Tạo bông

Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịnphân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 – 10 micromet Các hạtnày không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Vì kíchthước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiệntượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng Theo nguyên tắc, các hạt nhỏtrong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt Lựcnày có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng

đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tácđộng của sự xáo trộn Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trìtrạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, cóthể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các iontrong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa Trạng thái lơ lửng của cáchạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện Do đó, để phá tính bền của hạt keocần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trìnhkeo tụ Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keokhác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quátrình này được gọi là quá trình tạo bông

4.2.3.Phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có

dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô

Trang 21

nhiễm Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn.Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:

điều kiện không có oxy

trong điều kiện cung cấp oxy liên tục

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóasinh hóa trong hệ thống xử lý nước thải Để thực hiện quá trình này, các chấthữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyểnvào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:

độ bên trong và bên ngoài tế bào

Chất hữu cơ ——————> CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mới

Trang 22

Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 3: acetate hóa;

- Giai doạn 4 trong quá trình kị khí xử lý nước thải: methan hóa

Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như proteins, chấtbéo, carbohydrates, celluloses, lignin,…trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắtmạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn Các phản ứng thủyphân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành đường đơn,

và chất béo thành các acid béo Trong giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơngiản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acetic acid, H2 và CO2 Các acid béo dễbay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid Bên cạnh đó, CO2

và H2, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trìnhcắt mạch carbohydrate Vi sinh vật chuyển hóa methan chỉ có thể phân hủy một

số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol,

kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB);

- Qúa trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quátrình lọc kỵ khí (Anaerobic Filter Process)

4.2.3.2.Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn:

Trang 23

- Tổng hợp tế bào mới;

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lýnước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo Trong các côngtrình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinhhóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều Tùy theo trạngthái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thểchia thành:

sử dụng để khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làmthoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí.Trong số các quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình phổ biến nhất

trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bểphản ứng nitrate với màng cố định

4.2.4.Phương pháp xử lý bẳng thủy sinh thực vật

Tảo có tốc độ sinh trưởng nhanh, chịu đựng được các thay đổi của môitrường, có khả năng phát triển trong nước thải, có

giá trị dinh dưỡng và hàm lượng protein cao, do

đó người ta đã lợi dụng các đặc điểm này của tảo

để:

- Xử lý nước thải và tái sử dụng chất dinh

dưỡng

- Biến năng lượng mặt trời sang năng

lượng trong các cơ thể sinh vật

- Tiêu diệt các mầm bệnh

Thông thường người ta kết hợp việc xử lý nước thải và sản xuất và thuhoạch tảo để loại bỏ chất hữu cơ trong nước thải Tuy nhiên tảo rất khó thu

Hình 4.1.Tảo Asterionlla

Ngày đăng: 20/12/2014, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ tồ chức và quản lý của công ty - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 4.1. Sơ đồ tồ chức và quản lý của công ty (Trang 8)
7.1. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng, mặt bằng tổng thể - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
7.1. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng, mặt bằng tổng thể (Trang 9)
Hình 5.3.Itoyori MIX C100 VI. - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 5.3. Itoyori MIX C100 VI (Trang 9)
Hình 4.1.Tảo Asterionlla - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 4.1. Tảo Asterionlla (Trang 23)
Hình 4.2.Tảo Ceratium - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 4.2. Tảo Ceratium (Trang 24)
Hình 3.1. hố thu - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 3.1. hố thu (Trang 35)
Hình 3.2. Bể lắng Hình   3.2.   Máy   bơm - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 3.2. Bể lắng Hình 3.2. Máy bơm (Trang 36)
Hình 3.3. Thang hoạt tính - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 3.3. Thang hoạt tính (Trang 37)
Hình 3.4.Bể lắng - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 3.4. Bể lắng (Trang 38)
Hình 3.5.Bể hiếu khí - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 3.5. Bể hiếu khí (Trang 39)
Hình 3.6.Máy bơm sục khí - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 3.6. Máy bơm sục khí (Trang 40)
Hình 3.7.Bể lắng - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Hình 3.7. Bể lắng (Trang 41)
Bảng 2.1: Giá trị giới hạn các thong số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (TCVN 5945 – 2005) - TÌM HIỂU về PHƯƠNG PHÁP xử lý nước THẢI của xí NGHIỆP
Bảng 2.1 Giá trị giới hạn các thong số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (TCVN 5945 – 2005) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w