1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng du lịch thể thao vũng tàu

97 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 205,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế Việt Nam cũng ngày một phát triển mạnh hơn để hòa nhập với nền kinh tế của thế giới và trong khu vực. Đặc biệt, năm 2006 Việt Nam ra nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra nhiều cơ hội để nền kinh tế nước ta phát triển toàn diện hơn, đồng thời cũng phải đối diện với nhiều thách thức mới trong nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước ngày càng đổi mới không ngừng, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả sản xuất…để cạnh tranh với không chỉ các doanh nghiệp trong nước với nhau mà còn phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài. Với những thuận lợi và khó khăn như vậy thì kế toán cũng phải không ngừng phát triển và ngày một hoàn thiện hơn về nội dung cũng như phương pháp để đáp ứng được với yêu cầu của nền kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính nên kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính có độ tin cậy cao, có giá trị pháp lý, nhanh gọn, là cơ sở để từ đó giúp các nhà quản lý của doanh nghiệp đưa ra những quyết định, chiến lược kinh tế phù hợp nhất. Vì vậy, kế toán có vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất của công ty. Đặc biệt là đối với kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh vô cùng quan trọng vì đây chính là khâu cuối cùng xác định lãi hay lỗ trong quá trình họat động kinh doanh. Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh đối với mỗi công ty và được sự đồng ý Ban giám hiệu Trường Đại học Bà rịa Vũng Tàu, sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Võ Thị Thu Hồng cùng với sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu, tôi đã chọn đề tài “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu” làm chuyên đề thực tập. Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu. Chương 3: Một số giải pháp về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu và kiến nghị. Vì thời gian thực tập ngắn và lượng kiến thức có hạn nên không tránh khỏi những sai sót nhất định, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các anh chị trong công ty và bạn bè để tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này.

Trang 1

cơ sở để từ đó giúp các nhà quản lý của doanh nghiệp đưa ra những quyết định, chiếnlược kinh tế phù hợp nhất Vì vậy, kế toán có vai trò rất quan trọng trong hệ thốngquản lý sản xuất của công ty Đặc biệt là đối với kế toán xác định kết quả hoạt độngkinh doanh vô cùng quan trọng vì đây chính là khâu cuối cùng xác định lãi hay lỗtrong quá trình họat động kinh doanh

Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán xác định kết quả hoạt động kinhdoanh đối với mỗi công ty và được sự đồng ý Ban giám hiệu Trường Đại học Bà rịaVũng Tàu, sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Võ Thị Thu Hồng cùng với sự giúp đỡ tậntình của Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch

Thể thao Vũng Tàu, tôi đã chọn đề tài “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu” làm

chuyên đề thực tập Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu.

Chương 3: Một số giải pháp về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu và kiến nghị.

Vì thời gian thực tập ngắn và lượng kiến thức có hạn nên không tránh khỏinhững sai sót nhất định, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các anhchị trong công ty và bạn bè để tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này

Trang 2

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH 1.1 Vai trò của xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữa mộtbên là doanh thu thuần và một bên là các chi phí đã bỏ ra và được biểu hiện thành lãihoặc lỗ bảng xác định kết quả hoạt động kinh doanh Xác định đúng kết quả hoạt độngkinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của quá trình sản xuất của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định, các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện theoquy định của nhà nước Đồng thời xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh là cơ

sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết định, các chiến lược kinh doanh phù hợp nhấtcho doanh nghiệp trong tương lai Ngoài ra, xác định kết quả hoạt động kinh doanhcòn là số liệu tin cậy để cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, các cổ đông, ngân hàng…

Vì vậy, xác định kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp

1.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, hoạt độngtài chính và các hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ đigiá vốn hàng bán, trừ chi phí bán hàng và trừ chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quảsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Trang 3

1.2.2 Kết quả hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập từhoạt động tài chính và các khoản chi phí hoạt động tài chính như mua bán chứngkhoán, chênh lệch tỷ giá…

1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.3.1.1 Các khái niệm

- Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán hàng hóa mua vào.

- Cung cấp dịch vụ là cung cấp hàng hóa phi vật chất như dịch vụ, tư vấn, thiết kế…

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch

và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm cả các các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếucó)

- Ngoài ra doanh thu từ hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các khoản phí thu thêmngoài giá bán nếu có trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước được hưởng đối vớihàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ , giá trị của các sản phẩm hànghóa đem biếu trao tặng, tiêu dùng nội bộ trong kỳ

Trang 4

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp thì tính vào doanh thu hoạt độngkinh doanh theo giá bán trả một lần không bao gồm lãi trả chậm.

- Đối với hàng hóa dùng để trao đổi thì doanh thu tính theo giá bán cùng loại tươngđương tại cùng một thời điểm

- Tài khoản sử dụng: 511, 512

1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511

- TK 511 được dùng để phản ánh doanh số của khối lượng sản phẩm dịch vụ đã đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ

- TK 511 phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằmxác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh của từng mặt hàng

- Khi trao đổi hàng hóa, dịch vụ để lấy hàng hóa hặc dịch vụ tương tự về bản chất, giátrị thì không nghi nhận doanh thu

- Các khoản giảm trừ doanh thu thì được hoạch toán riêng

1.3.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng

- Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Doanh thu bán hàng gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nộibộ

Trang 5

1.3.1.4 Kết cấu tài khoản 511

TK511

- Trị giá hàng bán bị trả lại

- Khoản chiết khấu bán hàng

- Khoản giảm giá hàng bán

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế

xuất khẩu hoặc thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911- Xác định kết quả kinh

doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 512: doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của một số sản phẩmhàng hóa dịch vụ tiêu dùng trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng mộtcông ty

Kết cấu và nội dung: tương tự tài khoản 511

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 7

1.3.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu

1.3.2.1 Chiết khấu thương mại

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượngtừng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hànglũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chínhsách chiết khấu thương mại của bên bán

- Tài khoản sử dụng: 521

- Nguyên tắc hạch toán: Chi phí phản ánh các khoản chiết khấu thương mại ngườimua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thuong mạicủa doanh nghiệp Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm (giá đã trừ cáckhoản chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được hạch toán vào tàikhoản 521

- Kết cấu tài khoản:

TK 521

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấuthương mại sang tài khoản 511

Trang 8

- Tài khoản sử dụng: 532

- Kết cấu tài khoản 532:

TK 532

- Số tiền giảm giá hàng bán so với giá

bán ghi trong hóa đơn

- Kết chuyển toàn bộ số tiền được giảmgiá sang tài khoản 511

+ Phản ánh trị giá bán của sản phẩm hàng hóa đã bị khách hàng trả lại

+ Khi doanh nghiệp ghi nhận hàng bán bị trả lại đồng thời phải ghi giảm giá vốn hàngbán tương ứng

- Kết cấu tài khoản 531:

TK 531

- Giá tri số hàng mà khách hàng đã trả

lại, chấp nhận thanh toán lại cho khách

hàng

- Kết chuyển toàn bộ số tiền hàng hóa

bị trả lại sang tài khoản 511

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 9

- Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán TK 521, 531, 532

- Nguyên tắc hạch toán:

+ Phải theo dõi, phản ánh thường xuyên và hệ thống tình hình nhập, xuất ,tồn khohàng hoá trên sổ kế toán

+ Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hoá phải phản ánh theo giá thực tế

+ Phải ghi rõ phương pháp tính giá hàng xuất kho

- Tài khoản sử dụng: 632

Trang 10

- Kết cấu tài khoản:

+ Tài khoản giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ,bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệpxây lắp) bán trong kỳ

+ Ngoài ra, tài khoản 632 còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp

vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợpphát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…

TK 632

- Trị giá vốn hàng bán đã xác định tiêu

thụ trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

công, chi phí sản xuất chung vượt trên

mức bình thường tính vào giá vốn hàng

bán tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố

định vượt trên mức bình thường không

được tính vào nguyên giá

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ đi tiền bồi thường

trách nhiệm cá nhân gây ra

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho

- Trị giá vốn của thành phẩm đã đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng domột số nguyên nhân khác nhau bịkhách hàng trả lại và từ chối thanhtoán

- Kết chuyển trị giá vốn của thànhphẩm thực tế đã được xác định là tiêuthụ trong kỳ vào bên nợ tài khoản 911

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàngtồn kho

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 11

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

154 632 155

(1) (2)

627 159

(3) (4)

155 911

157

(5) (6) (7)

Chú thích:

(1): Khoản chi phí tự chế TSCĐ

(2): Nhập lại kho hàng bán bị trả lại

(3): Chi phí sản xuất chung không phân bổ

(4): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(5): Xuất kho gửi bán

(6): Sản phẩm gửi bán xác định tiêu thụ

(7): Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán

Trang 12

1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng

- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụnhư chi phí chào hàng, chi phí vận chuyển hàng đi bán, giới thiệu sản phẩm, quảng cáosản phẩm, chi phí hao hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạtđộng xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói…

- Tài khoản sử dụng 641: tài khoản này gồm 7 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoóa bao gồmtiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn…

+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bìxuất dùng cho việc giữ gìn, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phíđóng gói sản phẩm, hàng hóa; chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác,vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ,vật liệu dùng sửa chữa, bảoquản tài sản cố định,… dùng cho bộ phận bán hàng

+ Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụphục cụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiệntính toán, làm việc…

+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tàisản cố định ở bộ phận bán hàng, bảo quản như nhà kho, bến bãi, của hàng, phương tiệnbốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…

+ Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành: Phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa; riêng chi phí bảo hànhvà sửa chữa công trình xây lắp phản ánh ở tài khoản

627 – Chi phí sản xuất chung mà không phản ánh ở tài khoản này

+ Tài khoản 6416 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ muangoài phục vụ chho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định phục vụtrực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, bến bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sảnphẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả cho hoa hồng đại lý bán hàng cho đơn vị nhận ủy thácxuất khẩu…

+ Tài khoản 6417 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phí bằng tiền khác phátsinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận

Trang 13

bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, chi phí quảng cáo, chào hàng, chi phíhội nghị khách hàng…

- Nguyên tắc hạch toán TK 641: Mở sổ theo dõi nội dung chi phí Đối với nhữngkhoản chi phí bán hàng lớn phải được kết chuyển toàn bộ hoặc một phần vào tài khoản

142 hoặc 242 và theo dõi quá trình phân bổ trên

- Kết cấu TK 641

TK 641

- Các chi phí bán hàng thực tế phát sinh

trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK142,242, để chờ phân bổ

- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 14

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

111, 112, 214, 331 641 111, 112, 138, 142, 242… Chi phí bán hàng Các khoản làm giảm chi phí,

phát sinh trong kỳ kết chuyển chi phí BH lớn

chờ phân bổ

Lương, các khoản trích Kết chuyển chi phí BH

theo lương, phân bổ chi

phí đã trích trước

1.3.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lýdoanh nghiệp, quản lý hành chính và điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp

- Tài khoản sử dụng: TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán

bộ quản lý doanh nghiệp như tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội…

+ Tài khoản 64212 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùngcho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho sửachữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ…

+ Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí, đồ dùng vănphòng cho công tác quản lý

Trang 15

+ Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tàisản cố định dùng chung cho doanh nghiệp như máy móc thiết bị quản lý dùng trongvăn phòng…

+ Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí nhưthuế môn bài, thuế đất… và các khoản phí và lệ phí khác

+ Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khóđòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho công tác quản lý

+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phi khác thuộc quản lýchung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí hội nghị, tiếpkhách…

- Nguyên tắc hạch toán TK 642: Mở sổ theo dõi nội dung chi phí Đối với nhữngkhoản chi phí quản lý doanh nghiệp lớn phải đượckết chuyển toàn bộ hoặc một phầnvào tài khoản 142 hoặc 242 và theo dõi quá trình phân bổ trên

- Kết cấu TK 642

Trang 16

TK 642

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp

thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả ( chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự

sử dụng hết)

- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp sang TK 142,242, để chờ phânbổ

- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp sang TK 911

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 17

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

111, 112, 214, 331 642 111, 112, 138,142,242

Chi phí QLDN Các khoản làm giảm chi phí,

phát sinh trong kỳ kết chuyển chi phí

chờ phân bổ QLDN

Lương, các khoản trích Kết chuyển chi phí QLDN

theo lương, phân bổ chi

phí đã trích trước

Trích lập phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả, Hoàn nhập phải thu khó đòi,

trợ cấp mất việc dự phòng phải trả

1.3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

- Là doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi doanh nghiệp sửdụng tiền nhàn rỗi để đầu tư ra ngoài nhằm kiếm thêm lợi nhuận

Trang 18

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm,trả góp, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hànghóa, nguyên vật liệu, dịch vụ; lãi từ hoạt động cho thuê tài sản cố định; cổ tức lợinhuận được chia.

- Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán, chênh lệch do bán ngoại tệ, hoặc cáckhoản chênh lệch tỷ giá

- Tài khoản sử dụng: TK 515, gồm 2 tài khoản cấp 2:

TK 5151: Doanh thu hoạt động tài chính – Lãi tiền gửi

TK 5152: Doanh thu hoạt động tài chính – Khác

TK 515

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK

911 để xác định kết quả kinh doanh

- Doanh thu thu tài chính phát sinh trongkỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

1.3.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí hoạt động tài chính là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhliên quan đến hoạt động đầu tư tài chính

- Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

+ Lãi chi phí vay vốn

+ Chi phí góp vốn liên doanh

+ Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

Trang 19

+ Chiết khấu thanh toán phát sinh khi thu nợ của khách hàng.

+Các chi phí phát sinh khi thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư tài chính

+Trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản

911 để xác định kết quả kinh doanh

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

- Nguyên tắc hạch toán TK 515 và 635: chỉ dùng để phản ánh các khoản thu nhập vàchi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp, gồm các hoạt động sau:

+Hoạt động cho vay, mua bán hàng trả chậm, trả góp đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiếtkhấu thanh toán, cho thuê tài chính

+Hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

+Hoạt động cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh

+Hoạt động chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

+Hoạt động mua bán ngoại tệ, các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ.+Hoạt động khác

Trang 20

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tổng hợp kết quả hoạt động tài chính

(1): Chi phí hoạt động tài chính

(2): Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

(3): Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính

(4): Thu nhập hoạt động tài chính

(5): Tổng phát sinh hoạt động tài chính

(6): VAT

(7): Trích dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

(8): Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Trang 21

1.3.8 Kế toán doanh thu khác

- Doanh thu khác là các khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được, hoặc

có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện Hoặc là những khoản thu không mang tínhthường xuyên

- Các khoản thu nhập khác bao gồm:

+ Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản

+ Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng

+ Thu từ khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi được

+ Thu tiền đền bù từ cơ quan bảo hiểm

+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước miễn giảm

+ Các khoản thu tù quà biếu, quà tặng

+ Các khoản nợ phải trả nhưng chủ nợ không đòi

+ Các khoản thu nhập kinh doanh năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra

- Tài khoản sử dụng: 711

TK 711

- Thuế GTGT phải nộp theo phương

pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập

khác trong kỳ sang tài khoản 911

- Tập hợp các khoản thu nhập khácphát sinh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 22

- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.

1.3.9 Kế toán các khoản chi phí khác

- Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nhưng ít xảy ra, hoặc xảy ra nhưng doanh nghiệp không lường trướcđược

- Chi phí khác bao gồm:

+ Chi phí từ thanh lý nhượng bán tài sản

+ Chi phí phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản thuế bị phạt, bị truy thu.+ Các khoản chi phí để khắc phục những rủi ro trong kinh doanh

+ Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm bỏ sót hay quên ghi sổ nay phát hiện ra.+ Các khoản chi phí khác

-Tài khoản sử dụng: 811

TK 811

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Kết chuyển chi phí khác sang tài khoản

911 để xác định kết quả hoạt động kinhdoanh

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

Trang 23

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác, chi phí khác

111, 112 811 911 711 111, 112

Chi phí khác Kết chuyển Kết chuyển Thu nhập khác

421 421

LÃI LỖ

1.3.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản đóng góp vào ngân sách nhà nước,được tính dựa trên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác vói mức thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, bao gồm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong nămlàm căn cứ xác định kết quả hoạt đọng kinh doanh của doanh nghieepji trong năm tàichính hiện hành

- Tài khoản sử dụng 821

Trang 24

TK 821

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

phát sinh

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp bổ sung do sai sót không trọng

yếu năm trước

- Chênh lệch giữa số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp < Số thuế thunhập doanh nghiệp tạm tính

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpđược ghi giảm năm nay do sai sótkhong trọng yếu năm trước

- Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

- Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3334 821 911

Chi phí thuế TNDN tạm nộp, Kết chuyển chi phí

chênh lệch giữa số thuế TNDN thuế TNDN

tạm nộp nhỏ hơn số phải nộp

Ghi giảm thuế TNDN hiện hành

Trang 25

1.3.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh bao gồm Kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau:

+ Doanh thu thuần = Doanh thu trong kỳ - Các khoản giảm trừ

+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

+

Doanhthu tàichính

-Chi phítàichính

-Chiphíbánhàng

- Chi phíQLDN

+ Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

+ Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác

+ Thuế TNDN hiện hành = Lợi nhuận trước thuế × Thuế suất thuế TNDN

+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN hiện hành

+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản doanh thu thuần

và thu nhập thuần

Trang 26

TK 911

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, thuế thu

nhập doanh nghiệp và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh

Trang 27

4/ Xác định kết quả kinh doanh:

a/ Nếu tổng thu lớn hơn tổng chi:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: (Tổng doanh thu – Tổng chi phí) * thuếsuất thuế TNDN

Trang 28

b/ Nếu tổng thu bé hơn tổng chi:

Nợ TK 421

Có TK 911

=> Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Trang 29

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh

635 421 K/c chi phí tài chính

Trang 30

Tên công ty viết tắt: DIC Sport

Địa chỉ trụ sở chính: B12 Khu trung tâm đô thị Chí Linh, Phường Nguyễn An Ninh,

TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Điện thoại: 064.3211825 Fax: 064.3586083

Webside: http://dicsport.vn

Email: manager@dicsport.vn

MST: 3500773194

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu đượcthành lập vào ngày 29 tháng 11 năm 2006, Giấy chứng nhận kinh doanh và dăng kýthuế công ty cổ phần số 3500773194 đăng ký lần thứ 03 ngày 10 tháng 12 năm 2008 (đăng ký lần đầu số 4903000313 ngày 29 tháng 11 năm 2006) do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp

Công ty kinh doanh lĩnh vực sau: Tổ chức các giải thể thao, kinh doanh sângolf, tư vấn lập dự án đầu tư, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp…

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với việc Việt Nam ra nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO thì các doanh nghiệp trong nước có điều kiện mở rộng quan

Trang 31

hệ quốc tế nhưng đồng thời cũng phải cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ cácdoanh nghiệp trong nước với nhau mà còn phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài.Với môi trường cạnh tranh như vậy các doanh nghiệp ngày càng nhạy bén trong kinhdoanh, có uy tín, nâng cao chất lượng, đổi mới phương thức kinh doanh kịp thời, cóchiến lược kinh doanh phù hợp thì sẽ phát triển lớn mạnh Các doanh nghiệp khôngđáp ứng được các yếu tố trên thì sẽ bị loại bỏ dần trong nền kinh tế thi trường này Vớiquyết tâm cố gắng phấn đấu, nỗ lực của ban Giám đốc và nhân viên để công ty pháttriển lên từng ngày thì công ty đã thu được những kết quả đáng ghi nhận Trải qua gần

8 năm thành lập từ một công ty còn non trẻ đến nay công ty đã đi vào hoạt động ổnđịnh hơn và ngày càng đạt hiệu quả và khẳng định được uy thế trên thị trường

2.1.2 Thuận lợi và khó khăn tại Công ty

2.1.2.2 Khó khăn

- Sự cạnh tranh ngày một gay gắt của thị trường

- Hiện nay sự khủng hoảng kinh tế không chỉ diễn ra ở một vài nước mà đã ảnhhưởng đến cả thế giới Chính vì vậy mà kinh doanh nói chung và kinh doanh ở lĩnhvực vui chơi giải trí lại càng khó khăn hơn

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty

Công tác tổ chức nhân sự tại công ty dựa trên nguyên tắc tuyển chọn chặt chẽ

và bố trí lao động một cách hợp lý cho từng vị trí tương ứng với từng công việc cụ thể

để tạo được hiệu quả lao động cao nhất hướng tới hoàn thành mục tiêu chung của công

ty Tổng giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo và phân công lao động

Công ty có quy định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng vị trí công việc đểphát huy năng lực, sở trường và trách nhiệm cá nhân của từng thành viên đề cao sự

Trang 32

phối hợp công tác, thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc làm việc, tăng cường trao đổithông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao,tạo điều kiện thuận lợi trong việc liên hệ công tác giũa các phòng ban và các đơn vịtrong ty.

Công ty hoạt động theo quy chế của Ban Tổng Giám đốc gồm các thành viênTổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Ban tổng Giám đốc hoạtđộng theo chế độ thủ trưởng

Trang 33

Phòng tổng hợp Phòng Kế toán Phòng thương mại, dịch vụ

Sân golf Đội tư vấn, thiết kế, Đội thi công

Trang 34

2.1.3.2 Quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận

a Hội đồng quản trị

- Quyết định các chiến lược kế hoạch của công ty đề ra

- Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngàycủa công ty;

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

b Tổng giám đốc

- Là người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và đồng thời Hội đồng quản trị cũng quyếtđinh khen thưởng, nâng lương hay miễn nhiệm hoặc kỷ luật nếu vi phạm các quy địnhcủa công ty

- Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc tổ chức, điều hànhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty Tổng Giám đốc thực hiệnquyền hanjn nhiệm vụ của mình phù hợp với luật pháp, với các quy định của điều lệ vàcác quy chế của công ty

- Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hộiđồng quản trị, chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư đã đượcHội đồng quản trị quyết định

- Phối hợp cùng với các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh hàng năm hoặc các dự án, phương án đầu tư của công ty trình Hộiđồng quản trị quyết định, phê duyệt

- Phối hợp chặt chẽ với các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc quản lý toàn bộ vốn,tài sản của công ty và chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn theo đuungs thẩmquyền mà công ty đã quy định

- Có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, sa thải đối vớicác bộ nhân viên trong thẩm quyền

- Tổng Giám đốc đại diện cho công ty ký,ủy quyền ký kết các hợp đồng kinh tế theoquy định của pháp luật, ký các loại văn bản phục vụ việc điều hành, quản lý công ty

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường nếu gây thiệt hại cho công ty

Trang 35

- Thực hiện chế độ phân công trách nhiệm cho các Phó Tổng Giám đốc.

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức và điều hành quản lý công ty

- Tổng Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

+ Có trình độ học vấn từ Đại học trở lên, hệ chính quy, thuộc các ngành kinh tế - Kỹthuật có liên quan đến hoạt động chủ yếu của công ty

+ Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp, có hiểu biết pháp luật + Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong ngành ngheefmkinh doanh chủ yếu của côngty

+ Có sức khỏe tốt, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết

+ Không thuộc các đối tượng cấm của pháp luật và không được là người đại diệnpháp luật tại các tổ chức kinh tế khác

c Ban kiểm soát

- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điềuhành công ty

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chínhh công ty

- Quyền tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sựphân công của Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về kết quảhoạt động

- Ký các loại văn bản, hợp đồng và giao dịch theo sự phân công , ủy quyền của TổngGiám đốc

Trang 36

- Tham gia, thảo luận và biểu quyết các vấn đề tại các phiên họp của ban Tổng Giámđốc.

- Thường xuyên báo cáo Tổng Giám đốc về công việc thực hiện được Tổng Giám đốcphân công Có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo của các đề án, hợp đồng, quyết định, vănbản, tài liệu liên quan đến lĩnh vực mà mình được phân công phụ trách trình lên TổngGiám đốc theo lịch phân công công việc hoặc theo thời gian yêu cầu của Tổng Giámđốc

- Đề xuất các vấn đề tổ chức nhân sự, tiền lương của các bộ phận do mình phụ trách

để Tổng Giám đốc ký quyết định Có trách nhiệm giải trình, thảo luận với Tổng Giámđốc các vấn đề được đề cập trong các văn bản mà mình phụ trách

- Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, nănglương, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc và phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có trình độ học vấn từ Đại học trở lên, hệ chính quy, thuộc các ngành kinh tế - Kỹthuật có liên quan đến hoạt động chủ yếu của công ty

+ Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp, có hiểu biết pháp luật + Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty + Có sức khỏe tốt, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết

+ Không thuộc các đối tượng cấm của pháp luật

- Nhiệm kỳ của Phó tổng Giám đốc không quá 5 năm, có thể bổ nhiệm lại với sốnhiệm kỳ không hạn chế

f Phòng Kế toán

Trang 37

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các vấn đề như vay mượn, cầm cố, thế chấp, muabán tài sản; quản ký mọi nguồn vốn tài sản… để từ đó làm cơ sở tin cậy để Tổng Giámđốc đưa ra các quyết định, các phương án trong điều hành, quản lý công ty.

- Mở sổ sách kế toán theo quy định và tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác,đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty Tổng hợp và phân tích tình hìnhtài chính của đơn vị

- Lập báo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối

số phát sinh, bảng lưu chuyển tiền tệ thuyết minh báo cáo tài chính, bảng tăng giảm tàisản…

- Kiểm tra, đôn đốc tình hình chấp hành và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước, với các ngành của đơn vị và cá nhân trong công ty như các loại thuế, các khoảnphải tu nộp khác…

g Phòng Thương mại dịch vụ

- Tham mưu, đề xuất cho Tổng Giám đốc các phương án tổ chức hoạt động kinhdoanh, các biện pháp đảm bảo doanh thu, chiến lược tiếp thị, quảng cáo nhằm đạt hiệuquả cao trong công ty

- Có nhiệm vụ chăm sóc,quan hệ khách hàng, giải đáp các thắc mắc của khách hàng,công tác đối ngoại và lập hợp đồng với các đối tác

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán trong công ty

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

Căn cứ vào tình hình thực tế, Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Du lịchThể thao Vũng Tàu đã tổ chức bộ máy kế toán tại công ty phù hợp với tình hình củađơn vị và theo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính Ban Tài chính – Kế toán phải thựchiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáotài chính của đơn vị Kế toán trưởng là người trực tiếp điều hành và quản lý công tác

kế toán trên cơ sở phân công công việc cho các kế toán viên Song song với việc quyđịnh cụ thể trách nhiệm của từng nhân viên kế toán, trong phòng luôn có sự phối hợpchặt chẽ với nhau cùng hoàn thành tốt công việc được giao

Tổng số cán bộ công nhân viên Ban Tài chính - Kế toán có 4 người Trong đó

có 1 Kế toán trưởng - Trưởng phòng và 3 Kế toán viên

Trang 38

Kế toán trưởng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Du

lịch Thể thao Vũng Tàu

2.1.4.2 Kế toán trưởng

- Kế toán trưởng do Hội đồng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, sa thải

và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật trong việc thực hiện cácnhiệm vụ của mình

- Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc và thực hiện cáccông việc theo sự phân công của Tổng giám đốc

- Kế toán trưởng có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện Quy chế tài chính, hệ thốngchứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán và điều hành nghiệp vụ kế toán của công

ty theo quy định hiện hành của pháp luật Quy trình kế toán phải phù hợp với chế độ

kế toán mà công ty đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền

- Tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kế toán của đơn vị và chịu trách nhiệm

về tính chính xác, thống nhất của các nghiệp vụ kế toán trong công ty

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc các vấn đề vốn, mua bán tài sản, công nợ, vaymượn, thế chấp tài sản…

- Lập kế hoạch tài chính mỗi năm trình Tổng Giám đốc xem xét và gửi Hội đồngquản trị phê duyệt

Trang 39

- Lập báo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng cânđối số phát sinh, bảng lưu chuyển tiền tệ thuyết minh báo cáo tài chính, bảng tănggiảm tài sản, tăng giảm nguồn vốn, chi tiết công nợ…

- Kế toán trưởng phải có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có chuyênmôn nghiệp vụ về công tác kế toán

- Tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng

- Quản lý và giao nhiệm vụ cho các nhân viên trong phòng

- Nhiệm kỳ của Kế toán trưởng không quá 5 năm, có thể bổ nhiệm lại với sốnhiệm kỳ không hạn chế

- Thanh quyết toán các Hợp đồng, dự án, các công tác kiểm toán, thẩm tra, phêduyệt quyết toán vốn đầu tư của các dự án

- Các công việc khác do Trưởng phòng phân công

2.1.4.4 Kế toán viên

- Trong công ty các kế toán viên được kế toán trưởng phân công trách nhiệm, côngviệc cụ thể như kế toán tiền lương, kế toán thuế, kế toán công nợ, kế toán thanh toán,

kế toán tài sản

- Đối với kế toán tiền lương:

+ Đôn đốc việc thanh toán lương cũng như các loại bảo hiểm kịp thời và đầy đủcho người lao động

Trang 40

+ Có trách nhiệm tính đúng tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên trongcông ty, đồng thời phân bổ chính xác, kịp thời tiền lương vào chi phí sản xuất kinhdoanh.

+ Chịu trách nhiệm kiểm tra, tính toán và quyết toán thuế thu nhập cá nhân theoquy định của pháp luật với Chi cục thuế

- Đối với kế toán thuế:

+ Báo cáo thuế, quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đầy đủ,kịp thời và chính xác theo quy định của Nhà nước

+ Ngoài ra thì các kế toán tài sản, kế toán công nợ, kế toán thanh toán cũng rất quantrọng Các kế toán viên đã hạch toán, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongđơn vị để phản ánh một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ vào hệ thống kế toán củacông ty

2.1.5 Chính sách kế toán tại Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu

2.1.5.1 Chế độ kế toán

- Hiện nay công ty Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Du lịch Thể thaoVũng Tàu đang sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành và những tài khoản mới có sửa đổi bổsung của Bộ tài chính

- Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạc toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên

- Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12

2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán tại công ty

Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để thuận lợi choviệc luân chuyển chứng từ, đối chiếu giữa các bộ phận với nhau

Ngày đăng: 20/12/2014, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng du lịch thể thao vũng tàu
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 4)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng du lịch thể thao vũng tàu
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 12)
Sơ đồ 1.7:  Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác, chi phí khác - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng du lịch thể thao vũng tàu
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác, chi phí khác (Trang 16)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng du lịch thể thao vũng tàu
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy (Trang 30)
Sơ đồ 2.7: Hạch toán doanh thu tài chính quý I năm 2014 - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng du lịch thể thao vũng tàu
Sơ đồ 2.7 Hạch toán doanh thu tài chính quý I năm 2014 (Trang 47)
Sơ đồ 2.8: Hạch toán thu nhập khác trong quý I năm 2014 - kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng du lịch thể thao vũng tàu
Sơ đồ 2.8 Hạch toán thu nhập khác trong quý I năm 2014 (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w