PHỤ LỤC Mục lục trang: GIỚI THIỆU ............................................................................................... 1, Giới thiệu ............................................................................................................ 2. Các cơ sở pháp lý và kỹ thuật thực hiện ĐTM ................................................. LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1. Lí do chọn đề tài....................................................................................................... 2. Mục tiêu và nhiệm vụ................................................................................................ 3. Căn cứ pháp lý:........................................................................................................ I.2. Vị trí địa lý của dự án............................................................................................. I.1. Tên dự án................................................................................................................ CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN........................................... CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃHỘI.... I . Điều kiện tự nhiên, môi trường............................................................................... 1. Khí hậu...................................................................................................................... 2.Tài nguyên thiên nhiên .............................................................................................. 3. Kết cấu hạ tầng......................................................................................................... II Đặc điểm Kinh tế Xã hội........................................................................................ 1. Điều kiện kinh tế : ............................................................................................. 2. Điều kiện xã hội................................................................................................... CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.......................................... 3.1: Xác định nguồn gây tác động.......................................................................... 3.2: Đánh giá tác động giai đoạn thi công.............................................................. 3.3: Đánh giá tác động giai đoạn khai thác và vận hành................................................ 3.3.1: Khí bãi rác phát thải................................................................................................ 3.3.2: Phát thải từ máy phát điện...................................................................................... 3.3.3: Khí thải của các phương tiện vận chuyển............................................................... 3.3.4: Mùi hôi từ hệ thống xử lý nước rác......................................................................... 3.3.5: Nước thải.................................................................................................................. 3.4: Đánh giá tác động sau khi đóng cửa bãi rác:........................................................... CHƯƠNG IV. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG............................................................................... 4.1. Nguyên tắc chung................................................................................................... 4.2. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng.......... 4.3. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng hạ tầng cơ sở...................... 4.4. Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn khai thác và vận hành......................... 4.4.1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí............................................................................. 4.4.2. Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải......................................................................... 4.4.3. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại.................................. 4.4.4. Giảm thiểu các tác động đến môi trường văn hóa xã hội................................... 4.4.6. Giảm thiểu sự cố môi trường................................................................................. CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.1. Nguyên tắc chung.................................................................................................... Chương trình quản lý môi ............................................................................. 5.2. Chương trình quản lý môi trường........................................................................... 5.3. Chương trình giám sát môi trường .......................................................................... CHƯƠNG VI: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG......................................................... Kết quả tham vấn.......................................................................................................... 3. tham vấn cấp tỉnh.......................................................................................................... 4. Tham vấn cấp tiểu dự án............................................................................................... KẾT LUẬN......................................................................................................................... Kiến nghị..................................................................................................................... Cam kết........................................................................................................................ TÀI LIỆU THAM KHẢO GIỚI THIỆU 1. Giới thiệu Theo Nghị định 802006NĐCP vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệMôi trường 2005, các dựán Xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt qui mô cho từ500 hộdân trởlên hoặc quy mô cấp huyện (mục 79 phụlục Ban hành kèm theo Nghị định số212008NĐCP ) và Dựán tái chế, xửlý chất thải rắn các loại, Dựán xây dựng bãi chôn lấp chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại mọi qui mô (mục 77, 78 phụlục Ban hành kèm theo Nghịđịnh số212008NĐCP) thuộc dựán phải lập báo cáo ĐTM, trong đó dự án xử lý, tái chếvà chôn lấp chất thải nguy hại theo bảng Danh mục các dựán phải lập báo cáo ĐTM và trình nộp thẩm định tại BộTài nguyên và Môi trường (theo mục 10, phụ lục II – NĐ80). Việc xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật về ĐTM và lập báo cáo ĐTM cho các dự án loại này là một nhiệm vụcấp thiết. 2. Các cơ sở pháp lý và kỹ thuật thực hiện ĐTM 2.1. Cơ sở pháp lý Cơ sở pháp lý thực hiện ĐTM là các văn bản pháp quy của Nhà nước, Chính phủ, BộTài nguyên và Môi trường và của chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án. Dưới đây xin dẫn ra các văn bản liên quan đến ĐTM của Nhà nước, Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường: 1. Luật Đầu tư2005 được kỳ họp thứ8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005; 2. Luật Bảo vệmôi trường 2005 được kỳhọp thứ8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 19112005; 3. Nghị định số1082006NĐCP ngày 2292006 của Chính phủvềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; 4. Nghị định số802006NĐCP ngày 982006 của Chính phủvềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốdiều của Luật Bảo vệ môi trường; 5. Nghị định 812006NĐCP ngày 982006 của Chính phủquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệmôi trường;
Trang 1PHỤ LỤC
Mục lục trang:
GIỚI THIỆU
1, Giới thiệu .
2 Các cơ sở pháp lý và kỹ thuật thực hiện ĐTM
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
2 Mục tiêu và nhiệm vụ
3 Căn cứ pháp lý:
I.2 Vị trí địa lý của dự án
I.1 Tên dự án
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃHỘI
I Điều kiện tự nhiên, môi trường
1 Khí hậu
2.Tài nguyên thiên nhiên
3 Kết cấu hạ tầng
II Đặc điểm Kinh tế - Xã hội
1 Điều kiện kinh tế :
2. Điều kiện xã hội
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1: Xác định nguồn gây tác động
3.2: Đánh giá tác động giai đoạn thi công
Trang 23.3: Đánh giá tác động giai đoạn khai thác và vận hành
3.3.1: Khí bãi rác phát thải
3.3.2: Phát thải từ máy phát điện
3.3.3: Khí thải của các phương tiện vận chuyển
3.3.4: Mùi hôi từ hệ thống xử lý nước rác
3.3.5: Nước thải
3.4: Đánh giá tác động sau khi đóng cửa bãi rác:
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ
ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
4.1 Nguyên tắc chung
4.2 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng
4.3 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng hạ tầng cơ sở
4.4 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn khai thác và vận hành
4.4.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí
4.4.2 Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải
4.4.3 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại
4.4.4 Giảm thiểu các tác động đến môi trường văn hóa - xã hội
4.4.6 Giảm thiểu sự cố môi trường
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.1 Nguyên tắc chung
Chương trình quản lý môi
5.2 Chương trình quản lý môi trường
5.3 Chương trình giám sát môi trường
CHƯƠNG VI: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG
Kết quả tham vấn
3 tham vấn cấp tỉnh
4 Tham vấn cấp tiểu dự án
Trang 3KẾT LUẬN
Kiến nghị Cam kết TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4GIỚI THIỆU
1 Giới thiệu
Theo Nghị định 80/2006/NĐ-CP vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của luật Bảo vệMôi trường 2005, các dựán Xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt qui mô cho từ500 hộdân trởlên hoặc quy mô cấp huyện (mục 79 phụlục Ban hành kèm theo Nghị định số21/2008/NĐ-CP ) và Dựán tái chế, xửlý chất thải rắn các loại, Dựán xây dựng bãi chôn lấp chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại mọi qui mô (mục 77, 78 phụlục Ban hành kèm theo Nghịđịnh số21/2008/NĐ-CP) thuộc dựán phải lập báo cáo ĐTM, trong đó dự án xử lý, tái chếvà chôn lấp chất thải nguy hại theo bảng Danh mục các dựán phải lập báo cáo ĐTM và trình nộp thẩm định tại BộTài nguyên và Môi trường (theo mục 10, phụ lục II – NĐ80) Việc xây dựng bản hướng dẫn
kỹ thuật về ĐTM và lập báo cáo ĐTM cho các dự án loại này là một nhiệm vụcấp thiết
2 Các cơ sở pháp lý và kỹ thuật thực hiện ĐTM
2.1 Cơ sở pháp lý
Cơ sở pháp lý thực hiện ĐTM là các văn bản pháp quy của Nhà nước, Chính phủ, BộTài nguyên và Môi trường và của chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án Dưới đây xin dẫn ra các văn bản liên quan đến ĐTM của Nhà nước, Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường:
1 Luật Đầu tư2005 được kỳ họp thứ8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
2 Luật Bảo vệmôi trường 2005 được kỳhọp thứ8 Quốc hội khoá XI thông qua ngày 19/11/2005;
3 Nghị định số108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủvềviệc quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
4 Nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủvềviệc quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một sốdiều của Luật Bảo vệ môi trường;
5 Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệmôi trường;
Trang 56 Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủVềsửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủvềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệmôi trường
7 Nghị định số68/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 của Chính phủvề an toàn hóa chất;
8 Nghị định số59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủvềquản lý chất thải rắn;
9 Nghị định số149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủquy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước;
10 Nghị định số67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủvề“Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”;
11 Nghị định số04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc Sửa đổi,
bổsung một số điều của Nghị định số67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của
Chính Phủvề“Phí bảo vệmôi trường đối với nước thải”;
12 Thông tưsố05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của BộTài nguyên và Môi
trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo
vệ môi trường;
13 Thông tưsố12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghềvà thủtục lập hồsơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã sốquản lý chất thải nguy hại;
14 Thông tư số13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
15 Quyết định số23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộtrưởng BộTài nguyên
và Môi trường vềviệc ban hành danh mục chất thải nguy hại chất thải nguy hại;
16 Quyết định số29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộtrưởng BộXây dựng ban hành Quy chếbảo vệmôi trường trong ngành xây dựng;
17 Quyết định số22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộtrưởng BộTài nguyên
và Môi trường vềviệc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam vềmôi
Trang 6trường;
18 Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/04/2008 của BộXây Dựng về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia vềQuy hoạch xây dựng” QCXDVN 01: 2008/BXD (Qui chuẩn xây dựng Việt Nam- Qui hoạch xây dựng)
19 Quyết định số13/2007/QĐ-BXD, ngày 23/04/2007 của Bộtrưởng BộXây Dựng vềviệc ban hành định mức dựtoán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị
20 Quyết định số3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng BộY tế về việc
“Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông sốvệ sinh lao động”;
21 Các bộtiêu chuẩn:
TCVN 6706-2000: Chất thải nguy hại Phân loại
TCVN 6696-2000: Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệsinh Yêu cầu chung về Bảo vệ môi trường
TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 320-2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại Tiêu chuẩn thiết
kế
22 Các văn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện dự án
Văn bản chấp thuận chủ trương quy hoạch dự án;
Văn bản chấp thuận địa điểm quy hoạch dự án;
Văn bản phê duyệt quy hoạch dự án;
2.3 Phương pháp thực hiện ĐTM
1 Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xửlý sốliệu khí tượng thủy văn, kinh
tế- xã hội cũng nhưcác sốliệu khác tại khu vực thực hiện dựán;
2 Phương pháp kếthừa: kếthừa các kết quảnghiên cứu ĐTM của các dựán xây
dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã có;
3 Phương pháp phân tích:khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường và phân
tích trong phòng thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quốc tế
(nếu cần thiết) vềmôi trường nhằm xác định các thông sốvềhiện trạng chất
Trang 7lượng môi trường không khí, nước, đất, sinh thái tại khu vực;
4 Phương pháp điều tra xã hội học (tham vấn cộng đồng):sửdụng trong quá
trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương xung quanh khu vực thực
hiện dựán;
Hướng dẫn lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường dựán Xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất
thải rắn sinh hoạt - Dựthảo đã cập nhật theo Thông tưsố05/2008-TT BTNMT 9
5 Phương pháp đánh giá nhanh:xác định và đánh giá tải lượng ô nhiễm từcác
hoạt động của dựán cũng như đánh giá các tác động của của chúng đến môi
trường;
6 Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dựbáo
nồng độcác chất ô nhiễm do hoạt động của dựán với các TCVN vềmôi trường
và Tiêu chuẩn ngành (TCN) của BộY tếvà BộXây dựng;
7 Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận: lập mối quan hệ giữa các hoạt động
của dựán và các tác động đến các thành phần môi trường để đánh giá tổng hợp
ảnh hưởng của các tác động do các hoạt động của dựán đến môi trường;
8 Phương pháp mô hình hóa: dự báo quy mô và phạm vi các tác động đến môi
trường;
9 Phương pháp phân tích tổng hợp: từcác kết quảnghiên cứu ĐTM lập báo cáo
ĐTM với bốcục và nội dung theo quy định
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Việc xây dựng một bãi chôn lấp chất thải rắn sẽ góp phần giải quyết vấn đề môi trường nước mặt Tuy nhiên, công tác thi công không hợp lí, quy trình không đúng thì chẳng những không đem lại hiệu quả mà còn có những tác dụng bất lợi ngắn hạn và dài hạn, ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường Những tác động xấu dài hạn là do phương án thiết kế, những tác động ngắn hạn do quản lí bãi chon lấp Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá những tác động có lợi,
có hại từ những hoạt động của dự án bãi chôn lấp chất thải rắn đến các yếu tố môi trường khi dự án được triển khai Trên cơ sở đánh giá này, dự án sẽ đề xuất các biện pháp khống chế và giảm nhẹ các tác động có hại đến môi trường
Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lí, kĩ thuật công nghệ giúp phòng tránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng dân cư sống trong khu vực
2.2 Nhiệm vụ
-Giới thiệu hoạt động của dự án
-Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án
-Đánh giá dự báo tác động môi trường của dự án
-Đề xuất các biện pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực
-Đề xuất, kiến nghị
Trang 9-Cơ sở dữ liệu
3 Căn cứ pháp lý:
Tiêu chuẩn Việt Nam
• TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế
• TCVN 5938:1995: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
• TCVN 5945:1995: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
• TCVN 6696:2000: Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
• TCVN 6706:2000: Chất thải nguy hại - Phân loại
• TCVN 6707:2000: Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo
• TCVN 6980:2001: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
• TCVN 6981:2001: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
• TCVN 6982:2001: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước
• TCVN 6983:2001: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước
• TCVN 6984:2001: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh
• TCVN 6985:2001: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào nước hồ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh
Trang 10CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
I.1 Tên dự án
“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT”.
Diện tích : 20ha
I.2 Vị trí địa lý của dự án
Xã Dân Tiến-Huyện Khoái Châu- Hưng Yên
Nằm trên trục đường quốc lộ 39A
Tọa độ 20°52′16″B 105°58′59o
Các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án:
Dựa trên báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo đầu tư của dự án: một số lợi ích kinh
tế – xã hội của dự án có thể nêu dưới đây:
Góp phần nâng cao mức sống của người dân thông qua quá trình quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Góp phần cải thiện chất lượng môi trường tại các địa phương thuộc diện
phục vụ của dự án thông qua thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh/thành trên cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
I.3 Qui trình vận hành bãi chôn lấp rác
Sơ đồ quy trình vận hành bãi chôn lấp rác:
Trang 111 Nhu cầu nguyên vật liệu
Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
nước
Trang 12Bảng 1.3 Quy hoạch hệ thống giao thông
TT Tên đường Lộ giới(m) Chiều rộng(m)
Mặt đường
Vỉa hè
4 Hệ thống cấp điện
Tổng nhu cầu sử dụng : 1000Kw/ngày đêm
Trang 13Nguồn cấp điện : Trạm biến áp tỉnh Hưng yên Máy phát điện dự phòng
Bảng 1.4 Quy hoạch hệ thống cấp điện
điện(kWh/ha)
Tmax(h/năm)
Công suất điện(kW)
Điện năng(triệu kWh/năm)
Tổng điện năng yêu cầu có tính đến % tổn hao
Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến % tổn hao
5 Hệ thống cấp nước
Tổng nhu cầu sử dụng nước :1000m3/ngày đêm
Nguồn cấp nước : Hệ thống nước ngầm, hệ thống nước sạch
Bảng 1.5 Quy hoạch hệ thống cấp nước
6 Hệ thống thoát nước mưa
Quy cách xây dựng : dọc theo bãi chôn lấp
Hướng tuyến thoát nước mưa ; Hướng về hồ,sông, đầm chứa
Bảng 1.6 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
Trang 14TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
Lưu lượng nước rác
Đặc trưng nước rác, tiêu chuẩn xử lý nước rác
Nguồn tiếp nhận nước rác sau xử lý
8 Hệ thống thu gom và xử lý khí bãi rác
Hệ thống thu gom và xử lý khí bãi rác (giếng thu gom khí, hệ thống ống thu gom khí, thiết bị đốt khí, v.v )
9 Chi phí đầu tư dự án
Bảng 1.7: Chi phí đầu tư dự án
Trang 1610 Tổ chức quản lý dự án
Dựa trên báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo đầu tư của dự án
Thể hiện sơ đồ tổ chức quản lý dự án
Trang 18CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃHỘI
I Điều kiện tự nhiên, môi trường
Khoái Châu có địa hình khá phức tạp, cao thấp xen kẽ nhau Vùng ngoài bãi có địa hình bán lòng chảo dốc dần từ dải cao ven bối xuồng vùng trũng ven đê Vùng nội đồng nhìn chung có hướng dốc từ bắc xuống nam và từ tây sang đông
1 Khí hậu : Khoái Châu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, đặc trưng là nóng ẩm mưa nhiều.
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường lạnh, đầu mùa khí hậu tương đối
khô, nửa cuối ẩm ướt và có mưa phùn
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C, cao nhất 38 - 39oC, thấp nhất không dưới 5oC
2 Tài nguyên thiên nhiên
+ Tài nguyên đất: Khoái Châu có diện tích đất tự nhiên là 130,86km2, trong đó đất nông
nghiệp có 8.779 ha chiếm 67,09% (đất canh tác là 7.280,9 ha chiếm 82,94% đất nông nghiệp), đất chuyên dùng 2.526,3 ha chiếm 19,31% đất ở có 1.046,9 ha chiếm 8%, đất chưa sử dụng 733,83 ha chiếm 5,61%
+ Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản chính của Khoái Châu chỉ có nguồn cát ven sông
Hồng và một số đất sét sản xuất gạch ngói có thể phát triển khai thác phục vụ nhu cầu xây dựng Theo các tài liệu thăm dò địa chất, tại vùng đồng bằng sông Hồng trong đó có Khoái Châu tồn tại trong lòng đất một mỏ than nâu rất lớn nằm trong lớp trầm tích
Nioxen với trữ lượng dự báo hàng trăm tỷ tấn, nhưng ở độ sâu 300 - 1.700m
+ Nguồn nước: Khoái Châu nằm trong hệ thống sông Hồng là hệ thống sông lớn nhất ở
miền Bắc, do có nguồn nước phù sa bồi đắp đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế và dân sinh của huyện Từ độ sâu 50 - 110m, huyện có nguồn nước ngầm khá tốt
3 Kết cấu hạ tầng
+ Cấp điện: Toàn huyện có 87 biến áp với dụng lượng 21.830 KVA, trong đó có 32 máy
với dụng lượng 8.530 KVA cung cấp cho các trạm bơm, còn có 55 máy với tổng dung lượng 13.300 KVA cung cấp điện cho các hoạt động dân sinh kinh tế khác
+ Cấp nước: Thị trấn Khoái Châu và thị tứ Bô Thời (xã Hồng Tiến) được đầu tư 2 công
trình nước sạch cơ bản đã hoàn thành đi vào hoạt động phục vụ 10.000 dân Trên 90% dân số trong huyện dùng nguồn nước sạch từ giếng khoan
Trang 19+ Giao thông: Khoái Châu có 964,5 km đường bộ, trong đó 53,3 km đường tỉnh và quốc
lộ; 19,3 km đường tỉnh uỷ thác cho huyện quản lý; 34,9 km đường huyện; 857 km
đường do xã, thôn quản lý 100% số xã có đường rải bằng vật liệu cứng đảm bảo ô tô đi vào trung tâm xã
+ Thông tin liên lạc: Khoái Châu có 01 bưu điện tổng và 25 bưu điện văn hóa xã được
trang bị máy móc thiết bị tiên tiến và phủ sóng toàn huyện Hiện nay 100% số xã trong huyện đã có điện thoại, bình quân 3 máy/100 dân
II Đặc điểm Kinh tế - Xã hội
1 Điều kiện kinh tế :
Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Khoái Châu phát triển khá toàn diện trên các lĩnh vực Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,25%, trong đó giá trị giá trị sản xuất CN- TTCN tăng 19 – 20%; TM – DV tăng 11- 12%; giá trị thu trên 1ha canh tác đạt 115 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân đầu người 29,5 triệu đồng/người/năm, phát triển dân số 0,9%, tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 0,7%, tạo thêm việc làm cho 3.000 lao
động… 100% các xã hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giao thông thủy lợi đồng ruộng có chuyển biến tích cực
2 Điều kiện xã hội
- Có đầy đủ các trường học từ nhà trẻ đến Đại học
- Có bệnh viện huyện Khoái Châu và nhiều trạm y tê trên các xã
- Tỉ thất nghiệp 2%
- Các tệ nạn xã hội trong khu vực ít xảy ra
2.1 Khảo sát và đánh giá môi trường nền
2.1.1Thu thập, đo đạc và phân tích các thông số môi trường nền
Bảng 2.1 Các thông số môi trường nền cần thu thập và phân tích để thực hiện ĐTM dự án Xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Trang 20- Tính chất vật lý, tính chất cơ học của các lớp đất đá để đánh giá khả năng thấm và lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường đất
- Khu vực đáp ứng đủ yêu cầu kỹ thuật để xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn
- Tài liệu khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ
văn tại khu vực
có mưa phùn, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C, cao nhất
- Trạm khí tượng gần nhất
- Quan trắc tại hiện trường
Trang 21có nguồn nước ngầm khá tốt.
- Trạm thuỷ văn gần nhất
- Quan trắc tại hiện trường
Trang 22Môn: Đánh giá tác động môi trường và rủi ro
- Không có dân tộc thiểu số
- Chủ yếu là nông nghiệp
- cục điều tra dân số và kế hoạch hóa gia đình 2012
- Khảo sát, phỏng vấn
trạng xã
hội
- Có đầy đủ các trường học từ nhà trẻ đến Đại học Có beệnhi ện huyện Khoái Châu và nhiều trạm y tê trên các xã
- tỉ thất nghiệp 2%
Phòng điều tra dân số và kế hoạch hóa gia đình
lịch sử
- Đầm Dạ Trạch gắn với danh nhân Triệu Việt Vương trong cuộc chiến đánh đuổi quân nhà Lương, bảo vệ nước Vạn Xuân
Đền Đa Hòa.thuộc xã Bình Minh và đền hóa Dạ Trạch thuộc xã Dạ Trạch
là đền thờ đức thánh Chử Đồng Tử (một trong tứ bất tử) và công chúa Tiên Dung
- uống nước nhớ nguồn
- Số liệu thống kê
- Khảo sát, phỏng vấn
đất ở có 1.046,9 ha chiếm 8%, đất chưa
sử dụng 733,83 ha chiếm 5,61%
- phòng kinh tế tài vụ huyện Khoái Châu
Trang 242.1.2: Xử lý số liệu môi trường nền
- Khảo sát hiện trường và phân tíchtrong phòng thí nghiệm
Zn, Cr, Cd, As, Hg, Fe, …)
- Các số liệu quan trắc trong khu vực
- Khảo sát hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
- Khảo sát hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
lượng
bùn đáy
- pH, thành phần cấp hạt, tỷ trọng, tổng N, tổng P, TBVTV, kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cr, Cd, As, Hg, Fe,
…)
- Các số liệu quan trắc trong khu vực
- Khảo sát hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
trắc trong khu vực
Trang 25Số liệu môi trưòng nền sau khi thu thập và phân tích cần được xử lý và thể hiện trong báo cáo ĐTM một cách rõ ràng, đơn giản với mức độ càng định lượng càng tốt Các số liệu cần được thể hiện một cách định lượng và có thể lập thành bảng theo mẫu dưới đây
Các vấn đề môi trường
6 Đất công
nghiệp
nước ngầm,nước mặt
Trang 26TT Mục đích sử
dụng
Các vấn đề
Nước mặt Nước ngầm
ngòi
4 Sinh hoạt (nước
Trang 27H1:Bản đồ huyện Khoái Châu – Hưng Yên
Bảng 1.5: Quy mô và tốc độ gia tăng dân số Việt Nam từ 1945 đến 2009
Trang 28CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1: Xác định nguồn gây tác động
3.1.1: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải:
a) Giai đoạn thi công các hạng mục hạ tầng kĩ thuật như: đường nội bộ, khu nhà điều hành, khu vực kĩ thuật như nhà để xe máy công trình, …gồm có:
• Sinh khối thực vật phát quang và bùn bóc tách bề mặt
• Bụi khuếch tán từ qua trình san nền, từ quá trình đào đắp, thi công xây dựng, từ phương tiện vận chuyển
• Hoạt động của các phương tiện giao thông, vận tải chuyên chở vật liệu xây dựng
ra vào bãi chôn lấp sẽ phát sinh khí thải có chứa bụi, SOx, NOx, CO
• Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải xây dựng, dầu mỡ thải…
• Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng
b) Giai đoạn bắt đầu khai thác và vận hành:
• Lượng khí bãi rác phát thải theo thời gian
• Bụi và khí thải của các phương tiện vận chuyển rác tới bãi rác và thi công cơ giới tại bãi chôn lấp
• Nước thải: nước rác, nước thải sinh hoạt, nước vệ sinh xe, máy công trình
• Sol khí phát tán từ hệ thống xử lý nước rác
• Bùn dư từ hệ thống xử lý nước rác
• Chất thải nguy hại
3.1.2; Nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải:
a) Giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng:
• Tranh chấp giữa người dân có quyền lợi liên quan tới dự án với chủ đầu tư
• Ảnh hưởng tới thu nhập của các hộ dân có quyền lợi liên quan đến dự án
• Gia tăng khả năng thất nghiệp đối với người dân không có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp hoặc tìm kiếm công việc mới
Trang 29b) Giai đoạn thi công xây dựng;
• Bom mìn tồn lưu trong lòng đất
• Tiếng ồn của các thiết bị, máy móc, phương tiện thi công
• Tình trạng ngập úng
• Cản trở giao thông và lối đi lại của người đân
• Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương
• Tai nạn lao động
c) Giai đoạn khai thác và vận hành:
• Tiếng ồn và độ rung tư hoạt động của các thiết bị thi công cơ giới
• Cản trở giao thông và lối đi lại của người dân do hoạt động của xe chở rác
• Mùi hôi từ bãi chôn lấp: do quá trình phân hủy rác tại các ô đang chôn lấp, quá trình phân hủy rác tại các ô đã đóng cửa, mùi hôi từ trạm xử lý nước rác
3.2: Đánh giá tác động giai đoạn thi công
3.2.1: Không khí
Nguồn phát sinh bụi:
+ Do hoạt động đào đắp, san lấp mặt bằng
+ Bụi phát sinh do hoạt động tập kết vật liệu xây dựng tại công trường
i Bốc dỡ
ii Vận chuyển trên đường
+ Bụi, khí thải phát sinh do tiêu thụ nhiên liệu của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu
a) Đánh giá lượng bụi phát sinh do hoạt động đào đắp, san lấp mặt bằng, tập kết nguyên liệu:
Trang 30Bảng 3.1: Hệ số phát thải bụi trong xây dựng
1 Hoạt động đào đất, san ủi mặt bằng (bụi đất, cát) 1-100 g/m³
Nguồn: Rapid inventory technique in environmental control, WHO 1993
Hệ số ô nhiễm bụi (E) khuếch tán từ quá trình san nền tính theo công thức:
M = Độ ẩm trung bình của vật liệu (%)
b) Đánh giá lượng bụi phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên liệu:
Ô nhiễm bụi đường do hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu phục
vụ xây dựng công trình:
Trong đó: