LỜI NÓI ĐẦU Đồ án chuyên nghành “Đánh giá nguồn phát sinh rác thải Huyện Kim Thành Tỉnh Hải Dương bằng phương pháp gián tiếp; xây dựng tệp dữ liệu trong Excels cho GIS” nhằm mục đích thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại chất thải rắn phát sinh trong địa bàn Huyện. Xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GiS; làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý rác thải của Huyện . Trong nhiều năm gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triền, kéo theo môi trường bị tác động mạnh. Sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và du lịch đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội nhưng đã để lại hậu quả đáng kể cho môi trường. Kết quả là làm cho môi trường nước, không khí, đất bị ô nhiễm điều này đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi trường, hủy hoại hệ thực vật, động vật và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người. Kim Thành nằm trên địa bàn tỉnh Hải Dương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đây là một trong những thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội. Kim Thành có rất nhiều ngành công nghiệp phát triển cùng với những làng nghề nổi tiếng và hệ thống đường giao thông thuận lợi và dày đặc nên tình trạng ô nhiễm môi trường rất cấp thiết. Vì vậy, việc thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại chất thải rắn phát sinh trong địa bàn Huyện gây ô nhiễm môi trường là vô cùng quan trọng. Việc xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GiS sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý rác thải của Huyện . Trong quá trình làm bài tập, em đã nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến vô cùng tận tình và kỹ lưỡng của Thầy giáo: Đàm Quang Thọ; Thầy Tạ Đăng Thuần; Thầy giáo Lê Thành Huy. Nhờ có sự giúp đỡ của cácThầy mà em đã hoàn thành tốt đồ án được giao. Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy
Trang 1Vua
^^Mục lục
Trang
Danh mục bảng biểu……… ……….
Danh mục chữ viết tắt……….………
Lời nói đầu……….………
Chương I: Khái quát chung về đối tượng quản l 1.1 Tổng quan tự nhiên huyện Kim Thành………
1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên………
1.1.2 Đặc trưng khí hậu……… ………
1.2 Sức ép phát triển kinh tế - xã hội của Huyện đến phát sinh CTR…… ……
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế……….……
1.2.2 Sức ép dân số và vấn đề dân cư………
1.2.3 Phát triển công nghiệp, xây dựng và năng lượng……… ……
1.2.4 Sự phát triển của nghành giao thông vận tải………
1.2.5 Sự phát triển của nghành Nông nghiệp………
Chương II: Cơ sở lý thuyết 2.1 Phân loại nguồn phát sinh CTR………
2.1.1 Một số khái niệm……… ………
2.1.2 Phân loại nguồn phát sinh CTR………
2.1.3 Ảnh hưởng của CTR tới môi trường……….………
2.2 Các phương pháp trực tiếp xác định lượng CTR……….…………
2.3 Các phương pháp gián tiếp xác định lượng CTR………
2.4 Nguồn thông tin, số liệu – cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR………
2.5 Ứng dụng của GIS trong quản lý nguồn thải………
Chương III: Kết quả tính toán 3.1 Rác thải dân sinh………
3.2 Rác thải y tế………
3.3 Rác thải nông nghiệp………
3.4 Rác thải Công nghiệp………
3.5.Rác Thải Giáo dục………
3.6 Tổng lượng phát thải………
Chương IV: Đánh giá và đề xuất 4.1 Đánh giá……… ………
4.1.1 Diễn biến không gian về lượng chất thải……….………
4.1.2 Diễn biến thời gian về lượng chất thải……… ………
4.2 Đề xuất………
4.2.1 Những giải pháp về mặt công nghệ……… ………
4.2.2 Những giải pháp về mặt quản lý……… ………
4.2.3 Đề xuất các chiến lược, kế hoạch thực hiện các giải pháp để tăng cường công tác quản lý CTR……… ………
Kết luận……… ………
Danh mục tài liệu tham khảo……….………….……….
Trang 3Bảng 7 Lượng CTR nguồn dân sinh
Bảng 8 Lượng CTR nguồn Y TêBảng 9 Lượng CTR nguồn trồng trọt
Bảng 10 Lượng CTR nguồn chăn nuôi
Bảng 11 Lượng CTR nguồn công nghiệp
Bảng 12 Lượng CTR nguồn Giáo dục
Bảng 13 Tổng lượng CTR
Trang 4Danh mục chữ viêt tắt
CTR Chất thải rắn
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
CTRKNH Chất thải rắn không nguy hại
SXSH Sản xuất sạch hơn
CSDL Cơ sở dữ liệu
TN&MT Tài nguyên và môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
GIS Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa lý
GDP Gross Domestic Product – Chỉ số thu nhập bình quân đầu người
WHO World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới
EPA Environmental Protection Agency – Tổ chức bảo vệ môi trường
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án chuyên nghành “Đánh giá nguồn phát sinh rác thải Huyện Kim Thành Tỉnh Hải Dương bằng phương pháp gián tiêp; xây dựng tệp dữ liệu trong Excels cho GIS” nhằm mục đích thống kê, tính
toán xác định nguồn, lượng loại chất thải rắn phát sinh trong địa bàn Huyện Xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GiS; làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý rác thải của Huyện
Trong nhiều năm gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triền, kéo theo môi trường bị tác động mạnh Sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và du lịch đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội nhưng đã để lại hậu quả đáng kể cho môi trường Kết quả là làm cho môi trường nước, không khí, đất bị
ô nhiễm điều này đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi trường, hủy hoại hệ thực vật, động vật vàảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người
Kim Thành nằm trên địa bàn tỉnh Hải Dương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Đây là một trong những thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Kim Thành có rất nhiều ngành công nghiệp phát triển cùng với những làng nghề nổi tiếng và hệ thống đường giao thông thuận lợi và dày đặc nên tình trạng ô nhiễm môi trường rất cấp thiết Vì vậy, việc thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại chất thải rắn phát sinh trong địa bàn Huyện gây ô nhiễm môi trường là vô cùng quan trọng Việc xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GiS sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý rác thải của Huyện
Trong quá trình làm bài tập, em đã nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến vô cùng tận tình và kỹ lưỡng của Thầy giáo: Đàm Quang Thọ; Thầy Tạ Đăng Thuần; Thầy giáo Lê Thành Huy Nhờ có sự
giúp đỡ của cácThầy mà em đã hoàn thành tốt đồ án được giao Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy!
Em xin chân thành cảm ơn! Hưng Yên, ngày 06 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Dương Văn Trung
Trang 6CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
1.1 Tổng quan tự nhiên huyện Kim Thành Hải Dương:
1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên:
a) Vị trí địa lý
Huyện Kim thành Diện tích: 163,5km2 ,Dân số: 149.500 người (2004)
Mật độ: 1112.1 người/km2
Đơn vị hành chính: gồm 20 xã và 1 thị trấn Thị trấn: Phú TháiVà 20 xã là: Thượng Vũ, Việt Hưng, Tuấn
Hưng, Kim Xuyên, Phúc Thành, Kim Lương, Lai Vu, Cộng Hoà, Cổ Dũng, Kim Anh, Kim Khê, Ngũ Phúc,Kim Tân, Kim Đính, Bình Dân, Cẩm La, Đồng Gia, Liên Hoà, Đại Đức, Tam Kỳ
Huyện Kim Thành nằn ở phía Đông Nam của tỉnh Hải Dương; Huyện giáp giới các huyện thành phố
- Phía Đông và phía Nam giáp thành phố Hải Phòng;
- Phía Tây giáp huyện Thanh Hà;
- Phía Bắc giáp huyện Kinh Môn
Trung tâm của huyện cách trung tâm thành phố Hải Phòng 23 km, Cách Hà Nội 79 km Trên địa bàn huyện
có quốc lộ 5 và đường sắt Hà Nội Haỉ Phòng chạy qua rất thuận lợi trong giao lưu kinh tế với Hải phòng HàNội, Quảng Ninh và các tỉnh và khu công nghiệp
Bản Đồ hành chính Huyện Kim Thành Tỉnh Hải Dương
Trang 7Diện tích (Km 2 ) Dân số (người)
Mật độ dân số (người/
km 2 ) Huyện
Trang 8-Thổ nhỡng:
Chủ yếu là vùng đất đai màu mỡ do phù sa hệ thống sông Thái Bình bồi đắp và đã đợc cải tạo qua nhiều năm
do vậy thành phần cơ giới đất hiện nay chủ yếu là đất thịt nhẹ, đất cát pha
1.1.2.Đặc trưng khớ hậu:
-Khí hậu huyện Kim Thành mang đầy đủ đặc trng của khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có sự phân hoá khí hậu theo hai mùa chính và hai mùa chuyển tiếp Mùa Hè kéo dài từ tháng 5
đến tháng 11, khí hậu nóng ẩm ma nhiều Mùa Đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới lục địa đã biến tính nhiều trong quá trình di chuyển song vẫn còn khá lạnh
- Tốc độ giú và hướng giú:
Giú là yếu tố khớ tượng cơ bản nhất cú ảnh hưởng đến sự lan truyền cỏc chất ụ nhiễm trong khụng khớ và làm xỏo trộn cỏc chất ụ nhiễm trong nước Tốc độ giú càng lớn thỡ chất ụ nhiễm trong khụng khớ lan toả càng xa nguồn ụ nhiễm và nồng độ chất ụ nhiễm càng được pha loóng bởi khụng khớ sạch Ngược lại, khi tốc độ giú càng nhỏ hoặc khụng cú giú thỡ chất ụ nhiễm sẽ bao trựm xuống mặt đất ngay cạnh chõn cỏc nguồn thải, làm cho nồng độ chất gõy ụ nhiễm trong khụng khớ xung quanh nguồn thải sẽ đạt giỏ trị lớn nhất Hướng giú thay đổi làm cho mức độ ụ nhiễm và khu vực bị ụ nhiễm cũng biến đổi theo
- Chế độ thuỷ văn:
Trang 9Trên địa bàn huyện có sông Kinh Môn, sông Rạng (xã Kim Đính) và sông Lạch Tray là ranh giới với huyện
Kinh Mônn, Thanh Hà và huyện An Dương thành phố Hải Phòng Toàn huyện có 28 hệ thống kênh mương thuỷ lợi cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và điều tiết nguồn nước mặt cũng như nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện
Nối với các sông lớn là hệ thống kênh mương thủy lợi kết hợp với thoát nước mưa và nước thải khu vực Chế độ thủy văn của hệ thống kênh mương này phụ thuộc vào các sông lớn trong khu vực
1.2 Sức ép của phát triển kinh tế - xa hội của Huyện đến phátt sinh CTR:
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế:
a) Thực trạng kinh tế:
Trong giai đoan 2006-2010 Huyện Kim Thành phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng trưởngcao, hiệu quả và ổn định, phấn đấu đến năm 2010 GDP bình quân đầu người tăng gấp 2,1 lần năm 2000 Tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ như sau:
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Trang 10sản phẩm công nghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao Tỷ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30% lao động xã hội.
Yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt ít nhất 35%; giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2,5-3%/năm Thực hành tiết kiệm trong sự dụng mọi nguồn lực
c) Sức ép kinh tế tới phát sinh CTR :
Theo thống kê, lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh tăng trung bình khoảng 10% mỗi năm Theo nguồn gốc phát sinh, khoảng 46% CTR phát sinh từ các đô thị, 17% CTR từ hoạt động sản xuất công nghiệp; CTR nông thôn, làng nghề và y tế chiếm phần còn lại Dự báo đến năm 2015, tỷ trọng này cho CTR đô thị và CTR công nghiệp sẽ còn tiếp tục tăng lên tương ứng với các con số 51% và 22% Theo mức độ độc hại, lượng chất thải nguy hại chiếm từ 18-25% lượng CTR phát sinh của mỗi lĩnh vực.
1.2.2 Sức ép dân số và vấn đề dân cư :
a) Đặc điểm dân số huyện Kim Thành :
- Tổng diện tích trên địa bàn huyện Kim Thành là 112.9 km2
- Dân số của huyện là 125551, mật dộ dân cư 1112.1 người/ km2
- Dân số ở Thị trấn và các xã chênh lệch nhau không lớn.Tuy nhiên mật độ dân cư không đồng đều.do đó những xã có mật độ dân cư cao cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến nguồn chất thải rắn sẽ lớn hơn
Mức chênh lệch Thị Trấn
Trang 11Biểu đồ thể hiện Tỷ suất sinh, tử trong huyện
-Vấn đề di cư và chuyển cư của huyện Kim Thành
Bảng 5: thống kê di- chuyển dân cư trong địa bàn Huyện
|Đơn Vị
Hành
Chính Nhập Cư
Xuất Cư
Mức chênhlệch Thị Trấn
Trang 12Biểu đồ thể hiện mức độ nhập cư và xuất cư của Huyện
Việc quản lý dân số trên địa bàn huyện gặp nhiều khó khăn do số lượng dân số chuyển đến và chuyển đi.Tạo sức ép về môi trường,kinh tế
Trang 131.2.3 Phát triển công nghiệp, xây dựng và năng lượng
1.2.3.1 Nghành công nghiệp:
Trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội Huyện Kim Thành nâng cao giá trị sản xuất Công nghiệp – Xây Dựng, ước tính đạt 343.13 tỷ đồng, tăng cao so với mọi năm trước Trong đó khu vực doanh nghiệp ngoại quốc doanh đạt 218.17 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước, Khu vực kinh danh cá thể đạt 23.24 tỷ đồng, giảm 4.68% cùng kỳ năm trước Tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển ổn định Các công trình xây dựng do địa phương quản lý cơ bản bảo đảm kế hoạch.6 tháng đầu năm đã khởi công xây dựng mới 10 phòng học, 2 nhà hiệu bộ, khuôn viên trụ sở làm việc ở một số xã
- Giá trị sản xuất Công nghiệp - Xây dựng trong giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 16%/năm Đưa tỷ trọng GDP công nghiệp -TTCN, xây dựng trong GDP toàn huyện lên 38,4% năm 2008 và 42,6% năm 2010.Năm 20010, lao động tham gia sản xuất công nghiệp, TTCN, xây dựng là 6,8 nghìn người, đến năm
2010 là 9,1 nghìn người
- Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến Nông - Hải sản thành nhóm ngành công nghiệp chủ chốt của huyện Xây dựng các cơ sở chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn cho tôm; chế biến lương thực, thực phẩm; đổi mới công nghệ chế biến thuỷ hải sản, tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Tạo điều kiện cho các cơ sở đông lạnh trên địa bàn phát huy hết công suất; dự kiến đến năm 2010 sản phẩm đông lạnh đạt 8-10 nghìn tấn
- Từng bước mở rộng quy mô các ngành công nghiệp phục vụ sản xuất nghề cá, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển các cơ sở cơ khí, sửa chữa nông-ngư cụ, tàu thuyền Tích cực chuẩn bị hình thành và phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ, phục vụ du lịch
- Hình thành một số cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các vùng ven các trung tâm thị trấn, thị tứ, đặc biệt là ở Phú Thái – Kim Lương; Lai Vu, Cổ Dũng
- Từng bước hình thành những trung tâm chuyển giao công nghệ để tổ chức huấn luyện, đào tạo, thúc đẩy các ngành nghề nông thôn phát triển đúng với định hướng
1.2.3.2 Ngành Xây Dựng:
6 tháng đầu năm 2009, trên địa bàn huyện được đầu tư 165 công trình, tổng giá trị 107,8 tỷ đồng, trong đó:Huyện làm chủ đầu tư theo kế hoạch có 141 công trình, tổng giá trị 72,5 tỷ đồng bằng các nguồn vốn như: Xây dựng cơ bản tập trung, chương trình kiên cố hoá trường lớp học, chương trình 135, chương trình mục tiêu về văn hóa xã hội, nguồn vốn bão lũ, vốn kích cầu trong đó: Có 74 công trình chuyển tiếp của năm 2008, 65 công trình giao kế hoạch năm 2009 Đến hết tháng 6/2009, đã bàn giao đưa vào sử dụng 48 công trình, thực hiện rải ngân được 35 tỷ đồng; khối lượng giá trị hoàn thành đạt 40,810 tỷ đồng Các công trình trọng điểm trên địa bàn Trung tâm huyện như: Công trình thoát nước, sân vân động, khu đô thị mới, công tác chuẩn bị đầu tư cho tuyến đường vành đai… đang được triển khai tích cực…
1.2.3.3 Năng lượng :
Hiện tại, trong vấn đề sử dụng và phát triển năng lượng, đa phần huyện sử dụng những nguồn năng lượng truyền thống như: than đá, xăng dầu, điện năng …cho công nghiệp, giao thông vận tải…Sử dụng Gas, than, củi… cho đun nấu, hay nhu cầu sử dụng nhiệt năng
1.2.4 Sự phát triển của ngành giao thông vận tải:
Giao thông đường sắt: Tuyến Hà nội - Hải Phòng, qua địa phận Kim Thành 14,7 km
* Giao thông đường bộ gồm :
- Đường Quốc lộ 5 (Hà Nội - Hải Phòng), đường cấp I đồng bằng, qua địa phận Kim Thành 14,7 km
- Đường tỉnh lộ 188 (Hải Dương - Hải Phòng), đường cấp 4, qua địa phận Kim Thành 14,3 km; Đường tỉnh
lộ 186 ( Hải Dương - Quảng Ninh), đường cấp 4, qua địa phận Kim Thành 2 km
- Đường huyện quản lý : Tổng chiều dài 22,5km
- Đường xã và liên xã: tổng chiều dài 87,1 km, đường đá cấp phối mặt rộng 3,5m
- Đường thôn, xóm : Tổng chiều dài 377,8 km, đã bê tông hóa được 29 km
- Đường đê :Tổng chiều dài là 50,9 km trong đó đường đá cấp phối là 8,5 km
* Giao thông thủy: Sông Kinh Môn và Sông Rạng là đường giao thông thủy rất thuận tiện để vận chuyểnhàng hóa từ Kim Thành tới Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Bắc với các tàu thủy có trọng tải dưới 200 tấn
Trang 14Bảng 6:Thống kê các loại xe
Nă m
xe tải dưới 5 tấn (chiêc )
xe tải trên 5 tấn (chiêc )
xe khách
5 chỗ (chiêc )
xe khách lớn (chiêc )
Xe Máy (chiêc )
(nguồn niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2009)
1.2.5 Sự phát triển của ngành Nông nghiệp:
ha, chủ yếu sử dụng các loại giống mới cho năng suất cao, nhiều tinh bột
- Ổn định diện tích lạc khoảng 500 ha Vùng lạc tập trung cũng như vùng trồng các cây công nghiệp dự kiến
bố trí ở các xã Vinh Thái, Phú Đa, Vinh Xuân, Vinh Thanh, Vinh Phú, Vinh Hà, Phú Lương, Phú Xuân
- Phát triển cây ớt ở vùng cát; cây thực phẩm rau, đậu các loại được trồng ở một số xã ven thị trấn, ven biển và ven đầm phá có nguồn nước ngọt dồi dào, đầu tư canh tác theo phương thức rau sạch đảm bảo nhu cầu thị trường đô thị và khu công nghiệp
1.2.5.2 Chăn nuôi
- Coi trọng phát triển ngành chăn nuôi, từng bước đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính theo mô hình công nghiệp, bán công nghiệp
Trang 15- Đến 2005, đầu tư nuôi bò thịt, chăn nuôi lợn, gà theo phương pháp công nghiệp và bán công nghiệp ở một
số xã có điều kiện Ngoài ra, đàn trâu, bò nuôi theo phương pháp truyền thống sẽ duy trì như quy mô hiện nay
- Phát triển mạnh đàn lợn hướng nạc có năng suất cao Tăng sản lượng xuất chuồng bình quân 20%/năm
- Ổn định và phát triển đàn vịt để tăng mức cung cấp thịt, trứng; chú ý ở các xã Phú Dương, Phú Thượng, Phú Mậu, Phú Lương
1.2.5.3 Lâm nghiệp
- Bảo vệ nghiêm ngặt vốn rừng tự nhiên hiện có, làm tốt vấn đề khoanh nuôi bảo vệ rừng và trồng bổ sung rừng phòng hộ ở vùng biển, vùng cát, ven đầm phá Thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng để nhân dân chủ động đầu tư trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng Phát động, huy động các nguồn vốn để trồng rừng tập trung và trồng cây phân tán Chú trọng trồng rừng phòng hộ ở các triền sông, vùng biển, ven đầm phá và vùng cát
- Dự kiến đến 2005, trồng mới thêm 850- 900 ha rừng, đến 2010 phủ xanh toàn bộ diện tích lâm nghiệp ở vùng ven biển, ven đầm phá và vùng dân mới định cư, thực hiện mô hình nông lâm kết hợp, có biện pháp tích cực khắc phục tình trạng cát bay, cát chảy
1.2.5.4 Ngư nghiệp
- Tăng cường đánh bắt xa bờ, đầu tư cơ sở vật chất và phương tiện tàu thuyền, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong khâu đánh bắt, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Xây dựng hoàn thiện hệ thống dịch vụ, tổ chức tốt hậu cần nghề cá Gắn chương trình đánh bắt, khai thác biển với kế hoạch đào tạo
kỹ thuật cho lao động nghề cá
- Đẩy mạnh phát triển ngành nuôi trồng thủy sản kết hợp hài hoà với phát triển du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái biển và đầm phá Xây dựng một số vùng nuôi thuỷ sản nước lợ cao triều theo quy mô công nghiệp
từ 400-500 ha, vùng nuôi chuyên canh nước ngọt, vùng chuyên canh nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao Khuyến khích loại hình nuôi công nghiệp, nuôi thâm canh và bán thâm canh, áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng thủy sản Chuyển đổi toàn bộ diện tích đất ruộng nhiễm mặn, ruộng trũng, đất ngập úng sản xuất lúa bấp bênh, kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản Đến năm 2005 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt từ 1.800-1.900 ha, năm 2010 đạt 2.550-2.600 ha
Tiếp tục đầu tư và hoàn thiện các cơ sở sản xuất, cung cấp giống Xây dựng hệ thống khuyến ngư, giúp bà con nâng cao trình độ nhằm tiếp thu tốt công nghệ nuôi trồng mới
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Phân loại nguồn phát sinh CTR:
2.1.1 Một số khái niệm:
• CTR được định nghĩa là: Toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế
- xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
• Chất thải nguy hại: Là chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính nguy hại trực
tiếp ( dex cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tươngtác với chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người
2.1.2 Phân loại nguồn phát sinh CTR:
Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu bao gồm:
- Từ các khu dân cư (CTR sinh hoạt)
- Từ các trung tâm thương mại
Trang 16- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng.
- Từ các hoạt động công nghiệp
- Từ các hoạt động nông nghiệp
- Từ các hoạt động xây dựng
- Từ các dịch vụ, sân bay…
Ta có thể phân loại nguồn phát sinh CTR thành các loại như sau:
a) Theo vị trí vận hành: CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,
b) Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần vô cơ, hữu cơ, cháy được,
không cháy được, kim loại, phi kim loại,
c) Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR được phân thành các loại:
Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại
CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả…Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại CTR sinh hoạt như sau:
- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả…loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm Ngoài các loaih thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, chợ…
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các loại động vật khác
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan xí nghiệp, các loại xỉ than
- Các CTR từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilong, vỏ bao gói…
Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp bao gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
- Các phế thải trong quá trình công nghệ
- Bao bì đóng gói sản phẩm
• Chất thải xây dựng:
Là các phế thải như đất, đá, gạch, ngói, bê tong vỡ do các hoạt động phá dõ, xây dựng, công trình…Chất thải xây dựng bao gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng
- Các loại vật liệu như kim loại, chất dẻo…
- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố
• Chất thải nông nghiệp:
Là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, ví dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ…Hiện tại việc quản lý và
xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương
d) Theo mức độ nguy hại: CTR được phân thành các loại:
Trang 17- Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa,
các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp
- Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chưacs các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây
nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật
Các loại kim tiêm, ống tiêm;
Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
Chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân;
Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: Chì, thủy ngân, Cadimi, Asen, Xianua,
Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khỏe
Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệthực vật
- Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các chất và hợp chất có một trong các
đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
2.1.3: Ảnh hưởng của CTR tới môi trường:
a Ảnh hưởng tới môi trường nước:
CTR, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các ngioonf nước khác như: Nước mưa, nước ngầm, nước mặthình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh Các chất gây ô nhiễmmôi trường tiềm tàng trong nước rác gồm có: COD từ 3000 - 45000 mg/l; N - NH3 TỪ 10 - 800 MG/L; BOD5 từ 2000 - 30000 mg/l; TOC ( Cacbon hữu cơ tổng cộng) từ 1500 - 20000 mg/l; Photpho tổng cộng từ
1 - 70 mg/l; và lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ta còn có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nước nếu như không được xử lý
b Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Các loại rác thải dễ phân hủy như thực phẩm, trái cây hỏng, rau củ, trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ( nhệt độ 35oC và độ ẩm 70 - 80% ) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
c Ảnh hưởng tới môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và
kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4,
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khản năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủycác chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ trở nên quá tảu và bị
ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su, nếu không có giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
d Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
Chất thải rắn phát sinh từ các khi đô thị, nếu không được thu gom, xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác chết súc vật, tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột, sinh sản và lây lan mầm bệnh cho
Trang 18người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: Bệnh sốt rét, bẹnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: Kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, chất hữu cơ bị halogen hóa
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vẫn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: Gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người
Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước đô thị
2.2 Các phương pháp trực tiêp xác định lượng chất thải rắn:
Để xác định lượng CTR bằng phương pháp trực tiếp người ta sử dụng cách
Cân, đo, đong, đếm lượng CTR phát sinh thu được trong một khoảng thời gian xác định nào đó
Lượng CTR thu được từ các nguồn phát sinh khác nhau được thu gom tập trung về một nơi (bãi chôn lấp, trạm trung chuyển hay nơi xử lý) Tại đây người ta có thể định lượng được khối lượng, loại CTR phát sinh.Trước khi định lượng tổng lượng CTR thu được người ta có thể tận dụng nguồn CTR thu được bằng cách phân loại CTR, thu hồi những sản phẩm có khả năng tái chế được (nhựa, kim loại…) rồi định lượng nó; phân loại CTR có nguồn gốc hữu cơ để sử dụng làm phân vi sinh; một số loại khác không tái chế được có thể đem đi xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhau (chôn lấp hay đốt…)
2.3 Các phương pháp gián tiêp xác định lượng chất thải rắn:
Phương pháp gián tiếp là phương pháp sử dụng tính toán trên cơ sở các hệ số phát thải, tính toán cân bằng vật chất…
2.3.1 Sử dụng các hệ số phát thải (phương pháp đánh giá nhanh):
- Phương pháp này sử dụng các hệ số định mức đã được kiểm nghiệm trong thực tế để xác định mức độ phát sinh CTR Mỗi nguồn phát sinh CTR có một hệ số phát thải riêng
- Khi biết thông tin về các cơ sở sản xuất công nghiệp như: loại hình, quy mô sản xuất, sản lượng… Ta có thể xác định được lượng thải phát sinh
- Mỗi loại hình sản xuất sẽ có các định mức phát thải khác nhau; loại chất thải, lượng và tính chất của nó cũng có những đặc thù khác nhau Đây chính là căn cứ để đánh giá mối liên hệ giữa quá trình sản xuấ và phát thải, nghĩa là thể hiện khả năng phát thải của từng loại hình sản xuất
- Hệ số phát thải được quy định theo từng mức, từng nhóm khác nhau dựa vào nguồn gốc phát sinh, mức
độ nguy hại… của chất thải
- Nguồn:
• Của WHO hoặc của các tổ chức quốc tế khác (EU, EPA)
• Của các nước phát triển
• Tham khảo hệ số phát thải đã sử dụng trong các báo cáo ĐTM đã được thẩm định, báo cáo định kỳ, cam kết bảo vệ môi trường…
Các hệ số này được xác định trên cơ sở các kết quả đo đạc của các quá trình thực nghiệm cụ thể Do vậy khi
sử dụng cần lựa chọn hệ số tương ứng cho các cơ sở có quy mô, loại hình sản xuất thích hợp
2.3.2 Cân bằng vật chất (cân bằng khối lượng, thể tích đơn giản):
- Dựa vào tính toán cân bằng vật chất của quá trình tiêu thụ nhiên liệu, nguyên liệu; lượng sản phẩm đầu ra
để xác định lượng chất thải ra
- Phát thải có thể được tính như sự chênh lệch về lượng giữa đầu vào và đầu ra của từng sản phẩm được liệt kê
2.3.3 Phân tích công nghệ, tính toán kỹ thuật (cân bằng vật chất chi tiết):
- Phương pháp này sử dụng các nguyên lý, tính chất vật lý/ hóa học của quá trình công nghệ.
- Mô hình lý thuyết cho các quy trình cụ thể cũng có thể được sử dụng, mặc dù chúng có thể phức tạp
- Yêu cầu nắm bắt rõ ràng:
Loại hình, quy mô sản xuất
Quy trình công nghệ các phân đoạn, công đoạn sản xuất
Trang 19Các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất.
Sản phẩm thu được là bao nhiêu, định lượng chúng
Chất thải bao gồm những gì? Phân loại và định lượng chúng?
2.4 Nguồn thông tin, số liệu – Cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR:
2.4.1 Nguồn thông tin, số liệu:
Đồ án chuyên nghành “Đánh giá nguồn phát sinh rác thải Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương bằng phương pháp gián tiêp; xây dựng tệp dữ liệu trong Excels cho GIS” nhằm mục đích thống kê, tính
toán xác định nguồn, lượng loại chất thải rắn phát sinh trong địa bàn Huyện Xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GIS; làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý rác thải của Huyện
Nguồn thông tin, số liệu giúp tính toán và xây đựng cơ sở dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Từ thực tế ( Từ các sở, banh ngành)
- Từ số liệu đã công bố: “Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2009”.
- Từ các đề tài nghiên cứu ( Các bài báo)
- Từ các tài liệu quốc tế (WHO, EU, EPA)
- Từ các giáo trình: “Quản lý chất thải rắn”
2.4.2: Cơ sở tính toán lượng phát sinh chất thải rắn:
Cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR là sử dụng phương pháp gián tiếp – Hệ số phát thải
Mỗi nguồn phát sinh có một hệ số phát thải riêng, phụ thuộc vào quy mô, loại hình sản xuất và tính chấtcủa loại CTR phát sinh
- Dân sinh:
Nguồn phátsinh
Nôngthôn
Thànhthị
Hệ số phát thải( kg/người/ngà
-Kimloại
Thủytinh,cốcsứ
Đất đá, gạchvụn,
xỉ than
- Y tế:
Trang 20
-Thành phần
Hệ số phátthải(kg/người/năm)Chất thải
Giấy các loại,catton
Đất cátsành sứ,chất rắn
chailọthủytinh,xilanh
Kimtiêm, ốngtiêm
Cácbệnhphẩmsaumổ
Trang 212.5.1 Các thông tin chung về GIS:
a) Định nghĩa GIS:
GIS được định nghĩa là “hệ thống các công cụ nền máy tính dùng thu thập, lưu trữ, truy cập, biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu liên quan đến vị trí trên bề mặt trái đất và tích hợp các thông tin này vào quá trình lập quyết định”
b) Các thành phần của GIS:
Tùy theo quan điểm và cách tiếp cận, người ta đưa ra các mô hình khác nhau về thành phần cơ bản của một hệ GIS Thông thường, GIS gồm 3 thành phần: phần cứng, phần mềm và dữ liệu
• Phần cứng: gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi để nhập, xuất dữ liệu
• Phần mềm: là phần chương trình để hệ hoạt động, gồm nhiều phần mềm khác nhau như: MapInfo, SPANS…được sử dụng để nhập dữ liệu, xử lý, và phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu
• Dữ liệu: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
2.5.2 GIS trong quản lý nguồn thải:
a) Thuận lợi của việc sử dụng GIS trong quản lý CTR:
Khi sử dụng GIS trong quản lý nguồn thải CTR, lợi ích mà GIS mang lại là rất to lớn:
- Quản lý khối lượng lớn dữ liệu không gian về nguồn thải CTR (vị trí địa lý, kinh độ, vĩ độ…)
- Quản lý khối lượng lớn dữ liệu phi không gian gian về nguồn thải CTR (lượng, loại CTR…)
- Đánh giá, tích hợp một số lượng lớn thông tin chung về nguồn thải CTR
- Quản lý gián tiếp nguồn thải bằng bản đồ và các dữ liệu không gian
- Một hệ thống quản lý ứng dụng GIS sẽ tạo cơ sở cho sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng, sử dụng máy móc
có hiệu quả và các phương tiện chuyên trở hiện đại
Đối với một thành phố hay một đô thị lớn, việc ứng dụng GIS trong quản lý nguồn thải CTR sẽ giúp cho việc:
- Quyết định đầu tư vào cơ sở hạ tầng một cách thuận lợi
- Quản lý tổng hợp và thống nhất hệ thống vị trí đặt thùng rác theo tuyến đường
- Tìm ra lộ trình ngắn nhất từ các điểm trung chuyển tới các bãi chon lấp
- Tối ưu hóa sử dụng cơ sở hạ tầng dựa trên ứng dụng công nghệ GIS
- Giúp ra quyết định tối ưu hóa số lượng điểm thu gom và vận chuyển các thùng rác
- Tối ưu hóa sử dụng nhiên liệu trong hệ thống xe vận chuyển được sử dụng
- Tối ưu hóa sự chuyên trở thùng rác từ điểm thu gom đến bãi chôn lấp
Ngoài ra, GIS còn mang lại rất nhiều thuận lợi trong công tác quản lý môi trường:
- Các tiện ích giúp tra cứu các tài liệu cần thiết cho công tác quản lý môi trường
- Công cụ trợ giúp làm báo cáo tự động, hỗ trợ cho người sử dụng một công cụ thuận tiện để làm báo cáo dựa trên các số liệu quan trắc từ các cơ sở dữ liệu được lưu trữ
b) Ứng dụng GIS quản lý nguồn thải:
Hệ thống GIS trong quản lý nguồn thải gồm:
Nguồn dữ
Thông tin đề ra
Phân tích suy giải
Trình bày
dữ liệu
Dữ liệu không gian đã
xử lý