LỜI NÓI ĐẦU Đồ án chuyên nghành “Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng phát thải gây ô nhiễm không khí cho huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, thể hiện bằng GIS” nhằm mục đích thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại khí thải phát sinh trong địa bàn Huyện. Xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GIS làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường. Trong nhiều năm gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triền, kéo theo môi trường bị tác động mạnh. Sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và du lịch đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội nhưng đã để lại hậu quả đáng kể cho môi trường. Kết quả là làm cho môi trường nước, không khí, đất bị ô nhiễm điều này đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi trường, hủy hoại hệ thực vật, động vật và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người. Tân Yên là một huyện của tỉnh Bắc Giang, trung tâm huyện cách Hà Nội 50 km, và cách thành phố Bắc Giang khoảng 15km về hướng tây bắc. Cùng với mạng lưới giao thông thông suốt, Tân Yên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp và nông thôn. Vì vậy, việc thống kê, tính toán xác định lượng, loại nguồn phát thải trong địa bàn Huyện gây ô nhiễm môi trường là vô cùng quan trọng. Việc xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GIS sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý nguồn phát thải của Huyện . Trong quá trình làm bài tập, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn vô cùng tận tình và kỹ lưỡng của Thầy giáo: Đàm Quang Thọ; Thầy Tạ Đăng Thuần. Nhờ có sự giúp đỡ của các Thầy mà em đã hoàn thành tốt đồ án được giao. Qua đây em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy Em xin chân thành cảm ơn Hưng Yên, ngày tháng
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN TÂN YÊN 8
1.1 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8 1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 8
1.1.2 Đặc trưng khí hậu 10
1.2 SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐẾN SỰ PHÁT SINH KHÍ THẢI GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ (ÔNKK) 12 1.2.1 Tăng trưởng kinh tế: 12
1.2.2 Sức ép dân số và vấn đề dân cư 14
1.2.3 Phát triển CN, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và năng lượng 15
1.2.3.1 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: 15
1.2.3.2 Xây dựng: 15
1.2.3.3 Năng lượng: 15
1.2.4 Sự phát triển của ngành giao thông vận tải 16
1.2.5 Sự phát triển của ngành du lịch 16
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 17
2.1 PHÂN LỌAI CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI 17 2.1.1 Định nghĩa chất thải 17
2.1.2 Định nghĩa ô nhiễm môi trường không khí 17
2.1.3 Phân loại các nguồn phát sinh khí thải 17
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHANH XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT THẢI 19 2.2.1 Sử dụng hệ số phát thải 19
2.2.2 Phân tích công nghệ, tính toán kỹ thuật 19
2.3 NGUỒN THÔNG TIN, SỐ LIỆU – CƠ SỞ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÁT SINH KHÍ THẢI 20 2.3.1 Nguồn thông tin , số liệu 20
Trang 22.3.2 Cơ sở tính toán lượng phát sinh khí thải 23
2.4 ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÍ NGUỒN THẢI 24 2.4.1 Định nghĩa về GIS 24
2.4.2 Chức năng cơ bản của hệ thông tin địa lý 25
2.4.3 Ứng dụng của GIS trong quản lý nguồn thải 25
2.4.4 Sự cần thiết phải ứng dụng GIS trong công tác quản lý nguồn thải gây ÔNKK 26
3.1 LƯỢNG THẢI DÂN SINH 27 3.1.1 Lượng thải PM10 27
3.1.2 Lượng thải NO X 28
3.1.3 Lượng thải CO 2 30
3.1.4 Lượng thải SO 2 31
3.1.5 Tổng lượng khí thải từ hoạt động dân sinh 33
3.1.6 Thể hiện lượng phát thải khí SO2 lên GIS 34
3.2 LƯỢNG THẢI TỪ GIAO THÔNG 36 3.2.1 Phát thải bụi, SO 2 36
3.2.2 phát thải NO X , CO 2 38
3.2.3 Tổng lượng phát thải các khí 39
3.2.4 Thể hiện lượng phát thải khí SO2 lên GIS 41
3.3 LƯỢNG THẢI TỪ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 44 3.3.1 Lượng thải từ nhiên liệu than 44
3.3.2 Lượng thải từ nhiên liệu củi 45
3.3.3 Tổng lượng phát thải các khí từ tiểu thủ công nghiệp 47
3.3.4 Thể hiện lượng phát thải SO2 lên GIS 48
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 51
4.1 ĐÁNH GIÁ 51 4.1.1 Diễn biến 51
4.1.2 Hiện trạng về biện pháp giảm thiểu 55
4.2 ĐỀ XUẤT 55 4.2.1 Những giải pháp về mặt công nghệ 55
4.2.2 Những giải pháp về mặt quản lý 56
Trang 34.2.3 Đề xuất các chiến lược, kế hoạch thực hiện các giải pháp để giảm thiểu
Ô nhiễm không khí 57 CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 58 5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Bảng 2 Nhiệt độ trung bình tháng và năm ( 0 C)
Bảng 3 Độ ẩm trung bình tháng và năm (%)
Bảng 4 Tổng sản phẩm theo các ngành (%)
Bảng 5 Thống kê các loại xe trong địa bàn huyện
Bảng 6 Ước tính số xe các xã huyện Tân Yên - Bắc Giang
Bảng 7 Mật độ xe các xã huyện Tân Yên - Bắc Giang
Bảng 8 Số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, lượng nhiên liệu sử dụng của
các cơ sở trên địa bàn các xã trong huyện Tân Yên.
Bảng 9 Hệ số phát thải của các chất khí do dân sinh
Bảng 10.1 Hệ số phát thải do hoạt động giao thông vận tải
Bảng 10.2 Hệ số phát thải do hoạt động giao thông vận tải
Bảng 11 Hệ số phát thải do hoạt động tiểu thủ công nghiệp
Bảng 12.1 Lượng phát thải PM10 do hoạt động dân sinh
Bảng 12.2 Lượng thải NO x do hoạt động dân sinh
Bảng 12.3 Lượng thải CO 2 do hoạt động dân sinh
Bảng 12.4 Lượng thải SO 2 do hoạt động dân sinh
Bảng 12.5 Tổng lượng các loại khí thải từ hoạt động dân sinh.
Bảng 13.1 Lượng phát thải bụi, SO 2 từ hoạt động giao thông vận tải
Bảng 13.2 Phát thải NO x , CO 2 từ hoạt động giao thông vận tải
Bảng 13.3 Tổng lượng phát thải các chất khí do hoạt động giao thông
Bảng 14.1 Lượng phát thải các khí từ nhiên liệu than tại các cơ sở tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn các xã huyện Tân Yên.
Trang 5Bảng 14.2 Lượng phát thải các khí từ nhiên liệu củi tại các cơ sở tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn các xã huyện Tân Yên.
Bảng 15 Tổng lượng phát thải các khí từ hoạt động tiểu thủ công nghiệp.
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Tân Yên- Bắc Giang.
Hình 2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình
Hình 3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ ẩm trung bình
Hình 4 Cơ cấu kinh tế năm 2010 (%)
Hình 5 Biểu đồ thể hiện tổng sản phẩm theo các ngành
Hình 6 Biểu đồ phân bố lượng phát thải SO2 từ củi do hoạt động dân sinh theo
Hình 13 Biểu đồ phân bố lượng phát thải khí SO2 do hoạt động giao thông vận
tải theo xã (ĐV: tấn/năm)
Hình 14 Biểu đồ phân bố tổng lượng phát thải khí SO2 do hoạt động giao thông
vận tải theo xã (ĐV: tấn/năm)
Hình 15 Biểu đồ phân bố lượng phát thải SO2 từ than do tiểu thủ công nghiệp
theo xã (Đơn vị: g/năm)
Hình 16 Biểu đồ phân bố lượng phát thải SO2 từ củi do tiểu thủ công nghiệp
theo xã (Đơn vị: g/năm)
Hình 17 Biểu đồ phân bố lượng phát thải SO2 từ tiểu thủ công nghiệp theo xã
(Đơn vị: g/năm)
Hình 18 Biểu đồ phân bố tổng lượng phát thải SO2 từ tiểu thủ công nghiệp theo
xã (Đơn vị: g/năm)
Trang 7L I NÓI Đ U ỜI NÓI ĐẦU ẦU
Đồ án chuyên nghành “Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định
lượng phát thải gây ô nhiễm không khí cho huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, thể hiện bằng GIS” nhằm mục đích thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại khí
thải phát sinh trong địa bàn Huyện Xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp vớiGIS làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường
Trong nhiều năm gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triền, kéo theo môitrường bị tác động mạnh Sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và dulịch đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội nhưng đã để lại hậu quả đáng kể cho môitrường Kết quả là làm cho môi trường nước, không khí, đất bị ô nhiễm điều này
đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi trường, hủy hoại hệ thực vật, độngvật và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người
Tân Yên là một huyện của tỉnh Bắc Giang, trung tâm huyện cách Hà Nội 50
km, và cách thành phố Bắc Giang khoảng 15km về hướng tây bắc Cùng với mạnglưới giao thông thông suốt, Tân Yên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sảnxuất hàng hoá trong nông nghiệp và nông thôn Vì vậy, việc thống kê, tính toán xácđịnh lượng, loại nguồn phát thải trong địa bàn Huyện gây ô nhiễm môi trường là
vô cùng quan trọng Việc xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GIS sẽ trởthành công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường,
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý nguồn phát thải của Huyện
Trong quá trình làm bài tập, em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn vô
cùng tận tình và kỹ lưỡng của Thầy giáo: Đàm Quang Thọ; Thầy Tạ Đăng Thuần.
Nhờ có sự giúp đỡ của các Thầy mà em đã hoàn thành tốt đồ án được giao Quađây em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày tháng năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Dũng.
Trang 8CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN TÂN YÊN
1.1.2 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.
1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên.
a) Vị trí địa lý:
Tân Yên là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang,
- Ở phía đông của huyện, sông Thương nước chảy gần theo hướng Bắc- Nam là
ranh giới tự nhiên với huyện Lạng Giang
- Huyện có một con đường quốc lộ chạy theo hướng Bắc - Nam và 2 đường tỉnh lộ chạy qua theo hướng Đông – Tây, cách thành phố Bắc Giang 15 km theo tỉnh lộ 398 (đường 284 cũ), huyện Sóc Sơn – Hà Nội (cách 30 km theo tỉnh lộ 295), thành phố Thái Nguyên cách 40 km theo tỉnh lộ 294 (đường 287 cũ)…
-Tọa độ:
-Về vị trí, huyện có các mặt tiếp giáp như sau:
Trang 9Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Tân Yên- Bắc Giang.
b) Địa hình:
- Huyện Tân Yên mang đặc trưng địa hình bán sơn địa
- Chia thành 3 vùng là:
-Độ cao trung bình của huyện từ 10 – 15 m so với mực nước biển, điểm cao nhất
là núi Đót 121,8 m (thuộc xã Phúc Sơn), điểm thấp nhất 1,0 m (thuộc cánh đồng Chủ,
xã Quế Nham)
Trang 10- Đất độ dốc nhỏ hơn 8 độ có 12.563 ha chiếm 61,5 % ; Từ 8 – 15 độ có 1.563 ha;
Từ 15 – 25 độ có 2.960 ha ; Trên 25 độ có 3.346 ha chiếm 16,4 % so với tổng diện tíchđất tự nhiên
1.1.2 Đặc trưng khí hậu
Do nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc nên Tân Yên có khí hậuđăc trưng của đồng bằng Bắc Bộ đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm phânbiệt thành bốn mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt
Gió:
Ở Tân Yên gió thổi theo mùa: Mùa đông (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau) các hướng
gió thịnh hành là Đông Bắc và Bắc; Mùa hè (từ tháng 3 đến tháng 8), là Đông Nam
với tần suất dao động trong khoảng 20 – 40%
Lượng mưa:
Qua số liệu thống kê đo mưa nhiều năm (40 năm, từ năm 1961 đến 2000) tại Trung
tâm khí tượng thuỷ văn Bắc Giang cho thấy:
Phân bố mưa không đều trong năm, lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ
mưa lớn đột xuất kèm theo gió lớn và giông sét (nhất là vào tháng VI, tháng VII) Mưamùa này trút xuống đồng ruộng axit nitơric (HNO3) và amôniac (NH3) dưới hình thứcđạm 2 lá (NH4NO3) rất tốt cho sản xuất nông nghiệp Trong 3 tháng mưa nhiều, số
9 ) Một số trận mưa có cường độ lớn như trận mưa năm 1991 với lượng mưa rơi đo
được tới 211,3mm, trận mưa năm 1995 có lượng mưa rơi 203,7mm Những ngày mưa lớn có số giờ mưa dao động từ 510 giờ với lượng mưa ngày trung bình 6070mm,
cao hơn là 105mm
- Lượng mưa trung bình năm từ 96,8 - 161,4mm Lượng mưa này đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân
Bảng 1: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
Trang 11 Nhiệt độ:
nhiệt độ cao tuyệt đối là 37 0C, thấp tuyệt đối là 6 0C,
Bảng 2 Nhiệt độ trung bình tháng và năm ( 0C)
- Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 3
- Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vào tháng 1 và tháng 12(<80%)
Trang 12Hình 3:Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ ẩm trung bình
Chế độ thủy văn:
Chế độ thủy văn của sông ngòi Tân Yên có 2 mùa là mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm trên 70% lượng nước cả năm nhưng yêu cầu dùng nước
tưới không lớn Ngược lại mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 4 chiếm có 30% lượng nước
cả năm thì yêu cầu dùng nước tưới lại nhiều
1.2 SỨC ÉP CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐẾN SỰ PHÁT SINH KHÍ THẢI GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ (ÔNKK).
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế:
a) Thực trạng kinh tế:
Năm 2010 đạt tốc độ tăng trưởng GDP từ 7,5- 8,0%:trong đó
Cơ cấu kinh tế:
hoạch đề ra và tăng 1,92 lần so với năm 2005
Trang 13Hình 4: Cơ cấu kinh tế năm 2010 (%)
Tỉ lệ tăng trưởng của một số ngành mũi nhọn trong tỉnh trong thời gian từ năm 2006
– 2010 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4 Tổng sản phẩm theo các ngành (%)
(Nguồn niên giám thống kê tỉnh năm 2009)
Hình 5: Biểu đồ thể hiện tổng sản phẩm theo các ngành
31,5,- 30,7
34,5-34,8
Nông lâm - thủy sản Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ
34-34,5
Trang 14b) Sức ép tới phát sinh khí thải
- Huyện Tân Yên là 1 huyện thuần nông do đó các hoạt động sản xuất nông
nghiệp : phun thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt ốc, đốt rơm rạ sau vụ thu hoạch lànhững nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí
- Hoạt động sản xuất trong các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,các làng nghề, gây một lượng đáng kể các khí thải độc hại vào môi trường khôngkhí xung quanh : SO2, NOX, CO2,
- Dịch vụ, du lịch ngày càng phát triển do đó hoạt động giao thông vận tảicũng phát triển theo, vì vậy mà phát thải không khí do nguồn này gây ra là khá lớn
1.2.2 Sức ép dân số và vấn đề dân cư.
a) Đặc điểm dân số huyện Tân Yên
Dân số huyện ngày càng tăng nhanh do đó mật độ dân số ngày càng lớn, do vậysức ép hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nhu cầu dịch vụ ngày càng cao đã gây tácđộng tới môi trường, trong đó có môi trường không khí xung quanh
b) Vấn đề dân số của huyện Tân Yên
- Vấn đề về nơi ở, nơi cư trú: dân số tăng, đòi hỏi diện tích đất dành cho nơi ở tăng,làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích đất trong nghành xâydựng
- Vấn đề về nhu cầu việc làm: dân số tăng, nhu cầu lao động tăng lên trong khi nềnkinh tế của huyện nhà chưa phát triển kịp thời cùng mức tăng trưởng dân số Vìvậy, giải quyết vấn đề việc làm là vô cùng khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp,nghề nghiệp chưa phù hợp với khả năng làm việc và nhu cầu thu nhập
- Vấn đề về nhu cầu tiêu dùng các loại sản phẩm: các mặt hàng đồ tiêu dùng dândụng, sinh hoạt như: thực phẩm, hóa mỹ phẩm, thuốc y tế… cho đến các loại nhiênliệu, nguyên liệu về lượng, chủng loại đều sẽ tăng mạnh khi dân số tăng
- Vấn đề về các loai chất thải ra ngoài môi trường: tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Trang 15- Vấn đề về chất lượng không khí: số lượng, nguồn phát thải ngày càng đa dạng,phức tạp, gia tăng cùng với sự phát triển của dân số làm nảy sinh các mầm bệnh tậtnguy hiểm tới sức khỏe con người cũng như các loài sinh vật khác.
1.2.3 Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và năng lượng
1.2.3.1 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
Giai đoạn 2011-2020 xu hướng ngành công nghiệp tiếp tục phát triển mạnh hơn,ngành xây dựng có xu hướng chậm lại nhưng nhìn chung cả hai ngành vẫn giữđược tốc độ tăng trưởng cao Đến năm 2020 Giá trị sản xuất toàn ngành đạtkhoảng 1.720 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng chung toàn ngành đạt mức 23%; trong đóngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trên 26% ngành xây dựng tăng trên20%
- Tỷ trọng GTSX ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng GTSX toàn nền kinhtế chiếm khoảng 22% vào năm 2010 và 40% vào năm 2020
- Đưa tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp – xây dựng từ 8,77%hiện nay lên 30% vào năm 2020
- Môi trường đô thị và môi trường công nghiệp - xây dựng được bảo đảm,góp phần quan trọng vào phát triển bền vững trong khu vực
- Phát triển một số sản phẩm chủ lực như: Chế biến nông sản thực phẩm; sảnxuất vật liệu xây dựng; sản xuất cơ khí, dịch vụ sữa chữa; sản xuất đồ mộc dândụng; công nghiệp dệt, may, da giày; công nghiệp điện tử, điện, tin học và côngnghệ viễn thông
1.2.3.2 Xây dựng:
Ngành xây dựng phát triển theo nhịp độ phát triển của ngành công nghiệp vàdân số Dân số tăng nhanh, nhu cầu về nhà ở, tiêu dùng, đi lại, nhu cầu về việclàm…tất cả là nguyên nhân để nghành xây dựng phát triển một cách tốc độ trongnhững năm gần đây (Nhiều KCN đã được hình thành, nhiều công trình hạ tầng kỹthuật hiện đại mới khang trang mọc lên, ở các vùng nông thôn những điểm dân cưđược quy hoạch một cách khoa học hơn)
1.2.3.3 Năng lượng:
Hiện tại, trong vấn đề sử dụng và phát triển năng lượng, đa phần huyện sửdụng những nguồn năng lượng truyền thống như: than đá, xăng dầu, điện năng …cho công nghiệp, giao thông vận tải…Sử dụng Gas, than, củi… cho đun nấu, haynhu cầu sử dụng nhiệt năng
Trang 161.2.4 Sự phát triển của ngành giao thông vận tải
Tân Yên có đường liên tỉnh 284 chạy từ thành phố Bắc Giang qua Kim Tràng,qua trung tâm huyện Tân Yên Nâng cấp các tuyến đường trên địa bàn đạt tiêuchuẩn cấp đường, cơ bản hoàn chỉnh và nâng cấp hệ thống cầu, cống ngầm trên địabàn huyện
* Đường huyện quản lý:
- Nâng cấp các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp 5 đến cấp 4.
- Hoàn thành các tuyến đường thuộc dự án WB3 đã được phê duyệt
* Đường xã quản lý:
- Trải nhựa hoặc bê tông hoá 100km đường liên xã, liên thôn
- Bê tông hoá 277km đường liên thôn, nội thôn
Nghành giao thông vận tải chủ yếu phát triển bởi các hoạt động như : vận tải hànghóa, vận tải hành khách, bốc xếp hàng hóa…
Bảng 5 : Thống kê các loại xe trong địa bàn huyện.
Năm Vận tải hàng
hóa
Vận tải hànhkhách <5 ghế
Vận tải hànhkhách >5 ghế
- Du lịch sinh thái ( Rừng, vườn cây, trang trại…)
- Du lịch danh thắng ( Núi Dành, Núi Đót, Đá Ong…)
- Du lịch Di tích lịch sử – văn hoá - cách mạng
Trang 17CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 PHÂN LỌAI CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI
2.1.1 Định nghĩa chất thải
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
2.1.2 Định nghĩa ô nhiễm môi trường không khí.
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọngtrong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi,
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)
Tác nhân gây ô nhiễm:
Các loại khí oxit: CO, CO2, SO2, NOx
Các hợp chất khí halogen: HCl, HF, HBr
Các chất hữu cơ tổng hợp RH, bay hơi xăng, sơn
Các khí quang hóa: PAN, O3
Các chất lơ lửng: sương mù, bụi
Nhiệt, tiếng ồn, phóng xạ
2.1.3 Phân loại các nguồn phát sinh khí thải.
a) Tự nhiên:
- Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàusunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa
vì nó được phun lên rất cao
- Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra
do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy nàythường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
- Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng vàgió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tungbọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
Trang 18- Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thảinhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành cáckhí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễmkhông khí.
b)Nguồn nhân tạo:
2 Công nghiệp
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Các quá trình gây ô nhiễm làquá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO, SO2,NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trêndây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi
Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trongmột không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiênliệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau
Giao thông vận tải
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đôngdân cư Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu độngcơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,CH4 Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình dichuyển Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưngnếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ônhiễm nặng cho hai bên đường
Sinh hoạt
Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụngnhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộxung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi, khí thải từ các nhà máy, xecộ,
Nông nghiệp
Các hoạt động sản xuất nông nghiệp: sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật,hoạt động đốt rơm rạ sau vụ thu hoạch cũng là nguồn phát thải các khí độc hại vàomôi trường không khí: CO, CO2, SO2,
Trang 192.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHANH XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT THẢI.
2.2.1 Sử dụng hệ số phát thải
- Phương pháp này sử dụng các hệ số định mức đã được kiểm nghiệm trongthực tế để xác định mức độ phát sinh khí thải Mỗi nguồn phát sinh khí thải có mộthệ số phát thải riêng
- Khi biết thông tin về các cơ sở sản xuất công nghiệp như: loại hình, quy môsản xuất, sản lượng… Ta có thể xác định được lượng thải phát sinh
- Mỗi loại hình sản xuất sẽ có các định mức phát thải khác nhau; loại khíthải, lượng và tính chất của nó cũng có những đặc thù khác nhau Đây chính là căn
cứ để đánh giá mối liên hệ giữa quá trình sản xuất và phát thải, nghĩa là thể hiệnkhả năng phát thải của từng loại hình sản xuất
- Hệ số phát thải được quy định theo từng mức, từng nhóm khác nhau dựavào nguồn gốc phát sinh, mức độ nguy hại… của chất thải
- Nguồn:
Của WHO hoặc của các tổ chức quốc tế khác (EU, EPA)
Của các nước phát triển
Tham khảo hệ số phát thải đã sử dụng trong các báo cáo ĐTM đã được thẩmđịnh, báo cáo định kỳ, cam kết bảo vệ môi trường…
Các hệ số này được xác định trên cơ sở các kết quả đo đạc của các quá trình thựcnghiệm cụ thể Do vậy khi sử dụng cần lựa chọn hệ số tương ứng cho các cơ sở cóquy mô, loại hình sản xuất thích hợp
2.2.2 Phân tích công nghệ, tính toán kỹ thuật
- Phương pháp này sử dụng các nguyên lý, tính chất vật lý, hóa học của quá
trình công nghệ
- Mô hình lý thuyết cho các quy trình cụ thể cũng có thể được sử dụng, mặc
dù chúng có thể phức tạp
Trang 20- Yêu cầu nắm bắt rõ ràng:
Loại hình, quy mô sản xuất
Quy trình công nghệ các phân đoạn, công đoạn sản xuất
Các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất
Sản phẩm thu được là bao nhiêu, định lượng chúng
Chất thải, khí thải bao gồm những gì? Phân loại và định lượng chúng?
2.3 NGUỒN THÔNG TIN, SỐ LIỆU – CƠ SỞ TÍNH TOÁN LƯỢNG PHÁT SINH KHÍ THẢI.
2.3.1 Nguồn thông tin, số liệu
Nguồn thông tin, số liệu giúp tính toán và xây đựng cơ sở dữ liệu được lấy từnhiều nguồn khác nhau như:
- Từ thực tế ( Từ các sở, ban ngành)
- Từ số liệu đã công bố: “Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2009”.
- Từ các đề tài nghiên cứu ( Các bài báo)
- Từ các tài liệu quốc tế (WHO, EU, EPA)
- Từ các ĐTM đã qua thẩm định
- Tiêu biểu như số liệu ước tính số xe các xã trong huyện Tân Yên
- Số liệu về mật độ xe các xã trong huyện
- Số liệu số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn các xã trong huyệnTân Yên
Bảng 6: Ước tính số xe các xã huyện Tân Yên - Bắc Giang.
Loại xe
Vận tải hànghóa
Vận tải hành
bánhdưới 5
ghế
trên 5 ghế
Trang 21Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2009
Bảng 7: Mật độ xe các xã huyện Tân Yên - Bắc Giang.
huyện Mật độ xe Hệ số đơn vị
5Vận tải hành khách
dưới 5ghế
Bảng 8: Số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, lượng nhiên liệu sử dụng của
các cơ sở trên địa bàn các xã trong huyện Tân Yên.
Trang 22STT Tên xã
Số CSSXTTCN
Nhiên liệu(kg/năm)
Quy
mô lớn
Quymônhỏ
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2009
2.3.2 Cơ sở tính toán lượng phát sinh khí thải
Cơ sở tính toán lượng phát sinh khí thải là sử dụng phương pháp gián tiếp – Hệsố phát thải
Trang 23Mỗi nguồn phát sinh có một hệ số phát thải riêng, phụ thuộc vào quy mô, loạihình sản xuất và tính chất của loại khí thải phát sinh.
- Dân sinh:
Bảng 9: Hệ số phát thải của các chất khí do dân sinh
STT
Loại nhiên liệu
hệ số phát thảiPM10
(mg/ng/năm)
SO2 (mg/ng/năm)
NOx(mg/ng/năm)
CO2 (mg/ng/năm)
- Giao thông vận tải:
Bảng 10.1: Hệ số phát thải do hoạt động giao thông vận tải
Lượng thải tính cho 10 xe/năm
Vận tải
hàng hóa
Vận tảihành khách Xe máy
Vận tảihàng hóa
Vận tảihành khách Xe máy
Bảng 10.2: Hệ số phát thải do hoạt động giao thông vận tải
Lượng thải tính cho 10 xe/năm
Trang 24Vận tải
hàng hóa
Vận tảihànhkhách
Xemáy
Vận tảihàng hóa
Vận tảihànhkhách
Xe máy
- Tiểu thủ công nghiệp:
Bảng 11: Hệ số phát thải do hoạt động tiểu thủ công nghiệp.
nhiên liệu
hệ số phát thải
PM10 (mg/kg)
SO2 (mg/kg)
Nox(mg/kg)
CO2 (mg/kg)
2.4.2 Chức năng cơ bản của hệ thông tin địa lý
Trang 25- GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinhtế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới.
- GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý,các doanh nghiệp, các cá nhân đánh giá được hiện trạng của các quátrình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năngthu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắnvới một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữliệu đầu vào
- GIS được sử dụng để cung cấp thôngtin nhanh hơn và hiệu quả hơn chocác nhà hoạch định chính sách Các cơ quan chính phủ sử dụng GIStrong quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên,trong các hoạt động quyhoạch mô hình hóa và quan trắc
- GIS được sử dụng để đánh giá các sự cố môi trường
2.4.3 Ứng dụng của GIS trong quản lý nguồn thải
Hệ thống GIS trong quản lý nguồn thải gồm:
- Đầu vào: là các dữ liệu liên quan đến khí thải và các dữ liệu khác phục vụ chocông tác quản lý như: Lượng khí thải, thành phần khí thải, loại khí thải,
Trang 26Tiến hành số hóa bản đồ phục vụ cho công tác quản lý các nguồn phát thải.
Cập nhật: là công đoạn không thể thiếu trong công tác quản lý khí thải ở huyện TânYên bằng GIS, ở đây phần mềm dùng để cập nhật thông tin là phần mềm MicrosofExel, phần mềm để biên tập và vẽ bản đồ là phần GIS
- Đầu ra: Kết quả cuối cùng sẽ nhận được một hệ quản lý CSDL về khí thải (bản
đồ thể hiện lượng phát thải của từng xã, và từ đó thấy được mức độ ô nhiễm khácnhau trênn địa bàn từng xã trong huyện)
- Xây dựng CSDL: Dữ liệu thuộc tính- thiết kế các lớp bản đồ (Table) và cáctrường dữ liệu thuộc tính gồm có tên trường, loại dữ liệu, độ rộng dữ liệu
Lớp CSDL quản lý lượng phát thải dân sinh, dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp;Lớp CSDL quản lý thành phần, tính chất khí thải
2.4.4 Sự cần thiết phải ứng dụng GIS trong công tác quản lý nguồn thải gây
ÔNKK.
- Hiện nay, tình hình ô nhiễm ngày càng trở nên bức xúc, có rất nhiều vấn đề mangtính chất phức tạp, và ÔNKK cũng không tránh khỏi hiện trạng trên do đó việc ứngdụng GIS trong quản lý nguồn thải là điều cần thiết, giúp cho các nhà quản lý theodõi một cách chi tiết, cụ thể hơn về vấn đề ô nhiễm
- Với nguồn thải đa dạng và biến đổi thường xuyên, do đó sử dụng GIS giúp chocông tác cập nhật các thông tin cơ sở dữ liệu trở nên nhanh, hiệu quả hơn
- Không có GIS thì công việc xây dựng các bản đồ thể hiện lượng phát thải là mộtvấn đề nan giải, nhờ có công cụ này mà công việc thể hiện lượng thải trên bản đồcực kì dễ dàng, từ đó các nhà quản lí cũng dễ dàng hơn trong công tác quản lí
- Công việc tra cứu các tài liệu cần thiết cho công tác quản lý môi trường cũng sẽthuận tiện hơn
- Công cụ trợ giúp làm báo cáo tự động, hỗ trợ cho người sử dụng một công cụthuận tiện để làm báo cáo dựa trên các số liệu quan trắc từ các cơ sở dữ liệu đượclưu trữ
- Quản lý khối lượng lớn dữ liệu không gian về nguồn thải (vị trí địa lý, kinh độ, vĩđộ…)
Trang 27CHƯƠNG III: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN
3.1 LƯỢNG THẢI DÂN SINH
3.1.1 Lượng thải PM10
Bảng 12.1: Lượng phát thải PM10 do hoạt động dân sinh
Đơn vị: g/năm
( người)
Khí thải dân sinhLượng thải(g/năm)PM10 (g/năm)
Trang 28Bảng 12.2: Lượng thải NO x do hoạt động dân sinh
Đơn vị: g/năm
(người)
KHÍ THẢI DÂN SINHLượng thải(g/năm)NOx(g/năm)
Trang 303.1.3 Lượng thải CO 2
Bảng 12.3: Lượng thải CO 2 do hoạt động dân sinh
Đơn vị: g/năm.
(người)
KHÍ THẢI DÂN SINHLượng thải(g/năm)CO2 (g/năm)