1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp

53 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG 3 DANH MỤC HÌNH 4 MỞ ĐẦU 5 1.Tính cấp thiết của đồ án. 5 2.Mục tiêu của đồ án. 5 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ 5 1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên huyện. 6 1.1.1.Điều kiện địa lý, kinh tế: 6 1.1.2.Đặc trưng khí hậu. 8 1.2. Sức ép của sự phát triển kinh tế xã hội của huyện đến việc phát sinh chất thải. 11 1.2.1 Tăng trường kinh tế: 11 1.2.2. Sức ép dân số và vấn đề di cư. 12 1.2.3.Khu vực công nghiệp – xây dựng vs năng lượng 14 1.2.4. Sự phát triển của ngành giao thông vận tải. 18 1.2.5. Sự phát triển của ngành nông nghiệp 18 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 24 2.1. PHÂN LOẠI CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 24 2.1.1. Định nghĩa chất thải rắn. 24 2.1.2. Phân loại các nguồn chất thải rắn phát sinh. 24 2.1.3. Đặc điểm của các nguồn phát sinh chất thải rắn. 26 2.2. Các phương pháp gián tiếp xác định lượng chất thải rắn. 27 2.3. Nguồn thông tin, số liệu Cơ sở tính toán lượng phát sinh chất thải rắn. 29 2.3.1. Cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR 29 2.4. Ứng dụng của Gis trong quản lý nguồn thải. 34 2.4.1. Định nghĩa về Gis 34 2.4.2. Các chức năng cơ bản của hệ thống địa lý. 35 2.4.3. Ứng dụng của GIS trong Quản lý nguồn thải. 35 2.4.4. Tính cấp thiết cần ứng dụng GIS trong công tác quản lý chất thải rắn : 36 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 38 3.1. Rác thải dân sinh. 38 3.2. Rác thải dịch vụ. 41 3.2.1. Rác thải y tế. 41 3.2.2.Trường học: 43 3.3. Chất thải rắn trong nông nghiệp. 44 3.3.1. Trồng trọt. 44 3.3.2. Chăn nuôi. 46 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 50 4.1. Đánh giá. 50 4.1.1. Diễn biến. 50 4.1.2. Hiện trạng và biện pháp giảm thiểu. 50 4.2. Đề xuất. 51 4.2.1. Những giải pháp công nghệ. 51 4.2.2. Những giải pháp về mặt quản lý. 52 4.2.3. Đề xuất các chiến lược ,kế hoạch thực hiện các giải pháp để tăng cường công tác quản lý chất thải rắn 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm (0C) Bảng 2 Độ ẩm trung bình tháng và năm (%) Bảng 3 Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) Bảng 4 Tổng sản phẩm theo các ngành (%) Bảng 5 Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính giai đoạn 2000 – 2005 Bảng 6 Thiệt hại trong đợt dịch cúm gia cầm và LMLM năm 2002 2003 Bảng 7 Năng suất cây lương thực huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001 – 2004 Bảng 8 Sản lượng gia súc, gia cầm của huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001 – 2004. Bảng 9 Số cơ sở y tế và số các giường bệnh của các xã trong huyện Hoành Bồ. Bảng 10 Hệ số chăn nuôi Bảng 11 Số lượng gia súc, gia cầm huyện Hoành Bồ năm 2004 Bảng 12 Hệ số phát thải của cây trồng Bảng 13 Sản lượng cây lương thực của các xã trong huyện Hoành Bồ Bảng 14 Thống kê số học sinh của huyện Hoành Bồ Bảng 15 Lượng chất thải rắn phát sinh của các xã trong huyện Hoành Bồ. Bảng 16 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Bảng 17 Số giường bệnh và tổng chất thải rắn y tế của các xã trong huyện Hoành Bồ Bảng 18 Tổng số học sinh và tổng CTR phát sinh của trường học các xã trong huyện Hoành Bồ (Tấnnăm) Bảng 19 Tổng sản lượng cây trồng và tổng CTR phát sinh do trồng trọt của các xã trong huyện Hoành Bồ.(Tấnnăm) Bảng 20 Tổng sản lượng vật nuôi và tổng CTR phát sinh do chăn nuôi của các xã trong huyện Hoành Bồ(Tấnnăm). Bảng 21 :Tổng chất thải rắn phát sinh do trồng trọt và chăn nuôi(tấnnăm) DANH MỤC HÌNH Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh Hình 2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình Hình 3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ ẩm trung bình Hình 4 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi lượng mưa trung bình Hình 5 Biểu đồ thể hiện tổng sản phẩm theo các ngành Hình 6 Tỷ lệ phát triển dân số huyện Hoành Bồ trong những năm gần đây Hình 7 Sự gia tăng dân số từ 20012004 của huyện Hoành Bồ Hình 8 Tốc độ tăng trưởng của một số ngành ở nông thôn từ 20052008 Hình 9 Biểu đồ thể hiện sản lượn cây lương thực của huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001 – 2004. Hình 10 Biểu đồ thể hiện sản lượn vật nuôi của huyện Hoành Bồ. Hình 11 Phân loại nguồn phát sinh chất thải rắn. Hình 12 Lượng phát sinh CTR dân sinh các xã trong huyện theo màu đậm nhạt (tấn gày). Hình 13 Biểu đồ tròn thể hiện thành phần CTR theo phần trăm trọng lượng các xã trong huyện Hoành Bồ(%) Hình 14 Biểu đồ cột thể hiện thành phần CTR theo phần trăm trọng lượng các xã trong huyện Hoành Bồ(%) Hình 15 Bản đồ thể hiện tổng lượng CTR phát sinh do y tế của các xã trong huyện Hoành Bồ theo độ đậm nhạt(ĐVT:Tấnnăm) Hình 16 Bản đồ thể hiện tổng CTR phát sinh trường học các xã trong huyện Hoành Bồ theo độ đậm nhạt(ĐV:Tấnnăm) Hình 17 Bản đồ thể hiện tổng CTR nông nghiệp các xã trong huyện Hoành bồ theo độ đậm nhạt(ĐVT:tấnnăm) Hình 18 Bản đồ thể hiện tổng CTR Chăn nuôi của các xã trong huyện Hoành bồ theo độ đậm nhạt(ĐVT:tấnnăm) Hình 19 Bản đồ thể hiện tổng CTR nông nghiệp các xã trong huyện Hoành Bồ theo độ đậm nhạt(ĐVT:tấnnăm) Hình 20 Biểu đồ thể hiện thành phần CTR của các xã trong huyện MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đồ án. Hoành Bồ là một trong những huyện của tỉnh Quảng Ninh. Lượng rác thải thải ra hàng ngày là rất lớn và chủ yếu tập trung vào các nguồn phát sinh là:rác thải sinh hoạt,dịch vụ,y tế và giáo dục. Mặc dù huyện đã chủ trương thu gom rác thải đến tận các thôn làng, nhưng các bãi chôn lấp không được xử lí theo một quy trình kĩ thuật nào mà đa số là tận dụng những ao, hồ,... bỏ hoang. Việc tồn tại những bãi chôn lấp sai quy định, mất vệ sinh như vậy, không chỉ làm mất mỹ quan, gây khó khăn trong công tác quản lí đất đai, mà còn gây những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng dân cư như: ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí. Chính vì vậy, một nhiệm vụ hết sức cấp bách là cần quy hoạch những bãi chôn lấp hợp vệ sinh để giải quyết những bức xúc của người dân xung quanh vấn đề rác thải và quan trọng hơn cả là ngăn chặn hậu quả môi trường do nó gây ra. Do đó để thực hiện nhiệm vụ này trước tiên là cần đánh giá nguồn phát sinh lượng rác thải nói trên , và đối tượng cần tập trung là nguồn rác thải rắn phát sinh của huyện. 2.Mục tiêu của đồ án. Mục tiêu của đồ án là thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng, loại chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong địa bàn Huyện. Xây dựng tệp dữ liệu excel kết hợp trong GIS; Làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý rác thải của Huyện. Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp. Trên cơ sở đó, Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh và chính quyền địa phương huyện Hoành Bồ sẽ có biện pháp cụ thể giảm thiểu, hạn chế và xử lý nguồn phát sinh rác thải,để giải quyết những bức xúc của người dân xung quanh vấn đề rác thải và quan trọng hơn cả là ngăn chặn hậu quả môi trường do nó gây ra xung quanh các xã và đảm bảo môi trường “Xanh – Sạch – Đẹp” cho toàn huyện Hoành Bồ.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

MỞ ĐẦU 5

1.Tính cấp thiết của đồ án 5

2.Mục tiêu của đồ án 5

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ 6

1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên huyện 6

1.1.1.Điều kiện địa lý, kinh tế: 6

1.1.2.Đặc trưng khí hậu 8

1.2 Sức ép của sự phát triển kinh tế xã hội của huyện đến việc phát sinh chất thải 11

1.2.1 Tăng trường kinh tế: 11

1.2.2 Sức ép dân số và vấn đề di cư 12

1.2.3.Khu vực công nghiệp – xây dựng vs năng lượng 14

1.2.4 Sự phát triển của ngành giao thông vận tải 17

1.2.5 Sự phát triển của ngành nông nghiệp 18

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23

2.1 PHÂN LOẠI CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 23

2.1.1 Định nghĩa chất thải rắn 23

2.1.2 Phân loại các nguồn chất thải rắn phát sinh 23

2.1.3 Đặc điểm của các nguồn phát sinh chất thải rắn 25

2.2 Các phương pháp gián tiếp xác định lượng chất thải rắn 26

2.3 Nguồn thông tin, số liệu - Cơ sở tính toán lượng phát sinh chất thải rắn 28

2.3.1 Cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR 28

2.4 Ứng dụng của Gis trong quản lý nguồn thải 33

2.4.1 Định nghĩa về Gis 33

2.4.2 Các chức năng cơ bản của hệ thống địa lý 33

2.4.3 Ứng dụng của GIS trong Quản lý nguồn thải 33

2.4.4 Tính cấp thiết cần ứng dụng GIS trong công tác quản lý chất thải rắn : 34

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 36

3.1 Rác thải dân sinh 36

3.2 Rác thải dịch vụ 39

3.2.1 Rác thải y tế 39

Trang 2

- Tổng chất thải rắn y tế(tấn/năm): 39

3.2.2.Trường học: 41

- Kết quả tổng chất thải rắn phát sinh do trường học tính theo số học sinh: 41

3.3 Chất thải rắn trong nông nghiệp 42

3.3.1 Trồng trọt 42

3.3.2 Chăn nuôi 43

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT 48

4.1 Đánh giá 48

4.1.1 Diễn biến 48

4.1.2 Hiện trạng và biện pháp giảm thiểu 48

4.2 Đề xuất 49

4.2.1 Những giải pháp công nghệ 49

4.2.2 Những giải pháp về mặt quản lý 50

Ở cấp xã thì có các Công chức địa chính - xây dựng (Công chức ĐC-XD) Họ là những công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã, tham mưu giúp UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng TNMT cấp huyện 50

Công chức ĐC-XD cấp xã có nhiệm vụ giúp UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về BVMT trên địa bàn cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật BVMT Công chức ĐC-XD có nhiệm vụ thực hiện thống kê, theo dõi, giám sát tình hình phát thải chất thải rắn do các nguồn khác nhau; tham gia công tác thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải; thực hiện việc đăng ký và kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện cam kết BVMT theo ủy quyền của UBND cấp huyện Cũng như tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật; phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật 50

4.2.3 Đề xuất các chiến lược ,kế hoạch thực hiện các giải pháp để tăng cường công tác quản lý chất thải rắn 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 3

Bảng 5 Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính giai đoạn 2000 – 2005

Bảng 6 Thiệt hại trong đợt dịch cúm gia cầm và LMLM năm 2002 2003

Bảng 7 Năng suất cây lương thực huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001 – 2004

Bảng 8 Sản lượng gia súc, gia cầm của huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001 – 2004 Bảng 9 Số cơ sở y tế và số các giường bệnh của các xã trong huyện Hoành Bồ Bảng 10 Hệ số chăn nuôi

Bảng 11 Số lượng gia súc, gia cầm huyện Hoành Bồ năm 2004

Bảng 12 Hệ số phát thải của cây trồng

Bảng 13 Sản lượng cây lương thực của các xã trong huyện Hoành Bồ

Bảng 14 Thống kê số học sinh của huyện Hoành Bồ

Bảng 15 Lượng chất thải rắn phát sinh của các xã trong huyện Hoành Bồ.

Bảng 16 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Bảng 17 Số giường bệnh và tổng chất thải rắn y tế của các xã trong huyện Hoành

Bồ

Bảng 18 Tổng số học sinh và tổng CTR phát sinh của trường học các xã trong

huyện Hoành Bồ (Tấn/năm)

Bảng 19 Tổng sản lượng cây trồng và tổng CTR phát sinh do trồng trọt của các xã

trong huyện Hoành Bồ.(Tấn/năm)

Bảng 20 Tổng sản lượng vật nuôi và tổng CTR phát sinh do chăn nuôi của các xã

trong huyện Hoành Bồ(Tấn/năm).

Bảng 21 :Tổng chất thải rắn phát sinh do trồng trọt và chăn nuôi(tấn/năm)

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh

Hình 2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình

Hình 3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ ẩm trung bình

Hình 4 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi lượng mưa trung bình

Hình 5 Biểu đồ thể hiện tổng sản phẩm theo các ngành

Hình 6 Tỷ lệ phát triển dân số huyện Hoành Bồ trong những năm gần đây

Hình 7 Sự gia tăng dân số từ 2001-2004 của huyện Hoành Bồ

Hình 8 Tốc độ tăng trưởng của một số ngành ở nông thôn từ 2005-2008

Hình 9 Biểu đồ thể hiện sản lượn cây lương thực của huyện Hoành Bồ giai đoạn

2001 – 2004.

Hình 10 Biểu đồ thể hiện sản lượn vật nuôi của huyện Hoành Bồ.

Hình 11 Phân loại nguồn phát sinh chất thải rắn.

Hình 12 Lượng phát sinh CTR dân sinh các xã trong huyện theo màu đậm nhạt

(tấn\ngày).

Hình 13 Biểu đồ tròn thể hiện thành phần CTR theo phần trăm trọng lượng các xã

trong huyện Hoành Bồ(%)

Hình 14 Biểu đồ cột thể hiện thành phần CTR theo phần trăm trọng lượng các xã

trong huyện Hoành Bồ(%)

Hình 15 Bản đồ thể hiện tổng lượng CTR phát sinh do y tế của các xã trong huyện

Hoành Bồ theo độ đậm nhạt(ĐVT:Tấn/năm)

Hình 16 Bản đồ thể hiện tổng CTR phát sinh trường học các xã trong huyện Hoành

Trang 5

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đồ án.

Hoành Bồ là một trong những huyện của tỉnh Quảng Ninh Lượng rác thải thải

ra hàng ngày là rất lớn và chủ yếu tập trung vào các nguồn phát sinh là:rác thải sinhhoạt,dịch vụ,y tế và giáo dục Mặc dù huyện đã chủ trương thu gom rác thải đến tậncác thôn làng, nhưng các bãi chôn lấp không được xử lí theo một quy trình kĩ thuậtnào mà đa số là tận dụng những ao, hồ, bỏ hoang Việc tồn tại những bãi chôn lấpsai quy định, mất vệ sinh như vậy, không chỉ làm mất mỹ quan, gây khó khăn trongcông tác quản lí đất đai, mà còn gây những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe cộng đồng dân cư như: ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí.Chính vì vậy, một nhiệm vụ hết sức cấp bách là cần quy hoạch những bãi chôn lấphợp vệ sinh để giải quyết những bức xúc của người dân xung quanh vấn đề rác thải

và quan trọng hơn cả là ngăn chặn hậu quả môi trường do nó gây ra Do đó để thựchiện nhiệm vụ này trước tiên là cần đánh giá nguồn phát sinh lượng rác thải nói trên, và đối tượng cần tập trung là nguồn rác thải rắn phát sinh của huyện

2.Mục tiêu của đồ án.

Mục tiêu của đồ án là thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng, loại chất thảirắn sinh hoạt phát sinh trong địa bàn Huyện Xây dựng tệp dữ liệu excel kết hợptrong GIS; Làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môitrường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý rác thải của Huyện Đánh giánguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp

Trên cơ sở đó, Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh và chính quyền địa phương huyệnHoành Bồ sẽ có biện pháp cụ thể giảm thiểu, hạn chế và xử lý nguồn phát sinh rácthải,để giải quyết những bức xúc của người dân xung quanh vấn đề rác thải và quantrọng hơn cả là ngăn chặn hậu quả môi trường do nó gây ra xung quanh các xã vàđảm bảo môi trường “Xanh – Sạch – Đẹp” cho toàn huyện Hoành Bồ

Hưng Yên, ngày tháng năm 20

Sinh viên thực hiện

Phùng Văn Hùng

Trang 6

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ

1.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên huyện.

1.1.1.Điều kiện địa lý, kinh tế:

a) Điều kiện địa lý

- Hoành Bồ là một huyện của tỉnh Quảng Ninh

- Hoành Bồ có quốc lộ 289 đã được nâ ng cấ p chạy qua, đường dẫn Cầu Bangnối liền với thành phố Hạ Long đang trong giai đoạn hoàn thành, liền kề với khu

du lịch Hạ Long, các trung tâm khai thác than lớn của tỉnh và cả nước là Hòn Gai,Uông Bí và Cẩm Phả Do đó, Hoành Bồ được đánh giá như một huyện ngoại ô và

vệ tinh của thành phố Hạ Long Ví trí đó tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh giaolưu kinh tế, thúc đẩy các lĩnh vực mà huyện có lợi thế như cung cấp thực phẩm, rauquả cho các khu công nghiệp, du lịch Hạ Long và các đô thị khác Đồng thờiHoành Bồ cũng có khả năng phát triển thêm nhiều tuyến điểm du lịch bên cạnh disản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long

- Hoành Bồ có vị trí độc đáo tiếp giáp với 3 thị xã và thành phố của tỉnh Hoành

Bồ có toạ độ địa lý:

+ Kinh độ: Từ 106050’ đến 107015’ kinh độ đông;

+ Vĩ độ: Từ 20054’47” đến 21015’ vĩ độ bắc;

+ Phía bắc giáp huyện Ba Chẽ và Dơn Động(Bắc Giang);

+ Phía Nam là vịnh Cửu Lục thuộc Tp.Hạ Long;

+ Phía Đông giáp thị xã Cẩm Phả;

+ Phía Tây giáp thị xã Uông Bí

Trang 7

Hµo B×nh

Vò Oai

Lª Lîi

s¬n d ¬ng Thèng NhÊtB»ng C¶ qu¶ng la

du và kinh tế ven biển

-Nằm trong vùng núi thuộc cánh cung Đông Triều chạy dài từ Tây sang Đông,Hoành Bồ có dãy núi Thiên Sơn ở phía đông với đỉnh Amvát cao nhất là 1.091m,nối với núi Mãi Gia và núi rừng Khe Cát tạo nên một hệ thống núi kiểu mái nhà,chia địa hình dốc về hai phía bắc và nam Sông suối cũng chia thành 2 hệ thống:phía Bắc chảy về huyện Ba Chẽ đổ ra sông Ba Chẽ, phía Nam sông suối chảy dồn

về vịnh Cửa Lục và suối Míp chảy về hồ Yên Lập để đổ ra vịnh Hạ Long

- Hoành Bồ có địa hình chính sau:

+ Địa hình núi thấp: có độ cao từ 500m đến 1.090m ở các xã Đồng Sơn,Kỳ Thượng chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên Vùng núi có độ dốc >350, độ chia cắt từ 3,5-4,5 km/km2 nên quá trình xói mòn diễn ra mạnh

+Địa hình đồi: chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên có độ cao từ 20m-500m,đồi sắp xếp dạng bát úp và cấu tạo bởi đá lục nguyên, phân bố theo hướng Đông

Trang 8

tây, độ dốc từ 12-350, một số khối đá vôi có cấu tạo dốc đứng, phân bổ rải ráctrong khu vực đồi Địa hình đồi có một độ chia cắt trung bình từ 3,2-4,5km/km2.Quá trình phong hoá và xói mòn đều diễn ra mạnh ở địa hình đồi nên lớp phủ thổnhưỡng thường có tầng dày mỏng đến trung bình

+Địa hình thung lũng: chiếm 8% diện tích, thường hẹp, dốc với cấu tạo chữ V,

ít có hìnhU Do đó khả năng tận dụng để canh tác hạn chế

+Địa hình đồng bằng: chiếm 10% diện tích, đây là diện tích đất nông nghiệptrồng lúa chủ yếu của huyện

+ Các đồi cấu tạo bởi đá vôi: chủ yếu tập trung ở xã Sơn Dương, Thống Nhất,

Vũ Oai Các đồi này có thể khai thác làm đá xây dựng hoặc nguyên liệu làm ximăng

1.1.2.Đặc trưng khí hậu.

a Nhiệt độ:

- Cũng như các huyện thị khác của tỉnh, Hoành Bồ có khí hậu nhiệt đới gió mùa.Ngoài ra, là môt huyện miền núi địa hình phức tập, nằm sát biển, chịu ảnh hưởngsâu sắc vùng khí hậu Đông Bắc đã tạo nên cho Hoành Bồ một kiểu khí hậu độcđáo, đa dạng so với các vùng lân cận

- Nhiệt độ không khí trung bình từ 22-290C, cao nhất 380C, thấp nhất 50C Nhìnchung nhiệt độ phân bố đồng đều giữa các tháng, mùa hè nhiệt độ biến đổi từ 26-

280C, mùa đông 15-210C lượng nhiệt trên cũng đủ cung cấp cho cây trồng lươngthực, màu và cây công nghiệp

Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm ( 0 C)

I

NămHoành

Bồ

16 17 19 24 27 28,6 29,0 28,4 27,1 24,6 21,1 17 23,3

Nguồn:Trung tâm Nghiên cứu Khí hậu- Viện KTTV ( Số liệu từ năm 1965 đến

2006)

Trang 9

Hình 2: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình

 Với nền nhiệt độ thay đổi như trên ,tạo điều kiện cho lượng chất thải rắn

phân hủy theo từng tháng khác nhau,gây ảnh hưởng cho việc thu gom và chuyên chở

b Độ ẩm:

- Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, thấp nhất 18% Độ ẩm chênh lệchkhông lớn trong năm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, song cũng ảnh hưởngkhông tốt cho việc chế biến và bảo quản thức ăn, gia súc, giống cây trồng

Trang 10

Hình 3:Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ ẩm trung bình

c Lượng mưa:

-Lượng mưa trung bình năm khá lớn 2.016mm, năm mưa cao nhất 2.818mm,thấp nhất 870mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 89% tổng lượngmưa năm Mùa khô từ tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tháng ít mưa nhất làtháng 12

- Lượng mưa trung bình năm từ 96,8 - 161,4mm Lượng mưa này đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân

Bảng 3 Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

Trang 11

-Gió: mùa đông thịnh hành hướng gió Bắc hoặc Đông Bắc với tốc độ trungbình 2,9-3,6m/s Mùa hè thịnh hành gió hướng Nam và Đông Nam với tốc độ trungbình 3,4-3,7m/s

1.2 Sức ép của sự phát triển kinh tế xã hội của huyện đến việc phát sinh chất thải.

1.2.1 Tăng trường kinh tế:

- Theo báo cáo của lãnh đạo huyện Hoành Bồ: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 5năm (2006-2010) của huyện đạt 38,65%; cơ cấu kinh tế phát triển theo đúnghướng: Công nghiệp-xây dựng chiếm tỷ trọng 63,6%; thương mại- dịch vụ chiếm26,45%; nông- lâm- ngư nghiệp chiếm 9,95% Mục tiêu của Hoành Bồ là đến năm

2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11-13%/năm, trong đó giá trị sản xuất côngnghiệp tăng 12-13%/năm; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn vượt 12-13% chỉtiêu tỉnh giao, tạo việc làm mới mỗi năm cho từ 800 đến 900 lao động…

Bảng 4 Tổng sản phẩm theo các ngành (%)

Trang 12

[Nguồn niên giám thống kê tỉnh năm 2009]

Hình5:Biểu đồ thể hiện tổng sản phẩm theo các ngành

Tác động của tăng trưởng kinh tế đến việc quản lý chất thải rắn: tăng

trưởng kinh tế có tác động rõ rệt đến việc quản lý và thu gom nguồn rác thải trong huyện cũng như các xã.Nguồn rác thải chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp,sinh hoạt hàng ngày ,tạo ra một khối lượng lớn rác thải.

1.2.2 Sức ép dân số và vấn đề di cư.

- Hoành Bồ là huyện có số dân đứng thứ 9 của tỉnh Quảng Ninh Uớc điềutra dân số 2009, dân số huyện Hoành Bồ có 46288 người, với mật độ dân số 56người/km² Trên địa bàn huyện Hoành Bồ có các dân tộc cùng sinh sống, trong đóđông nhất là người Kinh, chiếm 71% dân số toàn huyện, tiếp đến là ngườiDao chiếm 18.8%; người Sán Dìu 5.4%; người Tày chếm 3.3% và người Hoachiếm 1.2%

- Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trong giai đoạn 2005 – 2009 là0,97%

Trang 13

Hình 6:Tỷ lệ phát triển dân số huyện Hoành Bồ trong những năm gần đây

Sự gia tăng dân số theo các năm từ 2001 đến 2004 của huyện Hoành Bồ:

Dân số(Người) 39534 39743 41004

Hình 7:Sự gia tăng dân số từ 2001-2004 của huyện Hoành Bồ

Nhận xét: Như vậy từ năm 2001-2004 dân số huyện Hoành Bồ tăng nhanh theo các năm, nhưng đến năm 2004 dân số có tăng nhưng với tốc độ tăng không cao Tỷ lệ dân thành thị liên tục tăng trong các năm từ 2001-2004 và tăng nhanh vào năm 2004 Với sự gia tăng nhanh chóng như trên thì kéo theo đó là nguồn rác thải tăng nên nhanh chóng theo từng hộ dân.Từ đó việc quản lý của các cơ sở đóng vai trò quan trọng trong việc quy hoạch và thu gom hợp lý.

 Khái quát tác động của gia tăng dân số và di dân đối với môi trường:

Trang 14

- Sức ép lớn tới tài nguyên thiên nhiên và môi trường trái đất do khai thác quámức các nguồn tài nguyên phuc vụ cho các nhu cầu nhà ở, sản xuất lương thực,thực phẩm, sản xuất công nghiệp v.v

- Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi

trường tự nhiên trong các khu vực đô thị, khu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

- Sự gia tăng dân số đô thị và sự hình thành các thành phố lớn - đô thị làm chomôi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Nguồn cung cấpnước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư Ô nhiễmmôi trường không khí, nước tăng lên Các tệ nạn xã hội và vấn đề quản lý xã hộitrong đô thị ngày càng khó khăn

-Quy mô phát triển dân số và mô hình tiêu dùng không hợp lý đã tạo ra nhữngsức ép rất lớn đối với đất đai, nguồn cung cấp năng lượng và tài nguyên thiênnhiên Cùng với sự gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường do các hoạt động sống củacon người gây ra đã tác động xấu đến sức khoẻ cộng đồng, đồng thời gây nhiềuthiệt hại về kinh tế

1.2.3.Khu vực công nghiệp – xây dựng vs năng lượng

a Sản xuất công nghiệp - TCN:

- Tình hình sản xuất công nghiệp - TCN phát triển mạnh, tổng giá trị sảnxuất ước đạt 2.649.330 triệu đồng, bằng 177,7% CK và đạt 106,9% KH tỉnh giao;trong đó: Khối doanh nghiệp Trung ương và Tỉnh quản lý đạt 2.527.340 triệu đồng,bằng 182,6% CK, đạt 107,0KH; khối doanh nghiệp địa phương quản lý đạt 121.960triệu đồng, bằng 114,5%CK, đạt 105,6% KH

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng cao so với cùng kỳ và đạt so với kế hoạchnăm do 02 nhà máy xi măng Thăng Long, Hạ Long đi vào sản xuất ổn định và tiêuthụ tốt sản phẩm Một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã mạnh dạn vay vốn đầu

tư xây dựng dây chuyền sản xuất, đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh

b Dịch vụ - Thương mại:

- Giá trị sản xuất thương mại-dịch vụ năm 2010 ước đạt 342.500 triệu đồng,bằng 132,5%CK, bằng 118,1%KH Trong năm, chỉ số giá tiêu dùng có xu hướngtăng so với cùng kỳ, do ảnh hưởng của thị trường thế giới nên giá vàng và Đô la

Mỹ tăng cao kéo theo một số mặt hàng như xi măng, sắt thép tăng từ 3-6% Tổngmức luân chuyển bán lẻ hàng hoá cả năm ước đạt 395.500 triệu đồng, bằng 119,3%

CK, bằng 113,0%KH Doanh thu vận tải đạt 120.500 triệu đồng, bằng 100,4%CK;dịch vụ vận tải khách công cộng phát triển và từng bước nâng cao chất lượng phục

vụ đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân Triển khai việc lập quy hoạch và đầu tư

Trang 15

xây dựng, cải tạo chợ trung tâm thị trấn Trới, tiếp tục đầu tư nâng cấp một số chợ

xã, nâng cao hiệu quả công

- Duy trì công tác quản lý thị trường và kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm trên địa bàn Đã tiến hành kiểm tra 930 lượt hộ kinh doanh, lập biên bản

xử lý vi phạm hành chính 61 trường hợp với số tiền là 35triệu đồng; Kiểm tra bắtgiữ và xử lý 35 vụ buôn lậu, tổng giá trị phát mại hàng hoá và xử phạt hành chính

là 505 triệu đồng

c Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp:

- Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 134.760 triệu đồng, bằng 106,1% CK, bằng 100,6%KH(trong đó: trồng trọt 39.959 triệu đồng, bằng 103,5% CK; chăn nuôi 25.523 triệu đồng, bằng 120,5%CK; lâm nghiệp 43.375 triệu đồng, bằng 113,2% CK; thuỷ sản 25.903 triệu đồng, bằng 113,8% CK)

- Trồng trọt: Năm 2010, tình hình thời tiết không thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp, những tháng đầu năm ít mưa, lượng nước dự trữ ở các hồ, đập ở mức thấp,xảy ra hạn hán cục bộ thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, sâu bệnh hại cây trồngphát sinh mạnh đặc biệt là các bệnh vàng lùn, lùn soắn lá, lùn sọc đen hại lúa.Huyện đã chỉ đạo các ngành và địa phương tu sửa các công trình hồ đập, nạo vét

kênh mương, tập huấn kỹ thuật nông nghiệp (tổ chức 29 lớp với 1.680 lượt người

tham gia), chủ động tưới tiêu, cung ứng giống, phân bón bảo đảm cho sản xuất.Tổng diện tích gieo trồng ước đạt 4.121,67ha, bằng 100,43% CK; trong đó cây lúa2.343,1 ha, bằng 100,3%CK.Tổng sản lượng lương thực ước đạt 9.725,2 tấn (thóc8.651,2 tấn), bằng 104,9% CK; năng suất lúa bình quân ước đạt 36,92 tạ/ha, bằng104%CK

- Chăn nuôi - thú y: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển ổnđịnh.Huyện đã tiếp tục hỗ trợ 100% lãi xuất vay vốn Ngân hàng cho các hộ phát

triển chăn nuôi lợn rừng, đến nay trên địa bàn có 582 con lợn (có 32 hộ nuôi lợn

rừng vay với tổng số vốn 3.040 triệu đồng, trong đó, tổng số tiền Huyện hỗ trợ lãi

suất 231 triệu đồng) Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh lợn Tai

xanh xảy ra trên địa bàn Huyện, UBND huyện đã thành lập Ban chỉ đạo, báo cáoUBND tỉnh và lập chốt kiểm dịch tại xã Tân Dân, tăng cường các biện pháp phòng,chống, khoanh vùng kịp thời khống chế dịch bệnh, không để bùng phát lây lan trêndiện rộng, hiện dịch bệnh đã được khống chế, đàn gia súc, gia cầm phát triển khá

- Thuỷ sản: Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 502 ha, đạt 83,6%KH,trong đó nuôi tôm công nghiệp 81 ha, bằng 101% CK Sản lượng thuỷ sản đánh bắt,nuôi trồng ước đạt 1.050 tấn, bằng 107,14%CK là năm đạt sản lượng thuỷ sản caonhất từ trước đến nay Trong đó: sản lượng tôm 806 tấn, bằng 104,7%CK

Trang 16

- Lâm nghiệp: Năm 2010 toàn huyện trồng được 2.164,4ha rừng tập trung,bằng 115,8% CK, đạt 131,2% KH (trong đó: các hộ dân 1.024ha; Công ty Lâmnghiệp 466,5ha; Khu bảo tồn Đồng Sơn-Kỳ Thượng 344,4ha; Công tyINNOGREEN 79,5ha; Công ty Cổ phần đầu tư tài nguyên 250ha rừng ngập mặn),

đã triển khai trồng 176.800 cây phân tán Khai thác gỗ rừng trồng 29.600 m3, bằng117,5% CK; củi các loại 85.000 Ste, bằng 103,9%CK; nhựa thông 270 tấn, bằng93,1% CK; nhựa trám 38 tấn; tre dóc các loại 4.700 tấn

- Huyện đã chỉ đạo tổng kết công tác phòng chống thiên tai và TKCN năm

2009, triển khai nhiệm vụ năm 2010, chủ động các phương án nhằm kịp thời ứngphó với mọi tình huống, hạn chế thấp nhất những thiệt hại do mưa bão gây ra, đồngthời chỉ đạo các xã, thị trấn rà soát để chuyển các hộ có nguy cơ sạt lở đất khi cómưa, bão, lũ di chuyển để đảm bảo an toàn, đã hỗ trợ di chuyển 13 hộ đến nơi ởmới theo kế hoạch

d Tài chính - Tín dụng:

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2010 ước đạt 112.937 triệuđồng, bằng 310% dự toán tỉnh giao, bằng 268% dự toán huyện xây dựng, bằng120% CK

- Chi ngân sách ước thực hiện 167.874 triệu đồng, đạt 137% dự toán tỉnhgiao, 131% dự toán huyện xây dựng Trong đó: Chi cho đầu tư phát triển 34.700triệu đồng, bằng 526% dự toán Tỉnh giao và bằng 327% dự toán huyện xây dựngđầu năm; chi thường xuyên thực hiện 133.174 triệu đồng bằng 119% dự toán tỉnhgiao, bằng 117% dự toán huyện xây dựng; các khoản chi đều thực hiện theo kếhoạch và Luật ngân sách Nhà nước đã cơ bản đáp ứng cho nhiệm vụ chính trị vàphát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Kho bạc Nhà nước huyện tổ chức thu và điều tiết kịp thời các khoản thu,kiểm soát chi cho mỗi cấp ngân sách Nhà nước, cấp phát thanh toán vốn đầu tưXDCB cho những dự án, công trình đảm bảo đúng định mức, chế độ quy định

- Huy động vốn của Ngân hàng NN&PTNT huyện ước đạt 340 tỷ đồng,tăng 54 tỷ đồng so với đầu năm, đạt 101% kế hoạch; tổng dư nợ ước đạt 290 tỷđồng, tăng 81 tỷ đồng so với đầu năm, đạt 110% KH Phòng giao dịch Ngân hàngCSXH huyện thực hiện tốt giải ngân các chương trình tín dụng theo quy định, tổng

dư nợ 96.210 triệu đồng

- Mạng lưới ngân hàng trên địa bàn đã được mở rộng, Phòng giao dịch củaNgân hàng Công thương, Ngân hàng Ngoại thương tại Huyện tiếp tục đẩy mạnhhoạt động tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi hơn về tín dụng cho các hộ kinh doanh

và doanh nghiệp trên địa bàn

Trang 17

- Năng lượng điện:Tại huyện Hoành Bồ, tình hình sử dụng năng lượng thờigian qua chưa được khảo sát, đánh giá chính xác Tuy nhiên, qua xem xét sơ bộ thìnăng lượng được sử dụng chủ yếu là điện năng Và nguồn cung cấp chủ yếu là điện

do nhà máy nhiệt điện sản xuất, cũng có một phần nào điện năng tiêu thụ là của cácnhà máy khác

Trong ngành xây dựng: Các nguồn thải trực tiếp ảnh hưởng đến môi trường củacông nghiệp chủ yếu là nước thải, bụi, khí thải và chất thải rắn:

+ Nước thải tập trung nhiều ở nhóm ngành công nghiệp chế biến như: sản xuấtthực phẩm và đồ uống, sản xuất giấy và các sản phẩm bằng giấy, chế biến gỗ và cácsản phẩm từ gỗ, Thành phần chủ yếu là SS, NH3, H2S, Phốt pho, vi sinh vật, + Khí thải và bụi phát sinh nhiều ở các nhóm ngành Công nghiệp khai thác mỏ vàcác loại hình sản xuất xi măng, gạch ngói, đây là những nguồn ô nhiễm khó kiểmsoát Các chất gây ô nhiễm không khí chính là SO2, NO2, CO, H2S, bụi lơ lửng, + Chất thải rắn phát sinh ở các CSSX sản phẩm gỗ, giấy, vật liệu xây dựng, gồm các mẩu gỗ vụn, gạch vỡ, đất đá thải,

Như vậy, Công nghiệp - Xây dựng phát triển sẽ góp phần vào sự phát triểnchung của nền kinh tế, đưa kinh tế phát triển theo đúng định hướng CNH-HĐH.Tuy nhiên, phát triển CN-XD không bền vững sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường, suy thoái, cạn kiệt tài nguyên

Tác động đến nguồn lợi đất và hệ sinh thái trên đất

Khi xây dựng hồ chứa nước và nhà máy thuỷ điện, Nhà nước sẽ phải trưng dụngvùng đất để ngập nước, gia cố bờ chắn sóng, đưa một số công trình và khu vực sinhhoạt cho cán bộ, công nhân xây dựng, xây dựng khu tái định cư cho người dân sinhsống từ trước ở khu vực hồ chứa nước kéo theo diện tích đất ngập nước ngày mộttăng lên dẫn đến sự mất rừng với diện tích lớn

1.2.4 Sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

(Theo Quyết định số 3631/QĐ-UBND – QN về việc phê duyệt các Sự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoành Bồ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020)

Trang 18

- Huyện Hoành Bồ tiếp tục hoàn thành dự án nâng cấp Quốc lộ 279: nốihuyện Hoành Bồ với các tỉnh phía bắc;

- Hoàn thiện các tuyến giao thông từ thị trấn Trới tới các xã trong huyện;

- Xây dựng mới cầu Trới, các đường tràn trên tuyến tỉnh lộ 326, hoàn thànhnâng cấp tỉnh lộ 326;

- Triển khai thi công đường cao tốc Bắc Ninh – Hạ Long sau năm 2020 Xâydựng bến xe khách trung tâm huyện, trung tâm các xã Quảng La, Tân Dân, ĐồngSơn, mở rộng các tuyến xe khách từ trung tâm huyện tới các xã Quảng La – TânDân – Sơn Động(Bắc Giang), tuyến đường Trới – Sơn Dương – Đồng Sơn, Trới –

1.2.5 Sự phát triển của ngành nông nghiệp

- Trồng trọt: Năm 2010, tình hình thời tiết không thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp, những tháng đầu năm ít mưa, lượng nước dự trữ ở các hồ, đập ở mức thấp,xảy ra hạn hán cục bộ thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, sâu bệnh hại cây trồngphát sinh mạnh đặc biệt là các bệnh vàng lùn, lùn soắn lá, lùn sọc đen hại lúa.Huyện đã chỉ đạo các ngành và địa phương tu sửa các công trình hồ đập, nạo vétkênh mương, tập huấn kỹ thuật nông nghiệp (tổ chức 29 lớp với 1.680 lượt ngườitham gia), chủ động tưới tiêu, cung ứng giống, phân bón bảo đảm cho sản xuất.Tổng diện tích gieo trồng ước đạt 4.121,67ha, bằng 100,43% CK; trong đó cây lúa2.343,1 ha, bằng 100,3%CK.Tổng sản lượng lương thực ước đạt 9.725,2 tấn (thóc8.651,2 tấn), bằng 104,9% CK; năng suất lúa bình quân ước đạt 36,92 tạ/ha, bằng104%CK

- Cơ cấu cây trồng tiếp tục được chuyển đổi theo hướng tăng diện tích câytrồng có giá trị kinh tế cao Diện tích cây trồng vụ Đông tiếp tục được mở rộng ởcác xã Thống Nhất, Lê Lợi, Dân Chủ, Quảng La, Vũ Oai và thị trấn Trới Diện tíchtrồng hoa, rau được mở rộng (diện tích hoa cả năm ước đạt 103,54ha, tăng 13,14 ha

so với năm 2009) Chỉ đạo xây dựng các mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản

xuất như: mô hình trồng Na dai tại xã Sơn Dương, mô hình trồng Đào đá tại xãThống Nhất, mô hình nuôi cá nước ngọt tại xã Lê Lợi Tổ chức đánh giá 5 năm

Trang 19

(2006-2010) chương trình Cánh đồng đạt giá trị 50 triệu đồng/ha/năm và Đề ánphát triển hộ gia đình sản xuất nông sản hàng hóa đạt kinh tế gia trại, trang trại.Đến nay, toàn huyện đã có 286,6 ha đạt giá trị từ 50 triệu đồng/ha/năm trở

lên (chiếm 7% diện tích đất canh tác), tăng 47 ha so với năm 2009; có 918 gia trại,

trang trại, đạt 100% chỉ tiêu huyện đề ra trong giai đoạn từ 2006 – 2010; có 02thôn, khu đạt tiêu chuẩn thôn sản xuất hàng hoá là Khu 5, thị trấn Trới và thôn TânTiến xã Lê Lợi Cơ bản hoàn thành việc đầu tư xây dựng hạ tầng vùng sản xuất rau,hoa tập trung tại các xã Lê Lợi, Thống Nhất và thị trấn Trới, tích cực triển khai xâydựng hệ thống nhà lưới vùng chuyên canh, tạo thuận lợi để các HTX rau, hoa đivào hoạt động nề nếp

Bảng 5: Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính giai đoạn 2000 – 2005:

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2008)

Hình 8: Tốc độ tăng trưởng của một số ngành ở nông thôn từ 2005-2008

- Trong hệ thống chăn nuôi: Chăn nuôi là ngành có nhiều chất thải gây ô

nhiễm môi trường không khí ở nông thôn Ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm tiếng ồn và nguy

cơ lây các bệnh từ vật nuôi sang người ngày càng tăng cao do công nghệ, phương

Trang 20

thức và quy mô chăn nuôi ở nước ta còn lạc hậu, nhỏ, phân tán, xen lẫn trong khudân cư Nguyên nhân do khả năng đầu tư cho chăn nuôi còn rất hạn chế ở đa sốnông dân nên việc đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi thường

Tổng số con bị mắc bệnh

Tổng số con bị tiêu huỷ

con lợn và 9 con dê

15 con trâu bò, 30 con lợn và 9 con dê

Dịch cúm gia

cầm

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Ninh,2002)

- Huyện Tân Yên: Điều kiện tự nhiên Tân Yên có nhiều thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp như: Trồng cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, trồngrau và phát triển chăn nuôi để tạo ra nguồn lương thực, thực phẩm làm hàng hoá vàphục vụ đời sống nhân dân

+ Trồng trọt chủ yếu trồng lúa, các loại rau, ngô, khoai sắn

Diện tích gieo trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày ở các xã trong huyện cho sản lượng lương thực cao phục vụ nhu cầu trong hueeynj nói riêng và trong tỉnh nói chung,đồng thời lưu thông sang các tỉnh thành lân cậnkhác cho hiệu quả kinh tế cao,góp phần nâng cao giá trị cho người dân

Bảng 7: Năng suất cây lương thực huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001 – 2004.

Trang 21

+ Chăn nuôi chủ yếu là gia súc và gia cầm (chăn nuôi đàn lợn, bò, gà, vịt ).

Do có điều kiện về khí hậu thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc và giacầm,tạo giá trị kinh tế cao.Các thôn trong xã hầu như cso các trại chăn nuônnhỏ,phù hợp với quy mô hộ gia đình

Bảng 8: Sản lượng gia súc, gia cầm của huyện Hoành Bồ

Trang 22

móng, một số tháp và di vật nay gắn liền với thắng cảnh hồ Yên Lập đã được BộVăn hoá liệt hạng là Di tích thắng cảnh (Quyết định số 1140 VH/QĐ ngày 31-8-1992) Mùa xuân hàng năm lễ hội chùa Lôi được phục hồi, hàng nghìn người đithuyền qua mặt hồ xanh trong in bóng rừng thông lên chùa chiêm bái Hoành Bồcòn có nhiều hang động đẹp, nhất là ở các xã Sơn Dương, Thống Nhất Hang ĐáTrắng có nhũ đá rất đẹp, ngày càng có nhiều người đến tham quan, du ngoạn.

Khái quát về diễn biến các hoạt động và áp lực của ngành.

Môi trường ở các khu du lịch nói chung và du lịch rừng và suối nói riêngđang phải chịu nhiều áp lực:

+ Nước thải ở hầu hết các trung tâm du lịch, các cơ sở kinh doanh dịch vụ dulịch đều chưa được thu gom xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môitrường đất, ô nhiễm nguồn nước mặt và suy giảm chất lượng nước ngầm Đặc biệt, làtại các khu vực ven biển hiện chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung

+ Chất thải sinh hoạt (vỏ hộp, chai lọ, vỏ trái cây, túi nilon, ) tại các khu dulịch phát sinh từ các nhà hàng, khách sạn và khách du lịch chưa được thu gom triệt

để gây mất mỹ quan khu vực

+ Khí thải từ các thiết bị điều hoà tại các khách sạn, nhà hàng và các phươngtiện vận chuyển khách du lịch

Trang 23

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 PHÂN LOẠI CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN

2.1.1 Định nghĩa chất thải rắn.

- Chất thải rắn: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại

bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…) Trong đó quan trọngnhất là các loại chất thải sinh ra từcác hoạt động sản xuất và hoạt động sống

- Chất thải nguy hại: Là chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một

trong các đặc tính nguy hại trực tiếp ( dex cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễlây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với chất khác gâynguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

2.1.2 Phân loại các nguồn chất thải rắn phát sinh.

* Các loại chất thải được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loạitheo nhiều cách:

- Theo vị trí vận hành: CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,

- Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần

vô cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại,

- Theo bản chất nguồn tạo thành, CTR được phân thành các loại:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến hoạt động sống củacon người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,các trung tâm dịch vụ, thương mại Theo phương diện khoa học, có thể phân biệtcác loại CTR sau:

Chất thải thực phẩm bao gồm các phần thừ thãi, rau, quả, loại chất thải nàymang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùikhó chịu;

Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người vàphân của dộng vật khác;

Chất thải lỏng chủ yếu là bung ga cỗng rãnh, là các chất thải ra từ các khusinh hoạt của dân cư;

Trang 24

Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: Các loại vật liệu sauu đốtcháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháykhác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại

Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;

Các phế thải trong quá trình công nghệ;

Bao bì đóng gói sản phẩm

+ Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do cáchoạt động phá dỡ, xây dựng công trình, chất thải xây dựng bao gồm:

Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;

Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;

Các vật liệu như kim loại, chất dẻo

Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nướcthiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước

+ Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạtđộng nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩmthải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ,

-Theo mức độ nguy hại: CTR được phân thành các loại:

+ Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chấtthải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chấtthải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật vàcây cỏ:

Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, côngnghiệp và nông nghiệp

+ Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chưacs các chất hoặc hợp chất có một

trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguyhại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng:

Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:

Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật

Trang 25

Các loại kim tiêm, ống tiêm;

Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;

Chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân;

Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: Chì, thủy ngân,Cadimi, Asen, Xianua,

Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

 Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độchại cao, tác động xấu đến sức khỏe;

 Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phânhóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật;

 Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các chất vàhợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thànhphần

Hình 10: Phân loại nguồn phát sinh chất thải rắn.

2.1.3 Đặc điểm của các nguồn phát sinh chất thải rắn.

- CTR sinh hoạt: CTR sinh hoạt có thành phần hữu cơ cao

- CTR công nghiệp: CTR công nghiệp sinh ra trong nhà máy có những đặc điểm thuận lợi trong việc quản lý chất thải là:

Trang 26

+ Nguồn thải tập trung nằm ngay trong nhà máy

+ Cơ sở sản xuất có trách nhiệm, có nhân viên thu gom tại nhà máy

+ Chi phí cho xử lý, quản lý CTR nằm trong hạch toán giá thành sản phẩm+ Đã có luật môi trường, quy chế về quản lý chất thải nguy hại

 Tuy nhiên, CTR công nghiệp có đặc điểm là có tính độc hại cao hơn rác thải sinh hoạt, do đó chúng cần được kiểm soát chặt chẽ theo quy định

- CTR nông ngiệp: Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải

ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ…

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do các

hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình v.v…chất thải xây dựng gồm:

+ Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;

+ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng ;

+ Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…

- CTR dịch vụ: Chủ yếu được thải bỏ từ các nhà hàng, khách sạn… có trên địabàn huyện

2.2 Các phương pháp gián tiếp xác định lượng chất thải rắn.

a Phương pháp khối lượng - thể tích

- Trong phương pháp này khối lượng hoặc thể tích (hoặc cả khối lượng

và thể tích) của chất thải rắn được xác định để tính toán khối lượng chất thảirắn Phương pháp đo thể tích thường có độ sai số cao

 Ví dụ 1m3 chất thải rắn xốp (không nén) sẽ có khối lượng nhỏ hơn 1m3chất thải rắn được nén chặt trong xe thu gom và cũng có khối lượng khác

so với chất thải rắn được nén rất chặt ở bãi chôn lấp Vì vậy nếu đo bằngthể tích thì kết quả phải được báo cáo kèm theo mức độ nén chặt của chấtthải hay là khối lượng riêng của chất thải rắn ở điều kiện nghiên cứu

- Để tránh nhầm lẫn và rõ ràng, khối lượng chất thải rắn nên phải được biểudiễn bằng phương pháp cân khối lượng Khối lượng là cơ sở nghiên cứu chính xácnhất bởi vì trọng tải của xe chở rác có thể cân trực tiếp với bất kỳ mức độ nénchặt nào của đó chất thải rắn Những số liệu về khối lượng rất cần thiết trong tínhtoán vận chuyển bởi vì khối lượng chất thải rắn vận chuyển bị hạn chế bởi tải

Ngày đăng: 20/12/2014, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2004 6. http://www.quangninh.gov.vn/vi-VN/so/sovanhoathethaodl/Trang/ditichdanhthang.aspx?cap=C%E1%BA%A5p%20t%E1%BB%89nh&chm=Ho%C3%A0nh%20B%E1%BB%93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.quangninh.gov.vn/vi-"VN/so/sovanhoathethaodl/Trang/ditichdanhthang.aspx?cap=C%E1%BA%A5p
7.Wold Bank. Regional Environmental Impact Assessment sourcebook Update. Washinton, D. C., June,1966 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Washinton", D. C., June,1966
1. Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc Gia năm 2005 Khác
2. Báo cáo môi trường Quốc Gia năm 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam Khác
3. Môi trường và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh (năm 2005) Khác
4. Báo cáo kết quả quan trắc, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh năm 2009, 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh b) Đặc điểm địa hình - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh b) Đặc điểm địa hình (Trang 7)
Hình 2:   Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Hình 2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhiệt độ trung bình (Trang 9)
Hình 3:Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ ẩm trung bình c. Lượng mưa: - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Hình 3 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi độ ẩm trung bình c. Lượng mưa: (Trang 10)
Bảng 3. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Bảng 3. Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) (Trang 10)
Bảng 4.  Tổng sản phẩm theo các ngành (%) - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Bảng 4. Tổng sản phẩm theo các ngành (%) (Trang 11)
Hình 6:Tỷ lệ phát triển dân số huyện Hoành Bồ trong những năm gần đây - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Hình 6 Tỷ lệ phát triển dân số huyện Hoành Bồ trong những năm gần đây (Trang 13)
Hình 7:Sự gia tăng dân số từ 2001-2004 của huyện Hoành Bồ - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Hình 7 Sự gia tăng dân số từ 2001-2004 của huyện Hoành Bồ (Trang 13)
Hình 8: Tốc độ tăng trưởng của một số ngành ở nông thôn từ 2005-2008 -  Trong hệ thống chăn nuôi:  Chăn nuôi là ngành có nhiều chất thải gây ô - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Hình 8 Tốc độ tăng trưởng của một số ngành ở nông thôn từ 2005-2008 - Trong hệ thống chăn nuôi: Chăn nuôi là ngành có nhiều chất thải gây ô (Trang 19)
Bảng 5:  Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính giai đoạn 2000 – 2005: - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Bảng 5 Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính giai đoạn 2000 – 2005: (Trang 19)
Bảng 6: Thiệt hại trong đợt dịch cúm gia cầm và LMLM năm 2002 - 2003 - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Bảng 6 Thiệt hại trong đợt dịch cúm gia cầm và LMLM năm 2002 - 2003 (Trang 20)
Hình 10: Biểu đồ thể hiện sản lượn vật nuôi của huyện Hoành Bồ. - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Hình 10 Biểu đồ thể hiện sản lượn vật nuôi của huyện Hoành Bồ (Trang 21)
Bảng 8: Sản lượng gia súc, gia cầm của huyện Hoành Bồ  giai đoạn 2001 – 2004. - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Bảng 8 Sản lượng gia súc, gia cầm của huyện Hoành Bồ giai đoạn 2001 – 2004 (Trang 21)
Hình 10: Phân loại nguồn phát sinh chất thải rắn. - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Hình 10 Phân loại nguồn phát sinh chất thải rắn (Trang 25)
Bảng 10: Số cơ sở y tế và số các giường bệnh của các xã trong huyện Hoành Bồ. - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Bảng 10 Số cơ sở y tế và số các giường bệnh của các xã trong huyện Hoành Bồ (Trang 29)
Bảng 11:Hệ số chăn nuôi - Đánh giá nguồn phát sinh rác thải của huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh bằng phương pháp gián tiếp
Bảng 11 Hệ số chăn nuôi (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w