1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis

57 518 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis

Trang 1

Mục lục

Trang

Danh mục bảng biểu……… ……….3

Danh mục hình……… ……… 4

Danh mục chữ viết tắt……….………5

Lời nói đầu……….……… 6

Chương I: Khái quát chung về đối tượng quản lý 1.1 Tổng quan tự nhiên huyện Kim Động……….………7

1.1.1 Điều kiện địa lý kinh tế ……….7

1.1.2 Đặc trưng khí hậu……… ……….9

1.2 Sức ép phát triển kinh tế - xã hội của Huyện đến phát sinh CTR…… … 12

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế……… …12

1.2.2 Sức ép dân số và vấn đề di cư……… 14

1.2.3 Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp- xây dựng và năng lượng……… 16

1.2.4 Sự phát triển của nghành giao thông vận tải……….18

1.2.5 Sự phát triển nong nghiệp……… …… …19

Chương II: Cơ sở lý thuyết 2.1 Phân loại nguồn phát sinh CTR………20

2.1.1 Một số khái niệm……… ……….20

2.1.2 Phân loại nguồn phát sinh CTR……….20

2.1.3 Ảnh hưởng của CTR tới môi trường……….………22

2.2 Các phương pháp trực tiếp xác định lượng CTR……….………….24

2.3 Các phương pháp gián tiếp xác định lượng CTR……….24

Trang 2

2.4 Nguồn thông tin, số liệu – cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR……….26

2.5 Ứng dụng của GIS trong quản lý nguồn thải………30

Chương III: Kết quả tính toán 3.1 Rác thải dân sinh……… 33

3.2 Rác thải y tế……… 37

3.3 Rác thải giáo dục……… 38

3.4 Rác thải nông nghiệp………40

3.5 Tổng lượng phát thải………42

Chương IV: Đánh giá và đề xuất 4.1 Đánh giá……… ……….45

4.1.1 Diễn biến ……….……… 45

4.1.2 HIện trạng và biện pháp giảm thiểu ……… ………45

4.2 Đề xuất……….47

4.2.1 Những giải pháp về mặt công nghệ……… ………47

4.2.2 Những giải pháp về mặt quản lý……… ……….50

4.2.3 Đề xuất các chiến lược, kế hoạch thực hiện các giải pháp để tăng cường công tác quản lý CTR……… ………51

Kết luận……… ………54

Danh mục tài liệu tham khảo……….………….……… 55

Trang 3

Danh mục bảng biểu

Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm (0C) tại trạm quan trắc Hưng Yên

Bảng 2 Độ ẩm TB tháng và năm (%) tại trạm quan trắc Hưng Yên

Bảng 3 Lượng mưa TB tháng và năm (mm) tại trạm quan trắc Hưng Yên

Bảng 4 Tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong tỉnh theo năm (%)

Bảng 5 Tình hình dân số huyện Kim Động giai đoạn 2005 - 2010 (ĐVT:

Người)

Bảng 6 Lượng CTR phát thải nguồn gốc dân sinh

Bảng 7 Phân loại thành phần CTR phát sinh

Bảng 8 Lượng CTR phát sinh nguồn gốc y tế

Bảng 9 Lượng CTR phát sinh nguồn gốc nông nghiệp

Bảng 10 Lượng CTR phát sinh nguồn gốc nông nghiệp

Bảng 11 Tổng lượng phát thải CTR các xã

Trang 4

Danh mục hình

Hình 1 Bản đồ hành chính huyện Kim Động

Hình 2 Nhiệt độ không khí TB các tháng( năm 2009) của tỉnh Hưng Yên

Hình 3 Độ ẩm TB các tháng trong các năm của tỉnh Hưng Yên

Hình 4 Biểu đồ tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong huyện theo năm(%)

Hình 5 đồ tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong huyện theo năm(%)

Hình 6 Tình hình dân số huyện Kim Động ( 2005 – 2010) (ĐVT: Người)

Hình 7 Tốc độ tăng dân số tự nhiên huyện Kim Động ( 2005 – 2010)

Hình 8 Giá trị sản xuất công nghiệp

Hình 9 Giá trị sx xây dựng trên địa bàn huyện Kim Động

Hình 10 Biểu đồ phân bố rác thải dân sinh theo xã

Hình 11 Biểu đồ lượng phân bố rác thải nông thôn/thành thị (theo xã)

Hình 12 biểu đồ phân bố lượng thải hữu cơ/vô cơ sinh hoạt theo xã(tấn/năm)

Hình 13 Biểu đồ phát sinh CTR của ngành giáo dục theo xã (tấn/năm)

Hình 14 biểu đồ tổng lượng CTR nông nghiệp

Trang 5

Hình 15 Biểu đồ lượng phát thải CTR trong chăn nuôi/trồng trọt

Hình 16 Biểu đồ phân bố tổng lượng phát sinh CTR (tấn/năm

Danh mục chữ viết tắt

CTR Chất thải rắn.

CTRNH Chất thải rắn nguy hại.

CTRKNH Chất thải rắn không nguy hại.

SXSH Sản xuất sạch hơn.

CSDL Cơ sở dữ liệu.

TN&MT Tài nguyên và môi trường.

người

trường

Trang 6

TB Trung bình

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án chuyên nghành “Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng

phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis”

nhằm mục đích thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại chất thải rắn phát sinh trong địa bàn Huyện Xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GiS; làm công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng

kế hoạch quản lý rác thải của Huyện

Trong nhiều năm gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triền, kéo theo môi trường

bị tác động mạnh Sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và du lịch đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội nhưng đã để lại hậu quả đáng kể cho môi trường Kếtquả là làm cho môi trường nước, không khí, đất bị ô nhiễm điều này đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi trường, hủy hoại hệ thực vật, động vật và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người

Kim Động nằm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thuộc vùng kinh tế trọng điểm nằm ở vùng trung tâm tỉnh Đây là một trong những thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội Kim Động có rất nhiều ngành công nghiệp phát triển cùng với những làng nghềnổi tiếng và hệ thống đường giao thông thuận lợi và đang được xây dựng và mở rộng nên tình trạng ô nhiễm môi trường rất cấp thiết Vì vậy, việc thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại chất thải rắn phát sinh trong địa bàn Huyện gây ô nhiễm môi trường là vô cùng quan trọng Với sự kết hợp giữa tính toán thống kê trên Excels và việc thể hiện trên bản đồ bằng GIS sẽ làm choviệc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường của Huyện trở nên dễ dàng và chính xác hơn

Trong quá trình làm bài tập, em đã nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến

vô cùng tận tình và kỹ lưỡng của Thầy giáo: Đàm Quang Thọ; Thầy Tạ

Trang 7

Đăng Thuần Nhờ có sự giúp đỡ của cácThầy mà em đã hoàn thành tốt đồ án

được giao Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Th ầy!

Hưng Yên, ngày ….tháng … năm 2012

Sinh viên thực hiện

Đinh Văn Hà

Trang 8

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÍ

1.1: TỔNG QUÁT CHŨNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1: Điều kiện địa lí kinh tế

- Vị trí địa lí:

Huyện Kim Động nằm ở phía tây nam của tỉnh Hưng Yên Phía bắc giáp huyệnKhoái Châu, phía nam giáp thành phố Hưng Yên; phía đông giáp huyện Ân Thi vàTiên Lữ ; phía tây giáp sông Hồng, bên kia là huyện Phú Xuyên (Hà Nội) và DuyTiên (Hà Nam)

Có quốc lộ 39A và sông Hồng chạy qua, liền kề với trung tâm tỉnh lỵ Hưng Yên,nối với quốc lộ 5 khoảng 20km Đây là một trong những điều kiện thuận lợi, dễ dàngtrong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học và liên kết kinh tế trên các lĩnh vực vớicác tỉnh liền kề bằng những lợi thế riêng của huyện, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội vàcác thành phố lớn: Hải Phòng, Hải Dương…

Kim Động có 19 đơn vị hành chính, gồm 18 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích114,684 km2

Trang 10

Động là huyện thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hìnhtương đối bằng phẳng, độ dốc không lớn, từ 1,6 – 3m chia thành 2vùng rõ rệt: Vùng nội đồng gồm 11 xã chiếm 70% diện tích tự nhiên;vùng ven đê gồm 8 xã chiếm 30% diện tích tự nhiên, trong đó có hai

xã và một thôn là bãi nổi giữa sông Hồng

1.1.2: Đặc trưng khí hậu

a) Nhiệt Độ

Nhiệt độ trung bình năm : 23.20C

Mùa hè nhiệt độ trung bình từ 30-32ºC, cao nhất là vào tháng 6 và tháng 7.Mùa đông nhiệt độ trung bình 17-22ºC,thấp nhất là vào tháng 1 và tháng 2,nhiệt độ từ 8-10ºC

Bảng 1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm (0C) tại trạm quan trắc Hưng Yên

Trang 11

 Thời kỳ khô nhất là những tháng đầu mùa đông, từ tháng XI đến tháng XII với

độ ẩm trung bình giảm xuống chỉ còn 80.6%

Bảng 2: Độ ẩm TB tháng và năm (%) tại trạm quan trắc Hưng Yên

Đơn vị: (%)

Trang 12

( Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009 )

Tháng I0 II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

50 100 150 200 250 300

Đ m TB các tháng trong các năm ộ ẩm TB các tháng trong các năm ẩm TB các tháng trong các năm

2007 2008 2009

Hình 3 Độ ẩm TB các tháng trong các năm của tỉnh Hưng Yên

c) Mưa

 Tổng lượng mưa trung bình năm dao động trong khoảng 1.500mm - 1.700mm

 Lượng mưa phân bố khá đồng đều trong khu vực.Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm 80-85% tổng lượng mưa cả năm

 Số ngày mưa trong năm trung bình khoảng 120 - 150 ngày, trong đó số ngày mưa nhỏ, mưa phùn chiếm khoảng 60 - 65 ngày

Bảng 3: Lượng mưa TB tháng và năm (mm) tại trạm quan trắc Hưng Yên

Đơn vị: mm

2007 1 29 40 62 202 219 147 130 229 115 11 12

2008 41 20 26 72 178 364 178 267 359 21 408 16

Trang 13

2009 20,1 25 37 96 199 228 237 294 225 131 45 19

( Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009 )

Tháng I0 II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

50 100 150 200 250 300 350 400 450

L ượng mưa TB các tháng qua các năm ng m a TB các tháng qua các năm ư

2007 2008 2009

 Lượng mưa do bão gây nên tại huyện Kim Động chiếm tời 10- 20% tổng lượngmưa năm Mùa bão bắt đầu từ tháng V và kết thúc tháng XI, nhưng ảnh hưởng với tần xuất lớn nhất trong các tháng VII, VIII và IX

e) Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, hồ, đầm

 Sông ngòi Huyện Kim Động thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải

 Hệ thống sông ngòi dày đặc bao bọc và lan tỏa khắp địa bàn huyện, gồm sông Hồng, sông Bần, sông Kim Ngưu, Các sông có đoạn chảy theo chiều ngang,

có đoạn chảy xuôi dòng, có đoạn như ngược chiều, nhưng cuối cùng đều đổ vào dòng chính, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Trang 14

1.2 : SỨC ÉP PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA HUYỆN ĐẾN SỰ PHÁT SINH CHẤT THẢI

1.2.1: Tăng trưởng kinh tế

Huyện Kim Động vốn là một huyện thuần nông, chủ yếu phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện cho sản xuất và sinh hoạt, thông tin liên lạc dịch vụ thương mại tương đối phát triển

 Tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện đạt 11,55%/năm

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Tính trong 5 năm (2004 – 2009), tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện tăng bình quân 30,3%

Cùng với công nghiệp, lĩnh vực dịch vụ - thương mại cũng có bước phát triển mạnh, nhất là dịch vụ vận tải, ngân hàng, bưu chính viễn thông, nhà hàng, khu vui chơi, dịch vụ hàng hoá tại các chợ và siêu thị…, đã đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh

Những năm gần đây, tuy diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn luôn được coi trọng Người dân đã chủ động áp dụng tiến

bộ KH-KT, đưa trên 70% diện tích lúa chất lượng cao vào đồng ruộng Kết quả trên không chỉ bảo đảm an ninh lương thực mà còn mang lại giá trị kinh tế cao cho địa phương

Việc khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống được quan tâm mang lạihiệu quả thiết thực Các doanh nghiệp đã thu hút hàng vạn lao động có việc làm ổn định và có thu nhập khá

Tỷ lệ tăng trưởng của các ngành

Tỷ lệ tăng trưởng của một số ngành mũi nhọn trong Huyện thời gian từ 2004 –

2009 ược thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

Trang 15

Bảng 4: Tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong tỉnh theo năm (%)

STT Ngành nghề 2005 2006 2007 2008 2009

1 NN, lâm nghiệp, thuỷ sản 34,41 33,05 31,02 30,77 29,88

2 Công nghiệp, xây dựng 29,30 30,35 32,00 32,07 32,46

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2009)

0 20

a ) Vấn đề dân số và lao động huyện Kim Động

- Dân số hơn 125607 người (theo điều tra dân số năm 2007) Số lao động đang

làm việc trong nền kinh tế 81916 ( người) Điều này cho thấy huyện Kim Động có một nguồn lao động dồi dào và do đó cần phải có một chương trình tạo việc làm cho lượng lao động này

Bảng 5: Tình hình dân số huyện Kim Động giai đoạn 2005 - 2010 (ĐVT: Người)

Trang 16

Năm 2007 2008 2009

(Nguồn : Báo cáo tình hình dân số huyện Kim Động giai đoạn 2005 - 2010)

Tăng Dân số TN

Năm

Trang 17

Hình7 Tốc độ tăng dân số tự nhiên huyện Kim Động ( 2005 – 2010)

 Như vậy biến động tự nhiên dân số của huyện không đều qua các năm và có

xu hướng tăng : Năm 2009 so với năm 2008 tăng nhiều hơn so với năm 2007 Nguồn nhân lực của huyện Kim Động tương đối dồi sao Nguồn lao động không ngừng tăng qua các năm : năm 2007 là 125607 người chiếm 42.6% so với tổng dân số và đến năm 2008 là 145958 người chiếm 42.9%, năm 2009 là 150917 người chiếm 43.2%

o Trong đó lao động có khả năng lao động chiếm tỷ lệ rất lớn (trên 95%) và tăng

qua các năm nhưng lao động khômg có khả năng lao động vẫn còn rất nhiều mặc dù đang có xu hướng giảm

o Lao động ngoài độ tuổi lao động nhưng có tham gia lao động còn nhiều và cẫn

tăng qua các năm Những lao động ngoài độ tuổi lao động là lao động dưới và trên tuổi lao động Điều này chứng tỏ đời sống của nhân dân huyện vẫn còn gặp nhiều khó khăn và trẻ em, người già vẫn phải lao động để tăng thêm thu nhập cho gia đình

o Một đặc điểm đáng chú ý là lao động của huyện Kim Động tăng dần qua các

năm Điều này chứng tỏ huyện Kim Động luôn chú trọng việc đào tạ nghề cho người lao động và lực lượng lao động của huyện ngày càng có chất lượng

1.2.3: Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và năng lượng

a).Phát triển công nghiệp huyện Kim Động

 Tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, đồ uống theo hướng đa dạng hóa các sản phẩm Chú trọng chế biến các sản phẩm xuất khẩu, đưa ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong việc phát triển công nghiệp nông thôn

Trang 18

 Tập trung đầu tư phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, chuyển mạnh sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa có chất lượng

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Duy trì tốc độ phát triển cao Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp thời kỳ 2006-2010 bình quân 17,4 %/năm Đẩy nhanh phát triển các ngành có hàm lượng công nghệ cao như lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, sản xuất lương thực thực phẩm với bước đi phù hợp điều kiện của huyện Phát triển nhanh công nghiệp hỗ trợ trong ngành dệt may, da giày, nâng giá trị gia tăng trong mỗi sản phẩm và tăng năng lực cạnh tranh Nâng chất lượng hàng công nghiệp thực phẩm, thủ công mỹ nghệ

b)Phát triển ngành xây dựng

Trang 19

 Hoạt động xây dựng trong năm có xu hướng phục hồi tăng dần, nguyên nhân

do giá cả vật liệu xây dựng ổn định, đặc biệt là thép và xi măng tăng không đáng kể;

Hình 9: Giá trị sx xây dựng trên địa bàn huyện Kim Động

(Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2009)

 Tăng 19,5% so với năm 2009, trong đó, doanh nghiệp nhà nước tăng 18,0%; doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 19,7%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 5,4% Theo giá so sánh 1994 đạt 2.430 tỷ đồng, tăng 10,0% so với năm 2009.dự

tính năm 2010, giá trị sản xuất xây dựng đạt 5.776 tỷ đồng (theo giá thực tế) c)Phát tri n năng l ển năng lượng ượng ng

Quy hoạch công nghiệp điện như sau:

Đường dây và trạm 220kv

Trạm 220 KV TP Hưng Yên đã đưa vào vận hành năm 2000 với công suất máy biến áp 220 KV/110KV là 125 MVA

 Tại Huyện Kim Động

Huyện Kim Động đã có trạm điện 220 KV được cấp từ lưới điện quốc gia phục vụ đầy đủ cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân; 100 % số

hộ dân được dùng điện

d)Tác đ ng c a phát tri n công nghi p - xây d ng và năng l ộng của phát triển công nghiệp - xây dựng và năng lượng tới MT ủa phát triển công nghiệp - xây dựng và năng lượng tới MT ển năng lượng ệp - xây dựng và năng lượng tới MT ựng và năng lượng tới MT ượng ng t i MT ới MT

Sự phát triển của bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng gắn liền với vấn đề môitrường Điều này càng đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành kinh tế

Trang 20

tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng, và xã hội hóa cao như công nghiệp-xây dựngvad NL Các hoạt động sản xuất ảnh hưởng rất lớn tới môi trường tự nhiên như:

o Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm do hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không qua xử lý vào môi trường

o Hệ sinh thái bị thay đổi, mất đi môi trường sống và phát triển của sinh vật,làm giảm sự đa dạng.Đất nông nghiệp bị mất đi

o Môi trường đất , không khí, nước bị ô nhiễm do các hoạt động khai thác và thải

bỏ không qua xử lý vào môi trường

o Ô nhiễm bụi còn do các công trình xây dựng nhà ở, công sở và các đường giao thông nội thị đặc biệt là việc đổ đất, đá, sỏi lấn chiếm lòng lề đường, quá trình thi công các công trình, dự án đã ảnh hưởng đến việc đi lại của nhân dân, làm mất cảnh quan đô thị, ô nhiễm môi trường

1.2.4 Sự phát triển cua ngành giao thông vận tải

a.Ngành giao thông vận tải huyện Kim Động

 Mạng lưới giao thông của huyện có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh và cả vùng Huyện có một số tuyến đường chính đã mở rộng, nâng cấp đưa vào sử dụng như đường 39 đây là các trục đường đảm bảo lưu thông với các huyện trong tỉnh

 Mạng lưới giao thông được phân bố tương đối hợp lý trên địa bàn huyện, rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hoá và hành khách trong và ngoài huyện, phát triểnkinh tế - xã hội

 Mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm các quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường huyện, đường giao thông nông thôn với tổng số khoảng 423 km; trong đó: quốc lộ có

5 tuyến dài 65 km, đường huyện có 5 tuyến dài 19 km, đường xã có tổng chiều dài 61km; ngoài ra còn khoảng 310 km đường thôn, xóm, đường trên đê và đường ra đồng

Tuyến đường tỉnh 39A đi qua huyện nối liền với Thành phố Hưng Yên

Trang 21

 Giao thông ở huyện Kim Động là các tuyến đường liên xã được bê tông hoá vàrải nhựa Rất thuận lợi cho việc giao thương và di chuyển

b.Tác đ ng c a ngành GTVT t i môi tr ộng của ngành GTVT tới môi trường ủa ngành GTVT tới môi trường ới môi trường ường ng

- Làm thay đố hệ sinh thái.

Đường GT được bê tông hóa, rải nhựa, chiếm diện tích đất cho động thực vật, đè nén lên thảm phủ thực vật, môi trường tự nhiên thay thê bằng môi trường nhân tạo

- Tác động môi trường từ giao thông vận tải đường bộ

+ Giao thông vận tải thường là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí ở đô thị, do phương tiện, cơ sở hạ tầng giao thông chưa phát triển, lượng xe lưu hành nhiều, thêm vào đó hiện nay hầu hết các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn đã áp dụng xăng không chì là loại xăng ít gây ô nhiễm cho môi trường vì vậy tình trạng ô nhiễm môi trường không khí do các phương tiện giao thông đang là vấn đề nghiêm trọng

+ Các chất gây ô nhiễm NO2, SO2, CO, bụi

+ Vấn đề ô nhiễm tiếng ồn vào giờ cao điểm tại các đô thị cũng là vấn đề đáng quan tâm

1.2.5 Sự phát triển của ngành nông nghiệp

Tốc độ tăng trưởng trung bình 6,5% năm Cơ cấu SX nông nghiệp có chuyển biến,

tỷ trọng chăn nuôi tăng dần, hiện chiếm 32% giá trị SX nông nghiệp Diện tích gieo trồng luôn ổn định và ngày một tăng, hệ số sử dụng đất đạt 2,3-2,4 vụ/ năm Cây vụ đông thường đạt 35 - 40 % diện tích đất canh tác Cây trồng chính là lúa chiếm 60% diện tích gieo trồng, có 33% là lúa chất lượng cao; năng suất bình quân 122 ta/ ha cả năm Các loại cây trồng khác ngô, lạc, đậu tương, đay, mía, rau màu phát triển ổnđịnh Một số cây trồng mới phát triển cho giá trị thu nhập khá cao là cây dâu, khoai tây, dưa chuột, dược liệu, hoa cảnh Đã chuyển đổi được hơn 200 ha cây trồng hàng năm sang trồng cây ăn quả, trang trại tổng hợp

Chăn nuôi phát triển khá nhanh và mạnh, tăng trưởng hàng năm trên 10% Đàn bò

có hơn 7 nghìn con, 93% là bò lai Sind, riêng bò sữa theo dự án của tỉnh đã có 216 con, một số đã cho sữa Mô hình chăn nuôi tập trung số lượng lớn lợn, gia cầm đang phát triển mạnh

Trang 22

CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 PHÂN LOẠI CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN

2.1.1 Một số khái niệm:

 CTR được định nghĩa là: Toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.

 Chất thải nguy hại: Là chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các

đặc tính nguy hại trực tiếp ( dex cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm vàcác đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

2.1.2 Phân loại nguồn phát sinh CTR:

Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu bao gồm:

- Từ các khu dân cư (CTR sinh hoạt)

- Từ các trung tâm thương mại

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng

- Từ các hoạt động công nghiệp

- Từ các hoạt động nông nghiệp

- Từ các hoạt động xây dựng

- Từ các dịch vụ, sân bay…

Ta có thể phân loại nguồn phát sinh CTR thành các loại như sau:

a) Theo vị trí vận hành: CTR trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,

b) Theo thành phần hóa học và vật lý: Người ta phân biệt theo các thành phần vô cơ,

hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại,

c) Theo bản chất nguồn tạo thành: CTR được phân thành các loại:

Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thànhchủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại

CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất,

đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả…Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại CTR sinh hoạt như sau:

Trang 23

- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả…loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm Ngoài các loaih thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, chợ…

- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các loại động vật khác

- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư

- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan xí nghiệp, các loại xỉ than

- Các CTR từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilong, vỏ bao gói…

Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp bao gồm:

- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện

- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

- Các phế thải trong quá trình công nghệ

- Bao bì đóng gói sản phẩm

 Chất thải xây dựng:

Là các phế thải như đất, đá, gạch, ngói, bê tong vỡ do các hoạt động phá dõ, xây dựng, công trình…Chất thải xây dựng bao gồm:

- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng

- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng

- Các loại vật liệu như kim loại, chất dẻo…

- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

 Chất thải nông nghiệp:

Là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp, ví dụ nhưtrồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các

lò giết mổ…Hiện tại việc quản lý và xả các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường đô thị của các địa phương

Trang 24

Theo mức độ nguy hại: CTR được phân thành các loại:

- Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải

sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ.Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp

- Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chưacs các chất hoặc hợp chất có một trong

các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:

 Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫuthuật

 Các loại kim tiêm, ống tiêm;

 Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;

 Chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân;

Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: Chì, thủy ngân,

Cadimi, Asen, Xianua,

 Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khỏe

Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học,các loại thuốc bảo vệ thực vật

- Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các chất và hợp chất

có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

2.1.3: Ảnh hưởng của CTR tới môi trường:

a Ảnh hưởng tới môi trường nước:

CTR, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các ngioonf nướckhác như: Nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trongquá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh Các chất gây ô nhiễm môi trường tiềm tàng trong nước rác gồm có: COD từ 3000 - 45000 mg/l; N -

Trang 25

NH3 TỪ 10 - 800 MG/L; BOD5 từ 2000 - 30000 mg/l; TOC ( Cacbon hữu cơ tổng cộng) từ 1500 - 20000 mg/l; Photpho tổng cộng từ 1 - 70 mg/l; và lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ta còn có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nước nếu như không được xử lý.

b Ảnh hưởng tới môi trường không khí

Các loại rác thải dễ phân hủy như thực phẩm, trái cây hỏng, rau củ, trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ( nhệt độ 35oC và độ ẩm 70 - 80% ) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người

c Ảnh hưởng tới môi trường đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4,

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khản năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô

nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽtrở nên quá tảu và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su, nếu không có giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất

d Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người

Chất thải rắn phát sinh từ các khi đô thị, nếu không được thu gom, xử lý đúng cách

sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác chết súc vật, tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi,

Trang 26

khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như: Bệnh sốt rét, bẹnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguyhại từ y tế, công nghiệp như: Kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, chất hữu cơ bị halogen hóa

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vẫn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: Gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thống thoát nước

đô thị

2.2 Các phương pháp trực tiếp xác định lượng chất thải rắn:

Để xác định lượng CTR bằng phương pháp trực tiếp người ta sử dụng cách Cân, đo, đong, đếm lượng CTR phát sinh thu được trong một khoảng thời gian xác định nào đó

Lượng CTR thu được từ các nguồn phát sinh khác nhau được thu gom tập trung về một nơi (bãi chôn lấp, trạm trung chuyển hay nơi xử lý) Tại đây người ta có thể định lượng được khối lượng, loại CTR phát sinh

Trước khi định lượng tổng lượng CTR thu được người ta có thể tận dụng nguồn CTR thu được bằng cách phân loại CTR, thu hồi những sản phẩm có khả năng tái chế được (nhựa, kim loại…) rồi định lượng nó; phân loại CTR có nguồn gốc hữu cơ để sử dụng làm phân vi sinh; một số loại khác không tái chế được có thể đem đi xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhau (chôn lấp hay đốt…)

2.3 Các phương pháp gián tiếp xác định lượng chất thải rắn:

Phương pháp gián tiếp là phương pháp sử dụng tính toán trên cơ sở các hệ số phát thải, tính toán cân bằng vật chất…

Trang 27

2.3.1 Sử dụng các hệ số phát thải (phương pháp đánh giá nhanh):

- Phương pháp này sử dụng các hệ số định mức đã được kiểm nghiệm trong thực tế

để xác định mức độ phát sinh CTR Mỗi nguồn phát sinh CTR có một hệ số phát thải riêng

- Khi biết thông tin về các cơ sở sản xuất công nghiệp như: loại hình, quy mô sản xuất, sản lượng… Ta có thể xác định được lượng thải phát sinh

- Mỗi loại hình sản xuất sẽ có các định mức phát thải khác nhau; loại chất thải, lượng

và tính chất của nó cũng có những đặc thù khác nhau Đây chính là căn cứ để đánh giámối liên hệ giữa quá trình sản xuấ và phát thải, nghĩa là thể hiện khả năng phát thải của từng loại hình sản xuất

- Hệ số phát thải được quy định theo từng mức, từng nhóm khác nhau dựa vào nguồn gốc phát sinh, mức độ nguy hại… của chất thải

- Nguồn:

 Của WHO hoặc của các tổ chức quốc tế khác (EU, EPA)

 Của các nước phát triển

 Tham khảo hệ số phát thải đã sử dụng trong các báo cáo ĐTM đã được thẩm định, báo cáo định kỳ, cam kết bảo vệ môi trường…

Các hệ số này được xác định trên cơ sở các kết quả đo đạc của các quá trình thực nghiệm cụ thể Do vậy khi sử dụng cần lựa chọn hệ số tương ứng cho các cơ sở có quy mô, loại hình sản xuất thích hợp

2.3.2 Cân bằng vật chất (cân bằng khối lượng, thể tích đơn giản):

- Dựa vào tính toán cân bằng vật chất của quá trình tiêu thụ nhiên liệu, nguyên liệu; lượng sản phẩm đầu ra để xác định lượng chất thải ra

- Phát thải có thể được tính như sự chênh lệch về lượng giữa đầu vào và đầu ra của

Trang 28

2.3.3 Phân tích công nghệ, tính toán kỹ thuật (cân bằng vật chất chi tiết):

- Phương pháp này sử dụng các nguyên lý, tính chất vật lý/ hóa học của quá trình

công nghệ

- Mô hình lý thuyết cho các quy trình cụ thể cũng có thể được sử dụng, mặc dù chúng

có thể phức tạp

- Yêu cầu nắm bắt rõ ràng:

Loại hình, quy mô sản xuất

Quy trình công nghệ các phân đoạn, công đoạn sản xuất

Các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất

Sản phẩm thu được là bao nhiêu, định lượng chúng

Chất thải bao gồm những gì? Phân loại và định lượng chúng?

2.4 Nguồn thông tin, số liệu – Cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR:

2 4.1 Nguồn thông tin, số liệu:

Đồ án chuyên nghành “Đánh giá nguồn phát sinh rác thải Huyện Kim Động,

Tỉnh Hưng Yên bằng phương pháp gián tiếp; xây dựng tệp dữ liệu trong Excels cho GIS” nhằm mục đích thống kê, tính toán xác định nguồn, lượng loại chất thải rắn

phát sinh trong địa bàn Huyện Xây dựng tệp dữ liệu trong excel kết hợp với GIS; làmcông cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch quản lý rác thải của Huyện

Nguồn thông tin, số liệu giúp tính toán và xây đựng cơ sở dữ liệu được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như:

- Từ thực tế ( Từ các sở, banh ngành)

- Từ số liệu đã công bố: “Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yênnăm 2009”.

- Từ các đề tài nghiên cứu ( Các bài báo).

- Từ các tài liệu quốc tế (WHO, EU, EPA).

- Từ các giáo trình: “Quản lý chất thải rắn”

Ngày đăng: 20/12/2014, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm ( 0 C) tại trạm quan trắc Hưng Yên Bảng 2 Độ ẩm TB tháng và năm (%) tại trạm quan trắc Hưng Yên - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Bảng 1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm ( 0 C) tại trạm quan trắc Hưng Yên Bảng 2 Độ ẩm TB tháng và năm (%) tại trạm quan trắc Hưng Yên (Trang 3)
Hình 15 Biểu đồ lượng phát thải CTR trong chăn nuôi/trồng trọt - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Hình 15 Biểu đồ lượng phát thải CTR trong chăn nuôi/trồng trọt (Trang 5)
Bảng 3: Lượng mưa TB tháng và năm (mm) tại trạm quan trắc Hưng Yên Đơn vị: mm - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Bảng 3 Lượng mưa TB tháng và năm (mm) tại trạm quan trắc Hưng Yên Đơn vị: mm (Trang 11)
Hình 5: Biểu đồ tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong huyện theo năm(%) - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Hình 5 Biểu đồ tỷ lệ tăng trưởng của các ngành trong huyện theo năm(%) (Trang 14)
Hình 6. Tình hình dân số huyện Kim Động ( 2005 – 2010) (ĐVT: Người) - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Hình 6. Tình hình dân số huyện Kim Động ( 2005 – 2010) (ĐVT: Người) (Trang 15)
Hình 11: Biểu đồ lượng phân bố rác thải nông thôn/thành thị (theo xã)               Bảng 7: Phân loại thành phần CTR phát sinh - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Hình 11 Biểu đồ lượng phân bố rác thải nông thôn/thành thị (theo xã) Bảng 7: Phân loại thành phần CTR phát sinh (Trang 35)
Bảng 9: Lượng CTR phát sinh nguồn gốc giáo dục - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Bảng 9 Lượng CTR phát sinh nguồn gốc giáo dục (Trang 37)
Bảng 10: Lượng CTR phát sinh nguồn gốc nông nghiệp - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Bảng 10 Lượng CTR phát sinh nguồn gốc nông nghiệp (Trang 39)
Hình 15: Biểu đồ lượng phát thải CTR trong chăn nuôi/trồng trọt - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Hình 15 Biểu đồ lượng phát thải CTR trong chăn nuôi/trồng trọt (Trang 41)
Bảng 11: Tổng lượng phát thải CTR các xã - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Bảng 11 Tổng lượng phát thải CTR các xã (Trang 41)
Hình 16: Biểu đồ phân bố tổng lượng phát sinh CTR (tấn/năm) - Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh,xác định lượng phát thải chất thải rắn cho huyện Kim Động-tỉnh Hưng Yên,thể hiện bằng Gis
Hình 16 Biểu đồ phân bố tổng lượng phát sinh CTR (tấn/năm) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w