MỞ ĐẦU TỔNG QUAN THỰC NGHIỆM KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Chì: + Có tính mềm, màu xám nhạt + tOnc = 327OC, tOs = 1515OC + 2Pb + O2 = PbO Niken: + Cứng, dễ dát mỏng, dễ uốn, dễ kéo sợi + tOnc = 1453OC, tOs = 3185OC + 2Ni + O2 = 2NiO Dạng tồn tại chủ yếu của 2 kim loại là ion Pb2+ và ion Ni2+
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & MÔI TRƯỜNG
VỎ TRẤU VÀ SỬ DỤNG ĐỂ TÁCH LOẠI CHÌ VÀ NIKEN
Trang 4Giới thiệu về kim loại Chì, Niken và độc tính của chúng
Trang 5TỔNG QUAN
Một số phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước
Một số phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp thẩm thấu ngược
Phương pháp thẩm thấu ngược
Phương pháp hấp phụ
Phương pháp hấp phụ
Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học
Trang 6TỔNG QUAN
Thành phần của vỏ trấu
Vỏ trấu chứa:
• 75% chất hữu cơ dễ bay hơi trong quá trình đốt
• 25% còn lại sẽ chuyển thành tro
Chất hữu cơ chứa:
• Xenlulozo (35-40%)
• Lignin (25-30%)
• Hemi-xenlulozo (20-30%)
Hình ảnh về vỏ trấu
Trang 7TỔNG QUAN
Sử dụng làm chất đốt Chế tạo bình lọc nước Sản xuất điện năng Chế tạo vật liệu xây dựng
Sản xuất oxit silic
Trang 8THỰC NGHIỆM
Hóa chất:
Natri hidroxit (NaOH)
Axit tactaric (C4H6O6)
Chì nitrat (Pb(NO3)2)
Axit nitric (HNO3)
Niken sulfat (NiSO4.6H2O)
Trang 9THỰC NGHIỆM
1. Chế tạo VLHP từ vỏ trấu
2. Khảo sát các hình thái bề mặt và cấu trúc của VLHP
3. Khảo sát khả năng tách loại Pb(II) và Ni(II) của VLHP
4. Khảo sát quá trình giải hấp thu hồi Pb(II) và Ni(II)
5. Khảo sát khả năng tái sinh của VLHP
Trang 10Quy trình chế tạo VLHP từ vỏ trấu
Ngâm vỏ trấu (6 – 8 h)
Rửa sạch và sấy khô (60OC)
Nghiền và sàng lọc
(1 – 3 mm)
Nghiền và sàng lọc
(1 – 3 mm) VLHP - T
Xử lý bằng dung dịch C4H6O6 1,2M
Trang 11Khảo sát thời gian đạt cân bằng
hấp phụ của vỏ trấu
Cho 0,5g VLHP lần lượt vào trong 25ml dung dịch
Pb(II) hoặc dung dịch Ni(II) có nồng độ xác định
(Ci = 10ppb) trong các khoảng thời gian là 30; 45;
60; 75; 90; 120 và 130 phút Tiếp đó xác định nồng
độ còn lại (Cf) của dung dịch Chì và Niken tương
ứng với các khoảng thời gian trên.
Trang 12Khảo sát ảnh hưởng của pH tới quá
trình hấp phụ của VLHP
Cho 0,5g VLHP lần lượt vào trong 25ml dung dịch Pb(II) hoặc dung dịch Ni(II) có cùng nồng độ nhưng có pH khác nhau Sau đó, xác định nồng độ còn lại Cf của dung dịch Chì và Niken tương ứng với từng pH
Trang 13Khảo sát tải trọng hấp phụ Pb(II) và Ni(II) theo mô
hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
Cho 0,5g VLHP lần lượt vào cốc có chứa 25ml dung dịch
Pb(II) hoặc dung dịch Ni(II) với các nồng độ đầu Ci khác
Trang 14Khảo sát khả năng tách loại Pb(II) và Ni(II) bằng
phương pháp hấp thụ động trên cột
Chuẩn bị cột hấp phụ
Tiến hành quá trình hấp phụ động trên cột
• Cho dung dịch có nồng độ ban đầu chảy qua cột với tốc độ là 2,0
ml/phút
• Cứ 10 Bed - Volume được dội qua thì lấy riêng một Bed - Volume
để phân tích, mỗi Bed – Volume là 25ml Các Bed - Volume còn
lại được thu hồi riêng Quá trình lặp lại cho tới hết 70 Bed -
Volume
Trang 15Khảo sát khả năng giải hấp thu hồi
Pb(II) và Ni(II)
VLHP sau khi hấp phụ Pb(II) hoặc Ni(II) sẽ thực hiện quá
trình giải hấp để thu hồi Pb(II) và Ni(II) Cho dung dịch
HNO31M chảy qua cột với tốc độ dòng thể tích là 2,2
ml/ phút Cứ 1 Bed - Volume được dội qua thì được lấy
đi để phân tích, mỗi Bed – Volume là 25ml Quá trình
lặp lại cho tới hết 8 Bed - Volume
Trang 16Khảo sát khả năng tái sinh của VLHP
• Vật liệu hấp phụ sau khi được hấp phụ lần 1 sẽ được tái sử dụng những lần tiếp theo
• Các bước tiến hành qúa trình hấp phụ và giải hấp thu hồi Pb(II) và Ni(II) được thực hiện tương tự như VLHP sử dụng lần đầu
Trang 17KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Phổ IR của VLHP - I
Kết quả chụp IR
3456.2; 0,1 (-OH)
3456.2; 0,1 (-OH)
3514.8;
0,21 (-OH)
3514.8;
0,21 (-OH)
3426.1;
0,12(-OH)
3426
.1;
0,12(-OH)
1702
.3
0,07
5 (C-O
1723
.87; 0,9 (C-O)
1723
.87; 0,9 (C-O)
1737
.73; 0,8 (C-O
)
1737
.73; 0,8 (C-O)
VLHP - T
VLHP - I
VLHP - II
Trang 19Kết quả khảo sát thời gian đạt cân
VLHP – II
VLHP – I
VLHP – II
Trang 20Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình
hấp phụ Pb(II) và Ni(II) của VLHP
pH
Kim loại
Pb (II) Ni (II) Nồng độ( ppb) Nồng độ( ppm) VLHP
– I
VLHP – II
VLHP – I
VLHP – II
Trang 21Sự phụ thuộc của tải trọng hấp phụ vào nồng độ
cân bằng của Pb(II) và Ni(II) của VLHP
Trang 22Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ động
trên cột của VLHP
STT Bed -
Volume
Nồng độ Pb (II) còn lại
Cf (ppb)
Nồng độ Ni (II) còn lại Cf(ppm)
Trang 23Kết quả quá trình giải hấp và thu hồi
I
VLHP – II
VLHP – I
VLHP – II
Không phát hiện
Không phát hiện
Không phát hiện
Kết quả quá trình giải hấp thu hồi Pb(II)
Kết quả quá trình giải hấp thu hồi Ni(II)
Trang 24Kết quả khảo sát khả năng tách loại Pb(II) và
Ni(II) của vật liệu tái sinh
STT Volum Bed -
e
Nồng độ Pb(II) còn lại
Cf (ppb)
Nồng độ Ni(II) còn lại Cf (ppm)
Bed - Volum e
Nồng độ Pb(II) còn lại Cf (ppb)
Nồng độ Ni(II) còn lại
Kết quả khảo sát khả năng tách loại Pb(II) và Ni(II)
của vật liệu tái sinh lần 1
Kết quả khảo sát khả năng tách loại Pb(II) và Ni(II)
của vật liệu tái sinh lần 2
Trang 25Kết quả của quá trình giải hấp thu hồi Pb(II) và
Ni(II) của vật liệu tái sinh
Bed - Volu me
Nồng độ Pb(II) (ppb)
Nồng độ Ni (II) (ppm)
VLHP – I
Khôn
g phát hiện
Khôn
g phát hiện
Khôn
g phát hiện
– I
VLHP – II
VLHP – I
VLHP – II
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Kết quả của quá trình giải hấp thu hồi Pb(II) và Ni(II)
của vật liệu tái sinh lần 1 Kết quả của quá trình giải hấp thu hồi Pb(II) và Ni(II) của vật liệu tái sinh lần 2
Trang 26KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A KẾT LUẬN
1. Đã chế tạo được vật liệu hấp phụ từ vỏ trấu thông qua quá trình xử lý hóa học :
- Xử lý hóa học bằng dung dịch NaOH 0.1M thu được VLHP– I
- Xử lý hóa học bằng dung dịch C4H6O6 1.2M thu được VLHP – II
2 Đã xác định được hình thái bề mặt và cấu trúc của VLHP chế tạo được bằng phổ hồng ngoại (IR) và kính hiển vi điện tử quét ảnh (SEM) Các kết quả nhận được có thể cho thấy VLHP chế tạo được có tâm hấp phụ mạnh và có độ xốp lớn
Trang 27KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3 Đã khảo sát được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp phụ của VLHP đối với Pb(II) và Ni(II) Các kết quả thu được:
- Thời gian đạt cân bằng hấp phụ đối với cả 2 kim loại:
+ VLHP – I: Pb(II) qmax = 1,109 (mg/g); Ni(II) qmax = 1,129 (mg/g)
+ VLHP – II: Pb(II) qmax = 1,097 (mg/g); Ni(II) qmax = 1,107 (mg/g)
Trang 28Vật liệu sử dụng VLHP ban đầu tái sinh lần 1 Vật liệu tái sinh lần 2 Vật liệu
Số Bed – Volume không
còn sự có mặt của Pb(II) và
5 Khảo sát khả năng giải hấp thu hồi Pb(II) và Ni(II) bằng VLHP ban đầu, vật liệu tái sinh lần 1 và vật liệu tái sinh lần 2:
Trang 29KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
B KIẾN NGHỊ
Do thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên em:
Chưa khảo sát được khả năng tách loại của VLHP đối với hỗn hợp kim loại
Chưa áp dụng xử lý được nguồn nước thải bị nhiễm Chì và Niken
Vì vậy muốn sử dụng được VLHP này trong thực tế để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm kim loại nặng thì cần có thời gian nhiều hơn để khảo sát các yếu tố trên
Trang 30Cám ơn các thầy cô đã chú ý
lắng nghe!