1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ

33 887 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí thiên nhiên, hỗn hợp chất khí cháy được, bao gồm phần lớn là các hydrocarbon (hợp chất hóa học chứa cacbon và hyđrô) cùng với than đá, dầu mỏ và các khí khác, khí thiên nhiên là nhiên liệu hóa thạch. Khí thiên nhiên có thể chứa đến 85% mêtan (CH4) và khoảng 10% êtan (C2H6), và cũng có chứa số lượng nhỏ hơn propan (C3H8), butan (C4H10), pentan (C5H12), và các alkan khác. Khí thiên nhiên, thường tìm thấy cùng với các mỏ dầu ở trong vỏ Trái Đất, được khai thác và tinh lọc thành nhiên liệu cung cấp cho khoảng 25% nguồn cung năng lượng thế giới. Khí thiên nhiên chứa lượng nhỏ các tạp chất, bao gồm điôxít cacbon (CO2), hyđrô sulfit (H2S), và nitơ (N2). Do các tạp chất này có thể làm giảm nhiệt trị và đặc tính của khí thiên nhiên, chúng thường được tách ra khỏi khí thiên nhiên trong quá trình tinh lọc khí và được sử dụng làm sản phẩm phụ. Do khí thiên nhiên ở dạng khí khó vận chuyển bằng các phương tiện thông thường, nên khí thiên nhiên được vận chuyển thông qua các mạng lưới đường ống dẫn khí rộng lớn hoặc được hóa lỏng và chở bằng tàu bồn. Tuy nhiên việc vận chuyển khí thiên nhiên vẫn gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, việc vận chuyển khí thiên nhiên là 1 công việc hết sức quan trọng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Khí thiên nhiên, hỗn hợp chất khí cháy được, bao gồm phần lớn là cáchydrocarbon (hợp chất hóa học chứa cacbon và hyđrô) cùng với than đá, dầu

mỏ và các khí khác, khí thiên nhiên là nhiên liệu hóa thạch Khí thiên nhiên

có thể chứa đến 85% mêtan (CH4) và khoảng 10% êtan (C2H6), và cũng cóchứa số lượng nhỏ hơn propan (C3H8), butan (C4H10), pentan (C5H12), và cácalkan khác Khí thiên nhiên, thường tìm thấy cùng với các mỏ dầu ở trong vỏTrái Đất, được khai thác và tinh lọc thành nhiên liệu cung cấp cho khoảng25% nguồn cung năng lượng thế giới

Khí thiên nhiên chứa lượng nhỏ các tạp chất, bao gồm điôxít cacbon(CO2), hyđrô sulfit (H2S), và nitơ (N2) Do các tạp chất này có thể làm giảmnhiệt trị và đặc tính của khí thiên nhiên, chúng thường được tách ra khỏi khíthiên nhiên trong quá trình tinh lọc khí và được sử dụng làm sản phẩm phụ

Do khí thiên nhiên ở dạng khí khó vận chuyển bằng các phương tiện thôngthường, nên khí thiên nhiên được vận chuyển thông qua các mạng lưới đườngống dẫn khí rộng lớn hoặc được hóa lỏng và chở bằng tàu bồn Tuy nhiên việcvận chuyển khí thiên nhiên vẫn gặp rất nhiều khó khăn Do đó, việc vậnchuyển khí thiên nhiên là 1 công việc hết sức quan trọng

SVTH: Thái Thị Tình 1 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 2

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

VỀ CÔNG TY VẬN CHUYỂN KHÍ ĐÔNG NAM BỘ(KĐN)

1.1 Thông tin liên hệ

Công ty vận chuyển khí Đông Nam Bộ(PV Gas-se)

101 Lê Lợi, phường 6, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ViệtNam

Điện thoại: +84.64.383 2628 | +84.64.383 8610 | +84.64.383 9576 |+84.64.383 9577

vụ chủ yếu là thu gom, nhập khẩu, vận chuyển, tàng trữ, chế biến, phân phối,kinh doanh khí và các sản phẩm khí

Đầu quý II/1995 dòng khí đầu tiên được đưa vào bờ vào ngày26/04/1995 từ mỏ Bạch Hổ để cung cấp cho Nhà máy điện Bà Rịa với côngsuất 1 triệu m3/ngày, góp phần giảm bớt khoản chi ngoại tệ rất lớn từ ngânsách Nhà nước để nhập khẩu diesel làm nhiên liệu cho Nhà máy điện

Tháng 12/2002, dự án khí bể Nam Côn Sơn với tổng mức đầu tư ban đầu gần

600 triệu USD đã hoàn thành những hạng mục quan trọng, làm gia tăng đáng

kể sản lượng khí vào bờ nâng khối lượng vận chuyển khí lên đến 7 tỷ m3 khí/năm Hệ thống khí Nam Côn Sơn kết hợp với hệ thống khí Cửu Long đã tạo

SVTH: Thái Thị Tình 2 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 3

nên cơ sở hạ tầng khí đốt quan trọng trong tam giác kinh tế trọng điểm vùngĐông Nam bộ: Tp HCM – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu.

Năm 2008, đường ống khí từ Phú Mỹ-Nhơn Trạch-HIệp Phước đượcđưa vào vận hành

Công ty vận chuyển khí đông nam bộ(KDN) có đội ngũ CBCNV 215người,chiếm 15,9% lượng lao động của PVGas, công ty hiện đang quản lý vàvận hành toàn bộ hệ thống tuyến ống dẫn khí với tổng chiều dài trên 200 kmtrải dài từ mỏ Rạng Đông ngoài khơi đến Giàn nén trung tâm củaVietsovpetro về Long Hải tới các trạm khí trên đất liền, tại Bà Rịa - Phú Mỹ -Hiệp Phước - Nhơn Trạch - TP.HCM Công ty hiện có 01 trung tâm phânphối khí, 04 trạm phân phối khí và 4 trạm van được xây dựng dọc theo tuyếnống dẫn khí

1.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất Công

ty hoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội

SVTH: Thái Thị Tình 3 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 4

quản trị và ban kiểm soát.

 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có tráchnhiệm trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danhCông ty trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổnggiám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lý của Hội đồngquản trị

 Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty Ban kiểm soát do Đạihội đồng cổ đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và phápluật về những kết quả công việc của Ban giám đốc Công ty

 Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đạihội đồng cổ đông Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng

mà Đại hội đồng, Hội đồn quản trị đã thông qua

 Phó tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những cộngviệc đã được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao Chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vựcđược phân công

 Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếpquản lý các đơn vị trực thuộc

 Các công ty thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp Chịutrách nhiệm tổ chức và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Bangiám đốc

1.4 Các lĩnh vực hoạt động.

- Thu gom, vận chuyển, tàn trữ khí ẩm và khí khô thương phẩm;

- Tổ chức phân phối, kinh doanh các sản phẩm khí khô thương phẩm;

SVTH: Thái Thị Tình 4 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 5

- Quản lý vận hành các công trình, dư án khí liên quan đến hệ thống thugom, vận chuyển, tàng trữ và phân phối khí;

- Nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, tàng trữ vàphân phối khí

- Cung cấp các dịch vụ vận hành, đào tạo vận hành, an toàn – PCCC hệthống thu gom, vận chuyển, tàng trữ và phân phối khí

- Nhập khẩu vật tư, thiết bị và phương tiện phục vụ hệ thống thu gom,vận chuyển, tàng trữ và phân phối khí;

- Các ngành nghề kinh doanh khác được Tổng Công ty Khí Việt NamViệt Nam giao tuân thủ các quy định của Pháp luật

1.5 Các hộ tiêu thụ khí của công ty

Hình 1.2: Cơ cấu tiêu thu khí khô theo nhóm khách hàng

Trang 6

- Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 (NT1)

- Nhà máy điện Hiệp Phước(HP)

- Công ty Cổ phần phân phối Khí Thấp áp

Hình 1.3: Lượng khí khô tiêu thụ từ năm 1995 tới nay

SVTH: Thái Thị Tình 6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 7

CHƯƠNG II NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẾ THU THẬP ĐƯỢC

2.1 Hệ thống đường ống NCS-CL

Hình 2.1: Sơ đồ tổng quan đường ống dẫn khí của công ty

SVTH: Thái Thị Tình 7 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 8

2.2 Tổng quan về GDC-PM

Trung tâm được xây dựng trên diện tích 10 ha tại Phú Mỹ, bên cạnh trạmphân phối khí Phú Mỹ thuộc hệ thống khí Bạch Hổ Trung tâm phân phối khíPhú Mỹ có nhiệm vụ tiếp nhận khí thương phẩm từ hệ thống khí Bạch Hổ và

hệ thống khí Nam Côn Sơn (NCS) để phân phối tới các hộ tiêu thụ tại cácKhu Công nghiệp tại Phú Mỹ và phân phối tới các khu công nghiệp tại NhơnTrạch và TP.HCM Phú Mỹ GDC là trung tâm có chức năng điều hòa cungcấp khí giữa hai nguồn khí Nam Côn Sơn và khí Bạch Hổ

Chức năng hoạt động của trung tâm:

- Tiếp nhận khí từ NCSP và một phần khí Bạch Hổ từ GDS Phú Mỹ

- Gia nhiệt khí tới nhiệt độ yêu cầu của hộ tiêu thụ

- Giảm áp tới áp suất yêu cầu của hộ tiêu thụ

- Đo đếm lượng khí cung cấp bằng thiết bị đo đếm

- Xa áp ra flare cho các thiết bị để đảm bảo an toàn trạm

Ngoài ra giữa GDC và GDS Phú Mỹ được lắp đặt hai dây chuyền cấp bùqua lại lẫn nhau “BH crossover” và “NCS crossover” với công suất tối đa chomỗi kênh la 5 MMSCMD(triệu m3).việc cấp bù thực hiện một cách linh hoạttùy thuộc thực tế của các nguồn khí cũng như nhu cầu các khách hàng

GDC bao gồm 7 nhánh, phân phối khí cho: PM1, PM2, PM2.2, PM3,

PM4, NCS crossover, BH crossover, FRP Mỗi nhánh cấp khí có các thiết

bị sau:

- Các van shutdown đầu vào

- Van shutdown đầu ra

- Cụm van điều áp

- Van giảm áp(BDV) và 2 van an toàn(PSV) tại mỗi nhánh

- Hai van xả áp bằng tay

- Hệ thống đo đếm khí’

SVTH: Thái Thị Tình 8 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 9

- Van 1 chiều tại điểm cuối mỗi nhánh

- Hệ thống khí điều khiển(khí công cụ)

- Hệ thống nước cứu hỏa

Trong đó:

- Shutdown van là 1 trong những thiết bị quan trọng trong dây chuyền.

Nó có chức năng cô lập dây chuyền, thiết bị trong trường hợp có sự cốhoặc bảo dưỡng

- Van giảm áp là thiết bị quan trọng trong việc giảm áp đường ống công

nghệ và xả khí lên flare trong trường hợp xảy ra sự cố Nó được lắp đặt

ở giữa train, đầu vào, đầu ra heater để đảm bảo an toàn

- Van an toàn được lắp đặt tại thiết bị gia nhiệt, bình lọc khí, và trên dây

chuyền công nghệ Khi trên đường ống xảy ra hiện tượng quá áp, vannày sẽ tự động xả áp để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn

- Van kiểm tra được lắp đặt sau cụm metering và trước van shutdown

đầu ra, nhằm đảm bảo lưu lượng chuển đến cho hộ tiêu thụ

- Filter( thiết bị lọc) có chức năng lọc các hạt bụi bẩn và các chất lỏng

trong trường họp sử dụng dòng BH crossover do trong khí BH có chứathành phần nặng hơn trong khí NCS

- Hệ thống khí điều khiển(khí công cụ) bao gồm 2 máy nén khí, máy

phát điện và hệ thống khí nito dự phòng Hệ thống này có chức năngđiều khiển các thiết bị trong GDC

- Thiết bị gia nhiệt: có chức năng nâng cao nhiệt độ của dòng khí đầu

vào lên nhiệt độ trên điểm sương để cung cấp co khách hàng

SVTH: Thái Thị Tình 9 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 10

2.3 Thiết bị gia nhiệt

2.3.1 Giới thiệu chung

- Tổng quan

Thiết bị gia nhiêt là thiết bị nhằm tăng nhiệt độ của dòng khí nguyên liệukhi đi qua GDC-PM dựa vào yêu cầu của các hộ tiêu thụ Tại GDC-PM có 3thiết bị gia nhiệt là E401A, E401B và E401C Trong đó, thiết bị E401A,E401B có cấu tạo giống nhau, thông thường có 1 thiết bị nằm ở vị trí dựphòng(standby) cho hai thiết bị còn lại Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp cáctrưởng ca GDC có thể sử dụng lih hoạt cả 3 thiết bị trên

Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thiết bị gia nhiệt

SVTH: Thái Thị Tình 10 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn

Thông

Trang 11

- Nhà máy điện PM1, 2.2, 3: trên nhiệt độ điểm sương là 150C, theo thiết

kế Heater A (Heater B được dùng standby) được dùng để nâng nhiệt độcủa dòng khí cho các hộ tiêu thụ lên tới 250C

Trang 12

Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo thiết bị E401C

Ký hiệu Độ lớn Tên thiết bị

SVTH: Thái Thị Tình 12 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 13

a Bồn chứa nước

Bồn chứa nước có hình trụ, kích thước tùy thuộc vào Heater tại cáctrạm khí

Tại trung tâm phân phối khí PM thì bồn chứa nước có đường kính 2750

mm với Heater A/B và 1950 mm với Heater C, chiều dài 9000 mm

Hình 2.4: Thiết bị E401A/B

Bồn chứa nước gồm 2 phần chính: phần dưới là phần trao đổi nhiệt bức

xạ và phần trên chứa dung dịch của nước và chất chống ăn mòn, đây là phầntrao đổi nhiệt đối lưu

Hệ thống ống công nghệ sẽ đi ở phần trên của bồn chứa nước Khí cầngia nhiệt sẽ đi ở phần trong ống công nghệ và được trao đổi nhiệt gián tiếpnhờ nước.Phía trên của bồn chứa nước có một bình giãn nở Bình giãn nở cóchức năng chứa lượng hơi nước giãn nở trong quá trình nước được đun nóng

để gia nhiệt cho nguồn khí và bù lại lượng nước có thể bị mất mát trong quátrình hoạt động Trên bình giãn nở ống thông với môi trường, hơi nước sẽ

SVTH: Thái Thị Tình 13 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn

Thông

Trang 14

hơi nước quá nhiều Trên mỗi bồn nước có đồng hồ đo nhiệt độ và truyền vào

hệ thống phục vụ quá trình điều khiển Heater

Hình 2.5: Bình giãn nở nằm ở trên thiết bị gia nhiệt

Lượng nước sẽ được đưa vào Heater thông qua bình giãn nở và được xả

ra ngoài qua đường drain nằm ở đáy của bình chứa

b Hệ thống ống công nghệ

Khí công nghệ được đưa vào Heater thông qua đường ống công nghệ,thông qua ống góp đầu vào và được ra những ống nhỏ vào Heater, các ốngnhỏ sẽ đi vào trong phần trên của Heater theo hình ruột gà Sau khi được gianhiệt, khí công nghệ sẽ đi vào ống góp ở đầu ra và cấp cho các hộ tiêu thụ

SVTH: Thái Thị Tình 14 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn

Thông

Trang 15

Ống góp đầu vào và ống góp đầu ra Hình 2.6: Cách bố trí đường ống khí công nghệ trong thiết bị gia nhiệt

SVTH: Thái Thị Tình 15 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Thông

Trang 16

Hình 2.7: Đường ống khí công nghệ đi trong thiết bị gia nhiệt

c Hệ thống buồng đốt, đầu đốt và ống khói

Số lượng buồng đốt và đầu đốt tại mỗi Heater là khác nhau tùy thuộc vàothiết kế

Đối với E401A/B thì số lượng buồng đốt là 2, mỗi buồng đốt có 2 đầuđốt

Đối vơi E401C thì có 1 buồng đốt và có 3 đầu đốt

Tại mỗi đầu đốt có thiết bị đánh lửa và dò lửa Thiết bị đánh lửa hoạtđộng trong trường hợp Heater khởi động để tạo ra nguồn lửa mồi cho quátrình cháy của Heater Thanh dò lửa có nhiệm vụ phát hiện ra nguồn lửa để cóthể xác định chính xác là Heater đã chạy pilot, main thành công hay chưa

SVTH: Thái Thị Tình 16 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn

Thông

Trang 17

Hình 2.8: Đầu dò thiết bị gia nhiệt

Đầu dò tại pilot thuộc dạng thanh ion, tại đường main thuộc dạng tiahồng ngoại Khi đầu rò lửa không phát hiện ra lửa thì Heater sẽ trips Trongmỗi buồng đốt có một quạt, được dùng để purge Heater khi khởi động nhằmđảm bảo tất cả các khí cháy tồn đọng trong burner được đẩy ra ngoài quađường stack đồng thời có nhiệm vụ nữa là làm sạch các thanh rò lửa để đảmbảo các thanh rò lửa hoạt động chính xác

d Hệ thống khí nhiên liệu

Đường khí nhiên liệu được dùng để cung cấp khí đốt cho Heater trongquá trình hoạt động, cấu tạo của đường khí nhiên liệu này khác nhau đối vớitừng Heater

Đường khí nhiên liệu được dùng để gia nhiệt cho Heater, khí nhiêu liệusau khi được gia nhiệt sơ bộ sẽ đi vào burner theo đường ống 2” Trên đườngống có PCV dùng để giảm áp của dòng fuel gas từ 6.5 barg xuống tới 1.4barg Tiếp theo, trên đường khí nhiên liệu sẽ là 2 shutdown valve SDV thứnhất có chức năng chặn đường khí nhiên liệu khi Heater dừng SDV thứ 2 cóchức năng đóng mở trong trường hợp Heater chạy ở chế độ on/off Tiếp đến

là TCV - là van điều chỉnh nhiệt độ Đầu ra của TCV được lấy tín hiệu từvòng điều khiển của Heater Trước khi dòng fuel gas đi qua PCV để giảm áp

SVTH: Thái Thị Tình 17 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn

Thông

Trang 18

nữa gọi là đường pilot Pilot gas sẽ được giảm áp xuống khoảng 0.5 barg vàđược dùng làm khí mồi khi khởi động Heater; đường pilot đòi hỏi phải cháyliên tục trong quá trình Heater hoạt động Trên đường main và đường pilot cócác van tay dùng để cô lập đường khí trong trường hợp Heater dừng.

Hình 2.9: Hệ thống van, đường khí công cụ và khí nhiên liệu của heater

SVTH: Thái Thị Tình 18 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn

Thông

Trang 19

2.3.3 Thông số vận hành và nguyên tắc hoạt động

1.99mmscmdGiảm áp khi qua

Nhiệt độ tại bồn nước được điều khiển bằng hệ thốn cho phép dừng tựđộng khi nhiệt độ ở bồn nước vượt quá mức cho phép

Khí nhiên liệu được cấp đến đầu đốt chính trong các buồng đốt, khí cháyxong đi qua ống khó và ra ngoài

SVTH: Thái Thị Tình 19 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn

Thông

Trang 20

có thể sử dụng là Khí thiên nhiên, khí nén và khí công nghệ Hiện tại, GDCđang trích khí công nghệ để làm khí điều khiển van và các thiết bị tại GDC.Khi có báo động cháy xung quanh khu vực thiết bị hoặc trên dây chuyền cấpkhí thì thiết bị gia nhiệt sẽ được cô lập nhờ đóng van cô lập đầu vàoXZV(1019/1020/1021) và van cô lập đầu ra XZV(1022/1023/1024) và gửi tínhiệu tới bảng điều khiển heater.

2.3.4 Vận hành heater

a Kiểm tra heater

Việc kiểm tra heater trước khi đưa và vận hành là 1 yêu cầu rất quantrọng Thực hiện tốt điều đó sẽ đảm bảo cho quá trình hoạt động thiết bị antoàn, đảm bảo hiệu suất cho nhà máy

Kiểm tra heater được chia làm 3 loại:

- Kiểm tra heater khi đưa vào hoạt động lần đầu

- Kiểm tra heater sau khi đã khắc phục sự cố hoặc bảo dưỡng

- Kiểm tra heater trong quá trình hoạt động

Kiểm tra heater khi đưa vào hoạt động lần đầu

- Kiểm tra các thiết bị được lắp đặt tại Heater đã đầy đủ và đúng vớiP&ID, van và dụng cụ phải được lắp đặt đúng chiều của dòng khí, đảmbảo các bu lông phải được lắp đặt chắc chắn

- Kiểm tra rò rỉ khí của đường công nghệ, đường fuel gas tại áp suất caonhất có thể được chấp nhận theo thiết kế Đối với bồn chứa nước vàbình giãn nở thì việc kiểm tra rò rỉ thực hiện bằng nước ở áp suất khíquyển

- Làm sạch hệ thống bằng nước hoặc khí

- Kiểm tra điện cấp cho quạt, cấp cho tủ điều khiển

SVTH: Thái Thị Tình 20 GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn

Thông

Ngày đăng: 20/12/2014, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 3)
Hình 1.3: Lượng khí khô tiêu thụ từ năm 1995 tới nay - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 1.3 Lượng khí khô tiêu thụ từ năm 1995 tới nay (Trang 6)
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quan đường ống dẫn khí của công ty - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan đường ống dẫn khí của công ty (Trang 7)
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thiết bị gia nhiệt - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thiết bị gia nhiệt (Trang 10)
Hình 2.3: Sơ đồ cấu tạo thiết bị E401C - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.3 Sơ đồ cấu tạo thiết bị E401C (Trang 12)
Hình 2.4: Thiết bị E401A/B - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.4 Thiết bị E401A/B (Trang 13)
Hình 2.5: Bình giãn nở nằm ở trên thiết bị gia nhiệt - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.5 Bình giãn nở nằm ở trên thiết bị gia nhiệt (Trang 14)
Hình 2.7: Đường ống khí công nghệ đi trong thiết bị gia nhiệt - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.7 Đường ống khí công nghệ đi trong thiết bị gia nhiệt (Trang 16)
Hình 2.8: Đầu dò thiết bị gia nhiệt - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.8 Đầu dò thiết bị gia nhiệt (Trang 17)
Hình 2.9: Hệ thống van, đường khí công cụ và khí nhiên liệu của heater - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.9 Hệ thống van, đường khí công cụ và khí nhiên liệu của heater (Trang 18)
Hình 2.10: Cài đăt giá trị setpoin cho thiết bị gia nhiệt - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.10 Cài đăt giá trị setpoin cho thiết bị gia nhiệt (Trang 22)
Hình 2.11: Chọn chế độ manual - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.11 Chọn chế độ manual (Trang 22)
Hình 2.12: Tăng giảm giá trị setpoint - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.12 Tăng giảm giá trị setpoint (Trang 23)
Hình 2.13: Chọn chế độ điều khiển - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.13 Chọn chế độ điều khiển (Trang 24)
Hình 2.15: Cách nhấn nút stop cho thiết bị gia nhiệt tại ICS - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty vận chuyển khí đông nam bộ
Hình 2.15 Cách nhấn nút stop cho thiết bị gia nhiệt tại ICS (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w