Một số vấn đề và phương pháp tính và hạch toán thuế GTGT ở các doanh nghiệp
Trang 1lời nói đầu
Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc Nền kinh tế của nớc ta không ngừng phát triển Trong sựphát triển mạnh mẽ này các doanh nghiệp trong nền kinh tế không chỉ chịu tác
động của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trờng mà còn chịu sự tác
động, điều tiết quản lý của Nhà nớc
Một công cụ quan trọng giúp Nhà nớc thực hiện vai trò điều tiết, quản lýcủa mình đó là thuế Trong bớc chuyển biến của nền kinh tế, các sắc thuế hiệntại tỏ ra không còn phù hợp và cùng với xu thế hoà nhập khu vực và quốc tế cần
có những sắc thuế phù hợp Do đó trong chơng trình công tác cải cách thuế bớchai (1998-2000) Bộ Tài chính đã đa ra các loại thuế mới thay thế các sắc thuếkhông còn phù hợp và đa thêm các loại thuế mới phát sinh mà Nhà nớc cần phảithu
Một trong những bớc cải cách này đó là thuế doanh thu đợc thay thế bằngthuế Giá trị gia tăng (GTGT) mà Quốc hội đã thông qua có hiệu lực thi hành từngày 1-1-1999
Đối với các doanh nghiệp, trong công tác hạch toán kế toán nói riêng, việc
áp dụng Luật thuế mới đã dẫn đến những thay đổi đáng kể trong hầu hết các phần hành của công tác kế toán Sẽ không ít vấn đề nảy sinh trong quá trình thựchiện và hoàn thiện về cách tính và hạch toán thuế giá trị gia tăng Chính vì vậy
mà em chọn đề tài: “Một số vấn đề về phơng pháp tính và hạch toán thuế
Trang 2Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng gópcho Nhà nớc theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của nhànớc; ngời đóng thuế đợc hởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
2 Bản chất của thuế
- Bản chất của thế thể hiện trớc hết là một phần thu nhập của xã hội đợctập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc
- Về bản chất giai cấp của thuế: Thuế ra đời là do sự ra đời của Nhà nớc.Nhà nớc đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị xã hội, do đó bản chất củanhà nớc quyết định bản chất của thuế
- Thuế còn thể hiện tính xã hội rất rộng rãi Trớc hết vì thuế có liên quan
đến mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội Thuế gắn liền với Nhà nớc Thuế là công
cụ có hiệu lực đợc Nhà nớc sử dụng để thực hiện chức năng của mình trong việcquản lý đối với toàn xã hội
3 Thực trạng của hệ thống thuế nớc ta
Hệ thống thuế nớc ta đã đợc cải cách cơ bản từ cuối năm 1990, các Luật
và Pháp lệnh thuế mới đã lần lợt đợc ban hành và từng bớc đợc thực hiện đã cótác dụng điều tiết mạnh mẽ nền kinh tế thị trờng đang phát triển, nhiều thànhphần theo định hớng xã hội chủ nghĩa và tạo ra những tiền đề cho việc tiếp tụccải cách chính sách thuế của Nhà nớc ta
Những loại thuế chính chia làm ba nhóm: Các loại thuế đánh vào thu nhậphay còn gọi là thuế trực tiếp, các loại đánh vào hàng tiêu dùng hay thuế giántiếp, các loại thuế đánh vào tài sản hay thuế của cải, áp dụng thống nhất cho mọithành phần kinh tế Bao gồm các Luật và Pháp lệnh thuế nh:
Luật thuế doanh thu; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế xuất, nhập khẩu;Luật thuế lợi tức; Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Luật thuế chuyển quyền sửdụng đất; Pháp lệnh thuế thu nhập; Pháp lệnh thuế tài nguyên; Pháp lệnh thuế nhà
đất
Và một loạt các loại thuế khác nh thuế môn bài, thuế sát sinh, thuế chuyểnlợi nhuận ra nớc ngoài, lệ phí mang sắc thuế nh lệ phí trớc bạ, lệ phí bay qua bầutrời, lệ phí giao thông nh phí cầu, phà,
ở nớc ta thời kỳ bao cấp, thuế thờng chỉ mới bảo đảm đợc khoảng 50-60%tổng số thu của Ngân sách Nhà nớc, lúc đó còn phải dựa vào viện trợ, vay nợ
Đến nay nguồn thu từ nớc ngoài, nhất là các khoản viện trợ cho không đã giảmnhiều Quan hệ kinh tế đối ngoại đã chuyển dần sang cơ chế có vay có trả, cả haibên cùng có lợi Thuế đã chiếm khoảng 80-90% tổng số thu Ngân sách Nhà nớc,
đáp ứng đợc nhu cầu chi tiêu thờng xuyên của Nhà nớc, giảm tỉ lệ bội chi, gópphần hạn chế và đẩy lùi lạm phát, bớc đầu đã ổn định đợc giá cả và tiền tệ và đã
Trang 3có phần tích luỹ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và trả nợ, Các kết quả đạt
đợc của hệ thống thuế không chỉ thể hiện trong tổng thu ngân sách mà nó còn
đ-ợc thể hiện qua các mặt kinh tế, xã hội khác
Tuy nhiên bên cạnh đó, hệ thống thuế mới trong quá trình kiểm nghiệmtrong thực tế những năm qua cũng đã bộc lộ một số mặt tồn tại đó là: các sắcthuế trong hệ thống đợc thiết kế tách rời, cha gắn bó hỗ trợ lẫn nhau nên khôngphát huy đợc tác dụng đồng bộ của hệ thống thuế Mặt khác cơ cấu thuế suất th-ờng phức tạp, có nhiều thuế suất khác nhau, trong khi đó nội dung của luật thuế
và các văn bản hớng dẫn lại không quy định rõ ràng, cụ thể Đặc biệt với thuếxuất khẩu, nhập khẩu thì biểu thuế còn quá nhiều mặt hàng và thuế suất khácnhau Do đó có thể thấy hệ thống thuế của ta vẫn còn phức tạp, cha phù hợp với
điều kiện và trình độ của cán bộ quản lý thuế, cha tạo điều kiện cho các doanhnghiệp yên tâm phát triển sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, chính sách thuế hiện hành còn cha bao quát đợc hết các đối tợngthu và nguồn thu, về cơ bản vẫn cha khắc phục đợc tình trạng thu chồng chéo,trùng lắp ở các khâu (thể hiện rõ ở thuế doanh thu), còn cha công bằng; phânbiệt giữa kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh, giữa đầu t trong nớc và đầu tnớc ngoài và còn cha phù hợp với tình hình kinh tế xã hội đã và đang biến đổihiện nay
Do đó, việc tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế của Nhà nớc ta là cầnthiết, việc thay đổi thuế Giá trị gia tăng cho thuế doanh thu điểm mốc đánh dấu(đợc thực hiện từ ngày 1-1-1999) là một bớc ngoặt lớn cho quá trình đổi mới vàhoàn thiện này
II Một số nội dung cơ bản của thuế GTGT
2 Quá trình ra đời và phát triển của thuế GTGT trên thế giới
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu, áp dụng từsau Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918) nhằm động viên sự đóng góprộng rãi của quảng đại quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc,
để nhanh chóng hàn gắn vến thơng chiến tranh Thuế doanh thu đợc áp dụng ởPháp từ năm 1917 Thời kỳ đầu, thuế doanh thu chỉ đánh ở giai đoạn cuối cùngcủa quá trình lu thông hàng hoá (khâu bán lẻ), với thuế suất rất thấp Đầu năm
Trang 41920, thuế doanh thu đợc điều chỉnh, đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất.Trong thực tế, cánh đánh thuế này đã phát sinh nhợc điểm về tính chất trùng lắp.Nói cách khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều khâu thì thuế càngcao và thuế chồng lên thuế Để khắc phục nhợc điểm này, năm 1936, Pháp đã cảitiến thuế doanh thu qua hình thức đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùngcủa quá trình sản xuất (từ là khi sản phẩm đợc đa vào lu thông lần đầu) Nh vậy,việc đánh thuế độc lập, một lần với độ dài của quá trình sản xuất, khắc phục đợchiện tặng đánh thuế trùng lắp trớc đó Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phátsinh nhợc điểm là việc thu thuế bị chậm trễ so với trớc, vì chỉ khi sản phẩm đợc
đa vào khâu lu thông lần đầu, Nhà nớc mới thu đợc thuế,
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vẫn còn nhợc điểm nổi bật làthuế thu chồng chéo, trùng lắp, Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ban hành loạithuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng “theo tiếng Pháp là TAXE SUR LAVALEUR AJOUTéE (đợc viết tắt là T.V.A) Lúc đầu TVA đợc ban hành để ápdụng trớc đối với ngành sản xuất, chủ yếu nhằm hạn chế việc thu thuế chồng chéoqua nhiều khâu trong lĩnh vực công nghiệp, với thuế suất đồng loạt là 20% và chỉkhấu trừ thuế ở khâu trớc đối với nguyên liệu, vật liệu Quá trình thống nhất hoáChâu Âu đợc thúc đẩy vào những năm 50 đã có tác dụng thuận lợi để TVA đợc triểnkhai nhanh chóng ở các nớc khác Đến năm 1966, trong xu hớng cải tiến hệ thốngthuế “đơn giản và hiện đại” chung ở Châu Âu, TVA đợc ban hành chính thức để thaythế một số sắc thuế gián thu
Từ năm 1978, theo yêu cầu điều hoà luật pháp của các nớc thành viênCộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC), nớc Pháp điều chỉnh lại luật tài chính, trong
đó có phần quan trọng liên quan đến TVA Năm 1986, TVA ở Pháp đợc áp dụngrộng rãi đối với tất cả các ngành, nghề sản xuất, lu thông hàng hoá, dịch vụ,nhằm đáp ứng hai mục tiêu quan trọng: Bảo đảm số thu kịp thời, thờng xuyêncho ngân sách Nhà nớc và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lắp của thuếdoanh thu
Khai sinh từ nớc Pháp, thuế TGGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãitrên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc Đến nay đã có trên
100 nớc áp dụng thuế TGGT, chủ yếu là các nớc Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh,các nớc trong khối Cộng đồng Châu Âu (EC) và một số nớc Châu á
Về tên gọi, có nhiều nơi gọi là thuế trị giá gia tăng nh Pháp, Anh, Thuỵ
Điển, Một số nớc gọi là thuế hàng hoá và dịch vụ nh Canada, Niu-Di-Lân, ở một
số nớc Phần Lan, áo, Đức là thuế doanh thu và họ cho rằng đây không phải là sắcthuế mới mà vẫn là thuế doanh thu, chỉ đợc thay đổi nội dung và biện pháp thu
Trang 53 Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam
Trong hệ thống thuế nớc ta, loại thuế gián tiếp quan trọng nhất là thuếdoanh thu với tổng thu tơng ứng khoảng 3-4% GDP mỗi năm Nhng thuế doanhthu là một loại thuế phức tạp, có nhiều mức thuế suất khác nhau và biểu hiệntrong khoảng rộng trên cơ sở giá bao gồm cả thuể (trong đó có cả thuế nhậpkhẩu) Do đó nó có một số tồn tại sau:
Thứ nhất, diện thu thuế bị thu hẹp và đánh thuế doanh thu với nhiều mức
thuế suất tuỳ theo nguồn doanh thu là một việc không thể thực hiện đợc, vì thếcán bộ thu thuế phải dựa vào kinh nghiệm để xác định mức thuế dẫn tới hiện t-ợng thơng lợng thuế giữa cán bộ thuế và đối tợng nộp thuế, khó tránh khỏi tiêucực
Thứ hai, cơ chế thuế này đòi hỏi lu trữ hồ sơ đầy đủ, đây là một vấn đề
khó khăn với các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Thứ ba, vì thuế chồng chéo nhiều khi tạo khả năng cho ngời sản xuất tiến
hành liên kết ngang dọc để tránh một số khâu chịu thuế, gây ra hiện tợng trốn thuế
Thứ t, thuế doanh thu trên thực tế hầu nh không thể loại bỏ hoàn toàn yếu
tố cấu thành trong giá hàng xuất khẩu nền trong khuyến khích xuất khẩu Mặtkhác, về nhập khẩu, thuế doanh thu không đợc thu ngay khi hàng nhập vào cửakhẩu có thể dẫn tới tình trạng thất thu thuế, nhất là đối với công ty t nhân
Những tồn tại của thuế doanh thu có thể đợc giải quyết căn bản bằng thuếGTGT
Thuế GTGT là thuế đánh trên giá tự tăng thêm, tức là đánh trên giá trịchênh lệch giữa các khoản bán ra của một doanh nghiệp với khoản mua vào vềchi phí vật chất và dịch vụ từ các doanh nghiệp khác Thuế GTGT đã khắc phục
đợc các nhợc điểm của thuế doanh thu, cụ thể là:
Thứ nhất, thuế GTGT đánh vào tiêu thụ nên nó đợc thu ở mọi khâu của
quá trình sản xuất cho nên việc thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra đợc việc nộpthuế ở khâu trớc nên hạn chế thất thu, lợng thuế thực thu sẽ tăng lên rất mạnh
Thứ hai, về kỹ thuật tính toán, có thể tách thuế này ra khỏi giá thành hàng
xuất khẩu một cách dễ dàng và không những không phải hợp thuế GTGT ở khâuxuất khẩu mà còn đợc thoái trả toàn bộ số thuế GTGT đã nộp ở các khâu trớccho nên nó khuyến khích mạnh mẽ việc đẩy mạnh xuất khẩu
Thứ ba, bản chất thuế GTGT là mang tính trung lập về mặt kinh tế Các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chỉ là khâu trung gian, thu thuế hộ Nhà nớcrồi nộp vào kho bạc Nhà nớc Chính vì thế mà thuế GTGT khắc phục đợc nhợc
điểm là thuế đánh chồng lên thuế của thuế doanh thu, tạo nên mặt bằng cạnh
Trang 6tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp với nhau, từ đó thúc đẩy các doanhnghiệp tích cực tổ chức cơ cấu lại bộ máy quản lý và dây chuyền công nghệ.
Thứ t, thuế GTGT có diện bao quát rộng, bao gồm hầu nh toàn bộ các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Vì vậy về lâu dài thuế GTGT sẽ làmtăng thu ngân sách và là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc
Ngoài ra, việc áp dụng thuế GTGT sẽ giảm bớt mức thuế suất (bốn mức thuếsuất) Khuyến khích các doanh nghiệp giữ sổ sách kế toán tốt hơn, kích thích mạnh
mẽ việc sử dụng hoá đơn, tạo điều kiện cho việc kiểm tra và thanh tra tài chính Mặtkhác khi triển khai áp dụng thuế GTGT sẽ góp phần đổi mới t duy về cơ chế thu nộpthuế (tự động kê khai, tự động nộp thuế, thực hiện kiểm tra sau) và cho phép nền kinh
tế nớc ta nói chung tiếng nói với các nớc trong khu vực và thế giới trong lĩnh vựcthuế
4 Đối tợng chịu thuế, đối tợng nộp thuế
Theo Điều 2 của Luật thuế GTGT: hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tợng chịu thuế GTGT
Theo Điều 3 của Luật thuế: tổ chức, cá nhân sản suất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhậpkhẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu) là đối tợng nộp thuế GTGT
Đối tợng không chịu thuế GTGT gồm 26 loại hàng hoá, dịch vụ đợc quy định rõ
Một số quy định cụ thể:
- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giábán của hàng hoá tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từngkỳ
- Đối với hoạt động gia tăng hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá giacông
- Các trờng hợp khác nh: hàng hoá mang trao đổi, biếu tặng, sử dụng tiêudùng nội bộ, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại tơng đ-
ơng, với hoạt động cho thuê tài sản giá tính thuế là số tiền thu từng kỳ
- Giá tính thuế GTGT bao gồm cả khoản phụ thu, phối thu thêm mà cơ sởkinh doanh không đợc hởng
Trang 75.2 Thuế suất
Thuế GTGT có 4 mức thuế suất là 0%, 5%, 10% và 20% Trong đó:
- Mức thuế 0% đối với hàng xuẩt khẩu
- Mức thuế suất 5% đối với các mặt hàng thiết yếu, hiện đang chịu thuế doanhthu với thuế suất thấp nh: nớc, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, thiết bị vàdụng cụ y tế, giáo cụ để giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em, sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi,
- Mức thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ cha khuyến khích tiêudùng hiện đang chịu thuế doanh thu với mức thuế suất cao nh: vàng bạc, đá quý,khách sạn, du lịch, ăn uống, đại lý tàu biển, môi giới,
- Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ khác
6 Hoàn thuế GTGT
Các trờng hợp đợc hoàn thuế GTGT:
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấutrừ thuế, đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp:
Có số thuế đầu vào của các tháng trong quý thờng xuyên lớn hơn số thuế
đầu ra phát sinh các tháng trong quý hoặc nếu có số kinh doanh
Xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng lần xuất khẩu với số ợng lớn, nếu phát sinh số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn thì đợc xét hoàn thuếGTGT theo từng kỳ hoặc tháng
l-Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuếnếu có đầu t, mua sắm tài sản cố định, có số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừlớn đợc hoàn thuế nh sau:
Đối với cơ sở đầu t mới đã đăng ký nộp thuế nhng cha có phát sinhdoanh thu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu t một năm trởlên đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Trờng hợp số thuế GTGT đầu vàolớn thì đợc xét hoàn thuế từng quý
Đối với cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuếGTGT đầu vào của tài sản đầu t đã khấu trừ trong 3 tháng (kể từ tháng phát sinhthuế) mà cha đợc khấu trừ hết thì đợc hoàn lại số thuế cha đợc khấu trừ này
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giảithể, phá sản có thuế GTGT nộp thừa có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế
Ngoài ra cơ sở kinh doanh còn đợc hoàn thuế trong trờng hợp có quyết
định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật: Quyết định của Bộtrởng Bộ Tài chính yêu cầu phải hoàn trả lại thuế cho cơ sở kinh doanh
Trang 8Chơng II: Một số ý kiến hoàn thiện về phơng pháp tính
và hạch toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp
I Phơng pháp tính thuế GTGT
1 Phơng pháp tính thuế GTGT
Từ khái niệm về giá trị gia tăng và TGTGT, các nhà kinh tế đã đa ra 4
ph-ơng pháp cơ bản của việc tính thuế GTGT:
- Phơng pháp cộng trực tiếp: theo phơng pháp này thì thuế GTGT phải nộp
đợc tính bằng cách lấy thuế suất (t) nhân với giá trị tăng thêm đợc hiểu là tiềncông và lợi nhuận Cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = t x (tiền công + lợi nhuận)
- Phơng pháp cộng gián tiếp: theo phơng pháp này thuế GTGT phải nộp
đ-ợc tính căn cứ vào từng thành phần riêng biệt của giá trị tăng thêm
Thuế GTGT phải nộp t x tiền công + t x lợi nhuận
- Phơng pháp trừ trực tiếp: theo phơng pháp này thuế GTGT phải nộp đợc tính
dựa trên cơ sở tính trị giá tăng thêm là chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào, cụ thểlà:
Thuế GTGT phải nộp = t x (giá đầu ra - giá đầu vào)
- Phơng pháp trừ gián tiếp: còn gọi là phơng pháp hoá đơn hoặc phơng
pháp khấu trừ Theo phơng pháp này, thuế GTGT phải nộp đợc xác định trên cơ
sở lấy thuế tính trên giá đầu ra trừ đi thuế tính trên giá đầu vào, cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = (t x giá đầu ra) - (t x giá đầu vào)
Trang 9Trong 4 phơng pháp tính thuế GTGT nói trên thì 3 phơng pháp đầu hầu
nh chỉ tồn tại trên lý thuyết, ít đợc áp dụng trong thực tế Riêng phơng pháp trừgián tiếp (hay phơng pháp khấu trừ) đợc áp dụng phổ biến vì việc tính thuế phảinộp dựa vào hoá đơn - bằng chứng của nghiệp vụ kinh doanh - gắn nghĩa vụ nộpthuế với nghiệp vụ kinh doanh của cơ sở cho nên có u điểm nổi trội hơn hẳnnhững phơng pháp khác về mặt kỹ thuật và luật pháp Mặt khác phơng pháp tínhthuế dựa vào hoá đơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự theo dõi, kiểm tra của cơquan quản lý, thu thuế và ngời ta có thể tính đợc nghĩa vụ nộp thuế một cách kịpthời và tơng đối chính xác cho một năm tài chính
ở nớc ta, theo thông t số 89/1998/TT-BTC hớng dẫn thi hành chi tiết luậtthuế giá trị giá tăng thì việc tính thuế giá trị gia tăng phải nộp đợc áp dụng theo 2phơng pháp: phơng pháp trừ gián tiếp (hay phơng pháp khấu trừ) và phơng pháptrừ trực tiếp
t-điều kiện về kế toán, hoá đơn và các cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý
2 Chứng từ kế toán
Để thực hiện kế toán thuế GTGT các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế
độ hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Dới đây là một
số hoá đơn, chứng từ có liên quan:
Hoá đơn giá trị gia tăng:
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “Hoá đơn giá trị gia tăng” do BộTài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá cóthuế GTGT) Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi
đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán (cha thuế), các phụ thu và tính ngoàigiá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán
Trang 10Hoá đơn bán hàng:
Do Bộ Tài chính phát hành, đợc sử dụng ở các cơ sở kinh doanh thuộc đốitợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và khi lập hoá đơn cơ sở kinhdoanh cũng phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán, các phụthu (nếu có) và tổng giá thanh toán
Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù:
Các hoá đơn này muốn đợc sử dụng phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổngcục thuế) và chỉ đợc sử dụng sau khi đợc chấp thuận bằng văn bản Loại hoá đơnnày cũng phải đảm bảo phản ánh đầy đủ các thông tin quy định của hoá đơn,chứng từ
Với các chứng từ đặc thù nh tem bu điện, vé máy bay, vé sổ xố, giá trên
vé là giá đã có thuế GTGT
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ:
Trờng hợp này đợc áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp cung ứng,dịch vụ, hàng hoá cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bánhàng thì phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ theo mẫu quy định
Bảng kê thu mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngời trực tiếp sản
Trờng hợp này đợc áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng hoá
là các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản của sản xuất trực tiếp bán ra thì phải lập
“Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ngời sản xuất trực tiếp”theo mẫu quy định
II Hạch toán thuế giá trị gia tăng ở các doanh nghiệp
1 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào
1.1.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đãkhấu trừ và còn đợc khấu trừ
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ
Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số d Nợ: VAT còn đợc khấu trừ đợc hoàn trả nhng ngân sách cha hoàn trả.Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
Trang 11TK 1332 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định.
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán TK 133
- TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanhthuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanhkhông thuộc diện chịu thuế GTGT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sởkinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT
đầu vào không đợc khấu trừ
- Trờng hợp không thể hạch toán riêng đợc thì số thuế GTGT đầu vào đợchạch toán vào TK 133 Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT đợc khấutrừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán ra Sốthuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá vốn của hàng hoá bán
ra trong kỳ Nếu số thuế GTGT không đợc khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giávốn hàng bán ra trong kỳ tơng ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại đợc tínhvào giá vốn của hàng hoá bán ra kỳ kế toán sau
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGThoặc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoặcdùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi mà đợc trang trải bằng các nguồn kinh phíkhác, thì số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ và không hạch toán vào TK
133 Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá trị của vật t,hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặcbiệt ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh căn cứ vàogiá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế từ đóxác định thuế GTGT đầu vào
Trang 12- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì đợc kê khai khấu trừkhi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó.
Nếu số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn số thuế GTGT đầu ra thì chỉkhấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số còn lại
đợc khấu trừ tiếp vào kỳ thuế sau hoặc xét hoàn thuế theo chế độ quy định
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán giá trị vật t, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thuế, giá trị vật t hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào là giá mua thực
tế không có thuế GTGT đầu vào
1.1.4 Phơng pháp hạch toán
- Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế,căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị vật
t, hàng hoá nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua cha có thuế GTGT, chiphí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuế kho bãi, từ nơi mua về đến doanhnghiệp ghi:
Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế NVL, công cụ, hàng hoá mua vào
Nợ TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào
Có TK 111,112,311 Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật t, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động
sự nghiệp, dự án, hoạt động phúc lợi, đợc trang trải bằng các nguồn kinh phíkhác
Giá trị vật t, hàng hoá, dịch vụ là số tiền thanh toán:
Nợ TK 152,153,156 (611) : Giá trị thực tế, công cụ, hàng hoá + TVA đầuvào
Nợ TK 211 : Nguyên giá + TVA đầu vào
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
- Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho, ghi:
Nợ TK 632 : Giá mua cha có thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
Trang 13- Khi nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh giá trị vật t, hàng hoá, thiết bịnhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán, thuế nhập khẩuphải nộp, chi phí thu mua vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152,156,211
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111,112,331
- Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu:
+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì thuế GTGT hàngnhập khẩu sẽ đợc khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331 (TK 33312) : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh,hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chơng trình, dự án, hoạt động vănhoá, phúc lợi, đợc trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộpcủa hàng nhập khẩu đợc tính vào giá trị hàng hoá mua vào, ghi:
Nợ TK 152,156,211 : Giá mua cả thuế nhập khẩu, thuế VAT
Có TK 111,112,331 : Giá mua ngoài thuế
Có TK 3333 : Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 3331 (TK 33312) : Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Khi nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu vào ngân sách Nhà nớc, ghi:
Nợ TK 3331 (TK 33312) : Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Có TK 111,112
- Khi mua vật t hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sựnghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi đợc trang trải bằng các nguồn kinhphí khác thì giá trị vật t hàng hoá, dịch vụ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phảithanh toán cho ngời trả (giá cả thuế) và chi phí thu mua, vận chuyển:
Nợ TK 152,153,211 : Giá bao gồm cả thuế GTGT
Có TK 111,112,331
- Đối với vật t, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhng không tách riêng đ-
ợc, ghi:
Nợ TK 152,153,156,211 : Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331