Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá nhanh và sự gia tăng dân số đang gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên thiên nhiên nói chung và đặc biệt là tài nguyên nước trên toàn thế giới. Tại các thành phố lớn, phần lớn nước thải sinh hoạt không qua hệ thống xử lý mà trực tiếp xả ra các nguồn tiếp nhận như sông, hồ, kênh, mương... Tại Việt Nam, theo thống kê có khoảng 23 cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải và một lượng lớn rác thải rắn trong thành phố không được thu gom là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước. Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng. Hàm lượng các chất BOD, các chất hữu cơ, các muối dinh dưỡng (N, P) và hàm lượng các kim loại nặng đều vượt quá quy định cho phép, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cân bằng hệ sinh thái cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống con người và làm suy giảm nguồn tài nguyên nước. Xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường là vấn đề cần quan tâm đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế bền vững. Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm và giá trị kinh tế như hệ thống xử lý sinh học kị khí bằng bể UASB, xử lý bằng bùn hoạt động (SBR)... Tuy nhiên phần lớn các phương pháp trên tiêu tốn khá nhiều chi phí trong vận hành, đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao và đầu tư xây dựng hệ thống xử lý tốn kém. Việc xử lý nước bằng các phương pháp truyền thống vẫn còn phổ biến do hiệu quả kinh tế và khả năng xử lý cao, dễ vận hành, trong đó xử lý nước bằng phương pháp keo tụ tạo bông là phương pháp được dùng ưu tiên hơn cả. Với đề tài ‘’Sử dụng phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O, phèn sắt FeSO4.7H2O và vôi bột CaO để xử lý một số mẫu nước thải’’, chúng tôi tiến hành phân tích và xử lý một số mẫu nước thải như nước thải nhà hàng, nước thải khu dân cư và nước thải nhà máy chế biến thủy hải sản. Mục tiêu của đồ án này là: (1) đánh giá khả năng xử lý các mẫu nước thải khác nhau của phèn nhôm, phèn sắt và vôi bột; (2) khảo sát hàm lượng tối ưu và lựa chọn hóa chất có khả năng keo tụ tạo bông cao nhất từ đó cho phép và (3) ước tính giá thành chi phí xử lý với từng loại mẫu nước thải khác nhau ứng với từng loại hóa chất sử dụng.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá nhanh và sự gia tăng dân số đang gây áplực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên thiên nhiên nói chung và đặc biệt là tàinguyên nước trên toàn thế giới
Tại các thành phố lớn, phần lớn nước thải sinh hoạt không qua hệ thống xử lý màtrực tiếp xả ra các nguồn tiếp nhận như sông, hồ, kênh, mương Tại Việt Nam, theothống kê có khoảng 2/3 cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp, các bệnh viện và cơ sở y
tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải và một lượng lớn rác thải rắn trong thành phốkhông được thu gom là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức
độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng Hàm lượng cácchất BOD, các chất hữu cơ, các muối dinh dưỡng (N, P) và hàm lượng các kim loạinặng đều vượt quá quy định cho phép, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cân bằng hệsinh thái cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, đời sống con người và làm suygiảm nguồn tài nguyên nước Xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường là vấn đề cầnquan tâm đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế bền vững
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải tùy thuộc vào mức độ ônhiễm và giá trị kinh tế như hệ thống xử lý sinh học kị khí bằng bể UASB, xử lý bằngbùn hoạt động (SBR) Tuy nhiên phần lớn các phương pháp trên tiêu tốn khá nhiềuchi phí trong vận hành, đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao và đầu tư xây dựng hệthống xử lý tốn kém Việc xử lý nước bằng các phương pháp truyền thống vẫn còn phổbiến do hiệu quả kinh tế và khả năng xử lý cao, dễ vận hành, trong đó xử lý nước bằngphương pháp keo tụ tạo bông là phương pháp được dùng ưu tiên hơn cả
Với đề tài ‘’Sử dụng phèn nhôm Al 2 (SO 4 ) 3 18H 2 O, phèn sắt FeSO 4 7H 2 O và vôi bột CaO để xử lý một số mẫu nước thải’’, chúng tôi tiến hành phân tích và xử lý một
số mẫu nước thải như nước thải nhà hàng, nước thải khu dân cư và nước thải nhà máychế biến thủy hải sản Mục tiêu của đồ án này là: (1) đánh giá khả năng xử lý các mẫunước thải khác nhau của phèn nhôm, phèn sắt và vôi bột; (2) khảo sát hàm lượng tối
ưu và lựa chọn hóa chất có khả năng keo tụ tạo bông cao nhất từ đó cho phép và (3)ước tính giá thành chi phí xử lý với từng loại mẫu nước thải khác nhau ứng với từngloại hóa chất sử dụng
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Sau khi thực hiện bài đồ án tốt nghiệp này, em đã rút ra nhiều kinh nghiệm khivận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Để làm điều đó thiết nghĩ là một sinhviên là một điều rất khó khăn, nhưng nhờ sự tạo điều kiện của nhà trường và sự giúp
đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn mà em đã hoàn thành được bài luận văn của mình
Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Khoa Hóa Học Và Công Nghệ ThựcPhẩm, Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu đã tạo điều kiện cho em sử dụng cơ sở vậtchất của nhà trường, đồng thời xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Đặng Thị Hà đãtận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác giáodục trong nhà trường
Vũng Tàu, ngày 12 tháng 07 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC VIẾT TẮT x
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1
1.1 Vấn đề ô nhiễm nước mặt và các phương pháp xử lý 1
1.1.1 Ô nhiễm nguồn nước 1
1.1.2 Một số phương pháp xử lý nước thải 2
1.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ 4
1.2.1 Cơ chế keo tụ 4
1.2.2 Một số hóa chất keo tụ 5
1.3 Một số chỉ tiêu về chất lượng nước 7
1.3.1 Độ pH 7
1.3.2 Các hợp chất chứa Nitơ ( (NH4 ), (NO2-) và (NO3-) ) 7
1.3.3 Hàm lượng Photpho 8
CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM 10
2.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu 10
2.2 Xác định hàm lượng các muối dinh dưỡng có trong mẫu 13
2.2.1 Phương pháp trắc phổ bằng tay xác định Amoni 13
2.2.2 Xác định hàm lượng Nitrat theo EPA 16
2.2.3 Xác định hàm lượng phospho – phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat 18
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Thành phần các mẫu nước thải trước khi xử lý 21
3.2 Xử lý bằng phèn nhôm 22
3.2.1 Mẫu nước thải khu dân cư 22
3.2.2 Mẫu nước thải nhà hàng 27
3.2.3 Mẫu nước thải nhà máy chế biến thủy sản 32
3.2.4 Đánh giá chung 37
3.3 Xử lý bằng phèn sắt 38
Trang 43.3.1 Mẫu nước thải khu dân cư 38
3.3.2 Mẫu nước thải nhà hàng 43
3.3.3 Mẫu nước thải nhà máy chế biến thủy sản 47
3.3.4 Đánh giá chung 52
3.4 Xử lý bằng Vôi bột 53
3.4.1 Mẫu nước thải khu dân cư 53
3.4.2 Mẫu nước thải nhà hàng 57
3.4.3 Mẫu nước thải nhà máy chế biến thủy sản 62
3.4.4 Đánh giá chung 66
3.5 Kết luận 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các phương pháp xử lý nước thải 2
Bảng 1.2 Xử lý nước thải bậc 1 3
Bảng 3.1 Thành phần mẫu nước thải khu dân cư 21
Bảng 3.2 Thành phần mẫu nước thải nhà hàng 21
Bảng 3.3 Thành phần mẫu nước thải 21
Bảng 3.4 Kết quả đo Photphat 22
Bảng 3.5 Kết quả đo Amoni 24
Bảng 3.6 Kết quả đo nitrat 25
Bảng 3.7 Kết quả đo photphat 27
Bảng 3.8 Kết quả đo Amoni 29
Bảng 3.9 Kết quả đo nitrat 31
Bảng 3.10 Kết quả đo Photphat 32
Bảng 3.11 Kết quả đo Amoni 34
Bảng 3.12 Kết quả đo nitrat 36
Bảng 3.13 Kết quả đo Photphat 38
Bảng 3.14 Kết quả đo Amoni 40
Bảng 3.15 Kết quả đo nitrat 41
Bảng 3.16 Kết quả đo photphat 43
Bảng 3.17 Kết quả đo Amoni 45
Bảng 3.18 Kết quả đo nitrat 46
Bảng 3.19 Kết quả đo Photphat 48
Bảng 3.20 Kết quả đo Amoni 49
Bảng 3.21 Kết quả đo Nitrat 51
Bảng 3.22 Kết quả đo Photphat 53
Bảng 3.23 Kết quả đo Amoni 54
Bảng 3.24 Kết quả đo Nitrat 56
Bảng 3.25 Kết quả đo Photphat 57
Bảng 3.26 Kết quả đo Amoni 59
Bảng 3.27 Kết quả đo Nitrat 60
Trang 6Bảng 3.28 Kết quả đo Photphat 62 Bảng 3.29 Kết quả đo Amoni 63 Bảng 3.30 Kết quả đo Nitrat 65
DANH MỤC HÌN
Trang 7Hình 2.1 Mẫu nước thải khu dân cư 10
Hình 2.2 Mẫu nước thải nhà hàng 10
Hình 2.3 Mẫu nước thải nhà máy chế biến thủy sản 11
Hình 2.4 Xử lý bằng phèn nhôm 12
Hình 2.5 Xử lý bằng phèn sắt 12
Hình 2.6 Xử lý bằng vôi bột 12
Hình 2.7 Lọc bỏ kết tủa 13
Hình 2.8 Pha đường chuẩn Amoni 15
Hình 2.9 Đồ thị đường chuẩn Amoni 16
Hình 2.10 Pha đường chuẩn Nitrat 17
Hình 2.11 Đường chuẩn Nitrat 18
Hình 2.12 Màu dãy đường chuẩn Photphat 20
Hình 2.13 Đường chuẩn Photphat 20
Hình 3.1 Đồ thị hàm lượng photphat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 22
Hình 3.2 Đồ thị hàm lượng photphat thay đổi theo thời gian 23
Hình 3.3 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 24
Hình 3.4 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 24
Hình 3.5 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 26
Hình 3.6 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian 26
Hình 3.7 Đồ thị hàm lượng Phophat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 28
Hình 3.8 Đồ thị hàm lượng Phophat thay đổi theo thời gian 28
Hình 3.9 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 29
Hình 3.10 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 30
Hình 3.11 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 31
Hình 3.12 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian 31
Hình 3.13 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 33
Hình 3.14 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo thời gian 33
Hình 3.15 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 34
Hình 3.16 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 35
Hình 3.17 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 36
Hình 3.18 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian 36
Trang 8Hình 3.19 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 38
Hình 3.20 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo thời gian 39
Hình 3.21 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 40
Hình 3.22 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 40
Hình 3.23 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 42
Hình 3.24 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian 42
Hình 3.25 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 43
Hình 3.26 Đồ thị hàm lượng Phophat thay đổi theo thời gian 44
Hình 3.27 Đồ thị hàm lượng Phophat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 45
Hình 3.28 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 45
Hình 3.29 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 46
Hình 3.30 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian 47
Hình 3.31 Đồ thị hàm lượng Phophat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 48
Hình 3.32 Đồ thị hàm lượng Phophat thay đổi theo thời gian 48
Hình 3.33 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 50
Hình 3.34 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 50
Hình 3.35 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 51
Hình 3.36 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian 52
Hình 3.37 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 53
Hình 3.38 Đồ thị hàm lượng photphat thay đổi theo thời gian 54
Hình 3.39 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 55
Hình 3.40 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 55
Hình 3.41 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 56
Hình 3.42 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian 56
Hình 3.43 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 58
Hình 3.44 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo thời gian 58
Hình 3.45 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 59
Hình 3.46 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 60
Hình 3.47 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 61
Hình 3.48 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian 61
Hình 3.49 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 62
Hình 3.50 Đồ thị hàm lượng Photphat thay đổi theo thời gian 63
Trang 9Hình 3.51 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 64
Hình 3.52 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian 64
Hình 3.53 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 65
Hình 3.54 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo hàm lượng chất xử lý 66
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
UASB : Upflow Anaerobic Sludge Blanket
SBR : Sequencing Batch Reactor
BOD : Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
Trang 11CHƯƠNG ITỔNG QUAN1.1 Vấn đề ô nhiễm nước mặt và các phương pháp xử lý
1.1.1 Ô nhiễm nguồn nước
Sự ô nhiễm nguồn nước có thể xảy ra theo hai cách: Ô nhiễm tự nhiên và ônhiễm nhân tạo
- Ô nhiễm tự nhiên do nước mưa chảy tràn trên bề mặt đất mang theo chất bẩn và
vi khuẩn, xác động thực vật chết và phân hủy gây bệnh vào nguồn nước tiếp nhận
- Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải (sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp
và nông nghiệp) vào nguồn nước tiếp nhận
Các ảnh hưởng chính do nước thải gây ra đối với nguồn nước tiếp nhận là:
+ Xuất hiện các chất nổi trên mặt nước hoặc có cặn lắng: Các hiện tượng ô nhiễmnày thường do nước thải từ các xí nghiệp chế biến thực phẩm hoặc nước thải sản xuấtcủa các xí nghiệp có chứa dầu mỡ và các sản phẩm mỡ; tạo nên lớp màng dầu, mỡ nổitrên mặt nước và nếu cặn nặng thì lắng xuống đáy do đó làm cho nước có mùi vị đặctrưng và làm giảm lượng oxy trong nước nguồn Với hàm lượng dầu 0,2 - 0,4 mg/l sẽlàm cho nước có mùi dầu Khử mùi dầu là một việc làm khó khăn Tôm cá sống trongnước bị nhiễm bẩn do các sản phẩm dầu mỡ có tốc độ sinh trưởng rất kém, thậm chíkhông sinh trưởng được và thịt của chúng có mùi dầu[1];
+ Thay đổi tính chất lý học: Nguồn nước tiếp nhận nước thải sẽ bị đục, có màu,
có mùi do các chất thải đưa vào như Amoni, Nitrat, Photphat trong nước do đó gâynên hiện tượng phú dưỡng, sự phát triển của rong, rêu, tảo, sinh vật phù du tạo nên;+ Thay đổi thành phần hoá học: Tính chất hoá học của nguồn nước tiếp nhận sẽ
bị thay đổi phụ thuộc vào loại nước thải đổ ra Hiện tượng này tạo ra là do nước thảimang tính axit hoặc kiềm hoặc chứa loại hoá chất làm thay đổi thành phần và hàmlượng các chất có sẵn trong thủy vực;
+ Lượng oxy hòa tan trong nước bị giảm: Hàm lượng oxy hoà tan trong nguồnnước tiếp nhận bị giảm là do tiêu hao oxy để oxy hoá các chất hữu cơ do nước thải đổvào Hiện tượng giảm hàm lượng oxy hoà tan (< 4 mg/l) trong nước gây ảnh hưởngxấu cho các loài thủy sinh vật;
Trang 12+ Xuất hiện hoặc làm tăng các loại vi khuẩn gây bệnh: Nước thải kéo theo cácloài vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước tiếp nhận làm suy giảm chất lượng đối vớiviệc cung cấp nước cho các mục đích trong đó đặc biệt là mục đích sinh hoạt
Tóm lại, nước thải nếu bị lưu đọng hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu sẽ gây ô nhiễmmôi trường, đặc biệt đối với nguồn nước tiếp nhận, hậu quả kéo theo gây tác động xấuđến vệ sinh môi trường và sức khoẻ con người
1.1.2 Một số phương pháp xử lý nước thải
Việc áp dụng các phương pháp trên ngoài sự phụ thuộc vào tính chất nước thải,lưu lượng nước thải còn phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố khác như: Kinh phí, diệntích dành cho hệ thống xử lý, đặc điểm địa hình, hệ thống thoát nước, mục đích sửdụng của nguồn nước tiếp nhận,
Bảng 1.1 Các phương pháp xử lý nước thải
- Chất hữu cơ dễ phân
hủy sinh hoá (BOD)
- Chất lơ lửng
- Chất hữu cơ bền vững
- Photpho
- Kim loại nặng
- Chất hữu cơ tan
- Phương pháp sinh học hiếu khí như bùn hoạttính, hồ làm thoáng, lọc sinh học, hồ ổn định
- Phương pháp sinh học trong điều kiện yếm khí(hồ yếm khí, bể metan) bơm xuống lòng đất
- Hấp thụ bằng than, bơm xuống lòng đất
- Hồ, sục khí, nitrat hóa, khử nitrat, trao đổi ion
- Kết tủa bằng vôi, bằng muối sắt, nhôm
- Kết tủa kết hợp sinh học, trao đổi ion
- Trao đổi ion, kết tủa hóa học
- Trao đổi ion, bán thấm, điện thấm
Có thể chia làm 3 bậc xử lý nước thải: bậc 1, bậc 2 và bậc 3
+ Xử lý bậc 1 còn gọi là xử lý sơ bộ thông thường là các công trình xử lý lý học(cơ học) như: song chắn rác, bể lắng Các công trình nhằm mục đích tách các chấtkhông tan trong nước thải Xử lý bậc 1 nhiều khi mang mục đích xử lý có chất ônhiễm, tạo điều kiện phù hợp để đưa tiếp vào hệ thống xử lý tiếp theo;
Trang 13Ví dụ: Xử lý dầu mỡ, trung hoà nước thải để tạo điều kiện cho biện pháp xử lýsinh học tiếp theo Trong những trường hợp này xử lý bậc 1 có thể là các biện pháp lý– hoá.
Kết tủa hoặc sục khíĐiều hòa nồng độ lưu lượng
+ Xử lý bậc 2: Thông thường xử lý bậc 2 là các công trình xử lý sinh học dùng đểoxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ còn lại dạng tan, keo và không tan (nhưng khônglắng được);
+ Xử lý bậc 3 thường được thực hiện theo yêu cầu xử lý có chất lượng cao hơn
Đó là các trường hợp cần thiết phải áp dụng các biện pháp như triệt khuẩn, khử tiếpcác chất bẩn còn lại trong nước thải như nitrat, photphat, sunphat
Lựa chọn phương pháp xử lý nước thải
Xử lý vật lý
Sử dụng các lực vật lý như trọng trường, ly tâm để tách các hóa chất không hòatan ra khỏi nước thải
Phương pháp này đơn giản, rẻ tiền, hiệu quả xử lý chất lơ lửng cao
Các công trình xử lý cơ học được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước thải là: songlưới chắn rác, thiết bị nghiền rác thải, bể điều hòa, khuấy trộn, lắng, lắng cao tốc,tuyển nổi, lọc, hòa tan khí, bay hơi, tách khí
Trang 14Mặc dù có hiệu quả cao, nhưng phương pháp xử lý hóa học thường đắt tiền vàtạo thành các sản phẩm phụ độc hại cho môi trường.
Xử lý sinh học
Mục đích của xử lý sinh học là lên men phân hủy các chất hữu cơ nhờ hoạt độngcủa vi sinh vật hiếu khí hoặc kỵ khí Sản phẩm cuối cùng là là chất khí (CO2, N2, CH4,
H2S), các chất vô cơ và tế bào mới
Phương pháp này tỏ ra khá thân thiện với môi trường do có thể tận dụng đượccác sản phẩm phụ làm phân bón (bùn hoạt tính) hoặc tái sử dụng năng lượng Tuynhiên phương pháp này đòi hỏi thời gian xử lý dài và hệ thống xử lý cồng kềnh
1.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ
1.2.1 Cơ chế keo tụ
Đối với hệ phân tán có diện tích bề mặt riêng lớn (bụi trong không khí, bùn, phù
sa trong nước ) các hạt luôn có xu hướng co cụm lại tạo hạt lớn hơn để giảm nănglượng bề mặt (tương tự hiện tượng giọt nước, giọt thủy ngân luôn tự vo tròn để giảmdiện tích bề mặt)
Về nguyên tắc do độ phân tán lớn, diện tích bề mặt riêng lớn, hạt keo có xu thếhút nhau nhờ các lực bề mặt Mặt khác, do các hạt keo cùng loại nên các hạt keo luôntích điện cùng dấu (đặc trưng bởi thế zeta) nên các hạt keo tụ luôn đẩy nhau bởi lựcđẩy tĩnh điện giữa các hạt cùng dấu theo định luật Culong, xu hướng này làm hạt keokhông thể hút nhau để tạo hạt lớn hơn và lắng càng xuống nhờ trọng lực như nhữnghạt không tích điện
Như vậy, thế càng lớn (hạt keo càng tích điện) thì hệ keo càng bền (khó kết tủa).Trường hợp lý tưởng: nếu thế điện phẳng (zeta = 0 ), thì hạt keo biến thành cấu tạo tụđiện phẳng, hạt sẽ không khác gì các hạt không tích điện nên dễ dàng hút nhau để tạohạt lớn hơn có thể lắng được Đây là cơ sở khoa học của phương pháp keo tụ [2].Hiện tượng các hạt keo cùng loại có thể hút nhau tạo thành những tập hợp hạt cókích thước và khối lượng đủ lớn để có thể lắng xuống do trọng lực trong thời gian đủngắn được gọi là hiện tượng keo tụ Hiện tượng xảy ra khi thế zeta được triệt tiêu.Hiện tượng keo tụ có tính thuận này xảy ra khi thế nghịch nghĩa là hạt keo đã keo tụlại có thể tích điện trở lại và trở nên bền
Các hoá chất gây keo tụ thường là các loại muối kim loại vô cơ (kí hiệu là MZ)
và được gọi là chất keo tụ Một cách khác làm các hạt keo co cụm thành bông cặn lớn
Trang 15dễ lắng là dùng các tác nhân thích hợp “khâu”chúng lại thành các hạt lớn hơn đủ lớn,nặng để lắng Hiện tượng này được gọi là hiện tượng tạo bông được thực hiện nhờnhững phân tử các chất cao phân tử tan trong nước và có ái lực tốt với các hạt keohoặc các hạt cặn nhỏ Khác với keo tụ có tính thuận nghịch, các chất có khả năng tạobông được gọi là các chất tạo bông hay trợ keo tụ, quá trình tạo bông là bất thuậnnghịch.
Quá trình keo tụ bởi các muối kim loại MZ thường xảy ra theo thứ tự như sau:
+ Tạo các hạt gây keo tụ hạt keo âm (các muối kim loại phân ly thành các ion Mn+);
+ Làm mất sự ổn định hạt keo nhờ phá tương tác tĩnh điện, các ion Mn+
trung hoà điện tích âm của hạt keo (hạt keo trong nước thường tích điện âm, như vậy các hạt keo cùng điện tích có xu thế đẩy nhau nên khá bền), khi đó các hạt keo dễ dàng hút nhau nhờ các lực phân tử để tạo thành các hạt lớn hơn;
+ Tạo bông: các ion Mn+ thuỷ phân tạo ra các hạt keo Tiếp theo các hạt có
xu thế "dính" vào nhau tạo các bông cặn lớn, dễ dàng kết tủa dưới tác dụng của trọng lực, các bông cặn lớn này lại "quét" những hạt nhỏ để làm trong nước [5] Một số hóa chất có chứa các muối kim loại M thường dùng trong quá trình keo tụ: Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O hoặc Al2(SO4)3.14H2O , phèn sắt FeCl3 hoặcFeSO4.7H2O, vôi bột CaO, Poly Aluminium Chloride (PAC) [7]
Trong báo cáo này, chúng tôi lựa chọn xử lý nước thải với ba loại hóa chất keo tụ là phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O, phèn sắt FeSO4.7H2O và vôi bột CaO Tính chất hóa-lý của từng loại hóa chất sẽ được trình bày cụ thể tại mục 1.2.2.
1.2.2 Một số hóa chất keo tụ
1.2.2.1 Phèn nhôm sunfat: Al 2 (SO 4 ) 3 18H 2 O
Phèn nhôm sunfat là hóa chất truyền thống phổ biến thường được dùng trongphân đoạn keo tụ của quá trình xử lý nước thải
Khi sử dụng phèn nhôm cần lưu ý:
Độ pH hiệu quả tốt nhất khi sử dụng phèn nhôm là khoảng 5,5 – 7,5 Nhiệt độcủa nước thích hợp khoảng 20 – 40oC [4]
Trang 16Ngoài ra, cần chú ý đến : các thành phần ion có trong nước, các hợp chất hữu cơ,liều lượng phèn, điều kiện khuấy trộn, môi trường phản ứng…
Về mặt năng lực keo tụ ion nhôm, nhờ điện tích 3+, có năng lực keo tụ thuộcloại cao nhất trong số các loại muối ít độc hại trên thị trường và khá rẻ
Công nghệ keo tụ bằng phèn nhôm là công nghệ tương đối đơn giản, dễ kiểmsoát, phổ biến rộng rãi
Tuy nhiên khi sử dụng phèn nhôm, làm giảm đáng kể độ pH, phải dùng NaOH đểhiệu chỉnh lại độ pH dẫn đến chi phí sản xuất tăng
Khi quá liều lượng cần thiết thì hiện tượng keo tụ bị phá huỷ làm nước đục trở lại
do xảy ra hiện tượng hạt keo sau khi được trung hoà điện tích sẽ hấp phụ thêm chấtkeo tụ mang điện Khi đó ta có hiện tượng đổi dấu điện tích bề mặt, thay vì điện tích
âm lúc đầu, hạt keo sẽ tích điện dương của chất cho thêm, lực đẩy tĩnh điện sẽ tái xuấthiện và hệ keo lại trở nên bền, không xảy ra hiện tượng lắng tụ [2]
Phải dùng thêm một số phụ gia trợ keo tụ và trợ lắng
Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và không tan cùng các kim loại nặngthường hạn chế
Ngoài ra, có thể làm tăng lượng SO42- trong nước thải sau xử lí là loại có độctính đối với vi sinh vật
Muối sắt chưa phổ biến trong quá trình xử lý nước thải ở Việt Nam nhưng rấtphổ biến ở các nước công nghiệp Tính chất hoá học của muối sắt tương tự như muốinhôm nghĩa là khi thuỷ phân sẽ tạo sắt (III) hidroxit và ion H+, vì vậy cần đủ độ kiềm
để giữ pH không đổi
Phèn sắt (III) khi thuỷ phân ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và vùng pH tối ưu là
5 – 9
So sánh keo của phèn nhôm và phèn sắt được tạo thành cho thấy:
- Độ hoà tan của keo Fe(OH)3 trong nước nhỏ hơn Al(OH)3
- Tỉ trọng của Fe(OH)3 = 1,5 Al(OH)3 ( trọng lượng đơn vị của Al(OH)3 = 2,4còn của Fe(OH)3 = 3,6 ) do vậy keo sắt tạo thành vẫn lắng được khi trong nước có ítchất huyền phù
- Phèn sắt ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ và giới hạn pH rộng
Trang 17- Nhược điểm của phèn sắt(III) là ăn mòn đường ống mạnh hơn phèn nhôm ( vìtrong quá trình phản ứng tạo ra H+).
Ở nước ta, người ta vẫn quen dùng phèn nhôm Để khắc phục nhược điểm củamỗi loại có thể dùng kết hợp cả phèn sắt và phèn nhôm tương ứng là 1: 1 hoặc 2 : 1[6]
1.3 Một số chỉ tiêu về chất lượng nước
1.3.1 Độ pH
Độ pH là một chỉ số xác định tính chất hoá học của nước
Về lý thuyết, nước có pH = 7 là trung tính Khi pH > 7, nước lại mang tính kiềm
Ví dụ pH = 5 có tính axit cao gấp 10 lần pH = 6, gấp 100 lần so với pH=7 Theo tiêu
chuẩn ( TCVN 5502 : 2003), độ pH của nước sử dụng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của
nước ăn uống là 6,5 – 8,5 (QCVN 01:2009/BYT) [9]
Khi xử lý nước thải cần tiến hành xác định độ pH do pH có tác động tới độ chínhxác khi sử dụng các biện pháp xử lý nguồn nước Các quy trình xử lý, thiết bị xử lýthường được thiết kế dựa trên pH giả định là trung tính (6 – 8) Do đó, người ta thườngphải điều chỉnh pH trước khi xử lý nước
1.3.2 Các hợp chất chứa Nitơ ( (NH 4 ), (NO 2 - ) và (NO 3 - ) )
Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ tạo ra amoniac (NH4+), nitrit (NO2-) và nitrat(NO3-) Do đó các hợp chất này thường được xem là những chất chỉ thị dùng để nhậnbiết mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước
Trang 18Khi mới bị nhiễm bẩn, ngoài các chỉ tiêu có giá trị cao như độ oxy hoá, amoniac,trong nước còn có một ít nitrit và nitrat Sau một thời gian NH4+, NO2- bị oxy hoáthành NO3- Phân tích sự tương quan giá trị các đại lượng này có thể dự đoán mức độ ônhiễm nguồn nước.
Việc sử dụng rộng rãi các loại phân bón cũng làm cho hàm lượng nitrat trongnước tự nhiên tăng cao Ngoài ra do cấu trúc địa tầng tăng ở một số đầm lầy, nướcthường nhiễm nitrat
Trẻ em uống nước có nồng độ nitrat cao có thể ảnh hưởng đến máu ( chứngmethaemoglo binaemia)
Theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới, nồng độ NO3- trong nước uống khôngđược vượt quá 10 mg/l (tính theo N)
1.3.3 Hàm lượng Photpho
Trong nước tự nhiên, thường gặp nhất là photphat Đây là sản phẩm của quá trìnhphân huỷ sinh học các chất hữu cơ Cũng như nitrat là chất dinh dưỡng cho sự pháttriển của rong tảo Nguồn photphat đưa vào môi trường nước là từ nước thải sinh hoạt,nước thải một số ngành công nghiệp và lượng phân bón dùng trên đồng ruộng
Trang 19Với điều kiện tại phòng thí nghiệm và sau khi nhận thấy tầm ảnh hưởng của cáchợp chất chứa Nitơ và Photpho, chúng tôi đã chọn phương pháp xử lý nước thải bằngcác hóa chất có khả năng tạo keo là phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O, phèn sắtFeSO4.7H2O và vôi bột CaO trong việc xử lý hàm lượng các muối dinh dưỡngphotphat, amoni và nitrat trong một số mẫu nước thải (nhà hàng, khu dân cư và nhàmáy chế biến thủy hải sản).
Đây là những hóa chất hay được dùng trong các giai đoạn tiền xử lý nước thảibằng phương pháp Hóa-lý do dễ kiếm trên thị trường, giá thành rẻ và khả năng xử lýtốt Các thông số đo được từ các mẫu nước sau khi xử lý sẽ được so sánh với các chỉtiêu về chất lượng nước thải tương ứng với từng mẫu từ đó cho phép đánh giá khảnăng xử lý của từng loại hóa chất
Trang 20CHƯƠNG IITHỰC NGHIỆM2.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu
Trong bài báo cáo này chúng tôi lựa chọn xử lý 3 mẫu nước thải như sau:
+ Nước thải khu dân cư Phường Rạch Dừa, Thành phố Vũng Tàu;
Hình 2.1 Mẫu nước thải khu dân cư
+ Nước thải nhà hàng Hải Phương, 685-695 đường 30/4, Phường Rạch Dừa,Thành phố Vũng Tàu;
Hình 2.2 Mẫu nước thải nhà hàng
+ Nước thải nhà máy chế biến thủy sản thuộc khu vực Long Sơn, xã Tân Hải,huyện Tân Thành, Thành Phố Vũng Tàu
Trang 21Hình 2.3 Mẫu nước thải nhà máy chế biến thủy sản
Các mẫu nước thải được lấy và bảo quản trong chai nhựa PE ở điều kiện thíchhợp (ở 4oC) trong suốt quá trình xử lý và phân tich mẫu
Trước khi tiến hành xử lý mẫu bằng các hóa chất gây keo tụ, cần xác định hàmlượng các muối dinh dưỡng có trong các mẫu nước thải (hàm lượng đầu vào để sosánh), từ đó cho phép xác định hiệu suất xử lý của từng loại hóa chất và tìm ra hóachất tối ưu nhất trong quá trình xử lý
Nghiên cứu gồm 3 thí nghiệm với 3 loại hóa chất gây keo tụ gồm: phèn nhômđơn (Al2(SO4)3.18H2O), phèn sắt (FeSO4.7H2O) và bột đá vôi CaO
Mỗi thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức với nồng độ xử lý thích hợp đối với từngmẫu nước thải [2]:
- Nghiệm thức 1: Xử lý hóa chất với liều lượng 5 mg/100ml;
- Nghiệm thức 2: Xử lý hóa chất với liều lượng 10 mg/100ml;
- Nghiệm thức 3: Xử lý hóa chất với liều lượng 15 mg/100ml;
- Nghiệm thức 4: Xử lý hóa chất với liều lượng 20 mg/100ml;
- Nghiệm thức 5: Xử lý hóa chất với liều lượng 25 mg/100ml
Do hiệu quả xử lý còn phụ thuộc vào thời gian phản ứng của hóa chất keo tụ,mẫu nước sau xử lý của mỗi nghiệm thức sẽ được đo các chỉ tiêu theo thời gian phảnứng: ban đầu, sau 1 giờ, sau 2 giờ, sau 4 giờ, và sau 6 giờ
Trang 22 Cách tiến hành
Lấy vào 5 cốc thủy tinh mỗi cốc 100ml nước mẫu Cân lần lượt liều lượng hóachất xử lý như các nghiệm thức trên cho vào mẫu Dùng đũa thủy tinh khuấy trộn đểtăng khả năng kết tủa của mẫu nước
Hình 2.4 Xử lý bằng phèn nhôm
Hình 2.5 Xử lý bằng phèn sắt
Hình 2.6 Xử lý bằng vôi bột
Trang 23Sau khi kết tủa lắng đọng hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa.
2.2 Xác định hàm lượng các muối dinh dưỡng có trong mẫu
2.2.1 Phương pháp trắc phổ bằng tay xác định Amoni
2.2.1.1 Nguyên tắc
Đo quang phổ ở bước sóng 655nm của hợp chất màu xanh được tạo bởi phản ứngcủa amoni vơi salixylat và ion hypoclorit có sự tham gia của natri nitroisopentaxyanosắt (III), các ion hypoclorit được hình thành khi thủy phân kiềm N,N’- dicloro – 1,3,5– triazin 2,4,6 (1H, 3H, 5H) trion
2.2.1.2 Thuốc thử
Nước cất
Phương pháp chưng cất: Thêm 0,1ml axit sumfuric đậm đặc vào 1000ml nước cất
và cất lại trong thiết bị chưng cất bằng thủy tinh Loại bỏ 50ml nước cất đầu, và sau đóthu dịch cất trong lọ thủy tinh có nút bằng thủy tinh đậy kính Thêm khoảng 10g nhựatrao đổi ion có tính axit mạnh (dạng hydro) vào mỗi lit dung dịch nước cất thu được
Trang 24 Thuốc thử màu
Hoà tan 130g natri salixylat (C7H6O3Na) và 130g trinatri xytrat ngậm hai phân tửnước ((C6H5O7Na3.2H2O) vào nước cất trong bình định mức 1000ml Thêm nước đếnkhoảng 950ml sau đó thêm 0,970g natri nitrosopentaxyano sắt (III) 2 phân tử nước[natri nitroprusiat, {Fe(CN)5NO}Na2.2H2O} vào dung dịch Hòa tan chất rắn trongdung dịch sau đó thêm nước tới vạch
Bảo quản trong lọ thủy tinh
Dung dịch natri dicloroisoxynurat
Hòa tan 32g natri hydroxit trong 500ml nước cất, làm nguội dung dịch đến nhiệt
độ phòng và thêm 2g natri dicloroisoxynurat 2 phân tử nước {(C3N3O3Cl2Na.2H2O)vào dung dịch Hòa tan chất rắn và chuyển toàn bộ sang bình định mức 1000ml, thêmnước tới vạch Bảo quản trong lọ thủy tinh hổ phách
Nitơ dạng amoni dung dịch chuẩn
Hòa tan 3,819g amoni clorua (đã được sấy khô ở 105oC ít nhất 2 giờ) vào khoảng800ml nước cất trong bình định mức 1000ml, pha loãng nước đến vạch
Dung dịch chuẩn nitơ dạng amoni
Dùng pipet lấy 1ml dung dịch nitơ chuẩn ở trên cho vào bình định mức 100ml,pha loãng bằng nước đến vạch
1ml dung dịch chuẩn này chứa 1μg nito amoni
Chuẩn bị dung dịch này ngay sau khi sử dụng
Trong các mẫu có chất lơ lửng phải để lắng hoặc lọc bằng giấy lọc
Dùng pipet lấy mẫu thử vào bình định cốc thí nghiệm
Tạo hợp chất hấp thụ
Thêm 4ml thuốc thử màu và lắc kỹ sau đó thêm 4ml dung dịch natridicloroisoxyanurat và lắc kỹ
Trang 25Trong đó: A là độ hấp thụ quang đo được;
f độ dốc của đồ thị đường chuẩn;
C là hàm lượng Nitơ được xác định từ A và đồ thị đường chuẩn
Đường chuẩn Amoni thu được
Hình 2.8 Pha đường chuẩn Amoni
Trang 260 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 0
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9
f(x) = 0.79 x R² = 1
Máy đo quang phổ (GENESYL 10UV)
Ống thủy tinh 40-50ml để đựng mẫu và phân tích
Thiết bị cách thủy ở 100oC
2.2.2.2 Hóa chất – thuốc thử
Nước cất để pha thuốc thử và dung dịch chuẩn.
Dung dịch Natri clorua 30%: Hòa tan 300g NaCl trong nước cất rồi định mức
đến 1 lít
Dung dịch sulfuric 4:1: rót 500ml H2SO4 đậm đặc vào 125ml nước cất làmnguội nhanh và đậy nắp tránh sự hấp thụ độ ẩm từ không khí
Thuốc thử Brucine – sulfanilic: hòa tan 1g Brucine – sulfanilic
(C23H26N2O4)H2SO4.7H2O và axit sulfanilic (NH2C6H4SO3H.H2O) trong 70ml nước cấtnóng Thêm vào 3ml HCl đậm đặc, làm nguội và lắc đều định mức thành 100ml Bảoquản trong chai màu nâu ở 5oC
Dung dịch chuẩn gốc KNO 3 : 1ml= 0,1mg N-NO3 Hòa tan 0,7218g KNO3 trongnước cất và định mức thành 1 lít
Bảo quản bằng cách thêm vào 2ml dung dịch chlorofom trong 1 lít
Dung dịch chuẩn N-NO 3 : 1ml= 0,001mg NO3-N Pha loãng 10 ml dung dịchchuẩn gốc KNO3 vào bình định mức 1 lít Chuẩn bị hàng tuần
Axit acetic1:3 : hòa tan 1 thể tích axit acetic đậm đặc với 3 thể tích nước cất.
Trang 27Dung dịch NaOH 1N: hòa tan 40g NaOH trong 1000ml nước cất.
Hút 10 ml dung dịch H2SO4 4:1 vào các ống thủy tinh và trộn đều
Cho 0,5ml thuốc thử Brucine – sulfanilic vào mỗi ống, khuấy nhẹ cẩn thận
Đo độ hấp thu của mẫu so với mẫu trắng ở bước sóng 410nm bằng máy quangphổ (GENESYL 10UV)
Đường chuẩn Nitrat
Hình 2.10 Pha đường chuẩn Nitrat
Trang 280.00 0.50 1.00 1.50 2.00 2.50 0.00
Máy quang phổ (GENESYL 10UV)
Ống thủy tinh
Pipet
2.2.3.2 Hóa chất- thuốc thử
Pha dung dịch axit sunfuric, H 2 SO 4
H 2 SO 4 9M: Cho 500ml ± 5ml nước vào cốc 2l Thêm cẩn thận, vừa khuấy vừalàm lạnh 500ml ± 5ml H2SO4 ρ=1,84g/ml Khuấy đều và để nguội
H 2 SO 4 4,5 M: Cho 500ml ± 5ml nước vào cốc 2l Thêm cẩn thận, vừa khuấy vừalàm lạnh 500ml ± 5ml H2SO49 M Khuấy đều và để nguội.
H 2 SO 4 2M: Cho 500ml ± 5ml nước vào cốc 1l Thêm cẩn thận 100ml ± 2ml
H2SO49M Khuấy đều và để nguội Pha loãng với nước trong bình định mức đến
500ml ± 2ml và trộn đều
Hòa tan 80g ±1g NaOH dạng hạt trong nước, làm lạnh và pha loãng với nước đến
1 lít
Dung dịch axit ascorbic C 6 H 8 O 6
Hòa tan 10±0,5g C6H8O6 trong 100ml ± 5ml nước
Dung dịch Molipdat trong axit
Trang 29Hòa tan 13g amoni heptamolipdat [(NH4)6MoO.4H2O] trong 100ml ± 5ml nước.Hòa tan 0,35g ± 0,05g antimony kali tartrat [K(SbO)C4H4O6 1/2H2O] trong 100ml ±
5ml nước
Cho dung dịch molipdat vào 300ml ± 5ml dung dịch H2SO49 M, khuấy liên tục.Thêm dung dịch tartrat và trộn đều
Dung dịch Natri thiosulphat pentahydrat ρ=12g/l
Hòa tan 1,2g ± 0,05g Natri thiosulphat pentahydrat Na2S2O3.5H2O trong 100ml ±
5ml nước Thêm 0,05g ± 0,005g Na2CO3 làm chất bảo quản
Dung dịch octophosphat
Dung dịch chuẩn gốc octophosphat ρ P=50mg/l
Sấy khô vài gam KH2PO4 tới khối lượng không đổi ở 105oC Hòa tan 0,2197 ±
0,0002g KH2PO4 trong khoảng 800ml ± 10ml trong bình định mức 1000ml Thêm10ml ± 0,5ml H2SO44,5 M và thêm nước tới vạch.
Bảo quản trong bình nút thủy tinh kín ở 4oC
Dung dịch chuẩn octophosphatρ P= 2 mg/l
Dùng pipet lấy 20ml ± 0,01ml dung dich chuẩn gốc octophosphat cho vào bìnhđịnh mức 500ml Thêm nước tới vạch và trộn đều Chuẩn bị dung dịch trong ngày
phân tích
Dung dịch chuẩn octophosphatρ P= 1 mg/l
Dùng pipet lấy 50ml ± 0,01ml dung dich chuẩn gốc octophosphat cho vào bìnhđịnh mức 100ml Thêm nước tới vạch và trộn đều Chuẩn bị dung dịch trong ngàyphân tích
2.2.3.3 Đo mẫu
Trước khi tiến hành đo cần kiểm tra pH mẫu bằng máy đo pH cầm tay Nếu dịchlọc có pH ngoài khoảng 3-10 thì cần điều chỉnh bằng dung dịch NaOH và H2SO4 2M
Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn
Dùng pipet lấy tương ứng (2, 4, 6, 8, 10 ml) dung dịch chuẩnρ P= 1 mg/l cho vàobình định mức 10ml
Thêm vào mỗi bình 1ml dung dịch axit ascorbic, tiếp theo là 2ml dung dịchMolipdat trong axit sau đó lắc đều
Đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch bằng máy đo phổ (GENESYL 10UV) sau 10phút ở bước sóng 880nm (đối với mẫu trắng, độ hấp thụ quang A=0)
Trang 30 Dựng đường chuẩn
Vẽ đồ thị hấp thụ (y) và hàm lượng photpho (x), mg/l, của dãy dung dịch hiệuchuẩn Tương quan giữa độ hấp thụ (y) với hàm lượng photphat (x) là tuyến tính Xácđịnh độ dốc của đồ thị (f)
Hình 2.12 Màu dãy đường chuẩn Photphat
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
0.6
f(x) = 0.53 x R² = 1
Trong đó : Ađộ hấp thụ của mẫu;
f là hệ số của đường chuẩn;
C nồng độ mẫu đo được
Trang 31CHƯƠNG IIIKẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 Thành phần các mẫu nước thải trước khi xử lý
Mẫu nước thải khu dân cư
Sau khi tiến hành đo các thông số cần xử lý có trong các mẫu nước thải chúng tôithu được các kết quả trình bày trong các bảng 2.2, bảng 2.3 và bảng 2.4
Bảng 3.1 Thành phần mẫu nước thải khu dân cư
Bảng 3.2 Thành phần mẫu nước thải nhà hàng
Mẫu nước thải nhà máy chế biến thủy sản
Bảng 3.3 Thành phần mẫu nước thải
Trang 32photphat và nitrat đều vượt quá mức cho phép Do đó cần tiến hành xử lý nước thảinày để đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường nước mặt.
3.2 Xử lý bằng phèn nhôm
3.2.1 Mẫu nước thải khu dân cư
Kết quả đo Photphat
Kết quả xử lý photphat mẫu nước thải khu dân cư và hiệu suất thu được bằngphèn nhôm với các hàm lượng khác nhau được trình bày trong bảng 3.4 và biểu diễn ởcác hình 3.1 và hình 3.2
Bảng 3.4 Kết quả đo Photphat
Phèn
nhôm,
g/l
Nồng độ photphat theo thời
0,05 2,91 2,55 2,29 2,21 26,55 35,55 42,26 44,130,10 2,39 1,96 1,91 1,87 39,67 50,55 51,70 52,900,15 2,03 1,66 1,39 1,38 48,83 58,17 64,97 65,210,20 1,84 1,56 1,29 1,24 53,62 60,71 67,32 68,760,25 1,64 1,32 1,23 1,15 58,60 66,55 68,85 71,01
Trang 330.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00 1.00
Hình 3.2 Đồ thị hàm lượng photphat thay đổi theo thời gian
Dựa vào bảng kết quả xử lý và các hình biểu diễn, ta thấy:
Nồng độ photphat bắt đầu thí nghiệm của mẫu nước thải khu dân cư là 3,96 mg/l,sau khi xử lý có sự giảm dần theo thời gian và hàm lượng phèn nhôm đưa vào xử lý ởhầu hết các nghiệm thức
Sau 1 giờ xử lý, với hàm lượng phèn nhôm tăng dần ở các nghiệm thức từ 0,05 g/
l đến 0,25g/l, nồng độ photphat trong mẫu từ 3,96 mg/l đã giảm xuống còn 1,64 mg/l,đạt 59% Kết thúc quá trình xử lý sau 6 giờ, nồng độ photphat giảm còn 1,15mg/l đạt71% Như vậy, hiệu quả tốt nhất tại thời điểm 6h khi xử lý bằng 0,25mg, giảm hơn71% so với nồng độ ban đầu
Dự đoán hiệu quả đạt cao hơn nếu tăng hàm lượng phèn và kéo dài thời gianphản ứng Tuy nhiên chúng tôi chỉ có thể thu mẫu và đo đạc sau 6 giờ xử lý do điềukiện làm thí nghiệm, và hàm lượng phèn nhôm chỉ giới hạn thấp hơn 0,25 g/l do nếutiếp tục tăng đến một giới hạn nhất định, hiệu suất xử lý tuy có cao hơn nhưng cũnglàm gia tăng ion có hại trong nước như SO42- và có thể cản trở quá trình keo tụ [1]
Kết quả xử lý Amoni mẫu nước thải khu dân cư và hiệu suất thu được bằngphèn nhôm với các hàm lượng khác nhau được trình bày trong bảng 3.5 và biểu diễn ởcác hình 3.3 và hình 3.4
Trang 34Bảng 3.5 Kết quả đo Amoni
13.50 14.00 14.50 15.00 15.50 16.00 16.50 17.00 17.50 18.00
1h 2h 4h 6h
Trang 35So với hàm lượng photphat, hiệu quả xử lý của phèn nhôm đối với amoni thấphơn rõ rệt.
Nồng độ Amoni ban đầu trong mẫu cao gấp 1,7 lần so với tiêu chuẩn mẫu nướcthải khu dân cư ( loại B, phụ lục 1)
Nồng độ Amoni bắt đầu thí nghiệm của mẫu nước thải khu dân cư là 17,51mg/l,sau khi xử lý có sự giảm dần theo thời gian và hàm lượng phèn nhôm đưa vào xử lý ởhầu hết các nghiệm thức
Sau 1 giờ xử lý, với hàm lượng phèn nhôm tăng dần ở các nghiệm thức từ 0,05g/l đến 0,25g/l, nồng độ Amoni trong mẫu từ 17,51mg/l đã giảm xuống còn 16,4 mg/lđạt 6,34%) Kết thúc quá trình xử lý sau 6 giờ, nồng độ Amoni giảm còn 13,9 mg/l đạt21% Vậy hiệu quả tốt nhất tại thời điểm 6h khi xử lý bằng 0,25mg, giảm hơn 21% sovới nồng độ ban đầu
Tương tự như xử lý photphat, hiệu suất có thể tăng nếu xử lý với hàm lượng caohơn và kéo dài thời gian thu mẫu, tuy nhiên sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nước, sựkeo tụ và tiêu tốn hóa chất do hiệu suất xử lý Amoni của phèn nhôm khá kém
Kết quả đo nitrat
Kết quả xử lý Nitrat mẫu nước thải khu dân cư và hiệu suất thu được bằng phènnhôm với các hàm lượng khác nhau được trình bày trong bảng 3.6 và biểu diễn ở cáchình 3.5 và hình 3.6
Bảng 3.6 Kết quả đo nitrat
Trang 360.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30 1.00
1.20 1.40 1.60 1.80 2.00
1h 2h 4h 6h
0.05 g/l 0.1 g/l 0.15 g/l 0.2 g/l 0.25 g/l
Hình 3.6 Đồ thị hàm lượng Nitrat thay đổi theo thời gian
Tuy nhiên sau khi xử lý bằng phèn nhôm, hàm lượng Nitrat đều giảm ở cácnghiệm thức, hiệu quả cao nhất giảm được 43,29 % so với mẫu ban đầu
Nồng độ Nitrat bắt đầu thí nghiệm của mẫu nước thải khu dân cư là 1,92 mg/l,sau khi xử lý có sự giảm dần theo thời gian và hàm lượng phèn nhôm đưa vào xử lý ởhầu hết các nghiệm thức
Sau 1 giờ xử lý, với hàm lượng phèn nhôm tăng dần ở các nghiệm thức từ 0,05g/l đến 0,25g/l, nồng độ Nitrat trong mẫu từ 1,92 mg/l đã giảm xống còn 1,27 mg/l đạthiệu suất 34% Kết thúc quá trình xử lý sau 6 giờ, nồng độ Nitrat giảm còn 1,09 mg/lđạt hiệu suất 43%
Trang 37Với hàm lượng phèn nhôm 0,05g/l, sau 1 giờ xử lý, hiệu suất chỉ đạt 19,18 %.Như vậy, hiệu quả tốt nhất đạt được tại thời điểm 6h khi xử lý bằng 0,25mg, giảm hơn
43 % so với nồng độ ban đầu
Sau khi xử lý bằng phèn nhôm mẫu nước thải khu dân cư, với các bảng số liệutrên, có thể nhận thấy khả năng xử lý tốt nhất của phèn nhôm là xử lý photphat vớihiệu suất 71%, khả năng xử lý Amoni không cao chỉ đạt hiệu suất 21%, và hàm lượngnitrat giảm được 43% Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy rằng hàm lượng nitrat trongmẫu nước thải này tương đối thấp hơn so với tiêu chuẩn nước thải khu dân cư nênchưa thể kết luận được sự ảnh hưởng của phèn nhôm
3.2.2 Mẫu nước thải nhà hàng
Kết quả đo Photphat
Kết quả xử lý phot phat mẫu nước thải nhà hàng và hiệu suất thu được bằng phènnhôm với các hàm lượng khác nhau được trình bày trong bảng 3.7 và biểu diễn ở cáchình 3.7 và hình 3.8
Bảng 3.7 Kết quả đo photphat
Phèn
nhôm,
g/l
Nồng độ photphat theo thời
0,05 0,68 0,55 0,48 0,46 57,31 65,23 69,78 70,620,10 0,56 0,51 0,42 0,39 64,51 67,87 73,38 75,300,15 0,54 0,49 0,35 0,33 66,19 69,06 77,58 79,260,20 0,51 0,44 0,31 0,30 67,87 72,18 80,58 81,060,25 0,43 0,39 0,28 0,25 72,54 75,18 82,61 83,93
Trang 380.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30 0.00
Hình 3.8 Đồ thị hàm lượng Phophat thay đổi theo thời gian
Dựa theo bảng số liệu hiệu suất xử lý và đồ thị, sau 1 giờ, tất cả các nghiệm thứcđều giảm mạnh trên 50% so với mẫu ban đầu, sau đó tiếp tục giảm đều và chậm lạiđến khi kết thúc thí nghiệm
Nồng độ photphat bắt đầu thí nghiệm của mẫu nước thải nhà hàng là 1,58 mg/l,sau khi xử lý có sự giảm dần theo thời gian và hàm lượng phèn nhôm đưa vào xử lý ởhầu hết các nghiệm thức
Sau 1 giờ xử lý, với hàm lượng phèn nhôm tăng dần ở các nghiệm thức từ 0,05 g/
l đến 0,25g/l, nồng độ photphat trong mẫu từ 1,58 mg/l đã giảm xuống còn 0,43 mg/l,đạt 73% Kết thúc quá trình xử lý sau 6 giờ, nồng độ photphat giảm còn 0,25mg/l đạt
Trang 3984% Như vậy, hiệu quả tốt nhất tại thời điểm 6h khi xử lý bằng 0,25mg, giảm hơn84% so với nồng độ ban đầu
Kết quả xử lý Amoni mẫu nước thải nhà hàng và hiệu suất thu được bằng phènnhôm với các hàm lượng khác nhau được trình bày trong bảng 3.8 và biểu diễn ở cáchình 3.9 và hình 3.10
Bảng 3.8 Kết quả đo Amoni
8.00 9.00 10.00 11.00 12.00 13.00 14.00 15.00 16.00
1h 2h 4h 6h
Trang 400.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00 8.00
Hình 3.10 Đồ thị hàm lượng Amoni thay đổi theo thời gian
Nồng độ Amoni bắt đầu thí nghiệm của mẫu nước thải nhà hàng là 15,45 mg/l,sau khi xử lý có sự giảm dần theo thời gian và hàm lượng phèn nhôm đưa vào xử lý ởhầu hết các nghiệm thức
Sau 1 giờ xử lý, với hàm lượng phèn nhôm tăng dần ở các nghiệm thức từ 0,05 g/
l đến 0,25g/l, nồng độ Amoni trong mẫu từ 15,45 mg/l đã giảm xống còn 12,34 mg/lđạt 20% Kết thúc quá trình thu mẫu sau 6 giờ, nồng độ Amoni giảm còn 8,6 mg/l đạt44%
Với hàm lượng phèn nhôm 0,05g/l, sau 1 giờ xử lý, hiệu suất chỉ đạt 10,68 %.Vậy hiệu quả tốt nhất đạt được tại thời điểm 6h khi xử lý bằng 0,25 g/l, giảm hơn 44 %
so với nồng độ ban đầu
Không có sự chênh lệch nhiều giữa các nghiệm thức lớn hơn 0,15g/l, nồng độAmoni trong nước sau xử lý còn 8,6 mg/l đạt loại B về chất lượng nước thải nhà hàng
Kết quả đo nitrat
Kết quả xử lý Nitrat mẫu nước thải nhà hàng và hiệu suất thu được bằng phènnhôm với các hàm lượng khác nhau được trình bày trong bảng 3.9 và biểu diễn ở cáchình 3.11 và hình 3.12