Tiêu thụ hàng hoá giúp thu hồi vốn và tăng vòng quay của vốn đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp trang trải các chi phí doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện hoạt động sản
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kinh doanh thương mại là nhịp cầu nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ.Tiêu thụ là khâu quan trọng nhất và cũng là khâu cuối cùng của kinh doanh.Thông qua tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp thực hiện được giá trị sử dụng của hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá không chỉ rất quan trọng với doanh nghiệp mà với cả nền kinh tế quốc dân nó quyết định hiệu quả kinh doanh và sự thành bại của doanh nghiệp, nó còn phản ánh quy mô quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hoá giúp thu hồi vốn và tăng vòng quay của vốn đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp trang trải các chi phí doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và tiếp tục quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Tốc độ tiêu thụ hàng hoá trên thị trường giúp doanh nghiệp có hướng cải thiện để thoả mãn tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp cũng có một khoản thu nhập để tái đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh củng cố vị thế trên thị trường
Tiêu thụ hàng hoá không những biểu hiện sức mạnh của kinh doanh mà còn
là chiếc cầu nối quan trọng giúp người sản xuất và tiêu dùng xích lại gần hơn
Đối với nền kinh tế nước ta, khi nền kinh tế đã hoà nhập với các nước trên khu vực và thế giới; khi thị trường mở rộng thì sự cạnh tranh trở nên quyết liệt Do
đó tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cần được quan tâm hàng đầu trong tất cả các doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp đạt hiệu quả, các doanh nghiệp phải tìm ra biện pháp thích hợp nhất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường Trước nhận thức về tầm quan trọng của việc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Duy Thanh, em
đã chọn đề tài "Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Duy Thanh'' làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Khóa luận gồm 3 phần :
-Phần I: Cơ sở lý luận về Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
-Phần II: Tình hình thực tế về công tác Hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Duy Thanh
Trang 3-Phần III:Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác Hạch toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Duy Thanh
Trong thời gian thực hiện khóa luận bản thân em đã thu nhận được nhiều điều bổ ích kết hợp giữa lý thuyết đã học và thực tiễn, em đã nắm bắt được một số công việc tại phòng kế toán Nhưng thời gian thực tập ngắn nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai xót trong nội dung cũng như hình thức trình bày Kính mong
sự đóng góp ý của quý thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán của công ty, để bản thân em có thêm kinh nghiệm hơn về công việc kế toán của mình Và hơn nữa tiếp thu được những kiến thức rất cần thiết cho công việc của em trong tương lai
Bằng tình cảm chân tình nhất của mình em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến với toàn thể quý thầy cô của Trường Đại học Duy Tân, đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Khánh Vân đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho em Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo, phòng kế toán của công ty TNHH Duy Thanh đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian hoàn thành khóa luận này
Đà Nẵng, Tháng 11 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trang 4Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hoá,
có nghĩa là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
Thành phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã chuyển giao sản phẩm, hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
2 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ :
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm,
- Tính chính xác doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với Ngân sách Nhà nước về các khoản thuế phải nộp
- Hạch toán chính xác gía vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính hợp lý của các khoản chi phí
- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ
II Các phương thức tiêu thụ :
a Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Theo phương thức này, bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho hoặc tại các xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sau khi giao hàng xong, bên mua ký vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá
trình vận chuyển hàng về đơn vị do người mua chịu
b Phương thức chuyển hàng :
Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng kinh tế đã được ký kết Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi hàng được giao xong và người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (đã ký vào chứng từ giao hàng) thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho người mua do doanh nghiệp chịu Phương thức này được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp
c Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi :
Trang 5Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng Số hàng chuyển đến cho các đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định là tiêu thụ Sản phẩm chỉ xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báo của đại lý hoặc bộ phận ký gửi là đã bán được hàng Doanh nghiệp phải trả cho đại lý hoặc bộ phận nhận ký gửi một khoản tiền tính trên giá trị sản phẩm tiêu thụ gọi là tiền hoa hồng Đối với doanh nghiệp chi phí này thuộc nội dung chi phí bán hàng Đối với đại lý hoặc bộ phận ký gửi, khoản thu này được coi là doanh thu.
d Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp :
Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người có thu nhập trung bình có thể tiêu dùng những mặt hàng này, các doanh nghiệp tiến hành bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại trả dần trong nhiều kỳ và phải chịu một khoản lãi nhất định gọi là lãi trả chậm, trả góp Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và phần lãi trả chậm
e Các phương thức tiêu thụ khác :
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sản phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho người lao động, trao đổi vật tư, hàng hóa khác hoặc cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước
III Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh :
1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :
1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán :
• Nội dung :
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi
Trang 6suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau :
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm như người sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát sản phẩm
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
• Nguyên tắc hạch toán :
+ Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia được quy định tại chuẩn mực “ Doanh thu và thu nhập khác”
+ Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
+ Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì không được ghi nhận là doanh thu
+ Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu như doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia
Trang 7+ Cần hạch toán riêng các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thhu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
+ Cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2 Tài khoản sử dụng :
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp;
Và các tài khoản liên quan khác (TK 111, 112, 131…)
* Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Loại tài khoản 511- “Doanh thu” có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118 - Doanh thu khác
Công dụng và kết cấu của tài khoản “511”
- Công dụng: tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ và các khoản làm giảm doanh thu
- Kết cấu và nội dung phản ánh:
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
XK, thuế GTGT tính theo phương pháp vụ phát sinh trong kỳ
trực tiếp) tính trên doanh thu bán hàng - Số thu trợ cấp, trợ giá của Nhà nước.hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư phát
- Số chiết khấu thương mại, số giảm sinh trong kỳ
giá hàng bán và doanh thu của hàng bán
bị trả lại phát sinh trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
Trang 8vào TK 911.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
* Tài khoản 3387- “Doanh thu chưa thực hiện”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp Doanh thu chưa thực hiện bao gồm :
+ Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động)
+ Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay theo cam kết.+ Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu , kỳ phiếu…)
+ Khoản chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động)
Bên nợ :
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 511
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 515
- Phân bổ chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động)
đã hoàn thành vào TK 515
Bên có :
- Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB ( giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư
Số dư bên có :
- Doanh thu chưa thực hiện còn lại cuối kỳ
- Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý
Tài khoản này cần được mở chi tiết để theo dõi từng doanh thu chưa thực hiện cũng như chênh lệch lãi tỷ giá chưa phân bổ
1.3 Phương pháp kế toán :
Theo từng phương thức tiêu thụ như sau :
Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi :
+ Nếu thành phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :
Trang 9Nợ TK 111,112,131…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp+ Nếu thành phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111,112,131…
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phương thức bán hàng qua đại lý :
Khi doanh nghiệp nhận được thông báo của đại lý hoặc bộ phận ký gửi là đã bán được hàng, phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi :
+ Nếu thành phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi :
Nợ TK 111,112,131…
Nợ TK 6421 : Hoa hồng đại lý được hưởng
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (hoa hồng)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp+ Nếu thành phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111,112,131…
Nợ TK 6421 : Hoa hồng đại lý được hưởng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp :
Trang 10Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi :
+ Nếu thành phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi :
Nợ TK 111,112 : Số tiền thu lần đầu
Nợ TK 131 : Số tiền còn lại phải thu
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp+ Nếu thành phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111,112: Số tiền thu lần đầu
Nợ TK 131 : Số tiền còn lại phải thu
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
- Định kỳ, xác định và kết chuyển lãi trả chậm, trả góp, ghi :
Nợ TK 3387 : Số lãi trả chậm kỳ này
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
- Định kỳ, khi thu được tiền khách hàng, ghi :
Nợ TK 131 :(tổng giá thanh toán)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có) + Khi nhận vật tư, hàng hóa do trao đổi về nhập kho, tiếp tục chế biến hoặc tiêu thụ trực tiếp, ghi :
Nợ TK 152,153,156 : Trường hợp nhập kho
Nợ TK 154 : Tiếp tục chế biến
Nợ TK 632 : Tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán
* Nếu có chênh lệch giữa giá thành phẩm, hàng hóa đem trao đổi với giá vật tư, hàng hóa nhận về, kế toán ghi :
Trang 11 Nếu giá trao đổi của thành phẩm, hàng hóa > giá vật tư, hàng hóa nhận về, khi thu thêm tiền ghi:
Nợ TK111,112 : Số tiền thu thêm
Có TK131 : Phải thu của khách hàng
Nếu giá trao đổi của thành phẩm, hàng hóa < giá vật tư, hàng hóa nhận về, khi trả thêm tiền ghi:
Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng
Có TK111,112- Số tiền trả thêm
- Khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, kế toán ghi :
+ Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi :
Nợ TK 111, 112 : Nếu được ngân sách nhà nước cấp tiền ngay
Nợ TK 333(9) : Nếu nhà nước chưa cấp tiền ngay
Có TK 511(4) : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Khi nhận được tiền từ ngân sách nhà nước thanh toán, ghi :
Nợ TK 111, 112 :
Có TK 333(9)
2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :
2.1 Nội dung :
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm các khoản :
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
2.2 Tài khoản sử dụng :
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ :
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
- Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại
Trang 12- Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK “doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 521 không có số dư cuối kỳ
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
2.3 Phương pháp kế toán :
+ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi :
Nợ TK 521(1) : Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
+ Khi thanh toán với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại, ghi :
Nợ TK 521(2) – Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại (nếu có)
Có TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 154 : Thành phẩm đưa vào phân xưởng hoặc thuê ngoài sửa chữa
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 : Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Kế toán giá vốn hàng bán :
Trang 133.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho :
3.1.1 Phương pháp thực tế đích danh.
Phương pháp thực tế đích danh là phương pháp mà giá thực tế đơn vị khi hàng tồn kho mua và nhập kho được tính chính xác cho số lượng của chính mặt hàng đó khi xuất dùng hoặc tồn kho cuối kỳ
3.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp bình quân dựa trên giả định rằng: Giá gốc của hàng tồn kho cuối
kỳ và giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán phản ánh giá bình quân của các lần nhập và hàng tồn đầu kỳ kế toán Phương pháp bình quân gia quyền được vận dụng theo hai cách, tùy thuộc vào hệ thống quản lý hàng tồn kho vận dụng
- Tính đơn giá thực tế hàng xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập.
Đơn giá thực
tế của hàng i =
+ Xác định giá thực tế của hàng i khi xuất kho:
Giá thực tế mặt Số lượng mặt Đơn giá thực tế của mặt hàng i xuất kho hàng i xuất dùng hàng i sau lần nhập thứ t
- Tính đơn giá hàng thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân của toàn bộ
kỳ kế toán.
Giá thực tế mặt Số lượng mặt Đơn giá thực tế bình quân hàng i xuất kho hàng i xuất dùng cả kỳ của hàng loại i
3.1.3 Phương pháp giá nhập trước – xuất trước(FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thuyết dòng chi phí là giá của những mặt hàng nào nhập kho trước tiên sẽ sử dụng để tính giá cho hàng xuất dùng hay giá của những mặt hàng còn tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng vừa nhập kho ở lần gần nhất
3.1.4 Phương pháp giá nhập sau- xuất trước(LIFO)
Trị giá thực tế hàng i tồn kho trước lần nhập thứ t
Trị giá thực tế hàng i mua
& nhập ở lần nhập thứ t
Số lượng hàng i nhập kho ở lần nhập thứ t
Số lượng mặt hàng i tồn kho trước lần nhập thứ t
Đơn giá thực tế
bình quân cả kỳ
của hàng loại i
Trị giá thực tế hàng i tồn đầu kỳ Trị giá thực tế hàng i mua trong kỳ
Số lượng hàng i tồn đầu kỳ
Số lượng hàng i mua vào trong kỳ
Trang 14Phương pháp này dựa trên giả thuyết dòng chi phí là giá của những mặt hàng nào nhập kho ở lần gần nhất với lần xuất dùng sẽ sử dụng để tính giá cho hàng xuất bán; hay giá của những mặt hàng tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng còn tồn đầu kỳ hay mua sớm nhất trong kỳ.
3.2.Tài khoản sử dụng :
Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Kết cấu theo phương pháp kê khai thường xuyên:
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm gía hàng tồn kho phải lập cuối năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trước;
+ Số khấu hao bất động sản đầu tư trích trong kỳ;
+ Chi phí sữa chữa nâng cấp, cải tạo bất động sản đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá bất động sản đầu tư;
+ Giá trị còn lại và các chi phí bán, thanh lý bất động sản đầu tư trong kỳ
+ Kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm – hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả;
TK 632 không có số dư.
3.3 Phương pháp kế toán :
Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Trang 15+ Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là tiêu thụ, ghi :
Nợ TK 159 : Các khoản dự phòng
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán+ Giá vốn thực tế của thành phẩm – hàng hóa đã bán bị người mua trả lại :
Nợ TK 154, 155, 156 :
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán+ Kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm – hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả :
Nợ TK 911 : xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Trang 16+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho nhân viên quản lý, bán hàng theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí, ghi :
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 338 – Phải trả khác (TK 3382, 3383, 3384, 3389)+ Xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ để phục vụ bộ phận quản lý, bán hàng, ghi :
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 152, 153+ Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào sử dụng ngay để phục vụ bộ phận quản lý,
bộ phận bán hàng, ghi :
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331, …+ Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý, bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 214 – Hoa mòn TSCĐ
+ Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí quản lý kinh doanh, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh ( TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 335 – Chi phí phải trả
- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí sửa phải trả
Có TK 241 – XDCB dở dang (2413)
+ Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nhiều niên độ kế toán, kế toán kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành vào Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần
Khi tính và phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí quản lý kinh doanh của các năm tiếp theo, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doamh
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, chi phí thoong tin (Điện thoại, máy Fax, ) chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí quản lý kinh doanh, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 17Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1333) (nếu được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 152, 331,…
+ Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa:
a/ Trường hợp trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa:
- Khi thực hiện trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (Chi tiết chi phí bán hàng)(6421)
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
- Khi thực tế phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 214, 334,…
- Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành, bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (Phần tương ứng với số đã trích dự phòng)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh(Phần chênh lệch chi phí bảo hành thực tế lớn hơn số đã trích lập dự phòng)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Chi tiết chi phí bảo hành sản phẩm)
Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
+ Trường hợp số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần lập năm nay > số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch cần lập bổ sung, ghi :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (Chi tiết chi phí bán hàng)(6421)
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
+ Trường hợp số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần lập năm nay < số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi :
Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả
Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6421)b/ Trường hợp không thực hiện trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa :+ Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa :
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 111, 112, 152, 153, 241, 334, …
Trang 18+ Khi công việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành, bàn giao cho khách hàng, ghi :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang + Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong
kỳ, ghi :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Có TK 139 – Các khoản dự phòng+ Thuế môn bài phải nộp nhà nước, ghi :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3338)+ Lệ phí giao thông, ghi :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, …+ Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách,….ghi :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6421, 6422)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, …+ Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi phải lập năm nay <
số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết, ghi :
Nợ TK 6421 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh, ghi ;
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 195 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính :
5.1 Kế toán doanh thu tài chính :
5.1.1 Nội dung doanh thu hoạt động tài chính :
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu được từ hoạt động đầu tư tài chính
như tiền lãi do cho vay vốn, lãi thu từ tiền gửi ngân hàng, tiền lãi do bán trả chậm, trả góp; chiết khấu thanh toán do mua hàng hoá trả nợ sớm hơn thời gian quy định
quả kinh doanh
Tài khoản “515” không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 1111, 1121, 152, 156, 133, … – Theo tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 1112, 1122 : Theo tỷ giá trên sổ kế toán
Có TK 515 - doanh thu hoạt động tài chính ( số chênh lệch tỷ giá thực
tế > tỷ giá trên sổ kế toán )
+ Định kỳ xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm,trả góp, tiền lãi nhận trước của nhiều kỳ trong kỳ, ghi :
Trang 20Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - doanh thu hoạt động tài chính+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK
911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi :
Nợ TK 515 - doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
5.2 Kế toán chi phí tài chính :
5.2.1 Nội dung kế toán chi phí tài chính :
Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động
đầu tư tài chính, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ…
5.2.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 635 - “Chi phí hoạt động tài chính”
- Các khoản chi phí của hoạt động TC - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản chứng khoán
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại trong kỳ sang tài khoản 911
tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh
lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối
kỳ của các khoản phải thu dài hạn và
phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
5.2.3 Phương pháp kế toán :
+ Chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 111, 112…
+ Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 129, 229+ Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 111, 112, 131+ Kế toán khoản lỗ bán ngoại tệ (của hoạt động kinh doanh), ghi :
Trang 21Nợ TK 1111, 1121, … (Theo tỷ giá giao dịch thực tế )
Nợ TK TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 1112, 1122, (Theo tỷ giá ghi sổ )+ Định kỳ phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi :
Nợ TK TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 142, 242+ Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
6 Kế toán chi phí và thu nhập khác :
6.1 Nội dung thu nhập và chi phí khác :
+ Các khoản thu nhập khác gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa,TSCĐ đưa đi góp vốn, thu nhập quà biếu, quà tặng,… Và các khoản thu nhập khác
+ Các khoản chi phí khác gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,…
định kết quả kinh doanh
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
+ Tài khoản sử dụng 811- “ chi phí khác”
Bên nợ TK 811 Bên có
- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản trong kỳ chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài
Trang 22khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
- Thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi :
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
- Nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, ghi :
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn tài sản cố định
Nợ TK 811 : Giá trị còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá tài sản cố định
- Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, ghi :
Trang 23Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp :
7.1 Nội dung và phương pháp tính :
- Cuối năm tài chính, trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành kế toán phải xác định số thuế thu nhập thực tế phải nộp trong năm Số thuế thực nộp được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trên báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó
Lợi nhuận
chịu thuế =
Lợi nhuận kế toán trước thuế +
Trang 24Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN
Có TK 3334 – Thuế TNDN Cuối kỳ kết chuyển về tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN
8 Xác định kết quả kinh doanh :
8.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh :
- Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động SXKD cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác
- Kết quả hoạt động kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính so với chi phí kinh doanh bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh
+
Doanh thutài chính
-Giávốn hàng bán
-Chi phí hoạt động tài chính
− Chi phí hoạt động tài chính
− Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 25- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần phát sinh trong kỳ vào
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng thuần
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã bán trong kỳ và các chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 26Có TK 911
PHẦN II : HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH DUY THANH :
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY :
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty TNHH Duy Thanh được thành lập vào ngày 27 tháng 3 năm 2001 chuyên về kinh doanh thương mại Công ty ra đời trong điều kiện tình hình kinh tế của đất nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng đang trong giai đoạn phát triển mạnh về mọi mặt tạo cơ hội cho công ty lớn mạnh từng ngày Cho đến nay, công ty vẫn liên tục phát triển lớn mạnh, quy mô công ty ngày càng mở rộng Công
ty thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước và đáp ứng được nhu cầu mà thị trường đòi hỏi
Công ty có trụ sở tại : 132/2 Huỳnh Ngọc Huệ – Quận Thanh Khê - Thành phố Đà Nẵng
Qua nhiều năm nổ lực cố gắng không ngừng, công ty đã trở thành nhà phân phối các sản phẩm tiêu dùng của các hãng nổi tiếng và có tên tuổi trên thị trường như : Kinh Đô, Unilever, NutiFood, Giấy Vĩnh Tiến … Điều đó làm cho số lượng mặt hng kinh doanh của công ty ngày càng phong phú và đa dạng Đặc biệt là được
sự tín nhiệm của khách hàng tạo nên uy tín trên thị trường Đồng thời công ty đã đào tạo được đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp và nhiệt tình trong công việc
2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty :
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý :
Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
Giám đốc
Bộ phận mua hàng
Bộ phận bán hàng
Bộ phận quản lý kho Phòng kế
toán
Trang 27- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, kiêm chủ tịch hội đồng quản trị Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời, là người đại diện công ty trước pháp luật về mọi nghĩa vụ và quyền lợi của công ty, và là người điều hành mọi hoạt động của công ty.
- Phòng kế toán: có chức năng tham mưu cho giám đốc quản lý về tài chính
kế toán, thống kê các nhiệm vụ
+ Nắm vững chế độ tài chính kế toán, các thông tư, văn bản của nhà nước và
Bộ tài chính để tổ chức hạch toán thống kê, kế toán trong công ty
+ Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và trung hạn theo kế hoạch trung tâm, theo dõi mọi hoạt động quản lý tài chính, đôn đốc thực hiện nộp ngân sách ở công ty
- Bộ phận mua hàng: Có chức năng đặt hàng và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả thấp nhất phục vụ cho việc kinh doanh của công ty
- Bộ phận bán hàng: Có chức năng trung chuyển hàng cho công ty đến người tiêu dùng và khai thác thị trường làm cho quá trình bán hàng công ty đạt hiệu quả
- Bộ phận quản lý kho: Có chức năng quản lý, bảo quản hàng hoá của công ty
3 Tổ chức kế toán tại công ty :
3.1 Sơ đồ tổ chức kế toán :
Tổ chức kế toán của công ty gồm bốn người, gồm một kế toán trưởng và ba
kế toán viên Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán :
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng kế toán Chịu trách nhiệm trước giám đốc, hội đồng quản trị và pháp luật về công tác tài chính, kế toán theo luật kế toán
- Kế toán tiền mặt và ngân hàng: Có trách nhiệm quản lý việc thu chi của công ty, theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt và
ngân hàng
Kế toán vật tư, hàng hóa
Kế toán TSCĐ
Trang 28- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty, việc trích khấu hao, việc sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn TSCĐ.
- Kế toán vật tư, hàng hóa : theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa
3.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :
Để phù hợp với đặc điểm và tình hình thực tế của bộ máy kế toán hiện hành, công ty đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối kỳ Đối chiếu, kiểm traTrình tự ghi sổ kế toán:
+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng
từ ghi sổ Sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Sổ đăng ký
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 29+ Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên
Sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
+ Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để làm báo cáo tài chính
Hiện nay công ty đã áp dụng chương trình phần mềm máy tính vào công tác hạch toán kế toán nên đã giảm bớt khối lượng công việc ghi chép bằng tay của kế toán viên, đồng thời rút ngắn thời gian để tổng hợp và phản ánh các số liệu kế toán cũng như cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho lãnh đạo công ty Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình kế toán đã không những tiết kiệm
về nhân lực mà còn tiết kiệm về thời gian, giảm khối công việc của các nhân viên phòng kế toán
Trình tự ghi chép vào sổ sách kế toán từ chứng từ gốc theo hình thức kế toán trên máy vi tính
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ chi tiết
- Sổ tổng hợp CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 30kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp ( Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu
số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
* Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán:
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
- Chế độ kế toán áp dụng : Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
- Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân tháng
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DUY THANH :
1 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty :
- Phân loại hàng hóa:
Hàng hóa ở công ty được phân thành nhiều loại, thứ khác nhau Ở công ty phân loại hàng hóa theo nhà cung cấp, hàng của mỗi nhà cung cấp được phân ra rõ
Trang 31ràng ở quầy, ở kho tạo điều kiện thuận lợi cho người mua dễ so sánh giữa các loại hàng hóa với nhau và thủ kho giao hàng không bị nhầm lẫn Có các nhà cung cấp như :
+ Hàng của Công ty TNHH MTV Công Nghệ Giấy Vĩnh Tiến Miền Trung gồm : Giấy, vở, sổ…
+ Hàng của Công ty cổ phần Kinh Đô : Các loại bánh tươi, kẹo, Bánh trung thu …
+ Hàng của công ty TNHH Quốc Tế UNILEVER : sữa tắm, xà phòng, kem đánh răng, bột giặt, các sản phẩm chăm sóc da và tóc…
+ Hàng của Công ty cổ phần thực phẩm NUTIFOOD : Các loại sữa bột, sữa nước…
+ Hàng của Chi nhánh công ty TNHH Dược Phẩm 3A tại Đà Nẵng : Các loại sữa bột, sữa nước Abbott
+ Hàng của Công ty TNHH SX-TM-DV NUMBER ONE : Các loại nước giải khát như Trà xanh, nước tăng lực Number one …
1.2 Thị trường tiêu thụ của công ty :
Mặt hàng tiêu dùng là nhu cầu thiết yếu nên thị trường tiêu thụ rất rộng lớn Chủ yếu là thị trường tiêu thụ tại Đà Nẵng và mở rộng thị trường tiêu thụ sang tỉnh Quảng Nam, hiện nay công ty đã mở chi nhánh tại Huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam
* Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp nhằm để đáp ứng nhu cầu mua số lượng nhỏ, mua lẻ của người tiêu dùng đồng thời giúp công ty nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 32Với phương thức này người mua có thể đến liên hệ trực tiếp tại bộ phận bán hàng Khách hàng sẽ nộp tiền trực tiếp tại bộ phận bán hàng Công ty và sau đó sẽ nhận hàng tại kho của Công ty.
2 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty :
2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng :
- Chứng từ sử dụng :
+ Hóa đơn GTGT đầu ra
+ Phiếu thu
- Tài khoản sử dụng : Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 1 tài khoản cấp 2 : Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
Và công ty mở thêm 6 tài khoản cấp 3 :
TK 51111 – Doanh thu bán hàng Lever
TK 51112 – Doanh thu bán hàng sữa Nuti
TK 51113 – Doanh thu bán hàng bánh Kinh Đô
TK 51114 - Doanh thu bán hàng giấy Vĩnh Tiến
TK 51115 - Doanh thu bán hàng Sữa Abbott
TK 51116 - Doanh thu bán hàng nước giải khát THP
2.2 Phương pháp kế toán :
Hằng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, bộ phận bán hàng tiến hành kiểm tra số lượng hàng tồn trong kho có hay không rồi tiến hành bán hàng Sau khi thỏa thuận với khách hàng về giá cả, số lượng, mã hàng, tiến hành giao hàng đồng thời xuất hóa đơn GTGT, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 chuyển phòng kế toán để hạch toán doanh thu, giá vốn, liên 1 lưu trong cùi
Khi kế toán nhận hóa đơn liên 3 thì tiến hành nhập số liệu vào phần mềm máy tính Sau khi nhập đầy đủ và chính xác nội dung của chứng từ, theo quy trình hệ thống sẽ
xử lý và tự động ghi vào các sổ liên quan
Trích nghiệp vụ về bán hàng giao hàng cùng hóa đơn cho khách hàng và thu tiền Ngày 01 tháng 9 năm 2012, công ty bán hàng cho Công ty CP Sách Thiết bị trường học Đà Nẵng theo đơn đặt hàng là 400 ram giấy A4 – ĐL 60 Giá bán chưa
có thuế GTGT là 41.000 đ/ram, thuế suất thuế GTGT là 10% Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Bộ phận bán hàng tiến hành xuất hóa đơn bán hàng và giao hóa đơn (liên 2) cho khách hàng và thu tiền
Trang 33
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Duy Thanh
Địa chỉ: 132/2 Huỳnh Ngọc Huệ - Đà Nẵng
Số tài khoản:………
Điện thoại: Mã số thuế: 0400388161
Họ tên người mua hàng: Huỳnh Thị Nữ
Tên đơn vị: Công ty CP Sách Thiết bị trường học Đà Nẵng
Địa chỉ: 76-78 Bạch Đằng – Đà Nẵng
Số tài khoản:……….
Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế: 0400465793
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
Cộng tiền hàng: 17.600.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.760.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.360.000
Số tiền viết bằng chữ: ( Mười chín triệu, ba trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Khi kế toán nhận hóa đơn liên 3 thì tiến hành nhập số liệu vào phần mềm máy tính nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính với nội dung nhập như sau: Ngày phát sinh nghiệp vụ bán hàng, số hóa đơn, tên khách hàng mua hàng tương ứng với hóa đơn, mã hàng hóa, số lượng hàng bán tương ứng với từng mã hàng, đơn giá bán
Ta đã có nghiệp vụ bán hàng cho Công ty CP Sách Thiết bị trường học Đà Nẵng ngày 01 tháng 9 năm 2011 Với tổng số tiền chưa thuế GTGT là: 17.600.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Đã thu bằng tiền mặt Ngoài ra còn có thêm các nghiệp
vụ bán hàng phát sinh trong kỳ và kế toán cũng tiến hành nhập vào phần mềm máy tính Sau khi nhập đầy đủ và chính xác nội dung của chứng từ, theo quy trình hệ thống sẽ xử lý và tự động ghi vào các sổ liên quan như sau :
Khi ta mở giao diện phần mềm, phần mềm hiển thị như sau :
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
Ký hiệu : DT/11P
Số :0002278