Phân loại tập tính.Phiếu học tập: Phân biệt đặc điểm tính chất và cho ví dụ về các loại tập tính ở động vật?. Tập tính bẩm sinh Tập tính học được Loại tập tính Nội dung Đặc điểm, tính c
Trang 1quý thÇy c« vµ c¸c em
häc sinh
Trang 2Trả lời
Cấu tạo của xináp:
+ Chuỳ xináp (chứa ti thể, bóng chứa chất trung gian hoá học)
+ Màng trước xináp
+ Khe xináp
+ Màng sau xináp có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học
Quá trình truyền tin qua xináp (ví dụ xináp có chất trung gian hoá học
là axêtincôlin):
1 Xung thần kinh đến chuỳ xináp Ca2+ đi vào chuỳ xináp
2 Ca2+ vào trong chuỳ xináp bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp
3 Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Trang 4Em hãy quan sát một số hình ảnh sau:
Trang 5Tập tính của động vật là gì ? Tập tính có
ý nghĩa gì trong đời sống động vật ?
Trang 6- Khái niệm: Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài
cơ thể)
- Ý nghĩa: Giúp động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Trang 7II Phân loại tập tính.
Trang 8II Phân loại tập tính.
Phiếu học tập:
Phân biệt đặc điểm tính chất và cho ví dụ về các loại tập tính ở động vật?
Tập tính bẩm sinh Tập tính học được
Loại tập tính Nội dung
Đặc điểm, tính chất
Ví dụ
(Thời gian 5 phút)
Trang 9II Phân loại tập tính.
Thông tin phản hồi:
Tập tính bẩm sinh Tập tính học được
Loại tập tính Nội dung
Đặc điểm, tính chất
Ví dụ
- Loại tập tính sinh ra
đã có.
- Được di truyền từ bố, mẹ.
- Đặc trưng cho loài
- Loại tập tính hình thành trong đời sống cá thể, thông qua học tập, rút kinh nghiệm.
- Không được di truyền từ bố, mẹ.
Lưu ý: Tập tính hỗn hợp là tập tính có cả nguồn gốc bẩm sinh và học được
Trang 10II Phân loại tập tính.
Hãy cho biết tập tính nào dưới đây là tập tính bẩm sinh, tập tính học được?
1 Đến thời kì sinh sản, tò vò cái đào một cái hố trên mặt đất để làm tổ rồi bay đi bắt một con sâu bướm, đốt cho sâu bị tê liệt, rồi bỏ vào tổ Tiếp đó tò vò cái đẻ trứng vào tổ và bịt tổ lại, sau một thời gian, tò vò con nở từ trứng ra và ăn con sâu Các tò
vò cái con lớn lên lặp lại trình tự đào hố và đẻ trứng như tò vò
mẹ (dù không nhìn thấy các tò vò cái khác làm tổ và sinh đẻ)
2 Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm (ca dao)
3 Khi nhìn thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ, những người qua đường dừng lại.
o Tập tính: 1,2 bẩm sinh, tập tính 3 là học được.
Trang 11II Phân loại tập tính.
III Cơ sở thần kinh của tập tính.
Cơ sở của tập tính là các phản xạ Các phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.
Kích thích ngoài
hoặc trong
Cơ quan thụ cảm
Hệ thần kinh
Cơ quan thực hiện
Hành động
Trang 12II Phân loại tập tính.
III Cơ sở thần kinh của tập tính.
1 Tập tính bẩm sinh:
- Chuỗi phản xạ không điều kiện
- Do kiểu gen quy định bền vững, không thay đổi
2 Tập tính học được:
- Chuỗi phản xạ có điều kiện
- Quá trình hình thành tập tính là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron có thể thay đổi
Lưu ý:
Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào:
+ Mức độ tiến hoá của hệ thần kinh
+ Tuổi thọ
Trang 131 ở động vật có hệ thần kinh
dạng l ới và hệ thần kinh dạng
chuỗi hạch, các tập tính của
chúng hầu hết là tập tính bẩm
sinh Tại sao ?
II Phõn loại tập tớnh.
III Cơ sở thần kinh của tập tớnh.
2 Tại sao ng ời và động vật có hệ thần kinh phát triển, có rất nhiều tập tính học đ ợc?
Trang 14II Phân loại tập tính.
III Cơ sở thần kinh của tập tính.
1 Ở động vật bậc
thấp hệ thần kinh đơn
giản, số lượng tế bào
thần kinh không nhiều
nên khả năng học tập rất
thấp, việc học tập và rút
kinh nghiệm rất khó
khăn Hơn nữa, tuổi thọ
thường ngắn nên không
có nhiều thời gian cho
việc học tập.
2 Người và những động vật có
hệ thần kinh phát triển thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được
bổ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với phần bẩm sinh Ngoài ra động vật có
hệ thần kinh phát triển thường
có tuổi thọ dài.
Trang 19Cơ sở thần kinh
Trang 20- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi SGK.
- Tìm thêm ví dụ về các loại tập tính của động vật
- Nghiên cứu nội dung bài 32 “Tập tính của động vật (tiếp)” /
Trang 21quý thÇy c«
vµ c¸c em häc sinh