1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình

56 443 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 717,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty...13 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH KHAI THÁI BÌNH TỪ 2006 ĐẾN NA

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH KHAI 3

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY 4

1.2.1 Chức năng của công ty 4

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 4

1.2.3 Quyền hạn của công ty 5

1.3 CƠ CẤU BỘ MÁY NHÂN SỰ CÔNG TY 5

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy nhân sự của công ty 5

1.1.2 Chức năng và mối liên hệ giữa các phòng ban 10

1.4 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, NĂNG LỤC VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 12

1.4.2 Năng lực, kinh nghiệm hoạt động kinh doanh của công ty 13

1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 13

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH KHAI THÁI BÌNH TỪ 2006 ĐẾN NAY 16

2.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU 16

2.1.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh 16

2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính tại công ty XNK và ĐTXD Minh Khai Thái Bình 19

2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU 22

2.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh việc nhập khẩu phân bón 25

2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh xe máy Honda của Công ty 28

2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu 30

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK & ĐTXD MINH KHAI THÁI BÌNH 32

2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 32

2.3.1.1 Những kết quả đạt được 32

2.3.1.2 Nguyên nhân 34

Trang 2

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 35

2.3.2.1 Những tồn tại 35

2.3.3.2 Nguyên nhân 36

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XNK VÀ ĐTXD MINH KHAI THÁI BÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI 38

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2014 38

3.1.1 Về nguồn vốn kinh doanh 38

3.1.2 Tình hình nộp ngân sách Nhà nước 39

3.1.3 Về bộ máy quản lý 39

3.1.4 Về chất lượng sản phẩm 39

3.1.5 Công tác thị trường và quan hệ với khách hàng 39

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 40

3.2.1 Về phía doanh nghiệp 40

3.2.1.1 Mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu 40

3.2.1.2 Nâng cao chất lượng hàng hóa, hoàn thiện nghiệp vụ xuất khẩu 42

3.2.1.3 Hoàn thiện nghiệp vụ nhập khẩu của Công ty 44

3.2.2 Về phía Nhà nước 45

3.2.2.1 Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp 45

3.2.2.2 Xây dựng có hệ thống các biện pháp để bình ổn thị trường 46

3.2.2.3 Đổi mới phương thức xúc tiến thương mại 46

KẾT LUẬN 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Danh sách hội đồng quản trị của Công ty 8

Bảng 1.2: Các đơn vị sản xuất kinh doanh của Công ty 9

Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai (2011) 10

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2005-2006) 14

Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh (2006-2011) .17 Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty (2006-2011) 19

Bảng 2.3: Kết quả đạt được trên 1 số chỉ tiêu tài chính chủ yếu (2006-2011) 21

Bảng 2.4: Doanh thu, lợi nhuận của một số mặt hàng chủ yếu của Công ty (2006-2011) 22

Bảng 2.5: Tỷ suất lợi nhuận các mặt hàng chủ yếu của Công ty (2006-2011) .24

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh phân bón của Công ty (2006-2011) 26

Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh mặt hàng xe máy (2006-2011) 29

Bảng 2.8: Tình hình XK các mặt hàng chính của công ty (2006- 2010) 30

Bảng 2.9: Thị trường xuất khẩu hàng TCMN (2006-2010) 31

Bảng 3.1: Thu nhập bình quân của công nhân viên (2006 - 2011) 33

Bảng 3.2: Chỉ tiêu vốn vay của Công ty (2012 - 2014) 38

Bảng 3.3: Chỉ tiêu kim ngạch XNK và lợi nhuận của Công ty (2012-2014) 40

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 6

Hình 2.1: Hiệu quả KD XNK của Công ty (2006-2011) 18

Hình 2.2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu phân Ure trong giai đoạn (2006-2011) 27 Hình 3.1: Sơ đồ bình ổn thị trường công ty là các tổng công ty 46

Trang 4

Dcf: Doanh lợi theo chi phí

D: Doanh lợi theo doanh thu

TCMN: Thủ công mỹ nghệ

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong điều kiện hiện nay, hoạt động thương mại kinh tế quốc tế ngàycàng phát triển mở rộng, mang tính khu vực hóa và toàn cầu hóa một cách mạnh

mẽ Đặc biệt sự hình thành, tồn tại và phát triển các liên minh kinh tế thươngmại khu vực và các công ty xuyên quốc gia trong các thập kỷ qua đã đánh dấumột bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của quan hệ kinh tế-thươngmại quốc tế Tình hình này làm cho các quốc gia không chỉ bó hẹp hoạt độngkinh tế-thương mại trong phạm vi quốc gia mà phải tham gia vào các hoạt độngkinh tế-thương mại trong khu vực hoặc toàn cầu nhằm tận dụng lợi thế so sánhcủa nhau.Với sự khuyến khích và đầu tư thích đáng của Nhà Nước, hàng loạtcác doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã ra đời và phát triển, nhưng cũng có không ítcác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ dẫn đến phá sản Điều này thể hiện

sự cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường Do vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển thì đòi hỏi các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải hiệu quả.Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và pháttriển các hoạt động kinh doanh, tìm kiếm đối tác và chiếm lĩnh thị trường Chính vìvậy hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh

mà còn là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp

Tuy nhiên làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các hoạtđộng xuất nhập khẩu đó lại là câu hỏi được đặt ra cho các doanh nghiệp đangtham, gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trên thị trường Để trả lời câuhỏi này đòi hỏi mỗi công ty phải có hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả một cáchkhách quan khoa học từ đó giúp cho công ty có các giải pháp hữu hiệu cho cáchoạt động kinh doanh của mình

Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu cũng như trước những đòi hỏi thực tế của việc hoàn thiện và nângcao hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu: với phạm vi kiến thức đượctrang bị trong nhà trường và những tìm hiểu thực tế trong đợt thực tập cuối khoá tạiCông ty xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng Minh Khai-Thái Bình, em lựa chọn đề

tài:“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng Minh Khai, Thái Bình.” làm báo cáo

chuyên đề thực tập

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề này trên cơ sở nghiên cứu, đánh giáthực trạng kinh doanh của công ty và từ đó tìm ra các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả kinhm doanh xuất nhập khẩu tại Công ty

Trang 6

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này có sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế như làphương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh vàphương pháp dự báo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóacủa doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa củacông ty cổ phần XNK và đầu tư xây dựng Minh Khai, Thái Bình

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty

Cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai Thái Bình từ 2005 đến nay

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhxuất nhập khẩu của công ty Cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai Thái Bìnhtrong thời gian tới

Trang 7

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CUẤT NHẬP KHẨU

VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH KHAI

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.

Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng Minh Khai TháiBình - tiền thân là công ty Xuất khẩu Thị xã Thái Bình, được thành lập tháng 6năm 1982 để phục vụ công tác xuất nhập khẩu của ngành Ngoại thương tỉnhThái Bình Tháng 1/1993 thì đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất gia công hàngxuất khẩu Thái Bình theo quyết định só 16/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình.Đến tháng 4/1995 đổi tên thành Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Minh Khaitheo quyết định số 142/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Bình

Năm 2004, thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc Cổ phần hóaDoanh nghiệp Nhà Nước nhằm giúp các doanh nghiệp chủ động trong hoạt độngkinh doanh đồng thời tăng sức cạnh tranh tạo ra sức mạnh mới cho doanhnghiệp, Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Minh Khai đã thực hiện chuyển đổiloại hình doanh nghiệp vốn Nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định3043/QĐ-UB ngày 06/12/2004 của UBND Tỉnh Thái Bình Việc chuyển giao tàichính sang công ty cổ phần tính từ ngày 15/3/2005 hoạt động sản xuất kinhdoanh theo luật Doanh nghiệp loại hình công ty cổ phần

Công ty được Sở kế hoạch Đầu tư Thái Bình cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 0803000179 ngày 4/3/2005 (đăng ký lần đầu) Vốn điều lệ củacông ty là 3.200.000.000 VNĐ, trong đó vốn Nhà nước là 960.000.000VNĐchiếm 30% vốn điều lệ do tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nướcquản lý, còn lại 70% là vốn của cá nhân

Tháng 4/2010 thực hiện quyết định thoái vốn Nhà nước tại công ty cổphân, công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần 100% vốn cá nhân

Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tưxây dựng Minh Khai

Tên công ty bằng tiếng Anh: Minh Khai Thai Binh Import-Export andContruction Investment Joint Stock Company

Tên viết tắt: MINHKHAI JSC

Mặt bằng đất đai của công ty có 3 khu vực:

- Số 72, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bồ Xuyên, Thành phốThái Bình (625m2)

Trang 8

- Số 140, đường Quang Trung, phường Quang Trung, Thành phố TháiBình (128m2)

- Số 290, đường Trần Thái Tông, phường Tiền Phong, Thành phố TháiBình (8200m2)

Tên: Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh nhà Thái Bình

Địa chỉ: Số 140 phố Quang Trung, phường Quang Trung, Thành phố Thái Bình.Điện thoại: (84) 363848 258

Fax: (84) 363 840 491

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY.

1.2.1 Chức năng của công ty

Tổ chức sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm thuộc lĩnh vực kinhdoanh của công ty theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra và theo hợp đồng kinh tế nhằmphục vụ có hiệu quả nhu cầu thị trường

1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty theo quy chế hiện hành để thực hiện mục tiêu và nội dung hoạt động củacông ty

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty, khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để bảo toàn và pháttriển vốn

- Kinh doanh - sản xuất có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thị trường; cảitiến ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; thực hiện đúng cam kết đã ký kếthợp đồng với các bạn hàng

Trang 9

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động và nghĩa vụ nộp thuếcho nhà nước.

- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập

- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viêntrong công ty

- Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của công ty

và của nhà nước

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty

- Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong thông tư số 1041998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chínhhướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổphần và mục 6 văn bản số 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính vềviệc hướng dẫn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

1.2.3 Quyền hạn của công ty

Công ty hoạt động kinh doanh được quyền sở hữu với nhãn hiệu hànghoá, cụ thể là:

- Độc quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá

- Có quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụngnhãn hiệu hàng hoá

- Có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người thứ

ba xâm phạm các quyền nói trên của mình

Quyền bình đẳng trước pháp luật và hợp tác trong hoạt động thương mại

Giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của - pháp luật

Quyền được sử dụng thương phiếu

Quyền tổ chức hoặc tham gia hội chợ triển lãm thương mại

Quyền quảng cáo thương mại

Quyền chưa thanh toán toàn bộ hoặc một phần tiền hàng nếu khi nhậnthấy phát hiện thấy hàng bị hư hỏng có 1 khuyết tật và chỉ thanh toán khi ngườibán đã khắc phục nhưng hư hỏng khuyết tật đó, trừ trường hợp trong hợp đồng

có thoả thuận khác

1.3 CƠ CẤU BỘ MÁY NHÂN SỰ CÔNG TY

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy nhân sự của công ty

Xuất phát từ tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu của thịtrường và để phù hợp với sự phát triển của mình, công ty đã không ngừng nâng

Trang 10

cao, hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý Đến nay bộ máy tổ chức quản lý củaCông ty được chia làm hai cấp: Bộ máy điều hành và các đơn vị sản xuất kinhdoanh Hệ thống lãnh đạo của Công ty bao gồm ban giám đốc và các phòng bannghiệp vụ giúp cho giám đốc trong việc tiến hành chỉ đạo quản lý (hình 1.1)

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

Nguồn: Phòng nhân sự Công ty

Đại lý xe máy, bảo

Đại lý vé máy bay

Đại lý phân bón

Xí nghiệp xây dựng

Chú thích Chỉ đạo Báo cáo Qua lại

Trang 11

* Theo hình 1.1, Ban giám đốc của Công ty XNK & ĐTXD Minh Khaiđứng đầu là Giám đốc, tiếp đến là 2 Phó giám đốc, mỗi Phó giám đốc phụ tráchmỗi mảng kinh doanh riêng nhưng chịu sự chi phối của Giám đốc Giám đốcCông ty là người đại diện theo pháp luật của CTy, đóng vai trò chỉ đạo điềuhành mọi hoạt động của CTy theo Điều lệ , nghị quyết của Đại hội cổ đông

và quyết định của HĐQT Các phó giám đốc liên quan đến công tác đều phảibáo cáo cho Giám đốc Ban Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm chịu tráchnhiệm trước HĐQT và pháp luật về quản lý và điều hành doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Bùi Thanh Tú

- Giới tính: Nam

- Chức danh: Uỷ viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty

- Sinh ngày: 24/1/1962 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

- Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 150725080

- Ngày cấp: 26/02/2009, Nơi cấp Công an Thái bình

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 113 phố Phạm Ngũ Lão, tổ 45,phường Bồ xuyên , thành phố Thái bình, tỉnh Thái bình

- Chỗ ở hiện tại: 113 phố Phạm Ngũ Lão, tổ 45, phường Bồ xuyên ,thành phố Thái bình, tỉnh Thái bình

Sau đây, bảng 1.1 đưa ra danh sách Hội đồng quản trị của Công ty cổphần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng Minh khai Thái Bình Hội đồng quảntrị: HĐQT gồm có 5 thành viên đều mang quốc tịch Việt Nam Đứng đầu là Chủtịch HĐQT do các thành viên trong HĐQT bầu ra theo nguyên tắc bỏ phiếu và

tỷ lệ vốn góp Nhiệm vụ của HĐQT là định hướng hoạt động kinh doanh; đề rachiến lược kinh doanh cho công ty, bổ nhiệm các vị trí quan trọng trong công tynhư Phó giám đốc, Kế Toán trưởng và kiểm tra đánh giá của cán bộ quản trị

và hoạt động của doanh nghiệp

Trang 12

Bảng 1.1: Danh sách hội đồng quản trị của Công ty

2 Bùi Thanh Tú Phường bồ xuyên, Thành phố

Uỷ viên Hội đồng quản trị kiêm Kế toán trưởng CTy

4 Nguyễn Quốc lịch Phường bồ xuyên, Thành phố

Thái bình

Uỷ viên Hội đồng quản trị kiêm Phó GĐ CTy, Giám đốc Xí nghiệp Xây dựng

5 Đỗ Văn Dũng Phường bồ xuyên, Thành phố Thái bình Uỷ viên Hội đồng quản trị

Nguồn: Phòng Kế hoạch

Theo bảng 1.1, chủ tịch hội đồng quản trị là ông Đặng Đức Riên

- Giới tính: Nam

- Sinh ngày: 11/4/1958 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

- Chứng minh thư nhân dân: 150125689

- Ngày cấp: 15/03/2007 Nơi cấp: Công an Thái Bình

- Nơi đang ký hộ khẩu thường trú: SN 11 tổ 22 phường Tiền Phong,thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

- Chố ở hiện tại: SN 11 tổ 22 phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình,tỉnh Thái Bình

Các Ủy viên Hội đồng quản trị là bà Nguyễn Thị Kim Dung, ông NguyễnQuốc Lịch và ông Đỗ Văn Dũng

* Ban kiểm soát gồm 3 người

* Kế toán trưởng hiện nay là Bà Nguyễn Thị Kim Dung, đồng thời là Ủyviên Hội đồng quản trị

* Hệ thống các phòng ban bao gồm:

Trang 13

Bảng 1.2: Các đơn vị sản xuất kinh doanh của Công ty

1 Trung tâm kinh doanh xe máy Honda Việt Nam số 1 72 Minh Khai TPTB

2 Trung tâm kinh doanh xe máy Honda Việt Nam số 2 140 Quang Trung, TPTB

4 Trung tâm kinh doanh xe ô tô 140 Quang Trung, TPTB

5 Trung tâm kinh doanh phụ tùng xe máy 140 Quang Trung, TPTB

6 Chi nhánh xí nghiệp xây dựng và kinh doanh nhà

7 Phòng kinh doanh hóa mỹ phẩm và hàng tiêu dùng 290 Trần Thái Tông, TPTB

8 Tổng đại lý nhập khẩu phân bón 290 Trần Thái Tông,

TPTB

9 Xưởng sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ 290 Trần Thái Tông,

TPTB

Nguồn: Số liệu của Công ty

Bên cạnh đó, Công ty cổ phần XNK & ĐTXD Minh Khai đang sử dụngmạng nội bộ để quản lý tất cả các lĩnh vực, các công việc có liên quan đến quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hiện nay, tổng số cán bộ côngnhân viên trong công ty là 220 người Trong đó, nhân viên văn phòng và quản lýđiều hành chiếm 11,4%; nhân viên phát triển thị trường chiếm 4,5%; nhân viênsản xuất chiếm 51,4%; còn lại là bộ phân kinh doanh chiếm 22,7% (chi tiết ởbảng 1.3)

Trang 14

Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai (2011)

47,713,7

Nguồn: Phòng nhân sự của Công ty

Hiện nay công ty sử dụng 220 lao động trong đó có

- 115 lao động có hợp đồng đóng bảo hiểm xã hội Cán bộ có trình độĐại học và trên Đại học là 29 người, cán bộ có trình độ Trung cấp, Cao đẳng là

20 người, công nhân kỹ thuật 32 người, lao động khác là 34 người

- Có 105 lao động hợp đồng thời vụ

Ngoài ra còn khoảng trên 1000 lao động vệ tinh tại các làng nghê nôngthôn gia công hàng xuất khẩu thông qua trên 10 tổ hợp gia công với công ty

1.1.2 Chức năng và mối liên hệ giữa các phòng ban.

 Chức năng của Ban giám đốc

Đưa ra các phương hướng và các chính sách hoạt động của công ty Giámsát bao quát các hoạt động của công ty và lắng nghe các ý kiến phản hồi Phêduyệt các báo cáo và chứng từ liên quan đến hoạt động của công ty Thườngxuyên báo cáo tình hình hoạt động của công ty với tập đoàn

 Chức năng của phòng nhân sự

Quản lý toàn bộ nhân sự trong công ty Có trách nhiệm báo cáo với Bangiám đốc về những thay đổi trong vấn đề nhân sự và tiến hành tuyển chọn thêmnhân sự nếu công ty có nhu cầu

 Chức năng của phòng Kế toán

Quản lý vấn đề tài chính của công ty, các vấn đề thu chi cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, trả lương cho cán bộ công nhân viên trongcông ty Sau mỗi giai đoạn hoạt động của công ty thì kế toán có trách nhiệm báo

Trang 15

cáo tài chính, xác định mức doanh thu mà doanh nghiệp đạt được và mức lợinhuận của doanh nghiệp sau các năm tài chính.

 Chức năng của phòng kỹ thuật

Có chức năng đảm bảo cho toàn bộ hệ thống máy móc của công ty hoạtđộng tốt để duy trì và nâng cao năng suất sản xuất của công ty Đây là bộ phậnhết sức quan trọng trong công ty vì nếu hệ thống máy móc của công ty khônghoạt động tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Ngoài ra, bộphận này cũng có trách nhiệm đảm bảo các thông tin cho công ty được cập nhậtliên tục để công ty hoạt động có hiệu quả Đảm bảo liên lạc giữa các phòng banđược thông suốt

 Chức năng của phòng bán hàng

Phòng bán hàng : Có chức năng tìm kiếm khách hàng cho công ty trongviệc tiêu thụ sản phẩm Thực hiện ký kết các hợp đồng với các khách hàng đểbán sản phẩm Liên tục tăng cường mối quan hệ với các khách hàng và tìm ranhững thiếu sót trong sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty thông qua các thôngtin phản hồi từ khách hàng để có sự điều chỉnh cho hợp lý Mục tiêu là doanh sốhàng bán liên tục tăng lên

 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Các phòng ban trong công ty được kết nối với nhau thông qua mạnginternet và mạng điện thoại trong nội bộ công ty Giữa các bộ phận có thể liênlạc với nhau nhanh chóng và thuận tiện bằng cách gửi email hoặc gọi điện Mỗinhân viên ở các phòng ban đều có 1 máy vi tính và 1 điện thoại bàn phục vụ choquá trình làm việc

Tất cả các phòng đều phải có liên lạc thường xuyên với nhau, kết hợp vớinhau trong công việc Phòng Bán hàng sẽ tìm kiếm khách hàng cho công ty, sau

đó sẽ thông báo với phòng Kế hoạch để kết hợp lên kế hoạch xuất nhập khẩu vàsản xuất cho phù hợp Tiếp đó, Bộ phận sản xuất sẽ tiến hành sản xuất các sảnphẩm, các sản phẩm này khi hoàn thành sẽ được kiểm tra chất lượng thông quaphòng Kỹ thuật của công ty để đảm bảo cho chất lượng hàng hoá đạt tiêu chuẩn

Trang 16

quốc tế Những hàng hoá đạt tiêu chuẩn sẽ được xuất khẩu, bán cho khách hànghoặc lưu kho chờ tiêu thụ Toàn bộ hoạt động này được Kế toán ghi bút toán đểcuối mỗi giai đoạn hoạt động tổng kết và báo cáo kết quả kinh doanh cho Bangiám đốc Từ đó, Ban giám đốc sẽ có những điều chỉnh cụ thể trong kinh doanhhoặc đề ra phương hướng hoạt động cho giai đoạn tiếp theo

1.4 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, NĂNG LỤC VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

- Bán buôn, bán lẻ các loại phân bón

- Bán buôn, bán lẻ hàng điện tử, gia dụng và văn phòng

- Bán buôn, bán lẻ hóa mỹ phẩm và hàng tiêu dùng

- Bán buôn, bán lẻ vật tư ngành dệt, ngành hàng thủ công mỹ nghệ và tiêu dùng

- Bán buôn, bán lẻ hàng kim khí, điện máy và vật liệu chất đốt

- Bán buôn, bán lẻ, đại lý các loại ô tô

- Bán buôn, bán lẻ, đại lý các loại xe máy

- Bán buôn, bán lẻ nông sản thực phẩm

- Bán buôn, bán lẻ phụ tùng ô tô

- Bán buôn, bán lẻ phụ tùng xe máy

Đại lý kinh doanh và dịch vụ

- Đại lý kinh doanh xăng dầu và gas

- Đại lý vé máy bay

- Dịch vụ bãi đỗ xe

- Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô

Sản xuất

- Sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị phụ tùng

- Sản xuất và gia công hàng lưỡi câu xuất khẩu

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

Xây dựng

Trang 17

- Xây dựng các công trình dân dung, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạtầng kỹ thuật.

- Kinh doanh bất động sản

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: San lấp, giải phóng mặt bằng xây dựng

- Khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình hạtầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư

- Tư vấn đấu thầu, giám sát thi công các công trình xây dựng

Trong đó ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là buôn bán nhậpkhẩu phân bón, là đại lý phân phối bán buôn bán lẻ xe máy, xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ

1.4.2 Năng lực, kinh nghiệm hoạt động kinh doanh của công ty.

Kể từ khi thành lập (năm 1982), trải qua 30 năm hình thành và phát triểnvới rất nhiều biến động của chế độ chính sách quản lý Nhà nước, cơ chế thịtrường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu khắc nghiệt, song Ban lãnh đạo cùng độingũ cán bộ công nhân viên của Công tu đã không ngừng trau dồi kiến thứcchuyên môn nghiệp vụ, luôn năng động sáng tại tìm hiểu học hỏi trên mọi lĩnhvực hoạt động, năng động trong mọi hoạt động của công ty Do vậy trong nhiềunăm qua công ty luôn phát triển từng bước mở rộng các ngành nghề kinh doanh:

từ 1 doanh nghiệp đơn thuần chỉ sản xuất các đơn hàng xuất khẩu (thảm đay,thảm len, mây tre đan) thời bao cấp cho các nước Đông Âu, đến năm 1995 đãchuyển hướng kinh doanh mở mang thêm kinh doanh nội địa các mặt hàng tiêudùng thiết yếu Năm 2003, doanh nghiệp mở rộng hoạt động sang lĩnh vực xâydựng dân dụng và là chủ đầu tư đầu tiên thực hiện các dự án bất động sản xâydựng các khu đô thị mới, mở rộng địa lý của thành phố Thái Bình Hiện nay,Công ty đang là 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu và có thương hiệu mạnhtại Thái Bình

Như vậy, Công ty cổ phần XNK & ĐTXD Minh Khai đã không ngừnglớn mạnh cả về lượng và chất, là đơn vị kinh doanh đa ngành nghề, có đội ngũcán bộ quản lý giàu kinh nghiệm trong quản lý, kinh doanh, có đội ngũ cán bộchuyên môn được đào tạo chính quy theo kịp với sự phát triển mới của Tỉnhcũng như của toàn đất nước

1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Công ty CP XNK & ĐTXD Minh Khai với hoạt động kinh doanh tươngđối đa dạng, đa lĩnh vực nhưng thế mạnh của Công ty là kinh doanh các mặthàng nhập như: kinh doanh xe máy, nhập khẩu phân bón và xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ Kể từ khi cổ phần hoá tới nay, hoạt động kinh doanh sản xuất

Trang 18

của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện làm ăn có lãi, tình hình cuộc sốngcủa công nhân viên trong công ty ngày càng được nâng cao (Bảng 1.4)

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2005-2006)

Trong khi đó, lợi nhuận từ năm 2005- 2009 tăng liên tục, đặc biệt là năm

2006 tăng trưởng 172.3% tương ứng 3.039 triệu đồng Năm 2007, lợi nhuậnCông ty chỉ tăng 11,4% trong khi năm 2008, doanh thu từ hoạt động sản xuấtkinh doanh giảm thì lợi nhuận lại tăng 3.152 triệu đồng (93%) Lợi nhuận củaCông ty tiếp tục tăng trong năm 2009 với 83% Từ năm 2010 đến nay, tuy doanhthu các mặt hàng đều tăng nhưng lợi nhuận thu về giảm rõ rệt, từ 11.854 triệu

Trang 19

đồng (2009) giảm xuống 6.333 triệu đồng (năm 2010) và 4.798 triệu đồng(năm2011)

Đi đôi với hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không quên thựchiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước đó là nộp ngân sách nhà nước Với sự

nỗ lực cố gắng của toàn bộ công nhân viên, Công ty luôn là đơn vị thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Cụ thể là, đóng góp của Công ty vàoNSNN từ 2005 đến nay, trung bình bằng 60% lợi nhuận mà doanh nghiệp đạtđược Năm 2005 Công ty chỉ nộp 494 triệu đồng tiền thuế (=45% lợi nhuận) dođược miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp của sản xuất kinh doanh (trừ thuế

dự án nhà) Sau đó, năm 2006-2009, lợi nhuận và doanh thu của Công ty tăngvọt, làm tăng số tiền nộp NSNN của Công ty lên 6.035 triệu (năm 2009) TỉnhThái Bình cũng tạo điều kiện hỗ trợ, kích thích sản xuất của công ty khi từ năm2006-2008, miễn 50% thuế thu nhập doanh nghiệp của sản xuất kinh doanh (trừthuế dự án nhà vẫn phải nộp đầy đủ) Tương ứng với lợi nhuận, năm 2010 và

2011, tiền thuế nộp NSNN giảm 26,2% và 28% Có thể thấy, tình hình hoạtđộng của Công ty bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế cuối năm 2008,kéo theo sự trì trệ của nên kinh tế tới bây giờ Tuy nhiên, công ty đang nỗ lựcphục hồi sản xuất kinh doanh

Trang 20

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MINH KHAI THÁI BÌNH TỪ 2006 ĐẾN NAY

2.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU.

2.1.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Để đánh giá tổng quát hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty,

sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp chủ yêu như:

(1) Hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu

(2) Lợi nhuận kinh doanh xuất nhập khẩu

(3) Doanh lợi theo chi phí (Dcf)

(4) Doanh lợi theo doanh thu (D)

(5) Doanh lợi theo vốn (Dv)

Trong đó:

Dcf = 100% x

D = 100% x

Dv = 100% x

Hiệu quả kinh doanh =

Căn cứ vào số liệu của công ty từ năm 2006 -2011 ta tính được bảng 2.1:

Trang 21

Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh (2006-2011)

Doanh thu Triệu

đồng 155.537 229.543 176.100 247.816 287.753 297.498 232.374,5Tổng chi phí Triệu

đồng 152.498 226.158 169.563 235.962 281.420 292.700 226.383,5Lợi nhuận Triệu

Nguồn: số liệu công ty Minh Khai SJC

Qua bảng 2.1 cho thấy hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty từ

2006 đến 2011 tương đối ổn định Doanh lợi theo vốn luôn lớn hơn doanh lợitheo doanh thu và doanh lợi theo vốn Trung bình, đầu tư 1000 đồng chi phí tạo

ra 1026 đồng doanh thu, có nghĩa là 1000 đồng chi phí tạo ra được 26 đồng lợinhuận

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí (Dcf) cho biết lợi nhuận chiếm bao

nhiêu phần trăm trong chi phí Nghĩa là để làm ra 1 đồng lợi nhuận cần baonhiêu đồng chi phí Tỷ số này dương nghĩa là doanh nghiệp có lãi, bên cạnh đó,

tỷ số này càng nhỏ thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả Tuy chi phí thựchiện kinh doanh của công ty qua các năm không đều nhau, nhưng đang có xuhướng tăng dần qua các năm Năm 2011, chi phí là 292.700 triệu đồng, là lớnnhất trong cả giai đoạn 2006-2011 Nhưng xét về tỷ suất lợi nhuận trên tổng chiphí thì mức tăng trưởng mạnh đến năm 2009 rồi giảm dần Trong cả giai đoạnnghiên cứu, doanh lợi theo chi phí của Công ty trung bình là 2,65%, ở mức thấphơn so với chỉ tiêu này trung bình với các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh

Doanh lợi theo doanh thu (D) cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần

trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh

có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công

ty kinh doanh thua lỗ Doanh lợi theo doanh thu của Công ty tăng dần và đạtđỉnh điểm vào năm 2009 với 4,8%, sau đó giảm dần trong năm 2010, 2011.Trung bình doanh lợi theo doanh thu của công ty đạt 2,58%, nghĩa là cứ 10.000đồng doanh thu, doanh nghiệp sẽ thu được 258 đồng lợi nhuận

Trang 22

Doanh lợi theo vốn (Dv) cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm

trong tổng vốn Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi,

tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinhdoanh thua lỗ Chỉ số này của công ty có sự tăng giảm giống chỉ số doanh lợitheo doanh thu và doanh lợi theo chi phí Tuy nhiên phần trăm lợi nhuận trêntổng vốn luôn cao hơn phần trăm lợi nhuận trên doanh thu và chi phí bởi vốncủa Công ty luôn nhỏ hơn doanh thu và chi phí bỏ ra Năm 2006, 100 đồng vốncông ty bỏ ra thu được 7,08 đồng lợi nhuận Đây là một kết quả phản ảnh hiệuquả kinh doanh của công ty đạt được ở mức trung bình Năm 2007, doanh lợitheo vốn kinh doanh đạt 5,75% giảm 18,8 % , là mức thấp nhất trong giai đoạnnghiên cứu Năm 2008, 2009, chỉ tiêu này tăng gấp đôi, gấp ba năm 2007 bởi lợinhuận của Công ty tăng cao mà Tổng vốn thì không tăng nhiều Năm 2010,

2011, chỉ tiêu này giảm nhẹ, chứng tỏ tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của Công ty

đã chậm lại Nhưng nhìn chung, doanh lợi theo vốn hoạt động kinh doanh giaiđoạn 2006-2011 trung bình đạt 10,59%, là mức cao thể hiện sự hiệu quả trongviệc sử dụng vốn của CÔng ty

Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thể hiện tỷ lệ giữa doanh thu và chi phí,

nếu hệ số này dương nghĩa là tổng chi phi nhỏ hơn tổng doanh thu, doanhnghiệp có lãi và ngược lại Chỉ số này ở công ty từ 2006 – 2011 trung bình là1,026 và đều dương, trong đó cao nhất là năm 2005 với 1,05

Hình 2.1: Hiệu quả KD XNK của Công ty (2006-2011)

Nguồn: Số liệu của Công ty

Tuy nhiên, so với các công ty cũng địa bàn Tỉnh, Công ty XNK và ĐTXDMinh Khai là một trong những công ty giữ được mức lợi nhuận cao, mở rộngkinh doanh ra nhiều mặt hàng, tạo được vị thế vững chắc ở Tỉnh Thái Bình

Trang 23

Nhìn chung, Công ty phát triển mạnh giai đoạn 2005-2009 nhưng 2 nămgần đây tốc độ phát triển gia tăng lợi nhuận của Công ty có xu hướng chậm lại.

2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính tại công ty XNK và ĐTXD Minh Khai Thái Bình.

Để tồn tại, đứng vững và nang cao sức cạnh tranh đồng thời tăng hiệu quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã điều chỉnh định mức, xây dựngđược quy chế bán hàng, nhờ vậy, hoạt động kinh doanh đi vào nề nếp, hiệu quả

kinh doanh tăng rõ rệt Căn cứ vào số liệu thực tế tại công ty, kết quả tính toán

câc chỉ tiêu tài chính như sau: (bảng 2.2)

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty (2006-2011).

Đơn vị: Triệu đồng

Tổng tài sản bình quân 42.900 58.888 62.610 72.827 39.984 42.567Tài sản lưu động 40.914 57.419 61.623 70.637 33690 35.296Tài sản cố định 1.986 1.469 987 2.190 6.294 7.271Vốn chủ sở hữu

Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính Công ty (2006-2011)

Theo bảng 2.2, em rút ra được một số nhận xét sau:

Tổng tài sản bình quân và tài sản lưu động có sự tăng giảm giống nhau

Từ năm 2006 đến 2009 các chỉ tiêu này tăng lên hơn 30.000 triệu đồng Tuynhiên đến năm 2010, tổng tài sản bình quân và tài sản lưu động sụt giảm mạnhxuống mức thấp hơn cả năm 2006 Tài sản bình quân năm 2010 còn 39.984 triệuđồng; tài sản lưu động năm 2011 còn 35.296 Nguyên nhân của sự sụt giảmmạnh này là vì trước đó (2006-2009) Công ty là chủ đầu tư xây dựng nhà ở, khu

đô thị tại thành phố Thái Bình Vì vậy, Công ty đã phải gia tăng nguồn vốn bằng

Trang 24

cách đi vay và huy động thêm nên Tổng tài sản và tài sản lưu động tăng nhanh.Năm 2010, Công ty quyết toán dự án xây dựng khu đô thị nhà ở nên tổng tài sảngiảm mạnh Trong khi đó, từ năm 2006-2011, tài sản cố định của công ty đãtăng gấp 3,5 lần và chỉ có duy nhất năm 2008, tài sản cố định giảm xuống 987triệu; các năm còn lại đều tăng mạnh Đặc biết năm 2010, 2011 khi mà tổng tàisản bình quân và tài sản lưu động đều giảm mạnh thì xu hướng ngược lại lạiđúng với tài sản cố định Trong 2 năm này, Công ty đã mạnh dạn đầu tư xâydựng thêm phân xưởng, cửa hàng ô tô , mua thêm các máy móc thiết bị để phục

vụ nhu cầu phát triển của Công ty

Giai đoạn 2006-2009, tình hình phát triển của Công ty tương đối ổnđịnh, lợi nhuận tăng nhanh nên nợ ngắn hạn của Công ty cũng tăng theo, caonhất là năm 2009, nợ ngắn hạn là gần 50 tỷ VNĐ Trong đó, tỷ lệ nợ dài hạnbình quân chỉ bằng 0,1% nợ dài hạn Mức nợ dài hạn năm 2006, 2007 chỉ là 48triệu đồng; sau đó năm 2008-2010 ổn định ở mức 105 triệu đồng Năm 2011giảm xuống còn 72 triệu đồng Đây là tỷ lệ nợ an toàn thể hiện hầu như tất cảcác kế hoạch kinh doanh của Công ty đều sử dụng vốn tự có và vốn vay ngắnhạn Điều này cũng giúp Công ty chủ động về nguồn vốn và định hướng pháttriển của Công ty

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty một cáchđầy đủ ở mọi khía cạnh, ngoài các chỉ tiêu chung đã phân tích ở hình trên, cầndùng chỉ tiêu tài chính để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn và tài sản công ty.Thực tiễn cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản tốt thì hiệu quả kinh doanhcao và ngược lại Do vậy cần sử dụng chỉ tiêu sau đây:

(1) Hệ số thanh toán ngắn hạn

(2) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

(3) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

(4) Hệ số sinh lợi của doanh thu thuần

(5) Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Qua bảng số liệu 2.2 trên cùng công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính ta

có bảng kết quả sau: (bảng 2.3)

Trang 25

Bảng 2.3: Kết quả đạt được trên 1 số chỉ tiêu tài chính chủ yếu (2006-2011)

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo quyết toán của Công ty.

Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện khả năng đáp ứng việc thanh toán

nợ ngắn hạn của công ty Thông thường khả năng thanh toán của Công ty đượcđánh giá an toàn khi hệ số này > 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay doanh số bán hàng Hệ số thanhtoán ngắn hạn bình quân năm của Công ty 1,22 là một chỉ số tốt, chứng tỏ khảnăng thanh toán của Công ty được đảm bảo Cụ thể, từ năm 2006 -2012, chỉ sốnày tăng từ 1,1 đến 1,4 chứng tỏ Công ty quan tâm đến khả năng thanh toán,không để mất khả năng thanh toán

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty tăng trưởng không ổn

định Lý do chính là do kết quả hoạt động kinh doanh cũng không ổn định vàcông ty cũng thường xuyên đầu tư trang thiết bị tài sản cho việc kinh doanh.Hàng năm tốc độ đầu tư tăng nhanh và tốc độ tăng thường xuyên không ổn địnhlàm cho hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty không tăng trưởng mộtcách ổn định Mặc dù chỉ số này không ổn định nhưng giá trị đạt được ở mứccao cho thấy việc sử dụng tài sản của công ty vẫn có hiệu quả Năm 2008, 2009

là 2 năm có hiệu suất tài sản cao vượt trội so với các năm còn lại trong giaiđoạn, bởi năm 2007 là năm gặp nhiều thuận lợi, thị trường xe máy xe ô tô pháttriển mạnh mẽ thu về nhiều lợi nhuận Cuối năm 2008, công ty đầu tư thêm xâydựng cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng, thêm vào đó đầu năm 2009 đã xảy ra

Trang 26

khủng hoảng kinh tế làm tê liệt hệ thống kinh tế, lợi nhuận thu về cũng giảmnặng nề

Hệ số sinh lời của doanh thu bình quân là 0,026 (1000 đồng doanh thu

đem lại 26 đồng lợi nhuận) Hệ số này là khá cao so với mặt bằng doanh nghiệptỉnh (Các doanh nghiệp địa phương Thái Bình năm 2008, 1000 đồng doanh thuđem lại 18 đông lợi nhuận - Nguồn: Báo cáo tổng kết tài chính doanh nghiệpnăm 2008 của Sở Tài chính Thái Bình)

Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân càng cao thì doanh nghiệp

càng sử dụng vốn hiệu quả Mức độ đầu tư tốt thường trên 0,2 Ở bảng 2.3, hệ

số sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân là 0,44, là một chỉ số cao cho thấyCông ty sử dụng vốn khá hiệu quả Có nghĩa là cứ 1000 đồng vốn bỏ ra sẽ đemlại trung bình 440 đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này đạt cao nhất trong năm 2008,

2009 – trên 0,5, các năm còn lại thì giảm dần, đặc biệt năm 2011, sụt giảm còn0,34

2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI MỘT

SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU.

Công ty XNK Minh Khai là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp,bao gồm nhiều mặt hàng, nhiều cửa hàng, chi nhánh, kho, nhưng có 3 nhóm mặthàng chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn về doanh thu, lợi nhuận của công ty Đó lànhóm mặt phân bón nhập khẩu gồm phân Ure, phân DAP, SA, Kali, NPK; nhómmặt hàng dịch vụ xe máy Hon da; nhóm mặt mỹ nghệ xuất khẩu Sau đây làdoanh số và lợi nhuận của 3 nhóm mặt hàng chính của Công ty qua các năm nhưsau:

Bảng 2.4: Doanh thu, lợi nhuận của một số mặt hàng chủ yếu của Công ty

(2006-2011)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng doanh thu 155.537 229.543 176.100 247.816 287.753 297.498Tổng lợi nhuận 3.039 3.385 6.537 11.854 6.333 4.798

1 Các loại phân bón NK

Doanh thu 29.552 47.745 34.340 50.306 53.234 53.847

Tỷ trọng so tổng doanh thu 19% 21.8% 19,5% 20,3% 18,5% 18,1%

Trang 27

Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của Công ty từ 2006-2011.

Qua số liệu bảng 2.4 về cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của các mặt hàngkinh doanh chủ yếu của Công ty XNK & ĐTXD Minh Khai từ năm 2006 đến

2011 cho thấy:

Doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2006 đến nay do mặt hàng xemáy Honda đem lại, chiếm từ 38%-56% trong tổng số Doanh thu xe máy và cácphụ tùng xe máy qua các năm đều tăng hơn 20%, năm 2006 chỉ là 60.231 triệuđồng thì đến nay đã tăng hơn gấp đôi với 140.138 triệu đồng Tỷ trọng lợi nhuận

Trang 28

của mặt hàng này cũng chiếm đa số, từ 35% đến 58% bởi đây là mặt hàng chủlực, tạo nên tên tuổi của Công ty.

Doanh thu từ phân bón chiếm từ 18% đến 22% trong tổng số, bằng mộtnửa so với doanh thu từ xe máy Doanh thu năm 2007 tăng gấp đôi so với năm

2006, tương ứng với lợi nhuận từ 583 triệu lên 711 triệu Năm 2008, doanh thu

từ mặt hàng phân bón giảm 28% nhưng lợi nhuận tăng 83% Năm 2009-2011,doanh thu từ việc nhập khẩu phân bón tăng từ 50.306 triệu tợi 53.847 triệunhưng lợi nhuận thì theo chiều ngược lại với sự sụt giảm mạnh Năm 2011, lợinhuận từ mặt hàng này chỉ còn 878 triệu Nhìn chung, thị trường phân bón là thịtrường tiềm năng bởi Thái Bình là tỉnh có nhu cầu về mặt hàng này lớn, nhưngbên cạnh đó, nó cùng chứa nhiều rủi ro và cạnh tranh gắt gao

Cuôi cùng, đồ thủ công mỹ nghệ, chiếm từ 7% đến 10% về doanh thu vàlợi nhuận trong tông sổ các mặt hàng của Công ty Đây là mặt hàng có sự tăngtrưởng ổn định giai đoạn 2006-2009, doanh thu tăng đều đặn qua các năm từ12.287 triệu năm 2006 lên 22.174 triệu năm 2011 Lợi nhuận tăng mạnh giaiđoạn 2006-2009, đạt cao nhất năm 2009 với 877 triệu – chiếm 7,4% trong tổnglợi nhuận Từ năm 2011 đến nay, mặt hàng này sụt giảm đáng kể về lợi nhuậnmặc dù doanh thu vẫn tăng

Ngoài ba mặt hàng chủ yếu trên, Công ty còn có có một số mặt hàng kinhdoanh khác tạo nên sự đa dạng phong phú về mặt kinh doanh và giải quyết việclàm cho 1 bộ phận không nhỏ cán bộ nhân viên của Công ty Đó là kinh doanh

xe ô tô nhập khẩu, buôn bán hàng tiêu dùng mỹ phẩm Unilever, làm đại lý vémáy bay, kinh doanh nhà thô theo dự án và xây dựng một số công trình vốnNgân sách Trong khuôn khổ luận văn này, em không phân tích hiệu quả kinhdoanh của các mặt hàng này

Từ bảng số liệu 2.4 em tính được tỷ suất lợi nhuận các mặt hàng qua cácnăm như sau: (bảng 2.5)

Bảng 2.5: Tỷ suất lợi nhuận các mặt hàng chủ yếu của Công ty (2006-2011)

Nguồn: Số liệu Công ty

Bảng 2.5 cho biết mặt hàng đồ mỹ nghệ tuy chiếm tỷ trọng thấp trongtổng doanh thu và lơi nhuận nhưng tỷ suất lợi nhuận bình quân các năm tương

Ngày đăng: 19/12/2014, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 10.Tạp chí thương mại số 23, 54/2010; 25/2011.11.Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11
Nhà XB: Tạp chí thương mại
Năm: 2005
1. Báo cáo tổng kết của Công ty cổ phần XNK& ĐTXD Minh Khai năm 2006-2011 Khác
2. Báo cáo tổng kết doanh nghiệp năm 2008 của Sở Tài chính- Thái Bình Khác
3. TS. Đỗ Đức Bình- TS. Nguyễn Thường Lạng ( 2002), Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Lao động xã hội Khác
4. PGS.TS.Lê Thị Hương – PGS.TS Vũ Duy Hào (2009), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
5. TS.Nghiêm Sỹ Thương (2011), Cơ sở quản lý tài chính, NXB Giáo dục Khác
6. PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến, ( 2007 ), Giáo trình Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê Khác
7. PGS.TS.Vũ Hữu Tửu (2002), Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, NXB Giáo dục Khác
8. Luật thương mại (2003), NXB chính trị quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty (Trang 10)
Bảng 1.1: Danh sách hội đồng quản trị của Công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 1.1 Danh sách hội đồng quản trị của Công ty (Trang 12)
Bảng 1.2: Các đơn vị sản xuất kinh doanh của Công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 1.2 Các đơn vị sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 13)
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai (2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần XNK và ĐTXD Minh Khai (2011) (Trang 14)
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2005-2006) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2005-2006) (Trang 18)
Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh (2006-2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh (2006-2011) (Trang 21)
Hình 2.1: Hiệu quả KD XNK của Công ty (2006-2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Hình 2.1 Hiệu quả KD XNK của Công ty (2006-2011) (Trang 22)
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty (2006-2011). - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty (2006-2011) (Trang 23)
Bảng 2.5: Tỷ suất lợi nhuận các mặt hàng chủ yếu của Công ty (2006-2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận các mặt hàng chủ yếu của Công ty (2006-2011) (Trang 28)
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh phân bón của Công ty (2006-2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh phân bón của Công ty (2006-2011) (Trang 30)
Đồ thị 2.2 biểu diễn sự biến động trong cơ cấu của thị trường nhập khẩu phân Ure, là loại phân bón quan trọng nhất có số lượng nhập lớn nhất cho tháy mức độ năng động của Công ty trong việc khai thác một các đa dạng các thị trường sẵn có để cung cấp phân  - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
th ị 2.2 biểu diễn sự biến động trong cơ cấu của thị trường nhập khẩu phân Ure, là loại phân bón quan trọng nhất có số lượng nhập lớn nhất cho tháy mức độ năng động của Công ty trong việc khai thác một các đa dạng các thị trường sẵn có để cung cấp phân (Trang 31)
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh mặt hàng xe máy (2006-2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh mặt hàng xe máy (2006-2011) (Trang 33)
Bảng 2.8: Tình hình XK các mặt hàng chính của công ty (2006- 2010) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 2.8 Tình hình XK các mặt hàng chính của công ty (2006- 2010) (Trang 34)
Bảng 2.9: Thị trường xuất khẩu hàng TCMN (2006-2010) - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 2.9 Thị trường xuất khẩu hàng TCMN (2006-2010) (Trang 35)
Bảng 3.3: Chỉ tiêu kim ngạch XNK và lợi nhuận của Công ty từ 2012-2014 - giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng minh khai, thái bình
Bảng 3.3 Chỉ tiêu kim ngạch XNK và lợi nhuận của Công ty từ 2012-2014 (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w