HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾTOÁN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA, CÔNG TY TNHH MITSUBA M-TECH, VIỆT NAM
Trang 1BIÊN HÒA, THÁNG 11/2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
-X W -
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBA M-TECH VIỆT NAM
HỒ NGUYÊN UYÊN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Hơn 4 năm học tập dưới giảng đường Đại học, cùng với thời gian thực tập tại công ty TNHH Mitsuba M-Tech Việt Nam em đã tích luỹ được nhiều kiến thức cho mình Báo cáo nghiên cứu khoa học này được hoàn thành nhờ vận dụng khung lý thuyết kết hợp với thực tế trong thời gian thực tập
Để có kiến thức hoàn thành báo cáo nghiên cứu khoa học này, em xin bảy tỏ lòng tri ân đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Lạc Hồng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian em học tập tại trường
Xin cảm ơn Cán bộ khoa Tài chính-Kế toán đã quan tâm, có những hướng dẫn kịp thời trong thời gian thực tập
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Huỳnh Đức Lộng đã quan tâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian viết báo cáo
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo công ty TNHH Mitsuba M-Tech Việt Nam đã tạo điều kiện cho em thực tập trong môi trường làm việc năng động và hiện đại
Em xin gửi lời cảm ơn Anh, Chị phòng kế toán đã quan tâm hướng dẫn, cung cấp những số liệu cần thiết hỗ trợ em trong khi viết báo cáo
Xin chân thành cảm ơn!
SV: Hồ Nguyên Uyên
Trang 3MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục sơ đồ và bảng biểu
PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Những đóng góp mới của đề tài 2
7 Bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 1.1 Tổng quan về kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa 4
1.1.1, Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 4
1.1.1.1, Khái niệm 4
1.1.1.2, Đặc điểm 4
1.1.1.3, Các hình thức và phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu 4
1.1.2, Các điều kiện và phương tiện thanh toán quốc tế 5
1.1.2.1, Các điều kiện thanh toán quốc tế 5
1.1.2.2, Các phương tiện thanh toán quốc tế 6
1.1.3, Các phương thức thanh toán quốc tế 7
1.1.3.1, Phương thức chuyển tiền 7
1.1.3.2, Phương thức nhờ thu 7
Trang 41.1.3.3, Phương thức tín dụng chứng từ 8
1.1.4, Các điều kiện thương mại quốc tế trong kế toán xuất nhập khẩu 9
1.1.4.1, Điều kiện cơ sở giao hàng 10
1.1.4.2, Điều kiện về giá thanh toán 11
1.1.5, Đặc điểm về hợp đồng xuất nhập khẩu 12
1.1.6, Hạch toán việc sử dụng ngoại tệ 12
1.1.6.1, Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ 12
1.1.6.2, Xử lý chênh lệch tỷ giá 13
1.2 Kế toán nhập khẩu hàng hoá 13
1.2.1, Kế toán nhập khẩu trực tiếp 14
1.2.1.1, Chứng từ và nguyên tắc hạch toán 14
1.2.1.2, Tài khoản sử dụng 15
1.2.1.3, Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp 16
1.2.2, Kế toán nhập khẩu uỷ thác 19
1.2.2.1, Chứng từ và nguyên tắc hạch toán 20
1.2.2.2, Tài khoản sử dụng 21
1.2.2.3, Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác 21
1.3 Kế toán xuất khẩu hàng hoá 28
1.3.1, Kế toán xuất khẩu trực tiếp 28
1.3.1.1, Chứng từ và nguyên tắc hạch toán 28
1.3.1.2, Tài khoản sử dụng 29
1.3.1.3, Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp 29
1.3.2, Kế toán xuất khẩu uỷ thác 32
1.3.2.1, Chứng từ và nguyên tắc hạch toán 32
1.3.2.2, Tài khoản sử dụng 32
1.3.2.3, Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác 33
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBA M-TECH VIỆT NAM
2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại
công ty TNHH MITSUBA M-TECH VN 40
2.1.1, Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh 40
2.1.1.1, Lịch sử hình thành và phát triển 40
2.1.1.2, Chức năng, nhiệm vụ công ty … .43
2.1.1.3, Quy mô công ty 44
2.1.1.4, Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 47
2.1.1.5, Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty 50
2.1.1.6, Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 55
2.1.1.7, Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty Mitsuba M-Tech Vietnam 57
2.1.2, Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty 59
2.1.2.1, Một số chế độ, chính sách áp dụng trong công ty 59
2.1.2.2, Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 60
2.1.2.3, Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 63
2.2 Thực trạng kế toán xuất nhập khẩu hàng hoá tại công ty 66
2.2.1, Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty 66
2.2.2, Kế toán quá trình Nhập khẩu hàng hoá 67
2.2.2.1, Quy trình nhập khẩu 67
2.2.2.2, Chứng từ sổ sách và luân chuyển chứng từ 68
2.2.2.3, Tài khoản sử dụng …… 69
2.2.2.4, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 70
2.2.3, Kế toán quá trình xuất khẩu hàng hoá 83
2.2.3.1, Quy trình Xuất khẩu 83
Trang 62.2.3.2, Chứng từ sổ sách và luân chuyển chứng từ 85
2.2.3.3, Tài khoản sử dụng 86
2.2.3.4, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 87
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH MITSUBA M-TECH VIỆT NAM 3.1 Nhận xét …… 92
3.1.1.,Tổ chức công tác kế toán tại công ty 92
3.1.2, Công tác kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa tại công ty 93
3.1.2.1, Ưu điểm 93
3.1.2.2, Nhược điểm 94
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá tại công ty 96
3.2.1, Hạch toán đúng các tài khoản sử dụng XNK 96
3.2.1.1, Hạch toán hàng mua nhưng chưa nhập kho 96
3.2.1.2, Hạch toán chi phí thu mua và phân bổ hàng hoá bán ra 97
3.2.1.3, Hạch toán hàng xuất bán nhưng chưa xác định tiêu thụ 98
3.2.2,Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức xung quanh vấn đề xuất nhập khẩu hàng hoá .99
KẾT LUẬN 101
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐĐSX: Điều độ sản xuất GTGT: Giá trị gia tăng KT: Kế toán
NĐTKD: Nhập đầu tư kinh doanh
NK: Nhập khẩu NKD: Nhập kinh doanh NNSNN: Nộp ngân sách nhà nước NSNN: Ngân sách nhà nước NSX: Nhập sản xuất QĐ: Quyết định QLCL: Quản lý chất lượng SXKD: Sản xuất kinh doanh T/S: Thuế xuất
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
VÀ HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Trang 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu (Nhập khẩu trực tiếp) 18
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu tại đơn vị ủy thác nhập khẩu 23
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tài khoản tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu 27
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu (Xuất khẩu trực tiếp) 31
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu tại đơn vị ủy thác xuất khẩu 35
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tài khoản tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu 38
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Cuộn phát xung - Pulser Coil Assy 48
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 51
Sơ đồ 2.3: Hình thức ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 62
Sơ đồ 2.4: Bộ máy kế toán tại công ty 64
Sơ đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu 69
Sơ đồ 2.6: Luân chuyển chứng từ đối với hàng hóa xuất khẩu 85
Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư và vốn pháp định của công ty từ năm 1998 đến tháng 8 năm 2009 44
Biểu đồ 2.2: Tình hình nhân sự của công ty từ năm 1997 đến năm 2008 45
Biểu đồ 2.3: Doanh thu bán hàng của công ty qua năm 2007 và năm 2008 56
Biểu đồ 2.4: Tổng lợi nhuận trước thuế, Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nộp ngân sách nhà nước của công ty qua hai năm 2007 và năm 2008 56
Bảng biểu 2.1: Phân bổ tình hình nhân sự của công ty theo vị trí làm việc năm 2008 46
Trang 9Bảng biểu 2.2: Phân bổ tình hình nhân sự của công ty theo trình độ năm 2008 46 Bảng biểu 2.3: Hướng dẫn các thao tác của quy trình sản sản phẩm Cuộn phát xung - Pulser Coil Assy 49 Bảng biểu 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất trong hai năm 2007 và 2008 55 Bảng biểu 2.5: Bảng liệt kê hàng hóa nhập khẩu theo Số hợp đồng : MV09/04/004 , ngày 03/04/2009 73 Bảng biểu 2.6: Điều chỉnh thuế sau khi bổ sung C/O mẫu D theo tờ khai
số: 862/NKD 76 Bảng biểu 2.7: Điều chỉnh thuế sau khi bổ sung C/O mẫu D theo tờ khai
số: 439/NĐTKD 77 Bảng biểu 2.8: Điều chỉnh thuế sau khi bổ sung C/O mẫu D theo tờ khai
số: 855/NĐTKD 81 Bảng biểu 2.9: Bảng liệt kê hàng hóa nhập khẩu theo số hợp đồng: MCG-V0905, ngày 01/07/2009 89
Hình ảnh 2.1 : Công ty Mitsuba M-Tech Việt Nam 41 Hình ảnh 2.2 :Giao diện của phần mềm kế toán ACCNET 2000 61
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thương mại quốc tế phát triển, Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa và đã gia nhập WTO Đây là một cơ hội và cũng là thách thức to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế như vậy các doanh nghiệp sẽ phát sinh nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hóa thương mại quốc tế với nhau
Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thông qua xuất nhập khẩu chúng ta mới có cơ hội tiếp cận với máy móc công nghệ hiện đại, giải quyết được nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo đầu vào cho quá trình sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động
Để có thể thực hiện tốt quá trình xuất nhập khẩu thì kế toán – công cụ quan trọng
để quản lý kinh tế quốc dân nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng, nó cung cấp những thông tin một cách chính xác, đầy đủ về tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính cho các nhà quản lý Đối với những doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất nhập khẩu, thông qua công tác kế toán, Ban lãnh đạo sẽ đưa ra được quyết định nên chọn mặt hàng nào, thị trường nào sẽ đem lại cho mình lợi nhuận nhiều nhất Điều này không những giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trường đầy biến động và khó khăn mà còn đạt được những mục tiêu do mình đặt ra
Nhận thấy được tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của công tác kế toán quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, cùng với sự chấp thuận của nhà trường và ban lãnh đạo công ty TNHH Mitsuba M-Tech VN – là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH Mitsuba M-Tech VN” làm báo cáo nghiên cứu khoa học
2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài
Do nhu cầu trao đổi mua bán hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng mở rộng, từ
đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng từ nhu cầu đó đã xuất hiện.Và Việt Nam, kinh doanh xuất nhập khẩu đã thật sự khởi sắc và hòa nhập vào làn sóng giao thương với nước ngoài từ sau Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1986, đưa ra đường lối đổi mới toàn diện Đến thời điểm hiện nay, tốc độ tăng trưởng thương
Trang 11mại Việt Nam gia tăng đáng kể thể hiện cả về kim ngạch Xuất khẩu và Nhập khẩu Do
đó, đã có rất nhiều nhà nghiên cứu chọn đề tài kinh doanh xuất nhập khẩu, cũng như
kế toán quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu làm đối tượng nghiên cứu của mình Các
đề tài nghiên cứu đã đưa ra những cơ sở lý thuyết, tính khoa học cũng như thực tế về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kế toán quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu
Và từ đó đã có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa được thực hiện Mỗi người có một cái nhìn riêng, cách nhìn nhận vấn đề riêng và
đã đưa ra được quan điểm của mình, đóng góp dù chỉ một phần nhỏ vào sự phát triển của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu [2]
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
Tìm hiểu về quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa tại công ty, từ đó đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về công tác kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty Qua đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty TNHH Mitsuba M-tech Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Đối tượng của đề tài : công tác kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa
Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
− Về không gian : Tại công ty TNHH Mitsuba M-Tech VN
− Về thời gian : Từ ngày 01/07/2009 đến ngày 20/11/2009
5 Phương pháp nghiên cứu :
− Phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu: thu thập số liệu qua các hoá đơn, chứng từ và tài liệu của cơ quan thực tập Điều tra thu thập số liệu thứ cấp và các loại sổ sách của công ty
− Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê và một số phương pháp khác
6 Những đóng góp mới của đề tài
Báo cáo đánh giá được tình hình công tác kế toán xuất nhập khẩu khẩu hàng hóa tại công ty TNHH Mitsuba M-Tech VN Đã chỉ ra được những ưu nhược điểm của công ty trong thời gian qua
Trang 12Tìm ra những thiếu sót cũng như những hạn chế trong công tác kế toán xuất nhập khẩu khẩu hàng hóa của công ty để từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán xuất nhập khẩu khẩu hàng hóa tại công ty TNHH Mitsuba M-Tech VN
7 Bố cục của đề tài : Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài có 3 chương :
− Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán xuất, nhập khẩu hàng hóa
− Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán xuất, nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH Mitsuba M-Tech VN
− Chương 3 : Hoàn thiện công tác kế toán xuất, nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH Mitsuba M-Tech VN
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XUẤT
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA.
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XUẤT NHẬP
KHẨU HÀNG HÓA
1.1 Tổng quan về kế toán xuất, nhập khẩu hàng hóa
1.1.1, Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu [1] 1.1.1.1, Khái niệm
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một bộ phận của lĩnh vực lưu thông hàng hóa, là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng trên phạm vi quốc tế, với chức năng tổ chức lưu chuyển hàng hóa giữa quốc gia này với quốc gia khác
Hoạt động xuất nhập khẩu chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó tạo điều kiện mở rộng thị trường cho sản xuất trong nước, đồng thời đáp ứng nhu cầu trong nước những mặt hàng trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng và chất lượng Vậy thông qua mua bán trao đổi hàng hóa xuất nhập khẩu mà các nước tham gia vào thị trường quốc tế có thể thực hiện một cách có hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế
1.1.1.2, Đặc điểm
− Giao dịch trong kinh doanh xuất nhập khẩu bao giờ cũng phức tạp hơn giao
dịch trong nước Điều kiện địa lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán có ảnh hưởng không ít đến quá trình kinh doanh Thời gian giao hàng và thời gian thanh toán có khoảng cách khá xa
− Đồng tiền sử dụng trong thanh toán là ngoại tệ, do đó sẽ chịu ảnh hưởng bởi
tác động của chênh lệch tỷ giá qua từng giai đoạn
− Do hệ thống tài chính, tiền tệ, chính sách kinh tế, luật pháp ở các nước khác
nhau Nên phải tuân thủ theo luật của từng nước và luật thương mại quốc tế
1.1.1.3, Các hình thức và phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu
Hình thức và phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
Trang 15− Hình thức: Hình thức này chỉ được áp dụng cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu được Bộ thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu Trong trường hợp xuất nhập khẩu trực tiếp đơn vị được tự đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế nước ngoài, tổ chức quá trình xuất nhập khẩu mua bán hàng hoá và tự cân đối tài chính cho từng thương vụ đã ký kết trong khuôn khổ pháp luật
Việt Nam cũng như quốc tế [8]
− Phương thức: Xuất nhập khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh mà
trong đó, đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nước ngoài; trực tiếp giao, nhận hàng và thanh toán tiền hàng [2]
Hình thức và phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thác
− Hình thức: là hình thức xuất nhập khẩu mà các doanh nghiệp trong nước
có khả năng tài chính nhưng không có đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu trực tiếp nên phải nhờ một doanh nghiệp xuất nhập khẩu uỷ thác trong nước
có đầy đủ điều kiện thuận lợi xuất nhập khẩu hộ Theo hình thức này đơn vị uỷ thác là đơn vị kinh doanh số hàng xuất nhập khẩu và trả hoa hồng cho đợn vị nhận uỷ thác, còn đơn vị nhận uỷ thác chỉ được hoa hồng theo sự thoả thuận của hai bên và khoản
hoa hồng này coi là doanh thu [8]
− Phương thức: Xuất nhập khẩu uỷ thác là phương thức kinh doanh mà
trong đó, đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động nhập khẩu hoặc xuất khẩu cho mình [2]
1.1.2, Các điều kiện và phương tiện thanh toán quốc tế [1]
1.1.2.1, Các điều kiện thanh toán quốc tế
Điều kiện tiền tệ thanh toán: Điều kiện tiền tệ là những điều kiện mà hai bên thoả thuận đưa ra bao gồm việc lựa chọn đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán cũng như quy định cách xử lý như thế nào khi có sự biến động sức mua của các đồng tiền đó
− Đồng tiền tính toán: Là đồng tiền dùng để biểu hiện giá cả và xác định trị
giá hợp đồng mua bán, thường dùng đồng tiền nào tương đối ổn định nhất để làm đồng
Trang 16tiền tính toán, nhằm đảm bảo vững chắc giá trị hợp đồng
− Đồng tiền thanh toán: Là đồng tiền dùng để chi trả hợp đồng hay thanh
toán nợ nần giữa hai bên Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc của nước thứ ba, thường là ngoại tệ mạnh
− Điều kiện đảm bảo hối đoái: Theo điều kiện này, giá trị đồng tiền thanh
toán được đảm bảo bởi một đồng tiền khác tương đối ổn định hơn thông qua tỷ giá của hai đồng tiền này Ngày nay, người ta thường sử dụng điều kiện đảm bảo theo rổ tiền
tệ, tức là không dựa vào bất kỳ một ngoại tệ nào mà dựa vào nhiều ngoại tệ để làm căn
cứ đảm bảo hối đoái
Điều kiện địa điểm thanh toán: Trong thanh toán quốc tế, giữa hai bên cần thoả thuận và xác định rõ địa điểm thanh toán của hợp đồng để tránh những tranh chấp
có thể xảy ra cũng như những khó khăn có thể gặp phải trong thanh toán
Điều kiện thời gian thanh toán: Trong giao dịch ngoại thương, giữa hai bên mua bán phải thoả thuận với nhau để lựa chọn ra thời điểm thanh toán hợp lý, đảm bảo cho lợi ích cả hai bên Có thể thoả thuận một trong ba điều kiện sau :
− Trả trước: Người mua trả tiền một phần hay toàn bộ cho người bán trước
khi giao nhận hàng hóa
− Trả ngay: Người mua trả tiền cho người bán ngay khi người bán hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng
− Trả sau: Người mua trả tiền cho người bán sau một thời hạn nhất định
Điều kiện phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu
Một số phương thức thanh toán thông dụng: Phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ,…
1.1.2.2, Các phương tiện thanh toán quốc tế
Trong thanh toán quốc tế, các nhà XNK thường không sử dụng tiền mặt mà sử dụng các phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt Có nhiều phương tiện thanh toán khác nhau nhưng nhìn chung có ba loại phương tiện thanh toán thường được sử dụng:
Trang 17 Hối phiếu: Là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người kí phát cho một người khác với điều kiện người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng quy định trên hối phiếu, hoặc theo mệnh lệnh của người này trả cho người khác
Lệnh phiếu: Là một chứng khoán trong đó người ký phát cam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người thụ hưởng có ghi tên trên lệnh phiếu hoặc cho một người khác theo lệnh của người thụ hưởng
Séc: là một mệnh lệnh vô điều kiện do người chủ tài khoản ký phát yêu cầu ngân hàng nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác Phân loại séc: séc ký danh, séc vô danh, séc trả theo lệnh, séc gạch chéo,…
1.1.3, Các phương thức thanh toán quốc tế [1]
1.1.3.1, Phương thức chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng yêu cầu ngân hàng nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình chuyển trả cho người thụ hưởng tại một thời điểm xác định nào đó Với phương thức thanh toán này, ngân hàng dịch vụ phải thông qua ngân hàng đại lý của mình tại nước người thụ hưởng để thực hiện khoản thanh toán
− Phương tiện thanh toán được sử dụng trong phương thức này gồm có
chuyển tiền bằng thư, chuyển tiền bằng điện và chuyển tiền qua mạng
− Thực tế sử dụng cho thấy chuyển tiền có thể thực hiện theo một trong hai
hình thức: Chuyển tiền trả sau và chuyển tiền trả trước
− Chứng từ sử dụng trong phương thức này gồm: Hợp đồng thương mại,
hóa đơn, tờ khai hàng hóa xuất-nhập khẩu, tờ khai hải quan,…
1.1.3.2, Phương thức nhờ thu
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì lập hối phiếu đòi tiền người mua, rồi đến ngân hàng nhờ thu hộ
số tiền trên hối phiếu đó
Phương thức nhờ thu có hai loại: Nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
Trang 18(Nguồn: Phan Đức Dũng, TS, “Kế toán tài chính”, NXB Thống Kê 2007, [1])
Chứng từ sử dụng trong phương thức này bao gồm: Hối phiếu, hóa đơn, vận tải đơn, chứng nhận xuất xứ, bảng kê bao bì chi tiết,…
1.1.3.3, Phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó một ngân
hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ thực hiện khoản thanh toán cho người thụ hưởng khi người này xuất trình tại ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng
Thư tín dụng (L/C) là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quy định đã nêu ra trong văn bản
đó Có thể nói L/C là văn bản quan trọng nhất trong phương thức này
Hiện nay, phương thức này được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế, vì
nó là phương thức thanh toán sòng phẳng, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu
và nhập khẩu, ngân hàng đã đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ không chỉ làm trung gian đơn thuần như những phương thức thanh toán khác
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Giải thích sơ đồ :
(1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại
(2) Nhà nhập khẩu làm thủ tục xin mở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/C cho nhà xuất khẩu thụ hưởng
(3) Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho nhà xuất khẩu biết
Ngân hàng thông báo L/C
Ngân hàng mở L/C (7)
(3)
(6) (9)
(10) (11)
(1) (5) (8)
Trang 19(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho nhà xuất khẩu biết rằng L/C đã
mở
(5) Dựa vào nội dung của L/C, nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu (6) Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào ngân hàng thông báo để được thanh toán
(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân hàng mở L/C xem xét trả tiền
(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán
(9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu
(10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho nhà nhập khẩu
(11) Nhà nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ chứng từ để nhà nhập khẩu có thể nhận hàng
Chứng từ sử dụng trong phương thức này :
− Giấy đề nghị mở L/C
− Hối phiếu
− Hóa đơn thương mại
− Vận tải đơn
− Chứng nhận xuất xứ, chứng nhận số lượng, chất lượng
− Bảng kê bao bì đóng gói
− Chứng nhận bảo hiểm,…
1.1.4, Các điều kiện thương mại quốc tế trong kế toán xuất nhập khẩu
Các điều kiện thương mại quốc tế-INCOTERMS (International Commerce Terms) là cung cấp bộ các quy tắc nhằm giải thích các điều kiện thương mại quốc tế
Nó giúp chúng ta tránh được và cũng hạn chế đáng kể sự thiếu chắc chắn do những khác biệt trong cách giải thích các điều kiện INCOTERMS ở các nước khác nhau
Trang 20INCOTERMS 2000 là phiên bản mới nhất của INCOTERMS, được Phòng thương mại quốc tế (ICC) ở Paris-Pháp chỉnh lý và có hiệu lực từ ngày 01/01/2000 [1]
1.1.4.1, Điều kiện cơ sở giao hàng [1][4]
Hiện nay điều kiện cơ sở giao hàng được thực hiện theo Incoterm 2000 (International Commercial Term ) bao gồm 13 điều kiện chia thành bốn nhóm khác nhau về cơ bản cụ thể:
− Nhóm E (một điều kiện): Người bán đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của
người mua ngay tại xưởng của người bán
+ EXW (Ex Works): Giao tại xưởng
− Nhóm F (ba điều kiện): Người bán được yêu cầu giao hàng hoá cho một
người chuyên chở do người mua chỉ định
+ FCA (Free Carrier): Giao cho người chuyên chở
+ FAS (Free Alongside Ship): Giao dọc mạn tàu
+ FOB (Free On Board): Giao trên tàu
− Nhóm C (bốn điều kiện): Người bán phải ký hợp đồng vận tải, nhưng
không chịu rủi ro về mất mát hư hại đối với hàng hoá hoặc các phí tổn phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau khi đã gửi hàng hoặc bốc hàng lên tàu
+ CFR (Cost and Freight): Tiền hàng và cước phí
+ CIF (Cost, Insurance and Freight): Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí + CPT (Carriage Paid To): Cước phí trả tới
+ CIP (Carriage and Insurance Paid To): Cước phí và bảo hiểm trả tới
− Nhóm D (năm điều kiện): người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro cần thiết
để đưa hàng hoá tới nơi đến
+ DAF (Deliverd At Frontier): Giao tại biên giới
+ DES (Deliverd Ex Ship): Giao tại tàu
+ DEQ (Deliverd Ex Quay): Giao tại cầu cảng
+ DDU (Deliverd Duty Unpaid): Giao hàng thuế chưa trả
Trang 21+ DDP (Deliverd Duty Paid) : Giao hàng thuế đã trả
Như vậy, INCOTERMS 2000 đã phân chia thứ tự các nhóm theo nghĩa vụ tăng dần của người bán với người mua Trong thực tiễn của thương mại quốc tế, thông thường bên bán thường áp dụng điều kiện FOB, còn bên mua thường áp dụng điều kiện CIF nhằm bảo đảm cho lợi ích của mình, hạn chế rủi ro xuống thấp nhất
1.1.4.2, Điều kiện về giá thanh toán [3]
Để phù hợp với tình hình kinh tế và đặc điểm xuất nhập khẩu hiện nay ở Việt Nam, người ta thường sử dụng các loại giá sau:
− Giá FOB: Giá giao tính đến khi xếp hàng xong lên phương tiện vận
chuyển tại cảng của người xuất Theo loại giá này, người mua phải chịu trách nhiệm thuê tàu, chịu chi phí vận chuyển, bảo hiểm và chịu mọi rủi ro về hàng hoá kể từ khi
đã qua khỏi lan can tàu ở cảng đi Người bán phải giao hàng lên tàu do người mua chỉ định, thông báo cho người mua và cung cấp các chứng từ cần thiết cho người mua Hàng hoá thuộc về người mua khi hàng hoá thuộc phạm vi trong phương tiện vận chuyển
− Giá CIF: Bao gồm giá FOB cộng phí bảo hiểm và cước phí vận tải Theo
giá này người bán phải thuê tàu và chịu các chi phí từ cảng đi đến cảng đến, phải mua bảo hiểm cho hàng hoá với điều kiện tối thiểu và chịu mọi rủi ro tổn thất trong quá trình vận chuyển Vật tư hàng hoá chỉ chuyển quyền sở hữu sang người mua khi hàng
đã qua khỏi phương tiện vận chuyển của người bán Người mua có trách nhiệm nhận hàng và chịu mọi chi phí dỡ hàng ở cảng đến, chịu mỏi rủi ro về hàng hoá từ khi hàng qua khỏi lan can tàu ở cảng đến
− Giá FCA: Theo giá này người bán phải giao hàng cho người vận tải công
cộng do người mua chỉ định để chở hàng đến cho người mua và cung cấp đầy đủ chứng từ cần thiết cho người mua Người mua phải chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng hoá đã được giao cho người vận tải được chỉ định
− Giá CFR: Bao gồm tiền hàng và cước phí Với điều kiện này mọi trách
nhiệm của bên mua và bên bán tương tự như ở giá CIF trừ bảo hiểm Người bán không phải mua bảo hiểm cho hàng hoá, có thể mua bảo hiểm hộ nếu người mua yêu cầu và chịu phí
Trang 221.1.5, Đặc điểm về hợp đồng xuất nhập khẩu [1]
Hợp đồng xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên mua và bán ở các nước khác nhau Trong đó, quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hoá đã cung cấp và quyền sở hữu về hàng hoá cho bên mua; bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng Hợp đồng xuất nhập khẩu có những điểm chính khác với hợp đồng trong nước như sau:
− Chủ thể của hợp đồng xuất nhập khẩu thường có quốc tịch khác nhau
− Hầu hết hàng hóa di chuyển từ nước này sang nước khác
− Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ đối với một bên
hoặc cả hai bên ký kết hợp đồng
− Luật pháp điều chỉnh hợp đồng thông thường là luật pháp quốc tế mà các bên
thoả thuận và cam kết thực hiện
1.1.6, Hạch toán việc sử dụng ngoại tệ
Tất cả các ngoại tệ đều phải được quy đổi thành giá trị tiền đồng Việt Nam để phản ánh vào sổ sách kế toán thông qua tỷ giá hối đoái Có 2 cách sử dụng tỷ giá hối đoái:
− Sử dụng tỷ giá thực tế: Tỷ giá thực tế là tỷ giá được công bố bởi hệ thống
ngân hàng hay còn gọi là tỷ giá bình quân liên ngân hàng Tỷ giá này thường sử dụng đối với những doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ
− Sử dụng tỷ giá hạch toán: Tỷ giá hạch toán là tỷ giá do doanh nghiệp xác
định và được sử dụng ổn định trong một kỳ kế toán Thông thường các doanh nghiệp chọn tỷ giá thực tế ở cuối kỳ trước làm tỷ giá hạch toán cho kỳ này Tỷ giá này thường
sử dụng đối với những doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ
1.1.6.1, Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ [9]
Trường hợp sử dụng tỷ giá thực tế:
− Vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ khi ghi nhận tăng phản ánh theo tỷ giá thực tế
tại thời điểm phát sinh Khi ghi nhận giảm theo tỷ giá xuất ngoại tệ (tỷ giá xuất ngoại
tệ được tính theo các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, nhập
Trang 23sau – xuất trước, thực tế đích danh)
− Các loại tài sản có gốc ngoại tệ khi phản ánh tăng, giảm theo tỷ giá thực tế
tại thời điểm tăng
− Tài khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ khi ghi nhận tăng theo tỷ
giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Khi ghi nhận giảm theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ
− Tài khoản doanh thu, chi phí có gốc ngoại tệ được ghi nhận tăng, giảm theo
tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh
Trường hợp sử dụng tỷ giá hạch toán:
− Tài khoản vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ được ghi
nhận theo tỷ giá hạch toán
− Tài khoản tài sản, doanh thu, chi phí có gốc ngoại tệ được ghi nhận theo tỷ
giá thực tế tại thời điểm phát sinh
→ Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ (tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán cuối năm tài chính)
1.1.6.2, Xử lý chênh lệch tỷ giá
Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
− Chênh lệch ngoại tệ tăng: phản ánh vào tài khoản 515 “thu nhập hoạt động
tài chính”
− Chênh lệch ngoại tệ giảm: phản ánh vào tài khoản 635 “chi phí tài chính” 1.2 Kế toán nhập khẩu hàng hoá:
− Kế toán nhập khẩu hàng hóa là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh
các giao dịch liên quan đến hai chủ thể trong nước và ngoài nước
− Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là những mặt hàng trong nước chưa có hoặc
Trang 24chưa sản xuất được, hoặc đã có nhưng không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội cả về mặt số lượng, chất lượng và thị hiếu,… Đối với doanh nghiệp, khái niệm hàng hóa nhập khẩu rất đa dạng: có thể đó là các loại nguyên vật liệu, các loại công cụ dụng cụ, các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng có thể là các loại hàng hóa khác doanh nghiệp nhập về để kinh doanh thương mại
1.2.1, Kế toán nhập khẩu trực tiếp [1]
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Việt Nam với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua mua bán
Nhập khẩu trực tiếp gồm hai giai đoạn: Nhập khẩu hàng hóa và tiêu thụ hàng nhập khẩu Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp được ghi doanh số nhập khẩu và doanh số bán hàng nhập khẩu, các chi phí, thuế nhập khẩu được tính vào giá trị vốn hàng nhập khẩu
1.2.1.1, Chứng từ và nguyên tắc hạch toán:
Chứng từ hạch toán: Bộ chứng từ tùy theo từng trường hợp có thể bao gồm những loại sau đây:
− Hóa đơn thương mại
− Vận đơn đường biển
− Chứng từ bảo hiểm (đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm)
Trang 25tượng khách hàng, theo trị giá hợp đồng, trị giá thanh toán
− Kế toán ghi nhận giá nhập kho theo giá gốc, được tính như sau:
+
Các loại thuế trực tiếp không hoàn lại
+
Chi phí mua hàng phát sinh
-
Các khoản được giảm trừ
− Các loại thuế trực tiếp không hoàn lại có thể bao gồm các loại thuế và được
Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu x
Thuế suất thuế nhập khẩu Với: giá tính thuế hàng nhập khẩu có thể là giá được ghi trên hóa đơn, có thể
là giá tính thuế theo biểu giá tính thuế của nhà nước
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế tiêu thụ đặc
biệt phải nộp =
Số lượng hàng hoá nhập khẩu x
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x
thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt Với:
Giá tính thuế tiêu thụ
Giá tính thuế hàng
Thuế nhập khẩu phải nộp + Thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia
tăng phải nộp =
Số lượng hàng hóa nhập khẩu x
Giá tính thuế giá trị gia tăng x
Thuế suất thuế giá trị gia tăng Với:
Giá tính thuế giá
trị gia tăng =
Giá tính thuế nhập khẩu +
Thuế nhập khẩu phải nộp +
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
− Chi phí mua hàng phát sinh có thể bao gồm: chi phí bảo hiểm, chi phí vận
chuyển, chi phí nâng hạ, kiểm đếm, chi phí bốc dỡ hàng, chi phí bảo quản,
− Các khoản giảm trừ có thể bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
mua, hàng đã mua trả lại
1.2.1.2, Tài khoản sử dụng:
Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp áp dụng các tài khoản sử dụng giống như hoạt động kinh doanh thương mại bình
Trang 26thường Phải có các tài khoản liên quan đến hoạt động mua hàng để nhập khẩu vào và tiêu thụ trong nước Các tài khoản sử dụng chủ yếu là 151, 152, 156,… Bên cạnh đó, các giao dịch thanh toán có gốc ngoại tệ nên sẽ phát sinh chênh lệch tỉ giá, sử dụng tài khoản 515 “doanh thu tài chính”, 635 “Chi phí tài chính”
1.2.1.3, Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp:
Chuyển tiền ký quỹ để mở L/C tại ngân hàng, căn cứ vào chứng từ phát sinh:
Nợ 144 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có 111,112 Xuất tiền mặt, chuyển khoản theo tỉ giá xuất ngoại tệ
Có 311 Vay ngắn hạn ngân hàng theo tỉ giá giao dịch
Khi doanh nghiệp nhận được hàng hóa nhập khẩu, sẽ phản ánh giá mua hàng nhập khẩu được ghi nhận trên hóa đơn, chứng từ do bên bán xuất:
Nợ 152,611 Nguyên vật liệu theo tỉ giá giao dịch
Nợ 153,611 Công cụ, dụng cụ theo tỉ giá giao dịch
Nợ 156,611 Hàng hóa theo tỉ giá giao dịch
Nợ 211,213 TSCĐ hữu hình, vô hình theo tỉ giá giao dịch
Có 331 Phải trả cho người bán
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có):
Nợ 152,611 Thuế trên nguyên vật liệu theo tỉ giá giao dịch
Nợ 153,611 Thuế trên công cụ dụng cụ theo tỉ giá giao dịch
Nợ 156,611 Thuế trên hàng hóa theo tỉ giá giao dịch
Nợ 211,213 Thuế trên TSCĐ hữu hình, vô hình theo tỉ giá giao dịch
Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Có 3333 Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Thuế GTGT phải nộp (nếu có):
− Trường hợp hàng nhập khẩu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì
giá trị của các loại hàng hóa nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT Số thuế GTGT được khấu trừ, ghi:
Trang 27Nợ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
− Trường hợp hàng nhập khẩu chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị của các loại hàng hoá nhập khẩu được phản ánh bao gồm cả thuế GTGT:
Nợ 152,611 Trị giá nguyên vật liệu theo tỉ giá giao dịch
Nợ 153,611 Trị giá công cụ dụng cụ theo tỉ giá giao dịch
Nợ 156,611 Trị giá hàng hóa theo tỉ giá giao dịch
Nợ 211,213 Trị giá TSCĐ hữu hình, vô hình theo tỉ giá giao dịch
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp theo tỉ giá giao dịch
Các chi phi mua hàng khác thực tế có liên quan phát sinh:
Nợ 152,611 Trị giá nguyên vật liệu theo tỉ giá giao dịch
Nợ 153,611 Trị giá công cụ dụng cụ theo tỉ giá giao dịch
Nợ 156,611 Trị giá hàng hóa theo tỉ giá giao dịch
Nợ 211,213 Trị giá TSCĐ hữu hình, vô hình theo tỉ giá giao dịch
Nợ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) theo tỉ giá giao dịch
Có 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phải thanh toán
Có 331 Số tiền phải thanh toán
Thanh toán tiền cho nhà cung cấp:
Nợ 331 Phải trả cho người bán
Có 111,112 Số tiền thực chi trả theo tỉ giá xuất
Có 144 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Nộp các khoản tiền thuế phát sinh liên quan đến lô hàng nhập khẩu vào kho bạc nhà nước:
Trang 28(Nguồn: Phan Đức Dũng, TS, “Kế toán tài chính”, NXB Thống Kê 2007, [1])
Nợ 3331 Thuế GTGT phải nộp
Nợ 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Nợ 3333 Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Có 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực nộp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu (Nhập khẩu trực tiếp)
(3) Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
(4) Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp
(5) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp và được khấu trừ
(6) Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nhập khẩu (chi phí kiểm dịch, bốc vác, lưu kho, bãi,…)
(7) Nếu hàng nhập khẩu đã về đến cảng nhưng đến cuối kì chưa làm xong thủ tục hải quan để được nhận về nhập kho
(9) (7)
Trang 29(9) Hàng gởi đi bán hoặc tiêu thụ trực tiếp
(10) Thanh toán nợ cho khách hàng bằng ngoại tệ
1.2.2, Kế toán nhập khẩu uỷ thác[1]
Nhập khẩu uỷ thác là một trong những phương thức kinh doanh, trong đó đơn vị tham gia kinh doanh nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán, kí kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị nhập khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động này ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương thay
Bên ủy thác nhập khẩu có trách nhiệm:
− Căn cứ hợp đồng uỷ thác nhập khẩu để chuyển vốn cho bên nhận nhập khẩu
uỷ thác
− Quản lý số tiền giao cho bên nhận nhập khẩu ủy thác để nhập khẩu hàng hóa
và nộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu
− Tổ chức nhận hàng nhập khẩu khi bên nhận nhập khẩu uỷ thác báo hàng đã
về đến cảng
− Thanh toán hoa hồng uỷ thác nhập khẩu căn cứ vào tỷ lệ % hoa hồng đã quy
định trong điều khoản hợp đồng cùng các chi phí khác (nếu có)
Bên nhận nhập khẩu uỷ thác có trách nhiệm:
− Đứng ra ký kết hợp đồng ngoại thương
− Chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng hóa theo sự uỷ thác của bên uỷ thác nhập
khẩu, nhận tiền từ bên uỷ thác nhập khẩu để thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, đồng thời phải kê khai và nộp các loại thuế có liên quan đến hàng nhập khẩu vào Ngân sách nhà nước
Trang 30− Lưu giữ đầy đủ các chứng từ của lô hàng nhập khẩu
− Đứng ra nhập khẩu hàng hóa, thanh toán và tham gia các khiếu nại tranh
chấp nếu xảy ra
− Khi xuất trả hàng cho bên uỷ thác nhập khẩu phải lập đồng thời 2 hoá đơn
giá trị gia tăng:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng đối với hoa hồng uỷ thác, trong đó ghi rõ số tiền hoa hồng uỷ thác, thuế GTGT của hoa hồng uỷ thác và tổng số tiền phải thanh toán
+ Hoá đơn giá trị gia tăng về hàng nhập khẩu uỷ thác, trong đó ghi rõ tổng
số tiền phải thu bên uỷ thác, bao gồm trị giá tiền hàng theo hoá đơn thương mại do nhà xuất khẩu cấp, các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu theo tờ khai thuế do cơ quan Hải quan cấp
− Nếu khi xuất trả hàng mà chưa nộp thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu
thì phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, chỉ khi đã nộp thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu mới xuất hóa đơn giá trị gia tăng
Hợp đồng ngoại thương: Hợp đồng ngoại thương được ký giữa bên nhận nhập khẩu uỷ thác và bên đối tác nước ngoài (nhà xuất khẩu), trong đó ngoài điều khoản quy định về nhập khẩu hàng hoá còn có các điều khoản khác có liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật kinh doanh trong nước, Luật của nước xuất khẩu, Luật và các tập quán thương mại quốc tế khác
1.2.2.1, Chứng từ và nguyên tắc hạch toán:
Chứng từ hạch toán:
− Bộ chứng từ nhập khẩu
− Phiếu thu, phiếu chi
− Hoá đơn thuế giá trị gia tăng về hàng nhập khẩu
− Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ
− Hóa đơn thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng uỷ thác,…
Nguyên tắc hạch toán : Kế toán phản ánh chi tiết theo từng hợp đồng uỷ thác, theo từng đối tượng khách hàng, theo trị giá hợp đồng, trị giá thanh toán
Trang 311.2.2.2, Tài khoản sử dụng :
− Kế toán tại doanh nghiệp uỷ thác nhập khẩu sử dụng tài khoản 331 “Phải trả
cho người bán” để phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa đơn vị uỷ thác nhập khẩu với đơn vị nhận nhập khẩu uỷ thác
− Kế toán tại doanh nghiệp nhận nhập khẩu uỷ thác sử dụng tài khoản 131
“Phải thu của khách hàng” để phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa đơn vị nhận uỷ thác với đơn vị uỷ thác nhập khẩu
1.2.2.3, Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác :
Tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu:
Trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở L/C,… căn cứ các chứng từ liên quan:
Nợ 331 Phải trả cho người bán
Có 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực trả
Nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu giao trả, căn cứ các chứng từ có liên quan trong từng trường hợp sẽ ghi nhận như sau:
− Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu đã nộp hộ các khoản thuế vào Ngân sách nhà nước:
Nợ 151,156 Trị giá hàng nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT
Nợ 211 Trị giá TSCĐ nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 331 Phải trả cho người bán
− Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chưa nộp các khoản thuế vào ngân sách
nhà nước:
Nợ 151,156 Trị giá hàng nhập khẩu bao gồm các khoản thuế
Nợ 211 Trị giá TSCĐ nhập khẩu bao gồm các khoản thuế
Có 331 Phải trả cho người bán
Trang 32Khi đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu thực nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước (nhận được hoá đơn GTGT), phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 152,156 Trị giá hàng nhập khẩu (nếu hàng còn tồn kho)
Có 211 Trị giá hàng nhập khẩu (nếu hàng còn tồn kho)
Có 632 Giá vốn hàng bán (nếu hàng đã xuất bán)
− Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng vào các hoạt động được trang trải bằng quỹ phúc lợi, bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ:
Nợ 151,156 Trị giá hàng nhập khẩu bao gồm các khoản thuế liên quan
Nợ 211 Trị giá TSCĐ nhập khẩu bao gồm các khoản thuế liên quan
Có 331 Phải trả cho người bán
Căn cứ hóa đơn GTGT phí uỷ thác nhập khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu:
Nợ 151,156 Trị giá hàng nhập khẩu
Nợ 211 Trị giá TSCĐ nhập khẩu
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có 331 Phải trả cho người bán
Căn cứ vào chứng từ có liên quan, phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về các khoản chi hộ cho hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu như phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí thuê kho bãi,…
Nợ 151,156 Trị giá hàng nhập khẩu
Nợ 211 Trị giá TSCĐ nhập khẩu
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có 331 Phải trả cho người bán
Trang 33(Nguồn: Phan Đức Dũng, TS, “Kế toán tài chính”, NXB Thống Kê 2007, [1])
Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chỉ làm thủ tục kê khai nộp thuế nhập khẩu còn
đơn vị uỷ thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào Ngân sách nhà nước, khi thực
nộp:
Nợ 331 Phải trả cho người bán
Có 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực nộp
Trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập
khẩu và các loại thuế khác có liên quan, phí uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ,
căn cứ vào các chứng từ có liên quan :
Nợ 331 Phải trả cho người bán
Có 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực nộp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu tại đơn vị ủy thác nhập
− Giải thích sơ đồ :
(1) Chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác thanh toán hộ tiền hàng
(2) Căn cứ biên lai thuế do đơn vị nhận uỷ thác giao phản ánh thuế nhập khẩu
và thuế GTGT hàng nhập khẩu đã nộp
Trang 34(3) Phản ánh trị giá mua hàng nhập khẩu được nhập kho
(4) Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp
(5) Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
(6) Phản ánh chi phí mua hàng nhập khẩu: phí uỷ thác, chi phí bốc dỡ, lưu kho, kiểm nghiệm, giám định được bên nhận uỷ thác chi hộ
(7) Khi thanh toán các khoản nợ cho bên nhận uỷ thác
(8) Xuất kho hàng hóa gởi đi bán hoặc đi tiêu thụ trực tiếp
Tại đơn vị nhận nhập khẩu uỷ thác:
Nhận trước tiền hàng của bên uỷ thác nhập khẩu để mở L/C (nếu quy định thanh toán bằng thư tín dụng), căn cứ vào các chứng từ có liên quan:
Nợ 111,112 Số tiền thực nhận bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có 131 Phải thu của khách hàng
Chuyển tiền cho ngân hàng hoặc vay ngân hàng để mở L/C, căn cứ vào các chứng từ có liên quan:
Nợ 144 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực chuyển
Có 311 Vay ngắn hạn chuyển ký quỹ mở L/C
Khi nhập khẩu hàng hóa, tuỳ từng trường hợp cụ thể sẽ ghi nhận, nếu tiến hành nhập kho hàng nhập khẩu thì khi nhập kho, căn cứ vào các chứng từ có liên quan để phản ánh các nội dung sau:
− Căn cứ vào hóa đơn thương mại do nhà xuất khẩu cấp, phản ánh trị giá
hàng nhập khẩu:
Nợ 151 Trị giá hàng nhập khẩu chưa nhập kho
Nợ 156 Trị giá hàng nhập khẩu nhập kho
Có 331 Phải trả cho người bán
− Căn cứ vào tờ khai thuế do cơ quan Hải quan cấp, phản ánh các khoản thuế
phải nộp thay cho bên uỷ thác nhập khẩu:
Trang 35Nợ 151 Trị giá hàng nhập khẩu chưa nhập kho
Nợ 156 Trị giá hàng nhập khẩu nhập kho
Có 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp
Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp
Có 3331 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp
− Căn cứ vào biên lai thuế, khi thực nộp các khoản thuế này vào ngân sách
nhà nước:
Nợ 3331 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp
Nợ 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp
Nợ 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp
Có 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực nộp
Khi giao trả hàng cho bên uỷ thác nhập khẩu, nếu doanh nghiệp đã nộp thay các khoản thuế có liên quan đến lô hàng nhập khẩu vào ngân sách nhà nước, căn cứ vào hoá đơn GTGT xuất giao cho bên uỷ thác nhập khẩu:
Nợ 131 Phải thu của khách hàng
Có 156 Giá trị hàng nhập khẩu đã bao gồm các khoản thuế Nếu doanh nghiệp chưa nộp các khoản thuế có liên quan đến lô hàng nhập khẩu vào ngân sách nhà nước, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ xuất giao cho bên uỷ thác nhập khẩu, ghi nhận như trên Sau khi nộp các khoản thuế có liên quan đến lô hàng nhập khẩu vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp phải lập Hóa đơn GTGT giao cho bên uỷ thác nhập khẩu theo quy định hiện hành Nếu khi nhận hàng nhập khẩu doanh nghiệp không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng hàng hóa cho bên uỷ thác nhập khẩu sẽ phản ánh các nội dung sau:
− Căn cứ vào hóa đơn thương mại do nhà xuất khẩu cấp, phản ánh trị giá
hàng nhập khẩu:
Nợ 131 Phải thu của khách hàng
Có 331 Phải trả cho người bán
Trang 36− Căn cứ vào tờ khai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT
hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan cấp, phản ánh các khoản thuế phải nộp thay cho bên uỷ thác nhập khẩu:
Nợ 131 Phải thu của khách hàng
Có 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp
Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp
Có 3331 Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
− Căn cứ vào hóa đơn GTGT phí uỷ thác nhập khẩu, phản ánh số tiền phải thu
về hoa hồng uỷ thác, thuế GTGT hoa hồng uỷ thác và tổng số tiền phải thu:
Nợ 131 Phải thu của khách hàng
Có 511 Doanh thu bán hàng
Có 3331 Thuế GTGT phải nộp
Thanh toán các khoản chi hộ cho bên uỷ thác nhập khẩu có liên quan đến hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu như phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí thuê kho bãi, chi phí bốc xếp, nâng hạ, kiểm đếm,…:
Nợ 131 Phải thu của khách hàng
Có 111,112 Số tiền thực chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chỉ làm thủ tục kê khai các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu, còn đơn vị uỷ thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào ngân sách nhà nước, căn cứ vào chứng từ nộp thuế, phản ánh số tiền thuế mà đơn
vị uỷ thác nhập khẩu đã nộp vào ngân sách nhà nước:
Nợ 3331 Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Nợ 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp
Nợ 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp
Có 131 Phải thu của khách hàng
Bên uỷ thác nhập khẩu thanh toán hết số tiền hàng nhập khẩu còn lại, các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu (nếu doanh nghiệp đã nộp hộ các khoản thuế này cho bên uỷ thác nhập khẩu), các khoản chi hộ cho bên uỷ thác nhập khẩu, phí uỷ thác
Trang 37(Nguồn: Phan Đức Dũng, TS, “Kế toán tài chính”, NXB Thống Kê 2007, [1])
nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ phát sinh:
Nợ 111,112 Số tiền thực nhận bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có 131 Phải thu của khách hàng
Thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu cho bên đối tác nước ngoài, căn cứ vào các
chứng từ có liên quan:
Nợ 331 Phải trả cho người bán
Có 111,112 Số tiền thực trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có 144 Số tiền thực trả trừ vào tiền ký quỹ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tài khoản tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu
(1) Khi nhận được tiền do bên uỷ thác giao để nhập hàng Nếu bên uỷ thác nhập
có chuyển tiền để doanh nghiệp nộp thuế và chi cho các khoản khác có liên
quan đến việc nhập hàng
(2) Khi nhập hàng căn cứ vào hoá đơn của bên bán để phản ánh số tiền mua
hàng phải thanh toán
(3) Khi thanh toán tiền cho bên bán
Trang 38(4) Tiền chi hộ cho bên uỷ thác về nộp thuế, chi thủ tục phí,…
(5) Khoản hoa hồng được hưởng
(6) Khi được bên uỷ thác nhập thanh toán các khoản nợ phải thu
(7) Xuất hàng trả cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu
(8) Khi nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT và chi cho các khoản khác mà bên uỷ thác nhập phải chịu
(9) Trường hợp khoản chi ra lớn hơn số được nhận ứng trước của bên uỷ thác nhập thì khoản chênh lệch được ghi bên Nợ 131 để chờ thu hồi
(10) Nhập kho hàng hoá
1.3 Kế toán xuất khẩu hàng hoá [1]
Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam (nhà xuất khẩu) với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (nhà nhập khẩu) thông qua mua bán
Kế toán xuất khẩu hàng hóa là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh các giao dịch liên quan đến hai chủ thể trong nước và ngoài nước
Hàng hóa xuất khẩu: chủ yếu là những mặt hàng có thế mạnh trong nước, có lợi thế so sánh so với hàng hóa cùng loại của các nước khác Đối với nước ta, hàng hóa xuất khẩu thông thường là các mặt hàng thuộc nhóm ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống, nhóm ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô, nhóm ngành chế biến nguyên liệu nông sản, lâm sản và khoáng sản, nhóm ngành chế biến hoặc lắp ráp,…
1.3.1, Kế toán xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Việt Nam (nhà xuất khẩu) với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (nhà nhập khẩu) thông qua mua bán
1.3.1.1, Chứng từ và nguyên tắc hạch toán:
Chứng từ hạch toán:
− Hoá đơn thương mại
− Vận đơn đường biển hoặc đường hàng không
− Chứng từ bào hiểm (đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm )
− Giấy chứng nhận phẩm chất
Trang 39− Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng
− Giấy chứng nhận xuất xứ
− Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản thực phẩm
− Phiếu đóng gói
− Một số các chứng từ cần thiết khác như hối phiếu, tờ khai hải quan, biên
lai thuế và phí các loại,…
− Phiếu thu, phiếu chi
− Hoá đơn thuế GTGT,…
Nguyên tắc hạch toán:
− Kế toán phản ánh chi tiết theo từng hợp đồng thương mại, theo từng đối
tượng khách hàng,…
− Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương, giá tính thuế
là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu (giá FOB)
− Đối với một số mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý
giá tính thuế thì giá tính thuế là giá theo bảng giá của Bộ tài chính quy định
1.3.1.2, Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng trong hoạt động xuất khẩu trực tiếp cũng giống như các tài khoản sử dụng trong nhập khẩu trực tiếp và trong hoạt động kinh doanh thương mại thông thường Một số tài khoản như 156 “hàng hoá”, 632 “giá vốn hàng bán”, 511
“doanh thu bán hàng”,…Bên cạnh đó, do xuất khẩu thanh toán bằng ngoại tệ nên liên quan đến việc xử lí chênh lệch tỉ giá, kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu tài chính”, 635 “Chi phí tài chính” để hạch toán chênh lệch tỉ giá
1.3.1.3, Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp
Khi xuất hàng để xuất khẩu, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và các chứng từ khác có liên quan, phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu:
− Nếu xuất hàng từ trong kho của doanh nghiệp:
Nợ 632 Giá vốn hàng bán
Có 155,611 Trị giá thành phẩm xuất bán
Có 156,611 Trị giá hàng hóa xuất bán
Trang 40− Nếu doanh nghiệp thu mua hàng và xuất bán thẳng cho khách hàng mà
không qua nhập kho của doanh nghiệp:
Nợ 632 Giá vốn hàng bán
Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có 111,112 Giá trị thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có 331 Tổng giá trị phải thanh toán
Căn cứ vào hóa đơn lập và giao cho bên mua hàng, phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu :
Nợ 131 Phải thu của khách hàng (Tỷ giá giao dịch)
Có 511 Doanh thu bán hàng (Tỷ giá giao dịch) Căn cứ vào tờ khai thuế có xác nhận của Hải quan, phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ 511 Doanh thu bán hàng (Tỷ giá giao dịch)
Có 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) (Tỷ giá giao dịch)
Có 3333 Thuế xuất khẩu (nếu có) (Tỷ giá giao dịch)
Nộp tiền thuế vào Ngân sách nhà nước, căn cứ vào biên lai thuế và các chứng từ khác có liên quan:
Nợ 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nợ 3333 Thuế xuất khẩu
Có 111,112 Số tiền thực nộp bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Nhận tiền thanh toán từ phía đối tác nước ngoài:
Nợ 111,112 Số tiền thực nhận bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có 131 Phải thu của khách hàng (Tỷ giá giao dịch)
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng xuất khẩu:
Nợ 641 Chi phí bán hàng (lệ phí ngân hàng)
Nợ 635 Chi phí tài chính (bên mua được hưởng CK thanh toán)
Có 111,112 Số tiền thực chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng