Theo đó cơ chế quản lý ngày càng hoàn chỉnh hơn để phù hợpvới nền sản xuất của nền xã hội .Cuộc sống quanh ta không ngừng thay đổi vì vậy mà nền kinh tế xã hội cũng có những thay đổi
Trang 1KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Phan Thanh Hoàng Anh
Trang 21.Thái độ tác phong khi kiến tập:
2.Kiến thức chuyên môn:
3.Nhận thức thực tế:
4.Đánh giá khác:
5.Đánh giá kết quả thực tập :
Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3Nhận xét của công ty
Vũng Tàu, ngày… tháng ……năm 2013
Đơn vị thực tập
Trang 4Trải qua nhiều năm đổi mới, đất nước Việt Nam đã có những bước chuyểnmình khởi sắc Đặc biệt, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng vànhà nước thực hiện chính sách đường lối nền kinh tế mở, chủ trương hội nhập vớinền kinh tế thế giới Theo đó cơ chế quản lý ngày càng hoàn chỉnh hơn để phù hợpvới nền sản xuất của nền xã hội
Cuộc sống quanh ta không ngừng thay đổi vì vậy mà nền kinh tế xã hội cũng
có những thay đổi đáng kể và điều này thể hiện qua sự chuyển dịch cơ cấu kinhtế.Mỗi chế độ xã hội sẽ có cơ cấu kinh tế tương ứng mà xu thế chung là tăng dầncác sản phẩm trong ngành dịch vụ,ngành công nghiệp và giảm các sản phẩm trongngành nông nghiệp, nâng tỉ trọng ngành dịch vụ,công nghiệp trong cơ cấu kinhtế.Nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và đang xây dựng nềnkinh tế thị trường dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng mạnhmẽ
Bất cứ một doanh nghiệp nào ra đời đều muốn mình có chỗ đứng trên thịtrường và thu được lợi nhuận càng cao càng tốt.Vì vậy, Doanh nghiệp phải cóchiến lược sản xuất kinh doanh, đổi mới quản lý, kỹ thuật công nghệ để phù hợpvới cơ chế mới Nó chính là cơ sở vật chất, là lợi thế kinh doanh,là chiến lược cạnhtranh của Doanh nghiệp của doanh nghiệp trên thị trường.Doanh nghiệp luôn đầu
tư mua sắm, đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cấp là điều kiện quan trọng để nângcao năng suất lao động, giảm chi phí, hạ giá thành tạo ra sản phẩm có sức cạnhtranh cao nhằm đứng vững trên thị trường
Để sử dụng tài sản có hiệu quả cao nhất thì việc hạch toán quản lý và sử dụng tài sản rất quan trọng.Việc lựa chọn phương pháp kinh doanh phù hợp giúp Doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất mở rộng
Trang 5hội phát triển không ngừng nên điều kiện học tập của sinh viên nói chung và sinhviên ngành điện nói riêng đã có nhiều thuận lợi, nhất là việc tiếp cận với thực tế vàkhoa học công nghệ hiện đại.
Ngành điện công nghiệp là một ngành có rất nhiều triển vọng trong xã hộihiện tại cũng như trong tương lai
Là sinh viên ngành kỹ thuật nên có được điều kiện thực hành là rất quantrọng và cần thiết hơn cả Do vậy, khi học tập tại trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu,tôi và các bạn sinh viên đã được nhà trường tạo điều kiện cho đi thực tập để tíchlũy thêm vốn làm việc thực tế, áp dụng những kiến thức được học ở nhà trườngvào thực tế trong công việc
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 6
I.Giới thiệu đơn vị thực tập 6
1.Giới thiệu chung 6
2 Lịch sử hình thành và phát triển 7
CHƯƠNG II :NỘI DUNG THỰC TẬP 8
1.Học an toàn 8
2.Công việc thực tập 12
CHƯƠNG III:TÌM HIỂU VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN 13
I.Cấu tạo 13
1 Động cơ 14
2 Đầu phát 14
3 Hệ thống nhiên liệu 15
4 Ổn áp 15
5 Hệ thống làm mát 16
6 Hệ thống bôi trơn 17
7 Bộ nạp ắc-quy 17
8 Bảng điều khiển 17
9 Khung sườn: 18
II.Nguyên lý làm việc 18
CHƯƠNG IV.CÁC QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN 19
I: Quy trình vận hành máy phát điện: 19
II.Những vấn đề cần lưu ý khi khởi động và vận hảnh máy phát điện 20
CHƯƠNG V:VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN – CÔNG TÁC KIỂM TRA MÁY PHÁT ĐIỆN 22
I Những lưu ý khi sử dụng máy phát điện 22
II:Kiểm tra các thông số khác trên bộ điểu khiển khi máy đang vận hành: 24
CHƯƠNG VI: NHỮNG SỰ CỐ CỦA MÁY PHÁT – NGUYÊN NHÂN 25
CHƯƠNG VII:BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN 29
I:Công việc cần làm 29
II :Một số đề suất của sinh viên 30
CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN – LỜI CẢM ƠN 32
Trang 8CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
I Giới thiệu đơn vị thực tập
1 Giới thiệu chung Tên doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH VĂN TUYÊN
Địa chỉ : Số 139/7 – Nguyễn Hữu Cảnh – Phường 10 – Tp Vũng Tàu
Chi nhánh hoạt động của công ty: Xưởng Gia Công Cơ Khí
Điạ chỉ: 36/4 Lê Phụng Hiểu – Phường 08 – Tp.Vũng tàu
Vốn điều lệ : 20.000.000.000 VND.( Hai mươi tỷ đồng)
Công ty có thể cung cấp đầy đủ các mặt hàng theo giấy phép kinh doanh:
Gia công lắp ráp thiết bị cơ khí; Sửa chữa tàu thuyền, giàn khoan; Vệ sinh và bảo dưỡng máy móc, thiết bị vận tải hàng hải, thiết bị dầu khíCông ty có thể cung cấp các sản phẩm của Việt Nam cũng như các mặt hàng do nước ngoài sản xuất , bao gồm cả các nước EU, G8… với đầy đủ các chứng chỉ về chất lượng, xuất xứ và chế độ bảo hành do nhà sản xuất đảm bảo
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:
HỘI ÐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH SẢN XUẤT PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÒNG VĂN THƯ HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KỸ
THUẬT
Trang 92 Lịch sử hình thành và phát triển
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty thực hiện đúng các chế độ chính sách củaNhà nước và báo cáo thống kê kế toán định kỳ về các chủ trương của Nhà nước đốivới Công ty
Khi mới thành lập,Công ty TNHH Văn Tuyên gặp phải một số khó khăn chung nhưng trong những năm qua công ty không ngừng phát triển nhất là năm 2009 do nhận được nhiều công trình nên công ty ngày càng mở rộng và phát triển thêm.Công ty thực hiện tốt các chính sách quản lý cán bộ, chế độ quản lý tái sản nhằmđảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty và đảm bảo công bằng
xã hội Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hoá, nghiệp vụ tay nghề cho nhânviên trong công ty
Trong những ngày đẩu thành lập, công ty gặp không ít khó khăn nhưng nhờ sự nỗlực và đoàn kết của các thành viên sáng lập cũng như nhân viên của công ty nêncông ty đã dần khắc phục được khó khăn và phát triển Công ty luôn nghiên cứunắm bắt thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 10CHƯƠNG II :NỘI DUNG THỰC TẬP.
1 Học an toàn
Tai nạn lao động là tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền vớiviệc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của người lao động, hoặc gây tử vong
Nhận biết được tác hại của tai nạn lao động, công ty tổ chức phổ biến các biện pháp an toàn lao động và thực hiện dạy an toàn cho nhân viên công ty ngay từ những ngày đầu vào làm việc tại công ty Ngoài ra, trong quá trình làm việc, công
ty còn tổ chức tổng kết an toàn lao động hàng tuần và phổ biến cho nhân viên
1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ
Mục đích của BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức,kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trìnhsản xuất; tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện đểngăn ngừa tai nạn lao độngvà bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau, giảm sút sứckhoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo đảm antoàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động trực tiếp góp phần bảo vệ vàphát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
Bảo hộ lao động trước hết là phạm trù sản xuất, do yêu cầu của sản xuất và gắnliền với quá trình sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động, quan trọng nhất của lựclượng sản xuất là người lao động Mặt khác, việc chăm lo sức khoẻ của người laođộng mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người.mà công tác BHLĐ mang lạicòn có ý nghĩa nhân đạo
1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
BHLĐ Có 3 tính chất chủ yếu là: Pháp lý, Khoa học kỹ thuật và tính quần chúng
- BHLĐ mang tính chất pháp lý
Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thành những luật
lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi
tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Những chính sách, chế độ, quy phạm,
Trang 11tiêu chuẩn, được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của Nhànước.
- BHLĐ mang tính KHKT
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng vàchống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT.Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởngcủa các yếu tố độc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giảipháp đảm bảo an toàn đều dựa trên các cơ sở khoa học kỹ thuật
BHLĐ mang tính quần chúng BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và conngười và trước hết là người trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng laođộng, bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội Vìthế BHLĐ luôn mang tính quần chúng
Tóm lại:Ba tính chất trên đây của công tác bảo hộ lao động: tính pháp lý,tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng có liên quan mật thiết với nhau và hỗ trợlẫn nhau
1.3 Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế xã hộiđược biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng laođộng, trình công nghệ, môi trường lao động, và sự sắp xếp bố trí cũng như các tácđộng qua lại của chúng trong mối quan hệ với con người tạo nên những điều kiệnnhất định cho con người trong quá trình lao động Điều kiện lao động có ảnhhưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người
Những công cụ và phương tiện lao động có tiện nghi, thuận lợi hay gây khó khănnguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động cũng ảnh hưởng đến người laođộng rất đa dạng như dòng điện, chất nổ, phóng xạ, Những ảnh hưởng đó cònphụ thuộc quy trình công nghệ, trình độ sản xuất (thô sơ hay hiện đại, lạc hậu haytiên tiến), môi trường lao động rất đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay
Trang 12ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động lớn đến sức khoẻ của người laođộng.
1.4 Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất cóảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp chongười lao động, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại Cụ thể là:
Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ cóhại, bụi
Các yếu tố hoá học như hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chấtphóng xạ
Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinhtrùng, côn trùng, rắn
Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làmviệc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh
Các yếu tố tâm lý không thuật lợi đều là những yếu tố nguy hiểm và cóhại
1.5 Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền vớiviệc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổn thương cho bất kỳ bộphận, chức năng nào của người lao động, hoặc gây tử vong Nhiễm độc đột ngột
cũng là tai nạn lao động
Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:
Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài
Sự cố đột ngột
Sự cố không bình thường
Hoạt động an toàn
1.6 Bệnh nghề nghiệp:
Trang 13Bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại đối với người lao độngđược g ọi là bệnh nghề nghiệp Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ một cáchdần dần và lâu dài.
1.7 Nội dung khoa học kỹ thuật.
Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi để loạitrừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp và liên ngành,được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiềungành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật lý, hoá học, sinhhọc ) đến khoa học kỹ thuật chuyên ngành và còn liên quan đến các ngành kinh
tế, xã hội, tâm lý học Những nội dung nghiên cứu chính của Khoa học bảo hộ laođộng bao gồm những vấn đề:
- Khoa học vệ sinh lao động (VSLĐ)
VSLĐ là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sảnxuất đối với sức khoẻ người lao động, tìm các biện pháp cải thiện điều kiện laođộng, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho ngườilao động
Nội dung của khoa học VSLĐ chủ yếu bao gồm :
- Phát hiện, đo, đánh giá các điều kiện lao động xung quanh
- Nghiên cứu, đánh giá các tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường laođộng đến con người
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ cho người lao động
Để phòng bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khoẻ và tìnhtrạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh lao động
Cơ sở kỹ thuật an toàn
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằmphòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối
Trang 14với người lao động.
Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiệnbảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chốnglại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về mặt
kỹ thuật an toàn không thể loại trừ được chúng Ngày nay các phương tiện bảo vệ
cá nhân như mặt nạ phòng độc, kính màu chống bức xạ, quần áo chống nóng, quần
áo kháng áp, các loại bao tay, giày, ủng cách điện là những phương tiện thiết yếutrong lao động
em đã rút ra được cho bản thân những kinh nghiệm về vận hành máy phát điện
CHƯƠNG III:TÌM HIỂU VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN
Trang 15Máy phát điện giữ một vai trò then chốt trong các thiết bị cung cấp điện, là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng thông thường sử dụng nguyên lý cảm ứngđiện từ Nguồn cơ năng sơ cấp có thể là các động cơ tua bin hơi, tua bin nước, động cơ đốt trong, tua bin gió hoặc các nguồn cơ năng khác.
Máy phát điện thường thực hiện ba chức năng chính: phát điện, chỉnh lưu, hiệu chỉnh điện áp Máy phát điện hỗ trợ đắc lực cho ngành công nghiệp
Trang 161 Động cơ
- Động cơ là nguồn năng lượng cơ học đầu vào của máy phát điện Kích thước của động cơ tỷ lệ thuận với sản lượng điện tối đa các máy phát điện có thể cung cấp Có một số yếu tố cần phải ghi nhớ khi đánh giá động cơ máy phát điện Nhà sản xuất động cơ cần tư vấn để có được thông số kỹ thuật hoạt động và lịch trình bảo trì
- Máy phát điện sử dụng nhiều loại nhiên liệu đầu vào khác nhau như: diesel, xăng, propan (ở dạng lỏng hoặc khí), và khí thiên nhiên Động cơ nhỏ thường hoạt động bằng xăng trong khi động cơ lớn hơn chạy dầu diezen, propan lỏng, khí propane, hoặc khí tự nhiên Một số máy phát cũng có thể hoạt động dựa trên một nguồn dữ liệu kép, nhiên liệu diesel và khí đốt
- Cảm ứng: được biết đến như bộ dao điện không tiếp xúc trượt và thường được
sử dụng trong các máy phát điện lớn
- Nam châm vĩnh cửu: phổ biến trong các máy phát điện nhỏ
- Bộ kích thích: Kích thích bằng dòng điện 1 chiều nhỏ để thêm sinh lực cho Roto thông qua một tập hợp các vòng tiếp điện và chổi điện
- Roto tạo ra sự di chuyển từ xung quanh stato, từ đó tạo ra sự khác biệt điện áp giữa các cuộn dây của stato Điều này tạo ra dòng cảm ứng bên trong máy phát điện
Sau đây là những yếu tố bạn cần nhớ khi đánh giá khả năng phát điện của một máyphát điện:
- Vỏ máy kim loại so với vỏ nhựa: thiết kế bằng kim loại đảm bảo độ bền của máy phát điện Vỏ nhựa dễ bị biến dạng theo thời gian, và các bộ phận chuyển động phát điện có thể lộ ra bên ngoài Điều này làm tăng sự hao mòn và quan trọnghơn, gây nguy hiểm cho người sử dụng
- Ổ bi so với ổ kim: ổ bi được ưa chuộng hơn và có tuổi thọ kéo dài hơn
Trang 17Không có chổi điện: phát điện mà không sử dụng chổi điện đòi hỏi bảo trì ít hơn và tạo ra năng lượng sạch hơn.
3 Hệ thống nhiên liệu
- Bình nhiên liệu thường đủ năng lực để giữ cho máy phát điện hoạt động từ 6 đến 8 giờ trên mức trung bình Đối với các máy phát điện nhỏ, bồn chứa nhiên liệu là một phần đế trượt của máy phát điện hoặc được lắp trên khung máy phát điện Đối với các máy phát điện thương mại, có thể cần xây dựng và cài đặt thêm một bình chứa nhiên liệu bên ngoài
Các tính năng thông thường của hệ thống nhiên liệu bao gồm những điều sau đây:
- Ống nối từ bồn chứa nhiên liệu đến động cơ: Dòng cung cấp hướng dẫn nhiên liệu vào và ra động cơ
- Ống thông gió bình nhiên liệu: Các bồn chứa nhiên liệu có một đường ống thông gió, để ngăn chặn sự gia tăng áp lực, hoặc chân không trong quá trình bơm và hệ thống thoát nước của bể chứa Khi bạn nạp đầy bình nhiên liệu, đảm bảo sự tiếp xúc khô giữa vòi phun phụ, và bể nhiên liệu để ngăn ngừa tia lửa có thể gây hỏa hoạn
Kết nối tràn từ bồn chứa nhiên liệu đến các đường ống cống: Đây là yêu cầu để khi bị tràn trong quá trình bơm, nhiên liệu không làm đổ chất lỏng lên máy phát điện
- Bơm nhiên liệu: nhiên liệu chuyển từ bể chứa chính (lưu trữ nhiên liệu, đặc biệtquan trọng đối với các tổ chức thương mại) vào bể chứa trong ngày Các máy bơm nhiên liệu thông thường hoạt động bằng điện
Bình lọc nhiên liệu, tách nước và vật lạ trong nhiên liệu lỏng, để bảo vệ các thành phần khác của máy phát điện khỏi sự ăn mòn và chất bẩn gây tắc nghẽn
Kim phun: Phun chất lỏng nhiên liệu dưới dạng phun sương vào buồng đốt động cơ
4 Ổn áp
- Như tên của nó, đây là bộ phận quy định điện áp đầu ra của máy phát điện
Cơ chế được mô tả dưới đây đối với mỗi thành phần, đóng một vai trò nhất định trong chu kỳ điều chỉnh điện áp
- Ổn áp: Chuyển đổi điện áp xoay chiều AC thành dòng điện 1 chiều DC Điều chỉnh một phần nhỏ điện áp đầu ra thành điện áp xoay chều và chuyển đổi nó thànhdòng điện một chiều Điều chỉnh điện áp dòng điện 1 chiều DC tập hợp trong cuộn dây thứ cấp của stato, được gọi là cuộn dây kích thích
Trang 18- Cuộn dây kích thích: Chuyển đổi dòng điện 1 chiều DC thành dòng điện xoay chiều AC Các cuộn dây kích thích có chức năng tương tự như các cuộn dây stato chính và tạo ra dòng điện xoay chiều nhỏ Các cuộn dây kích thích được kết nối với các đơn vị được gọi là chỉnh lưu quay.
- Bộ chỉnh lưu quay: Chuyển đổi dòng điện 1 chiều thành dòng điện xoay chiều.Chỉnh lưu các dòng xoay chiều phát sinh bởi các cuộn dây kích thích, và chuyển đổi nó thành dòng điện một chiều Dòng điện 1 chiều này cung cấp cho Roto / phần ứng tạo ra một trường điện từ, ngoài từ trường quay của roto
- Roto / Phần ứng: Chuyển đổi dòng điện 1 chiều thành dòng xoay chiều Roto sinh ra dòng điện xoay chiều lớn hơn xung quanh cuộn dây stato, các máy phát điện hiện nay sản xuất một điện thế xoay chiều AC lớn hơn ở đầu ra
Chu kỳ này tiếp tục cho đến khi máy phát điện bắt đầu sản xuất điện áp đầu ra tương đương với khả năng điều hành đầy đủ của nó Đầu ra của máy phát điện tăng, nó điều chỉnh điện áp sản xuất ra ít dòng điện 1 chiều hơn Một khi máy phát điện đạt công suất hoạt động đầy đủ, điều chỉnh điện áp đạt đến một trạng thái thăng bằng, và tạo ra dòng 1 chiều đủ để duy trì sản lượng của máy phát điện ở mức độ hoạt động đầy đủ Khi bạn thêm một tải, sản lượng điện áp sẽ bị thấp xuống một chút Điều này nhắc nhở việc điều chỉnh điện áp và bắt đầu lại chu kỳ trên Chu kỳ tiếp tục cho đến khi máy phát điện dốc đầu ra, để điều hành công suất đầy đủ của nó
5 Hệ thống làm mát
- Liên tục sử dụng hệ thống làm lạnh có thể làm nóng các thành phần khác nhau của máy phát điện Máy phát điện cần thiết có một hệ thống làm mát, và thông gió thu hồi nhiệt sinh ra trong quá trình
- Nước chưa xử lý / nước sạch đôi khi được sử dụng như một chất làm mát cho máy phát điện Hydrogen đôi khi được sử dụng như một chất làm mát, cho các cuộn dây stato máy phát điện lớn, vì nó rất hiệu quả trong hấp thụ nhiệt Hydrogen loại bỏ nhiệt từ máy phát điện, và chuyển qua một bộ trao đổi nhiệt, vào một mạch làm mát thứ cấp, có chứa nước khoáng như một chất làm mát Đây là lý do tại sao máy phát điện có kích thước rất lớn Đối với tất cả các ứng dụng phổ biến khác, dân cư và công nghiệp, một tiêu chuẩn tản nhiệt và quạt được gắn trên các máy phát điện và các công trình như hệ thống làm mát chính
- Cần thiết để kiểm tra mức nước làm mát của máy phát điện trên cơ sở hàng ngày Hệ thống làm mát và bơm nước thô cần được rửa sạch sau mỗi 600 giờ, và