Văn hóa phương Đông khác nhiều với văn hóa phương Tây nên người nước ngoài sẽ ít am hiểu thị hiếu người tiêu dùng của các nước sở tại... Cách tạo dựng hình ảnh và định vị thị trường -
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA, HÀ NỘI ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
WAL – MART VÀ SỰ MỞ RỘNG TOÀN CẦU
Thực hiện: Nhóm 5.2
Phạm Thị Vân
Nguyễn Thị Hậu Trương Thị Mến Nguyễn Trâm Anh Nguyễn Diệu Linh Nguyễn Thị Anh Thơ
Hà Nội, 2013
Trang 2I. THÔNG TIN CHUNG VỀ WAL – MART
Wal-Mart Stores, Inc.
Loại hình Công ty bách hóa giảm giá/công ty công cộng
Ngành nghề Bán lẻ
Thành lập Tại Rogers, Arkansas, Hoa Kỳ(1962)
Trụ sở chính Bentonville, Arkansas, Hoa Kỳ
Thành viên
chủ chốt
Sam Walton (1918–1992), người sáng lập
S Robson Walton, Chủ tịch hội đồng quản trị Tom Schowe, CFO
Sản phẩm các cửa hàng giảm giá, cửa hàng tạp phẩm, và đại siêu
thị quang học, dược phẩm, Studio chân dung
Doanh thu 351,1 tỷ đô la (2007)
Lãi thực 11,3 tỷ đô la (2007)
Nhân viên 1,9 triệu (2007)
Website www.walmart.com
Cửa hàng 10130 cửa hàng, phân bố trên 27 quốc gia
Trang 3II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ LỢI ÍCH ĐẠT ĐƯỢC TỪ
VIỆC TOÀN CẦU HÓA THƯƠNG HIỆU
1 Quá trình phát triển
Những năm 60
2/07/1962 Sam Walton mở cửa hàng Walmart đầu tiên ở Rogers,
Arkansas 31/10/1969 Công ty Wal – Mart Stores, Inc chính thức thành lập
Những năm 70
1970 Wal – Mart đã trở thành một công ty giao dịch công khai
Các cổ phiếu đầu tiên đã được bán ra với giá $16.50 mỗi cổ phiếu
1972 Niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán New York Với 51
cửa hàng, Wal mart đã ghi nhận doanh thu $78,000,000
Những năm 80
1980 Wal – Mart đạt 1 tỷ USD doanh thu hàng năm, nhanh hơn so
với bất kỳ công ty nào khác tại thời điểm đó Wal – Mart đã
có 276 cửa hàng và 21.000 nhân viên
Những năm 90
1990 Wal – Mart trở thành nhà bán lẻ số 1 tại Mỹ
1991 Liên doanh với Cifra, một công ty bán lẻ tịa Mexico, Wal –
Mart lần đầu tiên bước vào thị trường thế giới
1994 – 1999 Wal – Mart xâm nhập vào các thị trường Canada, Brazil,
Argentina, Trung Quốc, Hàn Quốc, Anh … bằng việc mua Năm 1999, Wal – Mart trở thành công ty có số lượng nhân viên lớn nhất thế giới
Những năm 2000
2000 Wal – Mart được thành lập, cho phép khách hàng Mỹ mua
sắm trực tuyến
2002 Wal – Mart trở thành nhà bán lẻ lớn nhất thế giới với doanh
thu năm đạt mức 218 tỷ đô; 1,3 triệu nhân viên và 4500 cửa hàng
2009 Lần đầy tiên Wal – Mart vượt quá doanh thu $ 400 tỷ/năm
Trang 4dân tiếp kiệm tiền để có thể sống tốt hơn
2 Lợi ích mà Wal – Mart đạt được
a Hiệu ứng kinh nghiệm
Lợi ích kinh tế theo quy mô
- Tận dụng được hiệu quả kinh tế theo quy mô nhờ vào quyền lực mua toàn cầu của mình, các thương gia khắp nới trên thế giới (GE, Unilever, P&G…) đã tìm đến Wal – Mart để chào hàng, với hi vọng sản phẩm của
họ sẽ có mặt trong chuỗi dây chuyền siêu thị lớn nhất thế giới
- Tận dụng quy mô khổng lồ của mình để yêu cầu chiết khấu nhiều hơn từ các nhà bans lẻ toàn cầu tại địa phương khiến các hãng cung cấp cho Wal – Mart chỉ có 2 lựa chọn: hoặc chấp nhận giá Wal – mart đưa ra dù chỉ được lãi vài xu trên mỗi sản phẩm hoặc Wal – Mart sẽ cắt không đặt hàng nữa
Tăng khả năng đưa ra mức giá thấp cho người tiêu dùng, giành được thị phần và thu được nhiều lợi nhuận hơn
b Hiệu ứng bài học
Cấu trúc chi phí của Wal – Mart tập trung vào việc giảm thiểu chi phí và tiết kiệm dựa trên quy mô lớn, áp dụng công nghệ thông tin, quản lí kiểu hiện đại không cần nhiều nhân công, công them chi phí cho lao động thấp tạo lợi thế cho Wal – Mart
3 Khó khăn thách thức
Luật lệ thương mại ở nhiều các nước gây ra nhiều hạn chế
- Sự hỗ trợ của chính phủ đối với các công ty trong nước, gây áp lực về giá cho các công ty nước ngoài muốn xâm nhập vào thị trường nội địa
Sự khác nhau trong yếu tố tâm lý và thói quen tiêu dùng của khách hàng
- Tại Hàn Quốc : Người Hàn Quốc thích mua thức ăn tươi sống nhưng Walmart chỉ tập trungvào đồ hộp và thức ăn sẵn
- Tại Nhật Bản : Người Nhật thích mua sắm trong những cửa hàng sạch sẽ, ngăn nắp, sáng sủa chứ không phải một nơi ảm đạm , quá nhiều hàng hóa xếp chồng chất như nhà kho cũ kỹ ở Wal-mart
Mô hình quản lí
- Wal – Mart giao quyền quản lí cho một nhóm người lãnh đạo nước ngoài Văn hóa phương Đông khác nhiều với văn hóa phương Tây nên người nước ngoài sẽ ít am hiểu thị hiếu người tiêu dùng của các nước sở tại
Trang 5- Các chi nhánh trên thế giới của Wal – mart đều được quản lí theo kiểu tập trung, dưới dự chỉ huy của trụ sở chính tại Mỹ khiến Wal – Mart xa rời người tiêu dùng
Cách tạo dựng hình ảnh và định vị thị trường
- Wal – Mart đã sai lầm khi quá phụ thuộc vào các mô hình siêu thụ bán lẻ lớn đã giúp công ty thành công tại Mỹ trong khi đó thực tế người tiêu dùng tại một số nước như Trung Quốc lại ưa chuộng các cửa hàng bán lẻ nhỏ
- Yếu tố giao thông không thuận lợi và Wal – Mart tính tiền gửi xe
Nghiên cứu cho thấy khách hàng tiêu dùng tại Wal – Mart và đóng góp nhiều nhất cho doanh thu công ty thường là nhóm khách hàng trung lưu hoặc giàu
Họ không ddeensWal – Mart để mua hàng giá rẻ mà coi như địa điểm mua hàng an toàn và chất lượng cao
4 Cách khắc phục, giải pháp.
- Wal – Mart chú tâm hơn vào yếu tố văn hóa và tâm lý của người tiêu dùng
để bán được những hàng hóa phù hợp hơn với sở thích và thị hiếu của người địa phương bằng cách theo đuổi chiến lược địa phương hóa
- Tạo mối quan hệ mật thiết với một công ty vận tải ở thị trường mà mình muốn xâm nhập để cải thiện hệ thông sphaan phối và phục vụ tốt hơn cho công ty, qua đó giảm đc lượng hàng tồn kho và chi phí hậu cần
- Wal – Mart hâm nhập vào thị trường chủ yếu bằng việc mua lại những nhà bán lẻ hiện hữu và sau đó chuyển giao lại những kinh nghiệm về hệ thống thông tin, hậu cần, quản lí
-III Wal – Mart và sự mở rộng thị trường ở Mexico
Năm 1991, Wal – mart bắt đầu tiến ra thị trường thế giới và mở cửa hàng đầu tiên bên ngoài nước Mỹ tại Mexico City Người dân thực sựa ưa thích Wal – Mart
1 Nguyên nhân
- Năm 1990, Wal – Mart nhận ra rằng cơ hội phát triển của nó ở Mỹ đang trở nên bị giới hạn hơn, dự đoán vào đầu những năm 2000, các cơ hội phát triển nội địa sẽ bị kìm hãm do thị trường đã bão hòa
- Wal – Mart nhận ra rằng nếu nó không bành trướng ra thị trường thế giới, thì các công ty bán lẻ toàn cầu khác cũng sẽ làm điều tương tự
Trang 6 Wal – Mart xâm nhập vào thị trường ban đầu bằng hình thức liên doanh với Cifra, một công ty bán lẻ lớn nhất của Mexico
- Năm 1991, hiệp định thương mại tự do giữa Mỹ và Mexico được ký kết, tạo điều kiện thu hút đầu tư và cạnh tranh thương mại
- Thị trường Mexico rất lớn với tiềm năng và dân số đông, số công ty bán
lẻ chưa nhiều, gần vị trí địa lý với Mỹ, có những nét tương đồng về thị trường
- Cifra có điều kiện tiếp cận với công nghệ hiện đại, phong cách và trình
độ quản lý kinh tế tiên tiến cửa Wal – Mart Cifera là công ty bán lẻ lớn nhất Mexio nên thương hiệu và uy tín của họ đã quen thuộc với thị trường này, họ đã tạo được lòng tin đối với khách hàng
2 Khó khăn và biện pháp khắc phục
Khó khăn:
- Cơ sở hạ tầng nghèo nàn, đường xá đông đúc, thiếu tác dụng đòn bẩy với các nhà cung ững hàng nên đã gây ra các vấn đề về việc trữ hàng, làm tăng chi phí và giá bán
- Các phương thức bán lẻ của Wal – Mart rất hợp ở thị trường Mỹ nhưng lại không hiệu quả ở các nơi mà cơ sở hạ tầng khác Mỹ, thị hiếu và sở thích khách hàng cũng khác và các nhà bán lẻ có sẵn ở đó đã chiếm lĩnh thị trường
Khắc phục
- Giữa những năm 1990, Wal – Mart bắt điều điều chỉnh các hoạt động kinh doanh của nó ở Mexico cho phù hợp với môi trường địa phương
- Hợp tác với một công ty vận chuyển hàng hóa Mexico đã cải thiện hệ thống phân phối rất nhiều
- Xem xét cẩn thận việc dự trữ và bán hàng phù hợp hơn với sở thích của người dân địa phương
Năm 1998, sau 7 năm kể từ khi Wal – Mart liên doanh với Cifera, họ tiến hành mua hết cổ phần của Cifra trong liên doanh vì:
- Wal – Mart đã hiểu và biết cách kinh doanh phù hợp với môi trường địa phương Mexico, biết thị hiếu và sở thích của người đân địa phương hơn cũng như thương hiệu Wal – Mart đã quen thuộc với người dân Mexico
- Hình thức doanh nghiệp liên doanh cũng có bất lợi đó là sự ràng buộc chặt chẽ trong một pháp nhân chung giữa các bên hoàn toàn khác nhau không chỉ về ngôn ngữ mà còn văn hóa, truyền thống, dễ phát sinh mâu thuẫn khó giải quyết