Để có thể thực hiện tốt chức năng của mình, công tác kế toán cần phải chi tiết coi trọng tất cả các phần hành kế toán, không thể bỏ qua một phần hành kế toán nào, mỗi phần hành đều có li
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến rõ rệt, có thể có những cơ hội nhưng cũng có thể sẽ gặp rất nhiều khó khăn nguy cơ thách thức Trong hoàn cảnh đó, các nhà quản lý doanh nghiệp cần có những giải pháp chiến lược, những quyết định đúng đắn thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hoá, hạch toán kế toán là một công cụ quản
lý có hiệu quả, không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của đơn
vị cũng như trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Do đó trong thời gian qua công tác hạch toán kế toán của nước ta đã có sự đổi mới để phù hợp với nhu cầu quản lý mới, với các yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp
Là một nhân viên kế toán tương lai, đã được thầy cô trang bị cho một lượng lớn kiến thức ở trường, đợt thực tập này là dịp giúp em bước đầu làm quen, có điều kiện tiếp xúc với thực tế sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể Qua việc tìm hiểu công tác kế toán - thống kê thực tế ở doanh nghiệp, em hy vọng sẽ củng cố và làm phong phú thêm kiến thức đã học ở trường, bước đầu làm quen với công tác kế toán trong doanh nghiệp
Để có thể thực hiện tốt chức năng của mình, công tác kế toán cần phải chi tiết coi trọng tất cả các phần hành kế toán, không thể bỏ qua một phần hành kế toán nào, mỗi phần hành đều có liên quan đến các phần hành còn lại và liên quan đến việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đạt được những điều trên thì trong đợt thực tập này em đã đi ngiên cứu tất cả các phần hành trong công ty Bởi có như thế mới có thể giúp em nắm bắt được kiến thức kế toán một cách tổng hợp nhất
Qua thời gian thực tập tại “Công ty cổ phần Vĩnh Thành”, được sự hướng dẫn tận tình của cô Dương Thu Minh và các anh chị trong phòng kế toán
của công ty đã giúp em đã hiểu được phần nào tầm quan trọng cũng như sự cần thiết và phức tạp của công tác kế toán - thống kê trong doanh nghiệp
SV: n 1 Lớp TN10 –LTKT6
Trang 2Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần Vĩnh Thành.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán của công ty cổ phần Vĩnh Thành.
Phần 3: Nhận xét và kết luận
Trong quá trình hoàn thiện báo cáo, do trình độ, năng lực còn hạn chế nên
em không tránh khỏi có những thiếu sót, em mong rằng các thầy cô thông cảm
và đóng góp ý kiến cho em để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2012
Sinh viên thực tập
Trang 3PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VĨNH THÀNH
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vĩnh Thành.
1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty cổ phần Vĩnh Thành
Tên công ty : Công ty cổ phần Vĩnh Thành
Tên công ty viết tắt: Vithajsc
Địa chỉ : Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Vĩnh Thành
Công ty cổ phần Vĩnh Thành là công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp, được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103008161 do sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 15 tháng 06 năm
2005, số vốn điều lệ 1.500.000.000đ Đăng ký thay đổi lần thứ 02 ngày 16 tháng 12 năm 2011 với tổng số vốn kinh doanh 9.000.000.000 đ
1 Nguyễn Thanh Minh Sóc Sơn - Sóc Sơn – Hà Nội 5.000
2 Hoàng T.Thu Hà Sóc Sơn - Sóc Sơn – Hà Nội 1.000
3 Hoàng T Kim Liên Tiên Dược - Sóc Sơn – Hà Nội 3.000Với các ngành nghề kinh doanh:
+ Gia công cơ khí
+ Tư vấn Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
SV: n 3 Lớp TN10 –LTKT6
Trang 4+ Đo đạc, khảo sát, giám sát kỹ thuật công trình xây dựng
+ Môi giới thương mại
+ Đại lý mua bán ký gửi hang hóa
+ Trang trí nội, ngoại thất, cây cảnh, tranh tượng mỹ thuật
+ Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
+ Dịch vụ quảng cáo, in trên mọi chất liệu
+ Kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, máy xây dựng
+ Lập các dự án đầu tư xây dựng
+ Đào tạo, dạy nghề xây dựng, tư vấn việc làm
Với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, chuyên viên lành nghề có nhiều năm kinh nghiệm luôn đáp ứng thỏa mãn nhu cầu về kiến trúc, xây dựng, nhà ở, mỹ thuật
và các dịch vụ văn hóa của khách hàng
1.2 Cơ cấu quản lý của Công ty Cổ Phần Vĩnh Thành
Công ty cổ phần Vĩnh Thành thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mô hình tổ chức quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng Bộ máy quản lí của công ty bao gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật, bộ phận kinh doanh, bộ phận kế hoạch
Trang 5Sơ đồ 01: Cơ cấu quản lý của Công ty Cổ Phần Vĩnh Thành
Chủ tịch HĐQT của công ty: là người có quyền lực cao nhất bao quát toàn
bộ và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty
Giám đốc của công ty: là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của
công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT
Phòng kinh doanh của công ty: có trách nhiệm phụ trách hoạt động kinh
doanh và lập kế hoạch cho sự phát triển của công ty
Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm trước HĐQT và giám đốc công
ty về tổ chức điều hành hoạt động có hiệu quả, có nhiệm vụ sao chép, thu thập
và xử lý thông tin về tình hình tài chính của công ty tìm ra phương hướng giải quyết những khó khăn Chịu trách nhiệm về tài chính lợi nhuận của công ty, thực hiện trả lương, theo dõi sự biến động về tài sản của công ty đồng thời thực hiện các chế độ của Nhà Nước có liên quan đến tài chính
Phòng kỹ thuật của công ty: chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật và chất
lượng, tổ chức điều hành có hiệu quả hoạt động của các nhân viên kỹ thuật
Giám đốc
Phòng tài chính
kế toán Phòng kỹ thuật
Bộ phận kế hoạch
5
Trang 6Bộ phận kinh doanh của công ty: chịu trách nhiêm xây dựng các chiến lực
kinh doanh hiệu quả
Bộ phận kế hoạch của công ty: chịu trách nhiệm về việc xây dựng phương
hướng phát triển tìm kiếm hợp đồng
1.3 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần Vĩnh Thành.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty làm công tác tư vấn thiết kế có 35 người chia làm 7 văn phòng Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có 2 thạc sĩ, 5 kiến trúc sư,
9 kỹ sư xây dựng, 3 kỹ sư kinh tế, 1 kỹ sư sư phạm xây dựng và 15 trung cấp Toàn thể 100% cán bộ công nhân viên công ty vẫn không ngừng cố gắng học tập nâng cao trình độ
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần Vĩnh Thành
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
- Hình thức hoạt động: Thương mại, xây dựng công trình
- Lĩnh vực hoạt động:
+ Tư vấn Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp
+ Đo đạc, khảo sát, giám sát kỹ thuật công trình xây dựng
+ Môi giới thương mại
+ Đại lý mua bán ký gửi hang hóa
+ Trang trí nội, ngoại thất, cây cảnh, tranh tượng mỹ thuật
+ Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
Trang 7PHẦN 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VĨNH THÀNH
2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của công ty cổ phần Vĩnh Thành
Công ty cổ phần Vĩnh Thành là công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa
và nhỏ, công tác kế toán áp dụng hình thức kế toán riêng không phụ thuộc đơn
vị nào Toàn bộ thông tin, chứng từ kế toán liên quan được xử lý và tập trung lên phòng kế toán, phòng kế toán tiếp nhận chứng từ của các phòng ban các bên có liên quan sẽ ghi vào sổ và lập báo cáo
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty cổ phần Vĩnh Thành
Sơ đồ 02: Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty cổ phần Vĩnh Thành Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
+ Kế toán trưởng: có trách nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động
có liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán, tổ chức hướng dẫn công tác kế toán, thống kê phù hợp với chế độ chính sách cho hệ thống kế toán của công ty Tổ chức đánh giá, kiểm tra phân tích tình hình hoạt động tài chính kinh doanh của công ty
SV: n 7 Lớp TN10 –LTKT6
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán và công nợ
Kế toán nguyên vật liệu
và TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 8+ Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ lập và kiểm tra chứng từ
thu, chi cho các khoản thanh toán, mở sổ chi tiết theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, TGNH và các khoản phải thu, phải trả
+ Kế toán nguyên vật liệu và TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi số lượng NVL,
TSCĐ, phụ liệu của các kho, theo dõi về số đầu kì, cuối kì và tồn trong kì
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ căn cứ vào chứng từ thu, chi thủ quỹ tiến hành
ghi sổ quỹ tiền mặt
2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Vĩnh Thành.
Công ty cổ phần Vĩnh Thành hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung, phù hợp với bộ máy kế toán được tổ chức tại công ty Công ty áp dụng chính sách kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
- Sử dụng đơn vị tiền đồng của Việt Nam trong ghi chép kế toán
- Niên độ kế toán được xác định theo năm (bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N)
- Hệ thống chứng từ, tài khoản của công ty sử dụng theo đúng hướng dẫn
và quy định của Bộ tài chính
- Hệ thống sổ kế toán tại công ty: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó
Công ty gồm có các sổ chủ yếu sau:
+ Sổ nhật kí chung
+ Sổ cái
+ Các sổ kế toán chi tiết
+ Sổ tổng hợp chi tiết
- Hạch toán tổng hợp NVL, tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Công ty thực hiện hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Công ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hệ thống báo cáo kế toán:
Trang 9Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.
Báo cáo tài chính năm được lập và gửi cho cục thống kê thành phố Hà Nội, các tổ chức tín dụng, cục thuế thành phố Hà Nội
Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ gồm có:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DNN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN
+ Bảng cân đối tài khoản
* Trình tự ghi sổ của công ty cổ phần Vĩnh Thành
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật
ký chung theo trình tự thời gian sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào
sổ cái Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng
từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ đặc biệt có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ theo sổ nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi 1 lần vào sổ cái Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của số cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài liệu tổng hợp
+ Đối với các tài khoản có mở các sổ thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký chung, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
+ Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác
SV: n 9 Lớp TN10 –LTKT6
Trang 10Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung của Công ty
cổ phần Vĩnh Thành
Công ty cổ phần Vĩnh Thành chủ yếu hạch toán trên phần mềm Excel
2.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Công ty cổ phần Vĩnh Thành.
2.2.1 Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Tại Công ty không sử dụng TK 152 để tiết kiệm chi phí lưu kho, thuê bến bãi nên khi NVL mua về được đưa ngay vào sử dụng hoặc đưa ngay tới các công trình xây dựng
- Tài khoản sử dụng: TK 153 – Công cụ dụng cụ
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Báo cáo kế toánBảng cân đối tài khoản
Sổ quỹ
Sổ cái
Trang 11- Tại Công ty CCDC mua về được sử dụng ngay vào hoạt động kinh doanh của Công ty, có rất ít CCDC lưu kho Khi xuất dùng CCDC căn cứ vào thời gian bảo hành và giá trị của CCDC kế toán sử dụng TK 142, 242 để theo dõi và tiến hành phân bổ chi phí
- Trong tháng 03 năm 2012 không có nghiệp vụ nào phát sinh liên quan đến CCDC
2.2.2 Thủ tục nhập xuất hàng hoá
Để hạch toán hàng hoá công ty sử dụng tài khoản 156: “Hàng hoá”
* Đánh giá hàng hoá nhập kho:
Hàng hoá của Công ty được mua từ nhiều nguồn khác nhau ở trong nước Căn cứ vào nguồn nhập hàng hoá, Công ty xác định trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho trong kỳ như sau:
- Đối với hàng hoá mua ngoài:
Giá thực Giá mua Chi phí Thuế không Các khoản
tế của hàng = ghi trên hóa + thu mua + được hoàn - giảm trừ
Trong đó:
- Giá mua ghi trên hóa đơn là giá không bao gồm thuế GTGT
- Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử Chi phí thu mua có thể gồm hoặc không gồm thuế GTGT
- Thuế không được hoàn lại gồm: Thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
* Đánh giá hàng hoá xuất kho
Công ty tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
*Thủ tục nhập kho hàng hoá tại Công ty
Cán bộ tiếp liệu (Phòng kế hoạch vật tư) căn cứ hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho của người bán đề nghị được nhập hàng → Bộ phận kiểm nghiệm hàng của Công ty
tổ chức kiểm nghiệm hàng , yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng xem xét lô hàng
SV: n 11 Lớp TN10 –LTKT6
Trang 12có đạt đầy đủ các yêu cầu về số lượng, chất lượng Cán bộ cung ứng phòng vật tư tổ chức lập phiếu nhập kho → Thủ kho (thủ kho căn cứ vào quyết định mua hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nội bộ, biên bản kiểm nghiệm - kiểm kê) kiểm nhận và ghi số thực nhập vào phiếu nhập, cho nhập vật tư và lập biên bản giao nhận hàng (đồng thời người giao hàng cũng ký vào phiếu nhập kho) → Chuyển cho
kế toán, chuyển chứng từ lưu chuyển vào bảo quản
Phiếu nhập kho gồm 3 liên:
+ 1 liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
+ 1 liên giao cho khách hàng
+ 1 liên kèm theo hóa đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán để hạch toán
Trang 13Biểu số 01
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người muaNgày 07 tháng 03 năm 2012
Số tài khoản : 100114851021166 tại Ngân hang Eximbank – Chi nhánh Hà Nội
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Cty Cổ Phần Vĩnh Thành
Địa chỉ : Thôn Sông Công, Xã Trung Giã, Sóc Sơn, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán:……… Mã số thuế: 0101697108
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số Lượng Đơn giá Thành tiền
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn số liệu:Phòng kế toán)
SV: n 13 Lớp TN10 –LTKT6
Trang 14Biểu số 02
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 03 năm 2012 Nợ: 156
Số: 3 Có: 331
- Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Đức
- Theo hóa đơn số 0000281 ngày 07 tháng 03 năm 2012 của CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MINH NGỌC
Thực nhập
Thủ kho( ký, họ tên )
Ngày 07 tháng 03 năm 2012
Kế toán trưởng( ký, họ tên )
( Nguồn số liệu: phòng kế toán )
Trang 15Khi có nhu cầu hàng hoá , các tổ bán hàng viết phiếu lĩnh hàng hoá có xác nhận của phòng bán hàng Trên giấy lĩnh hàng hoá có ghi tên, quy cách, số lượng của từng hàng hoá xin xuất Giám đốc hoặc phó giám đốc xem xét tính hợp lý, hợp lệ của phiếu lĩnh rồi ký xuất Kế toán hàng hoá viết phiếu xuất kho
và thủ kho căn cứ theo phiếu xuất kho xuất theo số lượng ghi trên phiếu xuấtPhiếu xuất kho bao gồm 2 liên:
+ Liên 1: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho
+ Liên 2: Gửi về phòng kế toán để công ty hạch toán và ghi sổ
Biểu số 03
SV: n 15 Lớp TN10 –LTKT6
Trang 16PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 03 năm 2012 Nợ: 632
Số: 1 Có: 156
- Họ tên người nhận hàng: Trịnh Thị Lan
- Lý do xuất kho: xuất bán cho Công ty TNHH Thuận Thành
- Xuất kho tại kho công ty
cầu
Thực xuất
1
Thép ống hộp
các loại Kg 6899,55 6899,55 15.727.000 108.509.223
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Một trăm ninh tám triệu năm trăm ninh chín
nghìn hai trăm hai ba đồng
Người lập
( ký, họ tên )
Người nhận hàng( ký, họ tên )
Thủ kho( ký, họ tên )
Ngày 12 tháng 03 năm 2012
Kế toán trưởng( ký, họ tên )
( Nguồn số liệu: phòng kế toán)
2.2.3 Chứng từ sử dụng:
Đơn vị: Công ty cổ phần Vĩnh Thành
Đĩa chỉ: Trung giã – Sóc Sơn – Hà Nội
Mẫu số 02 – VT ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
Trang 172.2.5.1 Kế toán chi tiết tại công ty cổ phần Vĩnh Thành
Kế toán chi tiết hàng hóa – CCDC tại công ty áp dụng theo phương pháp thẻ song song trên cơ sở nhập, xuất vật tư,hàng hóa Thủ kho tập hợp các chứng
từ nhập, xuất hàng ngày ghi vào sổ chi tiết vật liệu, cuối tháng có sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau
Quan hệ đối chiếu
sổ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
Kế toán tổng hợp
17
Trang 18Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình
nhập, xuất, tồn của từng loại hàng hoá – CCDC về mặt số lượng Mỗi thứ hàng hoá có một mã riêng, được theo dõi trên một thẻ kho, thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, qui cách sản phẩm, đơn vị tính, mã số … sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho
Tại phòng kế toán: Theo định kì thủ kho gửi chứng từ lên phòng kế toán
Sau khi kế toán kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ, căn cứ vào số liệu ghi trên chứng từ ghi vào sổ chi tiết vật tư Định kì và cuối tháng nhân viên kế toán vật tư xuống kho hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của từng kho, nếu việc ghi chép đã hợp lí kế toán ký xác nhận vào thẻ kho
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL Quá trình ghi chép được thực hiện như sau:
- Sổ chi tiết hàng hoá do phòng kế toán lập để phản ánh sự biến động của từng thứ hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Số lượng ghi trên sổ chi tiết được sử dụng để ghi vào bảng nhập, xuất, tồn kho vật tư,hàng hoá ,
- Bảng nhập, xuất, tồn vật tư,hàng hoá do phòng kế toán lập để theo dõi tổng hợp sự biến động của từng thứ hàng hoá cả về mặt số lượng và giá trị Kế toán căn cứ vào số liệu ghi trên dòng cộng của sổ chi tiết để ghi vào bảng nhập xuất tồn vật tư,hàng hoá
Định kỳ kế toán lại cử người đi kiểm tra tình hình quản lí hàng hoá ở các kho, trên sổ sách và thực tế Khi kiểm tra kế toán lập biên bản kiểm kê hàng hoá Biên bản kiểm kê hàng hoá được lập để phản ánh tình hình thừa, thiếu hàng hoá theo kiểm kê so với sổ sách
Trang 19( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp hàng hoá , công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Vĩnh Thành
Đơn vị hạch toán HTK theo “ phương pháp kê khai thường xuyên”,
Đánh giá vật liệu nhập kho theo giá thực tế
SV: n 19 Lớp TN10 –LTKT6
Trang 20Đánh giá vật liệu xuất kho theo giá đích danh
Tài khoản kế toán: Để hạch toán tổng hợp hàng hóa, công cụ dụng cụ kế toán sử dụng tài khoản 156- Hàng hóa, tài khoản 153- Công cụ dụng cụ
Tài khoản 156 – Hàng hóa được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
gồm: TK 1561: Giá mua hàng hoá
TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
TK 1567: Hàng hóa bất động sản
Trang 21Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế kế toán hàng hóa, CCDC thể hiện trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 05: hạch toán tổng hợp hàng hóa,CCDC
trả lại nhập khoHàng hóa xuất bán bị
Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý
Xuất kho hàng hóahóa để bán
Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
Trang 23Biểu số 06
SỔ CÁI
TK 156: Hàng hóa Thời gian: Tháng 03 năm 2012 ĐVT: Đồng
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 - LTKT6
Công ty cổ phần Vĩnh ThànhTrung giã – Sóc Sơn – Hà Nội
Trang 242.3 Tổ chức kế toán TSCĐ của công ty cổ phần Vĩnh Thành
2.3.1 Đặc điểm TSCĐ của công ty.
Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các nguồn lực kinh
tế như: sức lao động, tư liệu lao động xét về thời gian hữu dụng và giá trị ban đầu nguồn lực kinh tế của các doanh nghiệp được chia làm hai loại, đó là tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn TSCĐ là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng cao trong tổng số tài sản dài hạn phản ánh các nguồn lực kinh tế giá trị ban đầu lớn và thời gian hữu dụng dài TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn
và dự tính đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp TSCĐ có thể tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh và thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ của chuẩn mực kế toán
Tính đến ngày 31/03/2012 nguyên giá TSCĐ hữu hình của công ty là: 2.020.909.090 đồng trong đó giá trị hao mòn là: 361.399.660 đồng cho thấy TSCĐ của công ty mới đưa vào sử dụng
* Phân loại TSCĐ của Công ty cổ phần Vĩnh Thành
+ Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ của công ty chia thành:
- TSCĐ tự có: nhà cửa
- TSCĐ mua ngoài: máy tính, máy in, ôtô
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện TSCĐ của công ty chia thành:
- TSCĐ hữu hình: máy móc, nhà cửa,
* Tình hình quản lý TSCĐ tại công ty
Mọi TSCĐ trong công ty phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan) TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh giá và có thẻ riêng được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi trong TSCĐ và được theo dõi trong sổ theo dõi TSCĐ
Mỗi TSCĐ phải được theo dõi theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán
Giá trị còn lại = NG - Giá trị hao mòn
Trang 25Công ty phải thực hiện quản lí đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh như những TSCĐ bình thường.
Định kì vào cuối mỗi năm tài chính, công ty phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có các biện pháp xử lý
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 - LTKT6 25
Trang 26Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 06: Quy trình luân chuyển chứng từ của Công ty cổ phần Vĩnh
Thành
2.3.4 Quy trình hạch toán TSCĐ của Công ty cổ phần Vĩnh Thành
+ Kế toán chi tiết TSCĐ
* Tại phòng kế toán
Khi có TSCĐ tăng thêm công ty phải thành lập hội đồng giao nhận TSCĐ
để nghiệm thu và cùng với đại diện bên giao lập biên bản giao nhận TSCĐ Mỗi TSCĐ phải có một bộ hồ sơ riêng gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kĩ thuật, hóa đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ Căn cứ vào hồ sơ phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ tại đơn vị Để theo dõi và quản lí toàn bộ TSCĐ của công ty từ khi mua, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích kế toán mở sổ TSCĐ
Sổ chi tiết
TK 211.214
Sổ cái TK 211,214
Báo cáo tài chính
Trang 27này được mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi loại TSCĐ được ghi trong một trang sổ.
Cụ thể vào ngày 12 tháng 03 năm 2012 công ty đã mua 1 máy khoan nhồi
bê tông của công ty TNHH sản xuất thương mại Hoàng Thành
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 - LTKT6 27
Trang 28Biểu số 07:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người muaNgày 12 tháng 03 năm 2012
Địa chỉ : khu sông công – Trung Giã – sóc Sơn – Hà Nội
Điện thoại : 043.941432/587688 – Fax: 043.941433/587116
Số tài khoản : 100114851021166 tại Ngân hang Eximbank – Chi nhánh Hà Nội
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Cty Cổ Phần Vĩnh Thành
Địa chỉ : Thôn Sông Công, Xã Trung Giã, Sóc Sơn, Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán:……… Mã số thuế: 0101697108
STT Tên hàng hóa, dịch
vụ
ĐVT Số Lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy khoan nhồi bê
Cộng tiền hàng: 500.000.000
Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT: 50.000.000 Tổng cộng thanh toán: 550.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm năm mươi triệu đông chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn số liệu:Phòng kế toán)
Trang 29Biểu số 08:
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 12 tháng 03 năm 2012Căn cứ theo quyết định số 05 ngày 12 tháng 03 năm 2012 của công ty TNHH sản xuất thương mại Hoàng Thành
Biên bản giao nhận gồm:
- Ông/bà: Nguyễn Văn Hoàng - chức vụ: trưởng phòng kinh doanh của công ty TNHH sản xuất thương mại Hoàng Thành Đại diện bên giao
- Ông/bà: Trịnh Thị Lan – Nhân viên nhận hàng Đại diện bên nhận
- Địa điểm giao nhận TSCĐ: công ty cổ phần Vĩnh Thành
Xác nhận về việc bàn giao TSCĐ như sau:
Stt Tên
TSCĐ
Số hiệu TSCĐ
Nơi SX
Năm SX
Nă
m sd
Công suất
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua CP vận
chuyển
CP chạy thử
NG TSCĐ
Tài liệu
kĩ thuậ t
Trang 30Biểu số 09: Mẫu số S23– DNN
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Vĩnh Thành
Địa chỉ: Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số 6Ngày 12 tháng 03 năm 2012Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 05 ngày 12 tháng 03 năm 2012
Tên, kí hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ : Máy khoan nhồi bê tông
Số hiệu TSCĐ: OT1
Nước sản xuất: Trung Quốc Năm sản xuất 2011
Bộ phận quản lí sử dụng: phòng kĩ thuật
Năm đưa vào sử dụng: 2012
Công suất (diện tích thiết kế): ………
Giá trị hao mòn
Cộng dồn
Trang 31+ Kế toán tổng hợp TSCĐ của công ty
*Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Phương pháp hạch toán TSCĐ tại công ty cổ phần Vĩnh Thành
Để theo dõi tình hình biến động TSCĐ kế toán sử dụng các TK sau: TK211, TK214 Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý… Kế toán ghi vào sổ chi tiết , sổ cái TSCĐ
Sau đây là một số trường hợp tăng, giảm TSCĐ
- Các trường hợp tăng TSCĐ
+ Tăng do mua ngoài : Kế toán ghi như sau:
Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331 Tổng số tiền thanh toán
+ TH kiểm kê phát hiện thiếu, tuỳ tưng trường hợp mà kế toán ghi:
Nợ TK 1381 Thiếu chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 334 Trừ vào lương của người làm mất
Nợ TK 111 Người làm mất bồi thường thiệt hại
Trang 32Sau đây là một số mẫu chứng từ và sổ sách liên quan
Trang 33Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Vĩnh Thành
Địa chỉ: Trung giã – Sóc Sơn – Hà Nội
SỔ CÁI
TK 211: TSCĐThời gian: tháng 03 năm 2012
Trang 342.3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
Công ty cổ phần Vĩnh Thành trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên về điều kiện làm việc cũng như tiến bộ của khoa học kĩ thuật TSCĐ bị hao mòn Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ người
ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển dần phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra Như vậy KH TSCĐ là sự phân bổ một cách
có hệ thống giá trị phải KH của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Khấu hao TSCĐ là một trong những yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy việc sử dụng phương pháp tính trích khấu hao hợp lý hay không hợp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sự chính xác của việc tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công ty áp dụng phương pháp tính KH đường thẳng, với tỷ lệ KH quy định và tùy theo từng TSCĐ cụ thể Phương pháp này căn cứ vào NG của TSCĐ và tỷ lệ KH TSCĐ để tính ra mức KH năm, quí, tháng theo công thức sau:
Hay
TK sử dụng là: TK 214 - hao mòn TSCĐ
Trình tự kế toán KH TSCĐ tại công ty như sau: sau khi tính toán mức KH TSCĐ, căn cứ vào chứng từ tự lập kế toán ghi
Nợ TK 154 - KH TSCĐ tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 - KH TSCĐ tính vào chi phí quản lý kinh doanh
Trang 35SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 - LTKT6
Mức KH
tháng =
500.000.000 10*12 =
4.166.667 (đồng)
35
Trang 36Biểu số 12:
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Vĩnh Thành
Địa chỉ: Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 03 năm 2012
STT Ghi có
TK đối ứng
Tên TK chi phí
Giá trị phân bổ
Trang 38Số phát sinh
Số
Số dư đầu kì
Trang 392.4 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.4.1 Một số quy định chung về tiền lương tại công ty cổ phần Vĩnh Thành
Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà công ty trả cho người lao động căn cứ vào thời gian và chất lượng công việc của họ Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy khuyến khích tinh thần hăng say lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động Tùy theo từng loại hình Doanh Nghiệp, chi phí tiền lương cao hay thấp thì chúng cũng là yếu tố chi phí cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp Do vậy công ty kết hợp cùng phòng tổ chức lao động tiền lương
để vận dụng phương thức trả lương hợp lý, tổ chức tính toán và xác định tiền lương phải trả cho nhân viên, trích BHXH theo từng đối tượng chịu chi phí đúng chính sách và chế độ về lao động tiền lương
Thấy được tầm quan trọng của công tác tiền lương, vận dụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động hăng say lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển Hiểu được ý nghĩa quan trọng của tiền lương, cán bộ kế toán viên quản lý hạch toán quỹ tiền lương phải theo dõi ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình thưc hiện định mức thời gian lao động, trên cơ sở đó dựa vào chất lượng và sản phẩm làm ra mà tính tiền lương, tiền thưởng trong quỹ tiền lương, tính BHXH của CNV đồng thời phân bổ quỹ lương, quỹ thưởng, quỹ BHXH vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm Làm cơ sở để phân tích hoạt động của công ty theo chế độ báo cáo tài chính, niên độ báo cáo của công
* Cách tính lương và các khoản trích theo lương
- Lương thời gian
SV: Lê Thị Luyện Lớp TN10 - LTKT6 39
Trang 40Lương thời gian của cán bộ CNV khối cơ quan của công ty được tính như sau:
Tiền BHXH, BHYT phải nộp tính theo lương cơ bản và phụ cấp:
BHXH người lao động phải nộp = 7% * (mức lương quy định 1 ngày công *
Kỳ II: Quyết toán
Tiền lương tạm ứng kỳ I được chi vào khoảng từ mồng 10 đến ngày 15 đầu tháng, lương quyết toán được thanh toán vào thời gian ngày 30 hàng tháng
Số ngày công thực tế
Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm