1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu

113 641 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 313,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu, nhận thức đượctầm quan trọng của phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là khâu trung tâm của toàn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cốgắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sựủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tàikhóa luận

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Kim Quang Chiêu, người đã hếtlòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửilời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi

Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Kinh tế - Trường Đại học Sưphạm kỹ thuật Hưng Yên đã hướng dẫn, giàng dạy, cung cấp kiến thức trong 4 nămhọc qua để tôi có kiến thức vững vàng thực hiện khóa luận của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Anh Chị tại phòng Kế toán – Công tyTNHH Bảo Tiến Á Châu đã tận tình chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thờigian nghiên cứu đề tài khóa luận

Và cuối cùng tôi xin cảm ơn sự quan tâm, động viên chia sẻ của gia đình vàbạn bè

Hải Dương, ngày 25 tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Cao Thị Thanh Huyền

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

LỜI MỞ ĐẦU iv

1 Lý do chọn đề tài iv

2 Mục đích nghiên cứu iv

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu v

4 Tổng quan của đề tài nghiên cứu v

5 Phương pháp nghiên cứu v

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1

1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất 1

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1

1.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất 1

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất 1

1.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi chí 1

1.1.3.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế 2

1.2 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm 3

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 3

1.2.2 Bản chất của giá thành sản phẩm 4

1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm 4

1.2.3.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: 4

1.2.3.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí 5

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5

1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 6

1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 6

1.5.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 7

1.5.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp 7

1.5.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp 7

Trang 3

1.5.3 Tổ chức chứng từ kế toán 8

1.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 8

1.5.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8

1.5.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 9

1.5.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 10

1.5.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 12

1.5.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 12

1.5.6 Đánh giá sản phẩm dở dang 14

1.5.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

1.5.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 14

1.5.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức 15

1.5.6.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến 15

1.6 Kế toán tính giá thành 15

1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 15

1.6.2 Tính giá thành theo phương pháp phân bước 16

1.6.2.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển tuần tự) 16

1.6.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển song song) 18

1.6.3 Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng 19

1.6.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ số 20

1.6.5 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 21

1.7 Hình thức sổ sách kế toán 21

1.7.1 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 21

1.7.2 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 22

1.7.3 Hệ thống sổ sách kế toán theo Nhật ký – Sổ cái 23

1.7.4 Hệ thống sổ sách kế toán theo Nhật ký – Chứng từ 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BẢO TIẾN Á CHÂU 27

2.1 Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu 27

Trang 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.1.1.Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của Công ty 27

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 28

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty 29

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 30

2.1.2.1 Quy mô về vốn và kết quả sản xuất kinh doanh 30

2.1.2.2 Quy mô về cơ sở hạ tầng 31

2.1.2.3 Quy mô về lao động 31

2.1.2.4 Quy mô về khách hàng và thị trương mục tiêu 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 32

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 32

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 33

2.1.4 Đặc điểm về công nghệ sản xuất của Công ty 35

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 35

2.1.4.2 Quy trình công nghệ sản xuất 36

2.1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty 38

2.1.5.1 Mô hình và nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại Công ty 38

2.1.5.2 Chế độ kế toán hiện hành tại Công ty 39

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu 41

2.2.1 Một số vấn đề chung về kế toán tập chi phí giá thành sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu 41

2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 41

2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 41

2.2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 41

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 43

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47

2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 61

2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 72

2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 83

2.2.4 Xác định giá thành sản phẩm 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88

Trang 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÂP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY TNHH BẢO TIẾN Á CHÂU 89

3.1 Nhận xét về thực trạng công tác kế toán tại Công ty 89

3.1.1 Về các phần hành kế toán 89

3.1.2 Về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 89

3.1.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 90

3.1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 91

3.1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 91

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 92

3.2.1 Căn cứ hoàn thiện 92

3.2.2 Ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 92

3.2.3 Hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí và giá thành tại Công ty 93

3.2.3.1 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 93

3.2.3.2 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 95

3.2.3.3 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 95

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung 11

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 12

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp kiểm kê định kỳ 13

Sơ đồ 1.6: Tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm 17

Sơ đồ 1.7: Tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm 18

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 22

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 23

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 24

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 25

Bảng 2.1: Quy mô về vốn và kết quả kinh doanh của Công ty 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 33

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 35

Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 37

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 38

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ tại Công ty 40

Biểu số 2.1: Đơn đặt hàng 43

Biểu số 2.2: Phiếu sản xuất 44

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 49

Biểu số 2.3: Phiếu lĩnh vật tư 50

Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho vật liệu giấy 51

Biểu số 2.5: Bảng kê xuất vật liệu giấy 53

Biểu số 2.6: Phiếu xuất kho vật liệu in 54

Biểu số 2.7: Bảng kê xuất vật liệu in 55

Biểu số 2.8: Bảng tiêu hao vật liệu tháng 10/2012 56

Biểu số 2.9: Thẻ theo dõi vật tư theo đơn đặt hàng số 22 57

Biểu số 2.10: Chứng từ ghi sổ TK 152 58

Biểu số 2.11: Sổ chi tiết TK 621.1 tháng 10/2012 59

Trang 8

Biểu số 2.12: Sổ cái TK 621 tháng 10/2012 60

Bảng 2.2: Bảng định mức lao động của tổ bình bản 62

Sơ đồ 2.7: Quy trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty 64

Biểu số 2.13: Bảng tính lương tháng 10/2012 66

Biểu số 2.14: Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2012 67

Biểu số 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 10/2012 68

Biểu số 2.16: Chứng từ ghi sổ TK 334 69

Biểu số 2.17: Chứng từ ghi sổ 338 69

Biểu số 2.18: Sổ chi tiết TK 622.1 tháng 10/2012 70

Biểu số 2.29: Sổ cái TK 622 tháng 10/2012 71

Biểu số 2.20: Bảng kê xuất vật tư phụ tháng 10/2012 72

Biểu số 2.21: Bảng tính khấu hao TSCĐ tháng 10/2012 74

Biểu số 2.22: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 10/2012 76

Biểu số 2.23: Chứng từ ghi sổ TK 214 77

Biểu số 2.24: Chứng từ ghi sổ TK 111 78

Biểu số 2.25: Chứng từ ghi sổ TK 331 79

Biểu số 2.26: Chứng từ ghi sổ TK 141 80

Biểu số 2.27: Sổ chi phí sản xuất chung tháng 10/2012 81

Biểu số 2.28: Sổ cái TK 627 tháng 10/2012 82

Biểu số 2.29: Bảng kê tập hợp chi phí sản xuất 83

Biểu số 2.30: Thẻ tính giá thành 84

Biểu số 2.31: Chứng từ ghi sổ TK 154 85

Biểu số 2.32: Chứng từ ghi sổ TK 155 86

Biểu số 2.33: Sổ chi tiết TK 154.1 87

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên tắc đầu tiên của cácdoanh nghiệp là phải đảm bảo trang trải được các phí tổn đã đầu tư để sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Đối với các doanh nghiệp sản xuất, khi sản xuất ra một loại sảnphẩm nào đó, doanh nghiệp phải biết được chi phí dùng để sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm là bao nhiêu và nó phải nằm trong giới hạn của sự bù đắp

Mặt khác, sau một thời kỳ hoạt động, các nhà quản lý doanh nghiệp cần phảibiết được tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ là bao nhiêu và có được bù đắpbằng tổng thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp không, từ đó sẽ xác định chính xáckết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Đây là một vấn đề quan trọng và cầnthiết trong quá trình quản lý

Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu, nhận thức đượctầm quan trọng của phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán ở Công ty, chi phối đến chấtlượng của các phần hành kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của côngtác quản lý kinh tế, tài chính; ngoài ra còn tồn tại những hạn chế trong việc hạch

toán chi phí sản xuất và tính giá thành nên em quyết định lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng tại Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu ” cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu công tác hạch toán chi phí và xác định giá thành sảnphẩm tại Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu nhằm làm rõ những ưu nhược điểm củacông tác này, qua đó xây dựng mô hình hạch toán nhằm quản lý và kiểm soát chặtchẽ chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo các yêu cầu tính chính xác, tính đầy đủchi phí và hạ giá thành sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ củaNhà nước và quy chế của ngành, của doanh nghiệp, thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thànhhay nói cách khác chính là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đếnviệc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công tyTNHH Bảo Tiến Á Châu

 Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: Các sổ sách kế toán của Công ty trong năm 2010, 2011,2012

- Không gian: Tại phòng kế toán của Công ty

4 Tổng quan của đề tài nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu

- Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu

5 Phương pháp nghiên cứu

Thống kê, tập hợp số liệu về chi phí phát sinh, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách

kế toán để làm rõ hiện trạng về công tác hạch toán chi phí sản xuất và xác định giáthành sản phẩm của Công ty cần phải sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứusau: Thống kê, so sánh, nghiên cứu thực tiễn, hệ thống hoá, đối chiếu, kiểm tra,phân tích nhằm vận dụng những kiến thức được học trong trường vào giải quyếtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh cụ thể trong thực tiễn

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Theo quy luật sản xuất, quá trình sản xuất diễn ra liên tục và tuần tự theo cácgiai đoạn sau: “ Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng”

Sản xuất là khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, là điều kiện tiên quyết để duytrì hoạt động sản xuất kinh doanh và tái sản xuất mở rộng

“Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định”.

1.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất

Dù nhìn nhận chí phí ở phương diện, hình thức nào thì tất cả đều thừa nhậnmột vấn đề chung: chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động, và phải phát sinhgắn liền với mục đích kinh doanh Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất này giúp nhà quản trịphân biệt được đâu là chi phí với chi tiêu, chi phí với vốn Chi phí gắn liền với hoạtđộng sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ vốn kinh doanh và được bù đắp từ thunhập hoạt động sản xuất kinh doanh; chi tiêu không gắn với mục đích sản xuất kinhdoanh, được tài trợ từ các nguồn khác vốn kinh doanh như quỹ phúc lợi, trợ cấp củanhà nước… và không được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; vốn

là biểu hiên bằng tiền những tài sản của doanh nghiệp của bản thân chúng chưa tạonên phí tổn

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất

1.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi chí

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất, nội dungkinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu

và sử dụng vào mục đích gì Theo tiêu thức này thì toàn bộ chi phí của doanhnghiệp được phân biệt thành 5 loại:

Trang 12

- Chi phí vật liệu: Bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị cơ bản; chi phí về công cụ, dụngcụ…

- Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho ngườilao động và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàntrên tiền lương, tiền công…

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả tàisản cố định trong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp (như dịch vụ cung cấpđiện, nước, sửa chữa các tài sản cố định…)

- Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài 4 chi phí nói trên

1.1.3.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trongsản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục chi phí chỉbao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó

có nội dung kinh tế như thế nào Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chiathành các loại:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các nguyên vậtliệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ, nhiên liệu,… sử dụngtrực tiếp vào việc sản xuất tạo ra những sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ.Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đíchsản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp phảitrả các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ trên tiền lương của công nhân(lao động) trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mục này khoảntiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương của nhân viên phân xưởng,nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sảnxuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại,…) bao gồm các khoản sau:+ Chi phí nhân viên phân xưởng

Trang 13

+ Chi phí vật liệu.

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

- Chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí đảm bảocho việc thực hiện chiến lược và chính sách bán hàng của doanh nghiệp

Khoản mục chi phí bán hàng bao gồm:

+ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng

+ Chi phí về nguyên vậy liệu, nhiên liệu dùng trong việc bán hàng

+ Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong việc bán hàng

+ Chi phí khấu hao thiết bị và tài sản cố định dùng trong bán hàng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến việc bán hàng

+ Chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp:

+ Chi phí lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý doanhnghiệp

+ Chi phí về nguyên vậy liệu, nhiên liệu dùng trong hành chính quản trị

+ Chi phí về công cụ, dụng cụ dùng trong hành chính quản trị

+ Chi phí khấu hao thiết bị và tài sản cố định dùng trong hành chính quản trị.+ Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến hành chính quản trị

+ Chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động quản lý toàn doanh nghiệp.Ngoài 2 cách phân loại trên đây để phục vụ cho công tác quản lý và công tác

kế toán chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau như:Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm,lao vụ (chi phí khả biến và chi phí bất biến), phân loại chi phí sản xuất theo phươngpháp tập hợp chi phí giá thành (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); hoặc có thểphân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm (chi phí cơ bản và chi phí chung)

Trang 14

1.2 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí tính cho một khối lượngsản phẩm nhất định đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả của việc

sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiển vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.Giá thành còn là căn cứ quan trọng để tính giá bán và xác đinh hiệu quả kinh tế củahoạt động sản xuất kinh doanh

Như vậy, bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chiphí vào những sản phẩm nhất định đó hoàn thành

1.2.2 Bản chất của giá thành sản phẩm

Việc giải quyết vấn đề giá thành sản phẩm bao giờ cũng phải gắn liền hai mặtvốn chứa đựng bên trong giá thành đó là:

- Chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ nội dung cơ bản của giá thành

- Lượng giá trị sử dụng đạt được biểu hiện thành khối lượng sản phẩm, hình thứcbiểu hiện của các yếu tố vật chất mang trong nó lượng chi phí tiêu hao để cấu thànhnên giá thành

Hình thức và nội dung cấu thành giá thành là sự thống nhất thuộc bản chấtcủa giá thành Do vậy, việc nghiên cứu giá thành sản phẩm không bao giờ tách rờihai vấn đề này mà luôn đặt nó trong mối tương quan giữa các đại lượng vốn nằmngay trong kết quả của một quá trình sản xuất nhất định

Giá thành sản phẩm có các chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí, lập giá và làđòn bẩy kinh tế

1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm

1.2.3.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:

Gồm 3 loại:

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được xây dựng trên tiêu chuẩncủa chi phí đinh mức, được thực hiện trước khi sản xuất Nó là đơn vị cơ sở để xâydựng giá thành kế hoạch, giá thành dự toán, xác định chi phí tiêu chuẩn

Trang 15

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chiphí định mức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch Giáthành kế hoạch có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm,công việc nhất định trong từng kỳ sản xuất

- Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế sảnphẩm, lao vụ chỉ được xác định khi qua quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đãđược hoàn thành và dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã phát sinh tập hợptrong kỳ

1.2.3.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí

Gồm 2 loại:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản phẩmbao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,…) tính cho những sản phẩm,công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm được sửdụng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao thẳng cho kháchhàng, đồng thời là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ ở các doanhnghiệp

- Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêuthụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã được xác định

là tiêu thụ Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trướcthuế của doanh nghiệp

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giốngnhau: chúng đều là các hao phí về lao động và các chi phí khác của doanhnghiệp.Tuy nhiên, giữa chúng có những điểm khác nhau

- Về phạm vi, thời gian: Chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩmnhưng không phải tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vàogiá thành sản phẩm trong kỳ Giá thành sản phẩm biểu hiện lượng chi phí mà doanhnghiệp phải chi ra để hoàn thành một đơn vị sản phẩm nhất định, còn chi phí sảnxuất thể hiện số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ Như vậy giá thành vàchi phí sản xuất là hai mặt của một quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Trang 16

- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi

có sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Cụ thể chi phí sản xuất bao gồm toàn bộchi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành, sản phẩm làm dở; còn giá thành sản phẩm chỉbao gồm những chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn thành, nó bao gồm cả chi phí

kỳ trước chuyển sang và không bao gồm chi phí của sản phẩm làm dở cuối kỳ

Tổng giá thành =

sản phẩm

Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ

+ Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

- Trị giá sản phẩm

dở dang cuối kỳ

1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành gồm các nhiệm vu sau:

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, đặc điểm của sảnphẩm và yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà xác địnhđối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đốitượng tập hợp chi phí đã xác định bằng các phương pháp thích hợp đối với từng loạichi phí, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo từng khoản mục chi phí và theocác yếu tố chi phí

- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện cácđịnh mức chi phí đối với tất cả các loại chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phísản phẩm hay chi phí thời kỳ…Qua đó, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý

và tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế

- Tổ chức kiểm kê, đánh giá chi phí dở dang và xác định của sản phẩm hoànthành

1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầutiên trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất Thực chất của việc xác địnhđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí (phânxưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sảnphẩm, đơn đặt hàng )

Trang 17

Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất toàn doanh nghiệp

Xác định đối tượng chịu chi phí sản xuất một cách khoa học là cơ sở để tổchức kế toán tập hợp chi phí sản xuất; từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chứctổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…

1.5.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phí sảnxuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất đã xác định Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán vận dụngphương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho thích hợp

1.5.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liênquan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đốitượng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao Vì vậy, cần sử dụng tối đaphương pháp này trong điều kiện cụ thể cho phép

1.5.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầuchi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được

Do vậy, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượngtheo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phẩn bổ thích hợp đểphân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiếnhành theo trình tự:

- Xác định hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ =

Tổng chi phí cần phân bổ Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

Trang 18

-Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = Ti x H Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

H là hệ số phân bổ

Phương pháp này, mức độ chính xác của chi phí sản xuất tính cho từng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính thích hợp của tiêu chuẩn phẩn bổđược lựa chọn

1.5.3 Tổ chức chứng từ kế toán

- Quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 và các thông tư hướngdẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính

1.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.5.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp bao gồm giá trị nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao dịch vụ Đây là chi phí thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành của Doanh nghiệp Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng có thể được xác định theo các phương pháp: nhập trước - xuất trước,

nhập sau - xuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh, giá hạch toán

- Chứng từ: Căn cứ để ghi nhận chi phí NVL trực tiếp là các chứng từ xuất

kho như :

+ Phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, thẻ kho

+ Bảng tổng hợp nguyên vật liệu

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu …

Nếu chi phí NVL được xuất dùng trực tiếp thì hạch toán trực tiếp cho đối

tượng đó Trường hợp NVL xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Công thức phân bổ như sau:

Chi phí NVL phân = Tổng chi phí NVL cần phân bổ x Tiêu thức phân bổ

Trang 19

bổ cho từng đối

Trong đó tiêu thức phân bổ thường là: định mức tiêu hao, số lượng sản phẩmhoàn thành, chi phí NVL chính

Xuất kho NVL dùng cho sản xuất Cuối kỳ, kết chuyển chi phí

sản phẩm, thực hiện dịch vụ nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

sang tk 154

Mua NVL dùng ngay vào Nguyên vật liệu thừa dùng

sản xuất sản phẩm, thực hiện không hết nhập kho

dịch vụ

133 632

Thuế GTGT Phần chi phí NVL trực tiếp

được khấu trừ vượt định mức

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

1.5.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là khoản thù lao lao động

phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụbao gồm tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp có tính chấtlương Ngoài ra, chi phí NCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảohiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảohiểm thất nghiệp (BHTN) do chủ doanh nghiệp chịu và tính vào chi phí kinh doanhtheo tỉ lệ 23% (gồm BHXH: 17 %, BHYT: 3%, KPCĐ: 2 %, BHTN: 1%) số tiềnlương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 20

thường được tính trực tiếp cho đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Trong trườnghợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau thì cầntiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp tương tự như đối với chi phí NVLtrực tiếp

- Chứng từ sử dụng:

+ Bảng chấm công

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Bảng thanh toán tiền lương…

- Tài khoản sử dụng:

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- Sơ đồ hạch toán:

334 622 154

Tiền lương, tiền công, phụ cấp Cuối kỳ tính phân bổ và kết chuyển

tiền ăn ca phải trả công nhân chi phí NCTT theo đối tượng tập

trực tiếp sản xuất hợp chi phí

335 632

Trích trước tiền lương nghỉ phép Chi phí nhân công vượt

của công nhân trực tiếp sản xuất định mức

338

Các khoản trích về BHXH, BHYT,

KPCĐ, BHTN tính vào chi phí

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.5.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Nội dung: Chi phí sản xuất chung (SXC) là các chi phí phục vụ sản xuất và

quản lý phát sinh trong phạm vi phân xưởng bao gồm: Chi phí nhân viên phânxưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ(CCDC)…

Trang 21

Chi phí SXC phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, định kìđược kết chuyển để tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên, chi phí này thường liênquan đến rất nhiều loại sản phẩm trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổkhoản chi phí này cho từng đối tượng sản phẩm theo tiêu thức phù hợp Trên thực tếthường sử dụng các tiêu thức như: Chi phí NVL chính, chi phí tiền lương của côngnhân sản xuất, số giờ máy chạy Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung tương

tự công thức phân bổ chi phí NVL trực tiếp

Chi phí SXC phân

Tổng chi phí SXC cần phân bổ

x Tiêu thức phân bổ cho từng ĐT Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các ĐT

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

+ Phiếu yêu cầu xuất vật tư

+ Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ khấu hao

- Tài khoản sử dụng :

Tk 627 : Chi phí sản xuất chung

- Sơ đồ hạch toán:

Trang 22

334, 338 627 111,112

Chi phí nhân viên Các khoản giảm chi phí

152, 153 154 Chi phí vật liệu, CCDC Cuối kỳ tính, phân bổ và kết chuyển

214 chi phí SXC theo đối tượng tập hợp

Chi phí KH TSCĐ dùng cho chi phí

sản xuất sản phẩm, thực hiện

dịch vụ 632142,242,335 Chi phí SXC cố định không được

Chi phí phân bổ dần, chi phí tính vào giá thành mà tính vào giá

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung

1.5.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

- Nội dung: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp để tính giá thành sản

phẩm hoàn thành, lao vụ, dịch vụ

- Tài khoản sử dụng: 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

- Sơ đồ hạch toán:

Trang 23

Phân bổ hoặc kết chuyển Giá thành thực tế SP

chi phí SXC bán không qua kho

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

1.5.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Nội dung: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ là

không theo dõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của hàng tồnkho trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn khođầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê định kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Từ đóxác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác bằng côngthức:

Trị giá vật tư

Giá trị vật tư tồn kho đầu kỳ +

Giá trị vật tư nhập kho trong kỳ -

Giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ

- Tk sử dụng:

Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳđược tập hợp trên các tài khoản:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627: Chi phí sản xuất chung

Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua trong kỳ được hạch toán vào

Trang 24

(6) Chi phí SXC cố định không tính vào giá thành

(6) Các khoản không tính vào giá thành

(7) Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

(5) Kết chuyển CPSXKDD cuối kỳ

tài khoản 611: mua hàng; còn tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangchỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thực hiện trên tàikhoản 631: Giá thành sản xuất

Trang 25

1.5.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyênvật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí vật liệu trực tiếp, còn các khoản chi phí kháctính cho cả sản phẩm hoàn thành Mặt khác, khi tính theo phương pháp này, để đơngiản, giảm bớt khối lượng tính toán, kế toán thường quan niệm chi phí nguyên vậtliệu chính trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp bỏ hết một lần, ngay từ đầu quy trìnhsản xuất Công thức tính toán như sau:

Giá trị sản

Giá trị SPDD đầu kỳ + CPPS trong kỳ

¿ Số lượng sp DDCK

Số lượng sp hoàn thành +số lượng sp DDCK

Phương pháp này tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít Tuynhiên độ chính xác không cao do chỉ tính một khoản chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Do vậy phương pháp này chỉ thích hợp cho những doanh nghiệp sản xuất cóchi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khốilượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít

1.5.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho sảnphẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượng sản phẩm dởdang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Số lượng SP tương đương = Số lượng SPDD cuối kỳ ¿ mức độ hoàn thành

- Đối với khoản chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất thì:

Số lượng sản phẩm + Số lượng SPDD hoàn thành cuối kỳ

- Đối với khoản chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất: Chi phí nhân công,chi phí sản xuất chung thì:

Số lượng SP hoàn thành +số lượng SP tương

đương

Trang 26

Phương pháp này có độ chính xác cao vì nó phản ánh được đầy đủ các khoảnmục chi phí vào giá thành của sản phẩm dở dang rất khó khăn, phức tạp, khối lượngtính toán lớn, mất nhiều thời gian.

1.5.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Phương pháp này áp dụng với các sản phẩm đã xây dựng được định mức chiphí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện tính giá thành theo định mức

Kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất

và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sảnphẩm dở dang theo chi phí định mức

Khái quát công thức:

Chi phí kế hoạch của mỗi

SP i 1.5.6.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến

Phương pháp này tương tự phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo mức

độ hoàn thành do coi sản phẩm dở dang đều có mức độ hoàn thành 50% Phươngpháp này đơn giản, dễ tính tuy nhiên độ chính xác không cao do đó ít được áp dụng.Khái quát công thức:

x 50 %

Số lượng SP hoàn thành + SP DDCK Số lượng x 50 %

1.6 Kế toán tính giá thành

1.6.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng ở trong doanh nghiệp có quy

trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệuvào tới khi sản phẩm hoàn thành, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn, chu kỳ sảnxuất ngắn kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo như công nghiệp khai thác, sảnxuất điện, nước

Trang 27

- Nội dung :

+ Trường hợp không có sản phẩm làm dở hoặc ít và ổn định thì không cần tổchức đánh giá, lúc này tổng số chi phí đã tập hợp được trong kỳ cho từng đối tượngcũng bằng giá thành của sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

Ztt = DĐK + C - DCK

Trong đó:

DĐK là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

DCK là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.6.2 Tính giá thành theo phương pháp phân bước

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có

quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạnchế biến liên tục kế tiếp nhau, bán thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chếbiến của giai đoạn sau

1.6.2.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển tuần tự)

Nội dung: Để tính giá thành của sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng phải xác định

giá thành của bán thành phẩm ở giai đoạn công nghệ trước đó và chi phí của bán thành phẩm trước chuyển sang cùng các chi phí của giai đoạn sau, cứ tính tuần tự như vậy cho đến giai đoạn công nghệ cuối cùng thì tính được giá thành của sản phẩm hoàn thành

=

Trang 28

Nguyên vật liệu

trực tiếp

Chi phí chế biến

Z bán thành phẩm (GĐ1)

Z bán thành

phẩm (GĐ1) chế biếnChi phí

Z bán thành phẩm (GĐ2)

Z bán thành

phẩm GĐ (n-1) Chi phí chế

biến

Z thành phẩm

+

+

+

Sơ đồ 1.6: Tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm

Trước hết căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn 1 để tính giá được giá thành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 đã hoàn thành theo công thức sau:

Trang 29

1.6.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (phương pháp kết chuyển song song)

- Nội dung: Trong phương pháp này đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở

giai đoạn công nghệ cuối cùng, do đó người ta chỉ cần tính toán xác định phần chi phí sản xuất ở giai đoạn nằm trong thành phẩm, sau đó tổng cộng chi phí các giai đoạn trong thành phẩm tính được giá thành phẩm

Phương pháp này có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất

GĐ1 theo khoản

mục

Chi phí sản xuấtgiai đoạn 1 trongthành phẩm

Chi phí sản xuất

giai đoạn 2 theo

khoản mục

Chi phí sản xuấtgiai đoạn 2 trongthành phẩm

Chi phí sản xuất

giai đoạn 3 theo

khoản mục

Chi phí sản xuấtgiai đoạn 3 trongthành phẩm

Giá thànhthành phẩm

Trang 30

CZi = DĐK i + CP/Si x QTP

QTP + QDDi x % ht + QDSi

ZTP = ∑ CZi

Trong đó: CZi là chi phí giai đoạn i

QTP là khối lượng thành phẩm giai đoạn cuối cùng

QD là tổng khối lượng sản phẩm dở dang của tất cả các giai đoạn

QDDi là khối lượng sản phẩm giai đoạn i

QDSi là tổng khối lượng sản phẩm dở dang sau giai đoạn i

1.6.3 Phương pháp tính giá theo đơn đặt hàng

- Điều kiện áp dụng: doanh nghiệp chuyên thực hiện gia công, sản xuất theo

yêu cầu của khách hàng như: hoạt động xây lắp, gia công chế biến, dịch vụ…

là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ Toàn bộ những chi phí sản xuất có liên quan đến đơn đặt hàng từ khi bắt đầusản xuất cho tới khi kết thúc được coi là giá thành của đơn đặt hàng đó

- Công thức tính:

ZTT = (CP1 + CP2 +….+ CPn) - Đ/C↓Z

Trong đó:

ZTT là tổng giá thành thực tế theo đơn đặt hàng

CP là chi phí phát sinh của đơn đặt hàng theo từng thời điểm sản xuấtĐ/C↓Z là giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành

Zđv = ZTP

QTP

Trang 31

1.6.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

- Điều kiện áp dụng: áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình công

nghệ sản xuất cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thuđược nhiều sản phẩm chính khác nhau

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: từng nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ quy

trình sản xuất

Đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm trong nhóm hoặc của quy trìnhTính giá thành từng loại sản phẩm người ta căn cứ vào đặc điểm tiêu chuẩn kỹthuật để tính cho mỗi loại sản phẩm một hệ số Trong đó lấy hệ số 1 làm sản phẩmtiêu chuẩn (đặc trưng)

Tính giá thành từng loại sản phẩm thực hiện theo các bước sau:

Căn cứ số lượng hoàn thành thực tế của từng loại sản phẩm và hệ số giá thành

để xác định số lượng sản phẩm hoàn thành đã được quy đổi

Qchuẩn = ∑(Qi x hi)

Qchuẩn là tổng số lượng hoàn thành quy đổi

Qi là số lượng hoàn thành thực tế của sản phẩm i

ZTT = Dđk + Cp/s – Dck

Zđv i = ZTTi

Qi

Zđơn vị là giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

ZTTi là giá thành thực tế của sản phẩm i

Zđv i là giá thành đơn vị của sản phẩm i

Zđơn vị = Z QTT

chuẩn

Trang 32

1.6.5 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp trong cùng một quy

trình sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những quy cáchphẩm chất khác nhau

- Đối tượng tập hợp chi phí: là toàn bộ quy trình công nghệ

- Đối tượng tính giá thành: là các loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác

nhau

- Nội dung: Để tính được giá thành trước hết phải lựa chọn tiêu chuẩn phân

bổ giá thành, tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể là giá thành kế hoạch, giá thànhđịnh mức, giá bán

ZTT = Dđk + C – Dck

T =∑(Qi * Zđm)

Trong đó:

Tlà tiêu chuẩn phân bổ giá thành

Zđm là giá thành định mức, giá thành kế hoạch

1.7.1 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nôi dung kinh tế của nghiệp

vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phátsinh

- Gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Trang 33

Chứng từ gốc về chi phí

chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tính giá thành

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái tk 621,622,727,154

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Chú thích:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

1.7.2 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

- Đặc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từghi sổ” Việc ghi sổ kế toán bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và

có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kếtoán

- Gồm các loại sổ kế toán sau:

+ Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Cái;

Trang 34

Chứng từ gốc về chi phí sản xuất

Sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tính giá thành

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chúng từ kế

Sổ quỹ

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán:

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

1.7.3 Hệ thống sổ sách kế toán theo Nhật ký – Sổ cái

- Đặc trưng cơ bản:

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất làNhật ký – Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toánhoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

- Gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Nhậy ký – Sổ cái;

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán:

24

Trang 35

Bảng tổng hợp chúng từ kế toán cùng loại

Sổ quỹ

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Chú thích:

Ghi hàng ngày hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Trang 36

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

154 Bảng tổng hợpchi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 37

mô, môi trường sản xuất kinh doanh đặt các doanh nghiệp luôn đứng trước một tìnhhình sản xuất kinh doanh mới, một nhu cầu thông tin mới, và cũng làm phát sinhtính phức tạp của chi phí; đặt ra nhu cầu thông tin ngày một nhanh chóng, linh hoạt,thích hợp và hữu ích hơn cho các quyết định quản trị, công bố tình hình kinh tế tàichính của doanh nghiệp.

Chi phí trong doanh nghiệp sản xuất là phần trọng yếu, do vậy để quản lý tốtđòi hỏi nhà quản trị, kế toán phải hiểu rõ về bản chất chi phí, chi phí từng lĩnh vựckhác nhau mới có những phương pháp quản lý chi phí thích hợp

Qua phần trình bày cơ sở lý luận chi phí ở trên, chúng ta có thể nhận địnhđược chi phí là những phí tổn có mục đích gắn liền với sản xuất kinh doanh Phânloại chi phí theo quan điểm khác nhau giúp cho nhà quản trị có thể kiểm soát dễdàng, kế toán tập hợp chi phí chính xác.Đặc biệt còn phụ thuộc vào đặc điểm sảnxuất của công ty để có phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp Điều này sẽlàm rõ hơn ở chương 2

Trang 38

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH BẢO TIẾN Á CHÂU 2.1 Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1.Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của Công ty

Tên: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo Tiến Á Châu

Tên giao dịch: Baotien Asia company limited

Tên viết tắt: Baotien Asia Co.,Ltd

Người đại diện: Ông Đồng Văn Dẫn

+ Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành in và bao bì

Giấy phép kinh doanh: Số 071851 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp11/06/1999

Địa chỉ doanh nghiệp: Số 16 - lô 2, khu công nghiệp Quang Minh 2, ThanhLâm, Mê Linh, Hà Nội

Quy mô: Công ty có 133 lao động trong đó có 36 lao động gián tiếp và 97 laođộng trực tiếp

Điện thoại: (84-4) 37657052, 37657051, 37657050

Fax: (84-4) 37657315

Email: p-pbaotien@fpt.vn

Tài khoản ngân hàng: Số 73021175A - Phòng giao dịch số 1 Ngân hàng đầu tư

và phát triển Thăng Long

Mã số thuế: 0100906856

Trang 39

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Năm 1995 tiền thân là một cơ sở tư nhân chủ yếu sản xuất gia công các loạibao bì và hộp carton Hoạt động trên quy mô nhỏ: Nhận gia công từ các cơ sở inkhác

Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu được thành lập năm 1999 và đặt trụ sở tạicụm Công nghiệp Quang Minh – Thanh Lâm – Mê Linh – Hà Nội Lấy tên công ty

là Công ty TNHH in bao bì Bảo Tiến

Giấy phép kinh doanh: Số 071851 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp11/06/1999

Tháng 6 năm 1999, Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu chính thức được thànhlập và hoạt động theo luật doanh nghiệp với số vốn điều lệ là 4 tỷ đồng, trụ sở giaodịch tại số 3, tổ 56, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội Hiện nay, thôngqua các thành viên góp vốn, số vốn điều lệ là 26 tỷ đồng Số vốn pháp định hiện naycủa nhà nước là 6 tỷ đồng Là một doanh nghiệp đi lên từ lao động thủ công nênCông ty gặp rất nhiều khó khăn về vốn và lạc hậu về máy móc thiết bị Nhận thứcđược thách thức lớn, công ty đã cố gắng và mạnh dạn đầu tư trang bị một số cáctrang thiết bị hiện đại: Như máy bồi catton hiệu Putcegamy của Nhật, máy in offset,máy bế, máy cắt Công ty đã trực tiếp nhận hàng và đi vào in và gia công bồi cácloại hộp: Bồi duplex với catton, Duplex với Duplex từ 2 lớp đến 3 lớp Việc ápdụng công nghệ mới đã giúp Công ty tạo được sản phẩm có mẫu mã đẹp và cạnhtranh được trên thị trường

Tháng 3/2003, Công ty được Thành phố Hà Nội cấp cho thuê đất tại khu Côngnghiệp Minh Khai - Từ Liêm - Hà Nội Đây là một thuận lợi lớn cho công ty về giảiquyết mặt bằng sản xuất và mở rộng thêm dây truyền sản xuất Công ty đầu tư thaythế một loạt các trang thiết bị máy móc và xây dựng trên quy trình sản xuất khépkín: từ chế bán, tạo mẫu, bình bản, in, gia công

Đến tháng 4/2010, công ty chuyển về khu Công nghiệp Quang Minh – MêLinh – Hà Nội, đồng thời đổi tên thành Công ty TNHH Bảo Tiến Á Châu

Đứng trước sự cạnh tranh, Công ty đã mạnh dạn đổi mới công nghệ đi vào InOffset các loại bao bì, tạp chí, tờ gấp, nhãn mác và cố gắng hoàn thiện, khôngngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, chiếm lĩnh thị trường MiềnBắc và ký được hợp đồng với các công ty lớn như: Công ty cổ phấn chế biến thực

Trang 40

phẩm Kinh Đô, Công ty sành sứ Inax, Công ty điện tư Deawoo Hanel, Công ty thiết

bị vệ sinh Việt ý, Công ty bia Nada Nam Định Hiện nay, công ty đang tiến hànhchào hàng và sản xuất, gia công hàng cho nước ngoài như một số nước: Đài Loan,Pháp, Nhật Đây là một điểm mạnh để công ty có thể mở rộng thị trường và có cơhội cọ sát, nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty

 Chức năng:

Hiện nay Công ty chủ yếu sản xuất và kinh doanh ở 2 lĩnh vực chính:

- Sản xuất và chế biến ra các loại bao bì giấy carton thùng, tờ poster các loại,tem và nhãn các loại, bao bì hộp carton phẳng

- Mua máy móc, thiết bị, vật tư ngành in và bao bì

 Nhiệm vụ:

- Sản xuất và chế biến ra các loại thành phẩm theo yêu cầu của khách hàng:+ Nhập các loại vật liệu giấy phục vụ cho sản xuất và có thể xuất bán trực tiếp + Các loại vật liệu in đáp ứng yêu cầu về in ấn bên ngoài của bao bì

+ Tiến hành sản xuất với công nghệ hiện đại tạo ra các sản phẩm đảm bảo chấtlượng theo đúng yêu cầu của từng đơn đặt hàng, đảm bảo rất nhiều các tiêu chuẩnkhác của ngành in và sản xuất bao bì trên thị trường trong nước và thị trường quốctế

+ Vận chuyển hàng hoá, sản phẩm tới đúng địa điểm giao nhận đã được thoảthuận trong hợp đồng với các đối tác

- Sửa chữa các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải sử dụng trong doanhnghiệp

- Bảo toàn và phát triển vốn

- Thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ đối với nhà nước

- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo không ngừng cải thiện đời sốngvật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật,chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên và người lao động

- Bảo vệ tài sản, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội, môi trường xanh sạchđẹp, nâng cao ý thức tự giác của từng cán bộ công nhân viên trong công ty

Ngày đăng: 19/12/2014, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 14)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Trang 18)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp kiểm kê định kỳ - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 19)
Sơ đồ 1.7: Tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 1.7 Tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (Trang 24)
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái tk 621,622,727,154 - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái tk 621,622,727,154 (Trang 28)
Bảng tổng hợp chúng từ kế toán cùng loại Sổ quỹ - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Bảng t ổng hợp chúng từ kế toán cùng loại Sổ quỹ (Trang 29)
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Bảng t ổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh (Trang 29)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Trang 31)
Bảng 2.1: Quy mô về vốn và kết quả kinh doanh của Công ty (ĐVT: VNĐ) - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Bảng 2.1 Quy mô về vốn và kết quả kinh doanh của Công ty (ĐVT: VNĐ) (Trang 36)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty (Trang 41)
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 43)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 45)
Bảng tổng hợp  chi tiếtSổ quỹ - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ quỹ (Trang 46)
Bảng kê xuất vật liệu giấy - luận văn tốt nghiệp đề tài hoàn thiện kế toán tâph hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bảo tiến á châu
Bảng k ê xuất vật liệu giấy (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w