Chính vì vậy, để nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp có những quyết định chính xác thì hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanhtrong Công ty là vấn đề quan trọn
Trang 1TÓM LƯỢC
Qúa trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp diễn ra liên tục theo một quitrình nhất định, để qui trình này hoạt động có hiệu quả và đem lại lợi ích mong muốncho Doanh nghiệp thì Ban lãnh đạo công ty, cũng như các nhà đầu tư cần phải cóthông tin, kiểm tra và giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp Hạch toán kế toán sẽ thực hiện đầy đủ các yêu cầu này và sẽ cung cấp cho nhàlãnh đạo những thông tin chính xác kịp thời nhất Từ đó giúp Ban lãnh đạo Công ty cóđược những quyết định đứng đắn kịp thời Do vậy mà công tác hạch toán kế toán luônchiếm vị trí quan trọng trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu thực tiễn tại Công ty CP xây dựng và kỹthuật hạ tầng Thành Nam, em nhận thấy bên cạnh những kết quả đã đạt được thì kếtoán Công ty vẫn còn một vài hạn chế cần khắc phục Từ nghiên cứu cụ thể tình hìnhkết quả kinh doanh tại Công ty cũng như thấy được tầm quan trọng của kế toán kết quả
kinh doanh, trong khóa luận tốt nghiệp em đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam”, từ quan
sát thực tiễn và nghiên cứu lý luận đưa ra những đánh giá, đề xuất nhằm hoàn thiệnhơn công kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật hạ tầngThành Nam trên cơ sở vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam cũng như phùhợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của Đơn vị
Nội dung chính của khóa luận ngoài phần mở đầu thì gồm 3 chương chính
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày một số khái niệm liên quan đến kế toán kết quả kinhdoanh; đặc điểm, yêu cầu quản lý, và nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp; đồng thời hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinhdoanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và theo chế độ kế toán hiện hành
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và phát triển hạ tầng Thành Nam
Chương này trình bày về tổng quan và ảnh hưởng của môi trường bên ngoài,bên trong doanh nghiệp đến kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và kỹ
Trang 2thuật hạ tầng Thành Nam; từ đó nêu lên thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tạiCông ty (Chứng từ, tài khoản, cách vận dụng tài khoản, sổ kế toán liên quan)
Chương 3: Kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và phát triển hạ tầng Thành Nam
Chương này tập trung làm rõ những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và nguyênnhân trong kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Từ đó đưa ra những đề xuất, điềukiện thực hiện hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư và pháttriển hạ tầng Thành Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qúa trình thực tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp là một quá trình rất quantrọng đối với mọi sinh viên ở mọi chuyên ngành, để có được một kết quả tốt không chỉnhờ sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hướng dẫn mà còn có sự giúp đỡ nhiệt tình củacán bộ công nhân viên của đơn vị thực tập Qua thời gian thực tập và nghiên cứu làmkhóa luận em đã học hỏi được nhiều kiến thức thực tế cũng như củng cố được kiếnthức lý luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần xây dựng và kỹ thuật
hạ tần Thành Nam, cũng như các cô, chị phòng kế toán tài chính của công ty đã nhiệttình giúp đỡ em trong thời gian thực tập và thu thập tài liệu để hoàn thành tốt khóaluận Đặc biệt em xin cảm anh Vũ Thanh Tùng phó giám đốc Công ty, chị Vũ Thị Hoa
kế toán trưởng của Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em trong thời gian vừaqua
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Đức Hiếu đã hướng dẫnnhiệt tình để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương Mại đã tạođiều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt quá trình thự tập, làm khóa luận,nghiên cứu thực tế ngành học của mình
Dù đã cố gắng, nhưng do kiến thức lý luận cũng như kiến thức thực tế còn giớihạn nên khóa luận sẽ còn có hạn chế và sai sót trong quá trình tìm hiểu thực tế và viếtkhóa luận vậy em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênĐinh Thị Dung
Trang 4MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp thực hiện đề tài 3
4.1 Phương pháp chung 3
4.2 Phương pháp cụ thể 3
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh 8
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành 10
1.2.1 Qui định của chuẩn mực 10
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THÀNH NAM 22
2.1 Tổng quan và ảnh hưởng của môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 22
2.1.1 Khái quát về Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 22
Trang 52.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 242.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầngThành Nam 252.1.4 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty
CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 272.2 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 292.2.1 Đặc điểm và yêu cầu quản lý đối với kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 292.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 32
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT HẠ TẦNG THÀNH NAM 37
3.1 Các kết luận và phát hiện về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng
và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 373.1.1 Những kết quả đã đạt được 373.1.2 Những mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 403.2 Những đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam 423.2.1 Những đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty 423.2.2 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Côngty 49KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
1 Phụ lục 01 Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung
2 Phụ lục 02 Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái
3 Phụ lục 03 Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
4 Phụ lục 04 Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
5 Phụ lục 05 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
6 Phụ lục 06 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
7 Phụ lục 07 Hóa đơn giá trị gia tăng
10 Phụ lục 10 Phiếu kết chuyển doanh thu, kết chuyển chi phí
11 Phụ lục 11 Báo cáo tài chính năm 2011
12 Phụ lục 12 Sổ cái các tài khoản 5112
13 Phụ lục 13 Sổ cái tài khoản 515
14 Phụ lục 14 Sổ cái tài khoản 711
15 Phụ lục 15 Sổ cái tài khoản 6421
16 Phụ lục 16 Sổ cái tài khoản 6422
17 Phụ lục 17 Sổ cái tài khoản 6423
18 Phụ lục 18 Sổ cái tài khoản 6425
19 Phụ lục 19 Sổ cái tài khoản 6427
20 Phụ lục 20 Sổ cái tài khoản 6428
21 Phụ lục 21 Sổ cái tài khoản 635
22 Phụ lục 22 Sổ cái tài khoản 811
23 Phụ lục 23 Sổ cái tài khoản 911
24 Phụ lục 24 Mẫu sổ tài khoản 51121
Trang 75 CP Chi phí
6 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
7 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
8 LNKT Lợi nhuận kế toán
10 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp, nó là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong từng thời kỳ Kết quả kinh doanh là cơ sở cho các phương ánkinh doanh của các nhà quản trị, là cơ sở cho quyết định đầu tư của các nhà đầu tư Cóthể nói kết quả kinh doanh là cơ sở cho mọi hoạt động kinh doanh Vì vậy, kế toán kếtquả kinh doanh là bộ phận kế toán rất quan trọng của kế toán Doanh nghiệp Mỗidoanh nghiệp tùy thuộc vào quy mô, loại hình kinh doanh để thực hiện kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh một cách phù hợp nhất, mang lại hiệu quả thực tiễn cho doanhngiệp và người sử dụng
Trong nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay, đòi hỏi các doanhnghiệp phải chủ động đứng ra tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh để mang lại lợinhuận tối đa Trong kinh doanh, tính cạnh tranh ngày càng cao thì kết quả kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp ngày càng có ý nghĩa quan trọng Để quản lý doanh nghiệp, nhànước đã ban hành chế độ kế toán để các doanh nghiệp thực hiện, đặc biệt là thông quabáo cáo tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay không ít các doanh nghiệpcòn gặp nhiều khó khăn như hạn chế về năng lực trình độ của nhân viên kế toán, ýmuốn chủ quan của doanh nghiệp, khác nhau giữa việc lựa chọn phương pháp kếtoán…Kết quả kinh doanh là cơ sở của mọi hoạt động kinh doanh vì vậy cần thiết phảihoàn thiện hơn kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh ghiệp
Trên thực tế hiện nay, việc thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại các doanhnghiệp bên cạnh những điểm thuận lợi và hợp lý thì vẫn còn tồn tại một số khó khăn,hạn chế Qua thời gian thực tập tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng ThànhNam, cũng như qua việc thu thập số liệu tổng hợp đã cho thấy công tác kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh về cơ bản đã thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành.Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ sử dụng tại công ty làtương đối đầy đủ và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị Là mộtcông ty xây dựng, và đặc thù của ngành xây dựng là công trình thi công rải rác nhiều
Trang 9đồng thời cho thuê nhiều loại máy móc thiết bị nên đòi hỏi cần có sự theo dõi cụ thể,chi tiết cho từng loại mặt hàng Nhưng việc hạch toán kết quả kinh doanh của doanhnghiệp vẫn còn một số điểm tồn tại và chưa đáp ứng được tối đa yêu cầu sử dụng củadoanh nghiệp Chính vì vậy, để nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp có những quyết định chính xác thì hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanhtrong Công ty là vấn đề quan trọng và cấp thiết.
Xuất phát từ cơ sở lý luận về tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán kết quảkinh doanh, qua thực trạng kế toán kết quả kinh doanh, qua quan sát tại đơn vị, cũngnhư nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp nên em xin lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam”.
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu làm rõ hơn về kế toán kết quả kinhdoanh trên cả hai mặt lý luận và thực tiễn
Về mặt lý luận: Khóa luận đi sâu nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về kế
toán kết quả kinh doanh và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan về kế toán kết quảkinh doanh tại các doanh nghiệp theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Banhành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC) và chuẩn mực kế toán Việt Nam
Về mặt thực tiễn: Khóa luận đi sâu khảo sát, đánh giá thực trạng kế toán kết
quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam Đồng thời sosánh đối chiếu thực trạng kế toán kết quả kinh doanh của Công ty với các qui định,chuẩn mực, chế độ kế toán để đưa ra những đánh giá, làm rõ các ưu điểm, hạn chế từ
đó đề xuất phương pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Đơn vị trên cơ sởvận dụng chuẩn mực chế độ và chế độ kế toán cũng như phù hợp với đặc thù sản xuấtkinh doanh của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và
kỹ thuật hạ tầng Thành Nam
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu về Kế toán kết quả kinh doanh tại
Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam Do điều kiện và thời gian cógiới hạn, nên tác giả chỉ nghiên cứu trong phạm vi không gian là phòng kế toán – tài
Trang 10chính của Công ty; thời gian nghiên cứu từ tháng 1/ 2012 đến tháng 5/ 2012 Số liệuminh họa cho khóa luận được lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty CP xâydựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam năm 2010 và năm 2011.
4 Phương pháp thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp chung
Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành trên cả cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễnnhằm tìm hiểu vấn đề một cách tổng quát và cụ thể nhất
Trên cơ sở lý luận: Sưu thập tài liệu liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh
thông qua các giáo trình, tạp chí kế toán, các trang web kế toán, các Chuẩn mực, Chế
độ do Bộ tài chính ban hành…
Trên cơ sở thực tiễn: Thu thập tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động kinh
doanh, tình hình thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và kỹthuật hạ tầng Thành Nam
4.2 Phương pháp cụ thể
Quan sát thực tế: Trong quá trình thực tập, tiến hành quan sát trực tiếp qui trình
thực hiện nghiệp vụ kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạtầng Thành Nam ở các khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán
Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp là những thông tin đã được tổng hợp
từ những nguồn khác nhau như: Hóa đơn, các chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tàichính…để tổng hợp và tiến hành nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh Trong thờigian thực tập tại phòng tài chính – kết toán em đã tìm hiểu được về kế toán kết quảkinh doanh của Công ty thông qua báo cáo tài chính năm 2011, cùng các nghiệp vụkinh tế phát sinh, hoạt động ở phòng kế toán đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh
Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Phương pháp này nhằm tổng hợp
các nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp Sau đó sử dụng các phương pháp phân tích như
so sánh, dùng bảng biểu để đối chiếu các quy trình hạch toán, phương pháp kế toán vớicác chuẩn mực kế toán đã phù hợp hay chưa Thông qua phương pháp tổng hợp vàphân tích dữ liệu giúp ta có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình kết quả kinh doanh và
kế toán kết quả kinh doanh của Công ty Từ đó đưa ra các phương pháp hoàn thiện kếtoán kết quả kinh doanh trên cơ sở tuân theo các Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt
Trang 115 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài Phần mở đầu khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương:
Phần mở đầu: Phần này tình bày tính cấp thiết, tầm quan trọng của kế toán kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung cũng như đối với Công ty CP xây dựng
và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam; phương pháp nghiên cứu vấn đề; các mục tiêu nghiêncứu và kết cấu của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày một số khái niệm liên quan đến kế toán kết quả kinhdoanh; đặc điểm, yêu cầu quản lý, và nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp; đồng thời hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinhdoanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và theo chế độ kế toán hiện hành
Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và phát triển hạ tầng Thành Nam
Chương này trình bày về tổng quan và ảnh hưởng của môi trường bên ngoài,bên trong doanh nghiệp đến kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và kỹthuật hạ tầng Thành Nam; từ đó nêu lên thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tạiCông ty (Chứng từ, tài khoản, cách vận dụng tài khoản, sổ kế toán liên quan)
Chương 3: Kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP xây dựng và phát triển hạ tầng Thành Nam
Chương này tập trung làm rõ những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và nguyênnhân trong kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Từ đó đưa ra những đề xuất , điềukiện thực hiện và ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty
CP đầu tư và phát triển hạ tầng Thành Nam
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Nhóm khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh: Là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp
trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Nếu doanh thu lớn hơn chiphí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp lỗ (Bàigiảng kế toán tài chính 2- trường Đại học Thương Mại)
Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính (Học viện Tài chính, Kế toándoanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 302)
Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mangtính chất thường xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả năng xảy ra
do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại (Học viện Tài chính, Kế toándoanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 316)
Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (VAS 14)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ
thu được từ các hoạt động, từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) (Học viện Tài chính, Kế toán doanh nghiệp,NXB Thống kê, 2004, trang 308)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh
Trang 13hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanhnghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp (Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXBlao động xã hội, 2007, trang 636)
Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp (BTC, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Bộ Tài chính, 2006, trang 300)
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (VAS 14)
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (VAS 14)
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (VAS 14)
Thu nhập khác: Là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt
động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu (VAS 14)
Nhóm khái niệm về chi phí
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổđông và chủ sở hữu (VAS 01)
Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp)bán trong kỳ (Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính, NXB Tài chính, 2006, trang317)
Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ (Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa,NXB Thống kê, 2006, trang 366)
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí hành chính và chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp (Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa,NXB Thống kê, 2006, trang 366)
Trang 14Chi phí tài chính: Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm
các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phícho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; chi phí giao dịch bánchứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái (Bộ Tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ vàvừa, NXB Thống kê, 2006, trang 358)
Chi phí khác: Là các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí vềthanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi phạm hợpđồng…(VAS 01)
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu
nhập chịu thuế TNDN, được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành.(VAS 17)
Chi phí thuế TNDN: Là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu
thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành (Bộ Tài chính, Chế độ kế toándoanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê, 2006, trang 382)
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: Kết quả từ hoạt động kinhdoanh và kết quả hoạt động khác Kế toán kết quả kinh doanh được xác định:
KQKD trước thuế TNDN = KQ hoạt động kinh doanh + KQ hoạt động khácKQKD sau thuế = KQKD trước thuế - Chi phí thuế TNDN
DT hoạtđộng tàichính -
Chi phítài chính -
CP quản lýdoanhnghiệp
Chiếtkhấuthươn
g mại
-Giảmgiáhàngbán -
Doanhthuhàngbán bị -
Thuế TT ĐB,thuế XK, thuếGTGT theophương pháp
Trang 15dịch vụ dịch vụ nôp.
Kết quả hoạt động khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế * % thuế suất thuế thu nhập(Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là 25%)
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Đặc điểm về kế toán kết quả kinh doanh
Kế toán là một bộ phận rất quan trọng, không thể thiếu trong tổ chức của mỗidoanh nghiệp Kế toán không chỉ quan trọng đối với các nhà quản trị trong doanhnghiệp mà nó cũng rất quan trọng đối với các cá nhân, các nhà đầu tư, cũng như cơquan Nhà nước bởi nó phản ánh một cách chính xác nhất, kịp thời nhất tình hình tàichính – kế toán của mỗi công ty Để có thể thực hiện được vai trò quan trọng đó, côngtác kế toán cần được tiến hành một cách thường xuyên liên tục, với những nhân viên
kế toán có chuyên môn, có kinh nghiệm và có đạo đức nghề nghiệp đồng thời cần có
sự quan tâm đúng mức của Ban lãnh đạo Công ty
Kế toán kết quả kinh doanh là một bộ phận của kế toán trong Công ty nên nó cóđầy đủ đặc điểm của kế toán nói chung, đó là được tiến hành thành xuyên liên tục,chính xác, có phương pháp cụ thể, phản ánh được đầy đủ tình hình kinh tế, tài chính,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán kết quả kinh doanh phản ánh một cách tổngquát kết quả kinh doanh trong kỳ, từ đó cho nhà quản trị biết được hiệu quả sử dụngvốn trong năm như thế nào, nên tiếp tục đầu tư hay thay đổi phương án đầu tư để cóthể đem về một kết quả cao nhất
Kế toán kết quả kinh doanh, thông qua báo cáo tài chính sẽ cung cấp một cáchđầy đủ nhất các thông tin kế - toán tài chính mà mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoàidoanh nghiệp cần quan tâm
Kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp gồm kết quả bán hàng và cung cấp dịch
vụ, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý về kế toán kết quả kinh doanh
Kế toán kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với doanhnghiêp mà còn rất quan trọng đối với các đối tượng cần sử dụng thông tin kế toán
Trang 16ngoài Doanh nghiệp, do đó kế toán kết quả kinh doanh cần được quản lý chặt chẽ,đúng đắn, hợp lý.
Yêu cầu quản lý về kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo đúng Chuẩnmực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán hiện hành, các văn bản pháp lý, các thông tư,qui định có liên quan Đồng thời, yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp cần phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, mô hình quản lý củaDoanh nghiệp đó
Yêu cầu quản lý kế toán kết quả kinh doanh đối với việc thực hiện được cácmục tiêu, kế hoạch kết quả kinh doanh trong từng kỳ Kế toán kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp cần được thực hiện một cách thường xuyên, chính xác, kịp thời, giúpdoanh nghiệp kiểm soát được tình hình doanh thu, kết quả kinh doanh trong nămDoanh nghiệp tăng giảm như thế nào để nhà quản trị có cái nhìn tổng quát nhất từ đóđưa ra được các biện pháp, phương án kinh doanh hợp lý
Không chỉ kế toán kết quả kinh doanh mà cả kế toán trong doanh nghiệp luôncần được quản lý tốt, khoa học, có hiệu quả và cần có sự quan tâm đúng mức của Banlãnh đạo doanh nghiệp
1.1.2.3 Nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh
Trong kế toán tài chính:
Trong kế toán tài chính, kế toán kết quả kinh doanh có nhiệm vụ ghi chép, tínhtoán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốntrong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và tính toán kết quả kinhdoanh trong kỳ
Đồng thời, kế toán kết quả kinh doanh có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thựchiện, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, phát hiện kịp thời cáchành vi tham ô, lãng phí tài sản, tiền vốn của Doanh nghiệp
Kế toán kết quả kinh doanh có nhiệm vụ cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ,trung thực và hữu dụng phục vụ cho nhu cầu quản lý điều hành của các nhà quản trịtrong Doanh nghiệp cũng như nhu cầu sử dụng thông tin của các nhà đầu tư và các cơquan nhà nước có liên quan
Trong kế toán quản trị:
Trang 17Trong kế toán quản trị, kế toán kết quả kinh doanh có nhiệm vụ lượng hóa vàxây dựng dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp; phân loại
và kiểm soát chi phí theo từng loại, từng thành phần, yếu tố chi phí Tập hợp chi phísản xuất, tính giá thành cho từng loại sản phẩm, từng hoạt động kinh doanh; kiểm soát
và cung cấp thông tin về tình hình thực hiện các dự toán, phân tích giải trình cácnguyên nhân gây chênh lệch giữa thực hiện với dự toán…
Kế toán kết quả kinh doanh trong kế toán quản trị còn có nhiệm vụ thu thập, xử
lý và cung cấp những thông tin cần thiết, thích hợp giúp nhà quản trị lựa chọn quyếtđịnh kinh doanh hợp lý
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo qui định của chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành
1.2.1 Qui định của chuẩn mực
Kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh trong các Doanh nghiệp cầntuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các Chuẩn mực kế toán Việt Nam banhành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng
Bộ tài chính Đối với kế toán kết quả kinh doanh doanh nghiệp phải tuân thủ theo một sốChuẩn mực liên quan sau:
VAS 01 - Chuẩn mực chung
Chuẩn mực chung quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơbản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Trong số các nguyên tắc kế toán cơ bản quy định trong chuẩn mực thì nguyêntắc phù hợp, cơ sở dồn tích, và nguyên tắc thận trọng là có ảnh hưởng lớn nhất tới kếtoán kết quả kinh doanh Cụ thể:
- Theo nguyên tắc phù hợp thì khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghinhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, tức làdoanh thu và chi phí phải có sự phù hợp với nhau Chi phí tương ứng với doanh thu làchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả liênquan đến doanh thu của kỳ đó
- Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanhnghiệp liên quan đến doanh thu chi phí phải được ghi nhận vào sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền Báo cáo tài chính
Trang 18lập trên cơ sở dồn tích phải phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quákhứ, hiện tại và tương lai.
- Theo nguyên tắc thận trọng thì việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết đểlập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọngđòi hỏi doanh thu thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí
VAS 02 – Hàng tồn kho
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thìphải xác định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này Trong đó yếu tốgiá gốc hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ởcác doanh nghiệp
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Trong đó:
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất đượctrừ (-) khỏi chi phí mua
- Chi phí chế biến: Bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuấtsản phẩm
- Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: Chi phí nguyên liệu,vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mứcbình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp
VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực quy định, hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán vềdoanh thu, thu nhập khác bao gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu,
Trang 19phương pháp kế toán về doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và báocáo tài chính.
Khi áp dụng chuẩn mực, kế toán ghi nhận doanh thu theo các quy định trongchuẩn mực
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo mục 10 chuẩn mực số 14, doanh
thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- Thứ nhất, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Thứ hai, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Thứ ba, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Thứ tư, doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Thứ năm, xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ
được ghi nhận khi thõa mãn tất cả bốn điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
Đối với doanh thu hoạt động tài chính: Theo mục 24 của chuẩn mực số 14,
doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thỏa mãn đồngthời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Đối với thu nhập khác: Theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm:
Thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợpđồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ
Trang 20tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thucác khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.
VAS 17 – thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán thuếthu nhập doanh nghiệp
Việc xác định thuế TNDN trong kỳ là một phần công việc của kế toán kết quảkinh doanh Sau khi đã xác định được LNKT trước thuế, kế toán xác định số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp theo công thức:
Thuế thu nhập doanh
Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tếphải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được nghi nhận là chiphí thuế TNDN hiện hành trong báo cáo KQHĐKD của năm đó
Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanhnghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhâp chịu thuế cả năm và tínhthuế xuất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thuế thu nhập doanh nghiệp thực phảinộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong báocáo kết quả hoạt đông kinh doanh của năm đó
1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực, khách quan vào chứng
từ kế toán
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập như:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác
Trang 21- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và hoạt độngkhác: Phiếu xuất kho (02-VT), hóa đơn giá trị gia tăng (01GTKT-3LL), phiếu nhậpkho (01-VT)…
- Các chứng từ khác như: Phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy báo nợ,giấy báo có…
- Bảng xác định CLTT chịu thuế, bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Bảng xác định CLTT được khấu trừ, bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãnlại
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán và các bộ phận liên quan phải lậpchứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ;
- Kiểm tra chứng từ kế toán: Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉtiêu phản ánh trên chứng từ; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ; kiểm traviệc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra xét duyệt đối vớitừng loại nghiệp vụ kinh tế
- Ghi sổ kế toán: Sau khi chứng từ được kiểm tra sẽ được nhân viên kế toán tiếnhành sắp xếp và tiến hành ghi vào sổ kế toán tương ứng (Sổ các tài khoản: TK 511, TK
632, TK 642, TK 635, TK 515, TK 711, TK 811, TK 421, TK 821, TK 911…)
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ: Chứng từ sử dụng được sắp xếp, phân loại, bảoquản và lưu trữ theo qui định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của Nhànước
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Trang 22Để theo dõi kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp một cách tổng quát, đầy đủ
kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu sau: TK 911, TK
511, TK 515, TK 521, TK 711, TK 635, TK 632, TK 642, TK 811, TK 421, TK 821
Kết cấu một số tài khoản chủ yếu:
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK này dùng để xác định kết quả kinh doanh sau một kỳ hạch toán Kết cấu của
TK 911 như sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch, nghiệp vụbán hàng, cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa; TK
5112 – Doanh thu bán các thành phẩm; TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK
Trang 23- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư bán trong kỳ Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ;
- Chi phí nguyên, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường, chi phísản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 24Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp hai: TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phốinăm trước; TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Kết cấu của TK 421 như sau:
Bên nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, nhà đầu tư, các bên liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên có:
- Số lợi nhuận thực tế từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc dư Có
Số dư bên nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
Số dư bên có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
Một số tài khoản khác:
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này phản ánh doanh
thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tàichính khác của doanh nghiệp
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí
hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến cáchoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
Trang 25khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái Tài khoản 635 phảiđược hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản này có 3 tài khoản
cấp hai: TK 5211 – Chiết khấu thương mại; TK 5212 – Hàng bán bị trả lại; TK 5213 –Giảm giá hàng bán Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Tài khoản này có hai tài khoản
cấp hai: TK 6421 – Chi phí bán hàng; TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 711 – Thu nhập khác Tài khoản này phản ánh những khoản thu nhập
khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản 811 – Chi phí khác Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí
phát sinh do các sự kiện các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của cácdoanh nghiệp
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Tài khoản này dùng để
phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thế, phí, lệ phí và cáckhoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toánnăm
1.2.2.3 Trình tự kế toán
Cuối kỳ kế toán, kế toán căn cứ vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản thunhập và chi phí để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh như sau:
Kế toán xác định kết quả trước thuế hoạt động kinh doanh
Sơ đồ1.1 Kế toán xác định kết quả trước thuế hoạt động kính doanh (phụ lục 01)
- Kết chuyển doanh thu, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiếtkhấu thương mại Để xác định doanh thu thuần, ghi Nợ TK doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, đối ứng ghi Có các tài khoản: TK chiết khấu thương mại, TK giảmgiá hàng bán, TK hàng bán bị trả lại
- Cuối kỳ tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng theo phương pháp trựctiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng bán, ghi Nợ TK doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đối ứng ghi Có TK thuế giá trị gia tăng phải nộp,
TK thuế tiêu thụ đặc biệt, TK thuế xuất, nhập khẩu
Trang 26- Thực hiện việc kết chuyển số doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụvào tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi Nợ tài khoản doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, đối ứng ghi Có tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, ghi
Nợ tài khoản xác định kết quả kinh doanh, đối ứng ghi Có tài khoản giá vốn hàng bán
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, ghi Nợ tài khoản doanh thu hoạtđộng tài chính, đối ứng ghi Có tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, ghi Nợ tài khoản xác định kết quả kinhdoanh, đối ứng ghi Có tài khoản chi phí tài chính
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàngbán ra trong kỳ, ghi Nợ tài khoản xác định kết quả kinh doanh đối ứng, ghi Có tàikhoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả trước thuế của hoạt động khác
- Kết chuyển thu nhập khác, ghi Nợ tài khoản thu nhập khác, đối ứng ghi Có tàikhoản xác định kết quả kinh doanh số thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí khác, ghi Nợ tài khoản xác định kết quả kinh doanh, đối ứngghi Có tài khoản chi phí khác số chi phí khác phát sinh trong kỳ
Kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành
Cuối năm tài chính, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,Nếu tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có Số phát sinh Nợ lớn hơn Số phátsinh Có thì số chênh lệch ghi Nợ tài khoản xác định kết quả kinh doanh, đối ứng ghi
Có tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu tài khoản chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch ghi Nợ tàikhoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, đối ứng ghi Có tài khoản xác định kết quảkinh doanh
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sau thuế
Cuối kỳ, xác định kết quả kinh doanh sau thuế, nếu trong kỳ doanh nghiệp cólãi kế toán ghi Nợ tài khoản xác định kế quả kinh doanh, đối ứng ghi Có tài khoản lợinhuận chưa phân phối; nếu trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ kế toán ghi Nợ tàikhoản lợi nhuận chưa phân phối, đối ứng ghi Có tài khoản xác định kết quả kinh
Trang 271.2.2.4 Sổ kế toán
Để phản ánh tình hình xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp,căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán mà kế toán mở sổtheo dõi tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng Trong mỗi hình thức sổ kế toán cónhững qui định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép vàmối quan hệ giữa các sổ kế toán
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục 01)
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái cáctài khoản theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ Nhật ký đặc biệt
- Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK511, TK642, TK 421, TK 515, TK 635
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái (Phụ lục 02)
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là Nhật ký – Sổ cái, căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái làcác chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái sử dụng chủ yếu các loại sổ sau:
- Nhật ký- sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết các tài khoản: TK 911, TK 911, TK511, TK642,
TK 421, TK 515, TK 635
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Sơ sồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 03)
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để lập cácchứng từ ghi sổ và ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ do kế toán
Trang 28lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại,
có cùng nội dung kinh tế Sau đó căn cứ vào Chứng từ ghi sổ kế toán để ghi sổ, thẻ kếtoán chi tiết có liên quan
Kế toán có thể sử dụng các sổ sau:
- Sổ quỹ, sổ chi tiết các tài khoản: TK 911, TK 421, TK 511, TK 632, TK 521
- Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK 421, TK 511, TK 632, TK 521
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục 04)
Nếu thực hiện trên máy vi tính, doanh nghiệp có thể sử dụng các phần mềm kếtoán khác nhau phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động của công ty Phần mềm
kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán
đó Nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ ghi bằng tay
Hàng ngày, kế toán căn cứ và chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ để nhập dữ liệu vào máy
vi tính Cuối tháng, kê toán thực hiện các thao tác khóa sổ, lập báo cáo tài chính Sửdụng phần mềm kế toán luôn đảm bảo được tính chính xác, trung thực hợp lý theothông tin đã được nhập vào trong kỳ
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THÀNH NAM
2.1 Tổng quan và ảnh hưởng của môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam
2.1.1 Khái quát về Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam
2.1.1.1 Tên, địa chỉ, qui mô, ngành nghề kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của công
ty CP XD & KTHT Thành Nam
Tên công ty : Công ty cổ CP xây dựng & kỹ thuật hạ tầng Thành Nam
Tên giao dịch : Thanh Nam engineering infrastructure and construction jointstock company
Tên viết tắt: COTANA INFRACO., JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Lô CC5 bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 84.4 – 36417376 Fax: 84.4 – 35665501
Web: Cotanagroup.com.vn E-mail: hatangthanhnam@gmail.com
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103015926 Mã số thuế: 0102173509
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) (Năm 2009)
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng Số cổ phần đã đăng ký mua: 418.800
Người chịu trách nhiệm trước pháp luật: Ông Ngô Nguyên Hải – Giám đốc
- Sản xuất lắp đặt các cấu kiện bê tông, kết cấu thép;
- Buôn bán và cho thuê máy móc thiết bị thi công công trình
Trang 30Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanhkhi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật.
Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty CP xây dựng và kỹ thuật hạ tầng Thành Nam là một doanh nghiệp có
tư cách pháp nhân thành lập và hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của mình đượcpháp luật thừa nhận và bảo vệ, có chức năng, nhiệm vụ như:
- Thực hiện sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước, chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo qui định của Pháp luật
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bềnvững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
2.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển Công ty CP XD & KTHT Thành Nam
Được quyết định thành lập ngày 26/02/2007, là Công ty con trong tập đoànCOTANA GROUP (mã cổ phiếu CSC trên sàn HNX) chuyên thi công các công trìnhgiao thông, hạ tầng kỹ thuật; là doanh nghiệp hạch toán độc lập với phạm vi hoạt độngtrên cả nước
Trong thời gian từ khi thành lập đến nay, trải qua nhiều năm trong lĩnh vực thicông các công trình dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật…Công ty CP xây dựng và
kỹ thuật hạ tần Thành Nam đã khẳng định được uy tín và thương hiệu trên thị trường
Thực hiện các mục tiêu định hướng Ban lãnh đạo Công ty đã đặt ra, Công tyluôn chú trọng xây dựng mô hình quản lý tiên tiến, tập trung xây dựng nguồn nhân lựcchất lượng cao, áp dụng vào sản xuất các công nghệ kỹ thuật mới, nâng cao tỷ trọng cơgiới hóa trong sản xuất để tăng hiệu quả, tạo ra sự hỗ trợ tài chính tốt từ các cổ đông,công ty mẹ và hệ thống tín dụng ngân hàng, từng bước hoàn thiện và đưa Công ty lên