1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên

104 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÔ VĂN ĐOÀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ VĂN ĐOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ VĂN ĐOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VIẾT VƯỢNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện

Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc công bố ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Ngô Văn Đoàn

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và triển khai đề tài: “Quản lý hoạt

động văn thể của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên”, đến

nay tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Tôi xin bảy tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Phạm Viết Vượng - Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi giới hạn nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 10

1.2.1 Khái niệm văn hóa, văn nghệ 10

1.2.2 Khái niệm thể dục, thể thao 13

1.3 Mục đích của việc tổ chức hoạt động văn thể cho học sinh, sinh viên 23

1.4 Các hoạt động của học sinh, sinh viên trường cao đẳng 25

1.4.1 Hoạt động học tập 25

1.4.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học 27

1.4.3 Hoạt động ngoài giờ lên lớp 27

1.4.4 Hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao 29

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động văn thể của HS, SV 35

1.5 Lý luận về quản lý giáo dục 37

1.5.1 Khái niệm quản lý 37

1.5.2 Quản lý giáo dục 39

1.5.3 Chức năng quản lý 40

1.6 Quản lý hoạt động văn thể ở trường cao đẳng 41

1.6.1 Mục tiêu quản lý hoạt động văn thể 41

1.6.2 Nội dung quản lý hoạt động văn thể 41

1.6.3 Phương pháp quản lý hoạt động văn thể 41

Kết chương 1 46

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐIỆN BIÊN 47

2.1 Vài nét về tỉnh Điện Biên 47

2.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên 48

2.2.1 Thành lập trường, truyền thống của nhà trường 48

2.2.2 Quy mô đào tạo, các ngành nghề đào tạo, môi trường đào tạo 50

2.3 Thực trạng hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng ý tế điện biên 54

2.3.1 Phương pháp khảo sát 54

2.3.2 Đánh giá về vai trò và tầm quan trọng HĐVT cho học sinh, sinh viên trong trường Cao đẳng Y tế Điện Biên 54

2.3.3 Đánh giá về tính tự giác tham gia HĐVT của học sinh, sinh viên 56

2.3.4 Thực trạng về điều kiện đảm bảo cho hoạt động văn thể của sinh viên 57

2.3.5 Đánh giá về hoạt động văn thể của HSSV 58

2.3.6 Thực trạng các lực lượng (khoa, phòng, đoàn thể) tổ chức HĐVT cho sinh viên trong Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên 59

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v

2.3.7 Tìm hiểu mức độ tham gia của sinh viên vào các HĐVT do nhà

trường tổ chức 61

2.4 Đánh giá ưu nhược điểm của việc tổ chức hoạt động văn thể 63

2.4.1 Ưu điểm 63

2.4.2 Nhược điểm 64

2.5 Nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động văn thể 64

2.6 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân 66

2.6.1 Đánh giá chung về thực trạng 66

2.6.2 Nguyên nhân của thực trạng 66

Kết luận chương 2 67

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN THỂ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐIỆN BIÊN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI 68

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu của giáo dục đại học 68

3.1.2 Nguyên tắc tổ chức HĐVT phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên, thanh niên 69

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo sự tác động và huy động các chủ thể cùng tham gia vào tổ chức HĐVT 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính chủ động sáng tạo của thanh niên - sinh viên 70

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của biện pháp tổ chức HĐVT 70

3.1.6 Đảm báo tính giáo dục cao 70

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên trong giai đoạn mới 70

3.2.1 Biện pháp 1: Tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng của sinh viên 70

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng nội dung, hình thức tổ chức hoạt động 73

3.2.3 Biện pháp 3: Chuẩn bị các điều kiện cho công tác tổ chức HĐVT 75

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi

3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng quy chế khen thưởng cho sinh viên tích cực

tham gia vào các HĐVT 76

3.2.5 Biện pháp 5: Phát huy tính tích cực và chủ động của sinh viên 77

3.3 Khảo nghiêm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 79

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 79

3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 79

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 79

Kết luận chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 88

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng:

Bảng 2.1: Nhận thức của HSSV về vai trò, tầm quan trọng của hoạt

động văn thể 55

Bảng 2.2: Kết quả đánh giá tính tự giác tham gia HĐVT của học sinh, sinh viên 57

Bảng 2.3: Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động văn thể của sinh viên 57

Bảng 2.4: Đánh giá về hoạt động văn thể của HSSV 58

Bảng 2.5: Đánh giá về thực trạng lực lượng tổ chức các HĐVT 59

Bảng 2.6: Đánh giá về mức độ tham gia của sinh viên vào các HĐVT 61

Bảng 2.7: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai các biện pháp 65

Bảng 3.l: Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý 80

Bảng 3.2: Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý 81

Sơ đồ: Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy trường Cao đẳng Y tế Điện Biên 53

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1

giữa học trò với nhau sẽ đem lại một tác dụng to lớn

Học sinh (HS), sinh viên (SV) ở các trường cao đẳng là những người đang học tập và đang sinh hoạt tại các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên Trong những năm qua công tác giáo dục học sinh, sinh viên trong nhà trường đã phối hợp với hoạt động phong trào thanh niên tạo ra những chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu đáng kể Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều trường vẫn còn lúng túng trong việc sử dụng các mô hình hoạt động giáo dục phù hợp, chưa tìm ra được các biện pháp tổ chức hoạt động phong trào văn thể

cho học sinh, sinh viên có hiệu quả thật sự

Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực ngành

y cho 02 tỉnh Điện Biên, Lai Châu và 03 tỉnh phía Bắc nước Cộng hòa Dân chủ

Nhân dân Lào

Bên cạnh việc giáo dục đạo đức, hình thành lối sống văn hoá lành mạnh

và trang bị kiến thức khoa học, nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên, trong những năm qua Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên đã thường xuyên tổ chức các

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2

hoạt động văn thể thu hút nhiều học sinh, sinh viên tham gia Qua các hoạt động này đã tạo nên một môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Là một cán bộ của nhà trường, với mong muốn góp phần xây dựng Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên ngày càng phát triển, chúng tôi chọn đề tài:

"Quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên" làm luận văn cao học của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên, luận văn có mục đích đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động văn thể của sinh viên góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục - đào tạo toàn diện của nhà trường

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Tổ chức hoạt động văn thể cho học sinh, sinh viên trong các trường

cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên Trường Cao

đẳng Y tế Điện Biên

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên bị chi phối bởi các yếu tố khách quan và chủ quan, nếu xác lập được các biện pháp tổ chức hợp lý, phát huy tốt các yếu tố tích cực, hạn chế, khắc phục những khó khăn, trở ngại, thì hiệu quả hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên sẽ được nâng cao

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV trường y

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động văn thể và quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, phân loại các tài liệu lý luận và các văn bản pháp lý

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát, trò chuyện, phỏng vấn, điều tra, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu điển hình, phương pháp chuyên gia

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

Sử dụng toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu

7 Phạm vi giới hạn nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV

trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV trường

Cao đẳng Y tế

Chương 2 Thực trạng về hoạt động văn thể và quản lý hoạt động văn thể

cho HS, SV trường Cao đẳng Y tế Điện Biên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4

Chương 3 Các biện quản lý hoạt động văn thể cho HS, SV trường Cao

đẳng Y tế Điện Biên trong giai đoạn mới

với lao động trong hoạt động giáo dục, trong cuộc sống sinh hoạt của học sinh

Các nhà giáo dục của Hy lạp cổ đại đã để lại cho nhân loại những tư tưởng giáo dục rất tiến bộ Đánh giá về họ, Các Mác viết: "Nếu không có chế

độ nô lệ, chưa chắc đã có đế quốc La Mã, mà không có sự vững vàng của Hy

Lạp và đế quốc La Mã chưa chắc đã có Châu Âu hiện nay"

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5

J.A Cômenxki (1592-1670) được coi là "Ông tổ của nền sư phạm cận đại" đã có những đóng góp lớn lao cho nền giáo dục trên thế giới Ông khẳng định "Học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà con lĩnh hội

kiến thức từ bầu trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ" [Dẫn theo 1]

Quan điểm C Mác (1818-1883) cho rằng: "Bản chất con người không phải là cái gì trừu tượng vốn có, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội" Ông cũng khẳng định hoạt động thực tiễn, hoạt động lao động, hoạt động xã hội là yếu tố quyết định trực tiếp quá trình hình thành và phát triển nhân cách Mác chỉ ra nguyên tắc để giáo dục con người phát triển toàn diện là: Kết hợp giữa các mặt giáo dục với giáo dục

lao động sản xuất, muốn kết hợp phải tiến hành giáo dục bách khoa

V.I Lênin (1870-1924) là người phát triển học thuyết của C.Mác và F.Anghen, trong đó có học thuyết về giáo dục XHCN đã vận dụng phương thức giáo dục này vào thực tiễn và coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN Trong bài phát biểu “Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên” (1920), Người nói: “Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã hội

cùng với công nhân và nông dân”

N.K Cơrupxkaia (1869-1939) - nhà giáo dục Xô viết vĩ đại Bà đã vận dụng phương pháp luận Mác xít vào việc nghiên cứu khoa học giáo dục và đặt nền móng phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội chủ nghĩa Theo bà, nguyên tắc giáo dục chung nhất là: Đảm bảo tính mục đích, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất một cách hợp lí, giáo dục kỹ thuật tổng hợp và giáo dục tập thể Bàn về nhiệm vụ giáo dục của tổ chức đoàn thanh niên và đội thiếu niên tiền phong, bà yêu cầu các tổ chức này phải tiến hành nhiệm vụ giáo dục thông qua các hoạt động của mình Hình thức hoạt động: Đội chủ yếu hoạt động thông qua vui chơi, thể dục, thể thao, hoạt động tập thể Đoàn chủ yếu

thông qua lao động công ích, nghiên cứu khoa học

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6

Không chỉ dừng lại ở đánh giá cao vai trò của hoạt động ngoài lớp, hoạt động lao động, hoạt động xã hội, hoạt động trong môi trường thiên nhiên, sự kết hợp giữa giáo dục gia đình, giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội mà cao hơn nữa một số nhà giáo dục còn thử nghiệm giáo dục thông qua hoạt động sản xuất, hoạt động trong tập thể như Petxtalozi, Robert Owen Đặc biệt A X Macarenco (1888-1939) - nhà giáo dục Xô viết vĩ đại Người có công làm một cuộc thử nghiệm giáo dục vĩ đại trong gần 20 năm trời ở "Trại lao động Goocki

và DecZinxki", đã thử nghiệm giáo dục cải tạo trẻ em phạm pháp trong hoạt động xã hội, hoạt động trong tập thể vì tập thể, giáo dục trong lao động, giáo

dục bằng tiền đồ, viễn cảnh

Mục đích của nền giáo dục Việt Nam là phát triển nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ hài hòa về thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức, óc thẩm mỹ và năng lực hoạt động thực tiễn Để đạt được mục đích cao đẹp này hoạt động giáo dục không chỉ giới hạn trong không gian trong nhà trường mà phải mở rộng ra ngoài xã hội, phải tổ chức hoạt động đa dạng phù hợp với lứa tuổi học sinh, sinh viên

Tổ chức hoạt động văn thể cho học sinh, sinh viên là một trong những con đường giáo dục có ý nghĩa to lớn theo hướng đó, đã có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau

Có thể kể đến các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng với công trình:

“Thực hành tổ chức giáo dục” [4]

Cùng theo xu hướng nghiên cứu này, ở các trường đại học sư phạm có nhiều đề tài luận văn cao học, luận án tiến sĩ nghiên cứu các vấn đề như sau:

- Các hình thức tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh

- Sự phối hợp của các lực lượng trong giáo dục văn thể ở các trường học

- Vai trò của các đoàn thể trong hoạt động văn thể ở trường phổ thông

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7

- Ảnh hưởng của hoạt động văn thể tới hiệu quả giáo dục đạo đức, văn hóa cho học sinh

- Các hình thức tổ chức hoạt động văn thể trong nhà trường phổ thông

- Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học phổ thông

Qua phân tích các công trình nghiên cứu trên đây cho thấy:

- Các tác giả đã phân tích vai trò tích cực của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) nhằm hỗ trợ các hoạt động dạy học chính khóa trong nhà trường

- Các tác giả đã xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức HĐGDNGLL, đề xuất các biện pháp tổ chức GDNGLL góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường phổ thông

- Các công trình được nghiên cứu trên bình diện rộng về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các cấp học phổ thông

- Việc nghiên cứu các hoạt động văn thể của sinh viên ở bậc đại học, cao đẳng và các biện pháp quản lý hoạt động văn thể cho đối tượng sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng vẫn chưa có hệ thống

Từ đây đã gợi cho chúng tôi ý tưởng nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động văn thể ở trường cao đẳng, trong đó có trường cao đẳng Y tế, nhằm tìm ra các biện pháp quản lý giáo dục tạo hứng thú, hình thành năng lực cho sinh viên tham gia hoạt động thực tiễn, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường hiện nay

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền

đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người

Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên Ngày nay giáo dục đã trở thành một hoạt động

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8

được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có nội dung, phương pháp hiện đại, diễn ra theo một nhịp độ khẩn trương và đã trở

thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người

Giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống con người Mục tiêu cuối cùng của giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách người được giáo dục (học sinh, sinh viên) Sự phát triển toàn diện nhân cách đó bao hàm sự phát triển về thể chất, tâm trí và năng lực thực tiễn Muốn đạt được mục tiêu nêu trên thì giáo dục không chỉ khuôn gọn trong không gian trên giảng đường mà phải mở rộng trong không gian xã hội, tổ chức hoạt động văn thể là để hướng đến các yêu cầu đó Sinh viên không chỉ là khách thể mà cuối cùng phải là chủ thể của quá trình giáo dục trong trường đại học, cao đẳng Việc giáo dục không chỉ diễn ra trên lớp, mà còn phải thực hiện ở ngoài lớp, phải có phương thức phối hợp của nhiều lực lượng giáo dục, thông qua các hình thức học tập, lao động, vui chơi, giải trí, sinh hoạt ngoài trời, tham quan, du lịch, hoạt động trong

môi trường thiên nhiên, sinh hoạt tập thể …

Như vậy, tư tưởng giáo dục trong nhà trường kết hợp với giáo dục ngoài nhà trường, kết hợp giáo dục lao động sản xuất đã được nhiều nhà giáo dục vĩ đại trên thế giới đề cập tới và thử nghiệm thành công Hiện nay xu thế phát triển giáo dục thế giới thể hiện qua tư tưởng của UNESCO là: giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt đời, giáo dục cho mọi người, giáo dục hướng tới 4 trụ cột: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình Tư tưởng này chỉ được thực hiện qua các hoạt động Song muốn giáo dục giúp cho sinh viên hướng đến 4 trụ cột trên, đòi hỏi giáo dục phải được thực hiện với nhiều hình thức phong phú đa dạng, trong đó đặc biệt coi trong hình thức hoạt

động văn thể

Tóm lại, giáo dục thông qua hoạt động văn thể là bí quyết thành công của sự nghiệp giáo dục con người, là tư tưởng cốt lõi của mọi thời đại Song

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9

xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động văn thể như thế nào có hiệu quả nhất trong trường đại học, cao đẳng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đại học,

cao đẳng đang trở thành một đòi hỏi cấp thiết hiện nay

Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của hoạt động văn thể như:

Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động văn thể tới hiệu quả giáo dục một mặt nào đó trong nhân cách như: giáo dục đạo đức, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục lý tưởng …

- Nghiên cứu về giáo dục ngoài giờ lên lớp và sự phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức hoạt động văn thể ở ngoài trường

- Nghiên cứu hoạt động văn thể ở trường phổ thông nhấn mạnh vai trò chủ thể trong hoạt động tập thể

- Nghiên cứu đề cập đến các hình thức tổ chức hoạt động văn thể

- Nghiên cứu về công tác quản lý tổ chức hoạt động văn thể

Tiêu biểu như:

Luận án tiến sĩ giáo dục học của Nguyễn Thị Thành nghiên cứu về “Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh trung học phổ thông” Công trình đi sâu phân tích khẳng định vai trò HĐGDNGLL trong việc

hỗ trợ các hoạt động giáo dục khác trong việc hình thành những phẩm chất nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức

và xu thế hội nhập Xác định được những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến việc tổ chức HĐGDNGLL, tìm ra được các biện pháp tổ chức mang tính khả thi giúp các trường THPT có được những biện pháp tổ chức HĐGDNGLL hiệu quả, chỉ ra được quy trình thực hiện biện pháp Đồng thời xác định việc lựa chọn biện pháp trong từng dạng hoạt động, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động, đáp ứng mục tiêu đổi mới của giáo dục THPT

Qua tổng quan một số công trình nghiên cứu trước đây, cho thấy đã có nhiều tác giả đề cập tới vấn đề hoạt động văn thể, song các tác giả hầu hết chỉ

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10

đi sâu nghiên cứu về vai trò của các tổ chức trong công tác tổ chức hoạt động văn thể, hay ảnh hưởng của hoạt động văn thể đến quá trình hình thành nhân cách cho người học, sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác này, mà chưa phân tích biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động này Hoặc có thì chỉ tập trung nghiên cứu ở cấp học phổ thông, chưa có đề tài nghiên cứu làm nổi bật tầm quan trọng, vai trò của hoạt động văn thể trong việc hình thành nhân cách sinh viên góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường ĐH, CĐ trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là chưa đi sâu nghiên cứu tìm

và hoàn thiện biện pháp tổ chức hoạt động văn thể cho đối tượng sinh viên trong các trường đại học

Một số các công trình nghiên cứu đã gợi mở nhiều ý tưởng nghiên cứu sáng tạo, cho chúng tôi những kinh nghiệm, những cách tiếp cận có ý nghĩa đối với đề tài của riêng mình Trên tinh thần kế thừa và phát huy tính tích cực của những tác giả đi trước, chúng tôi nhận thấy chưa có công trình nghiên cứu bàn

về tổ chức hoạt động văn thể cho sinh viên trong các trường Cao đẳng Đặc biệt là trong Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên nơi tôi đang công tác, do tính chất đặc thù về mục tiêu đào tạo của nhà trường là đào tạo ra những cán bộ ngành y Chính vì vậy việc làm cho sinh viên nhà trường quen với các hoạt động văn thể ngay khi còn ngồi trên ghế giảng đường không những giúp họ có hứng thú khi học các môn nội khoá, mà còn thông qua các hoạt động văn thể này chính là điều kiện để sinh viên thực nghiệm, vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động thực tiễn, giúp nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ tổ chức phong trào sau khi ra trường, đáp ứng phương hướng đổi mới hoạt động dạy học trong Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Khái niệm văn hóa, văn nghệ

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11

Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con người làm ra, tạo

nên bản sắc riêng của từng dân tộc, từng thời đại, hình thành các giá trị vĩnh hằng của nhân loại

Ngay từ thời Phục hưng, văn hoá đã được hiểu như là một hoạt động, một lĩnh vực tồn tại mang "tính người", đối lập với "tính tự nhiên", "tính động vật", phát triển phù hợp với bản chất của nó

Văn hóa là tất cả thành tựu về tinh thần và vật chất, kể cả thể chất của con người, xuất hiện trong quá trình phát triển lịch sử, được xác định như là một "thiên nhiên thứ hai", được cải biến qua nhiều thế hệ Văn hóa là những đặc trưng giá trị vật chất và tinh thần của một thời đại, của một dân tộc, của một phạm vi hoạt động hoặc sáng tạo (văn hoá lao động, văn hoá nghệ thuật, văn hoá thể chất - TDTT )

Văn hoá bao gồm những thành tựu vật chất của con người như: máy móc, công trình kiến trúc, nhà thi đấu ; kết quả của nhận thức như công trình khoa học, tác phẩm nghệ thuật, chuẩn mực đạo đức, luật pháp nhà nước, sự công bằng trong thi đấu thể thao ; những khả năng được hiện thực hoá trong đời sống như: tổ chức xã hội, phong tục, tập quán, trình độ thưởng thức, thành tích thể thao

Mỗi hình thái kinh tế xã hội được xác định bởi một kiểu văn hoá Văn hoá thay đổi do sự chuyển đổi các các hình thái kinh tế - xã hội, đồng thời

nó lại kế thừa những giá trị văn hoá của quá khứ

Văn hóa là sự hiểu biết, là khả năng sáng tạo mà con người tích lũy được trong quá trình học tập, lao động và đấu tranh với thiên nhiên và xã hội Tất cả những sự hiểu biết này trở thành văn hóa khi nó là nền tảng cho các hành vi ứng xử của con người trong các quan hệ với xã hội, với tự nhiên và với bản thân mình

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 12

Văn hóa thể trình độ phát triển của một xã hội, của mỗi con người, nó được cộng đồng khẳng định thành một hệ giá trị mà chuẩn mực cơ bản đó là cái chân - thiện - mỹ Văn hóa xác định trình độ nhân văn trong một nền văn minh hoặc trong một xã hội được gọi là văn minh

Văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là hệ điều chỉnh cho sự phát triển bền vững của một dân tộc, một xã hội Cốt lõi tinh túy nhất của văn hóa là nhân cách cao đẹp được kết tinh trong các thế hệ con người, của dân tộc

và nhân loại

Văn nghệ là thuật ngữ nói tắt của văn học và nghệ thuật

- Văn học là văn chương, là nghệ thuật ngôn từ, là hình thức phản ánh

hiện thực khách quan do con người sáng tác, bằng các tác phẩm: thơ, ca dao, tục ngữ, truyện, tiểu thuyết, kịch bản sân khấu, điện ảnh …

- Nghệ thuật là hình thức thể hiện cái đẹp trong tự nhiên, trong xã hội…

do con người tìm tòi, sáng tác, bao gồm các loại hình như: âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh, kiến trúc

Văn học, nghệ thuật là những lĩnh vực đặc biệt tinh tế của văn hóa, thể hiện khát vọng của con người về cái chân, thiện, mỹ, là một trong những yếu tố tạo nên động lực to lớn, trực tiếp góp phần xây dựng nền tảng tinh thần của xã

hội và sự phát triển toàn diện của con người

Văn học và nghệ thuật đều là những hình thức biểu hiện cái đẹp, luôn đi

đôi với nhau như bóng với hình nên được gọi tắt là văn nghệ

Văn nghệ là công cụ để phô diễn văn hoá, thể hiện cảm xúc, truyền đạt

cái đẹp, bảo tồn tinh hoa của nhân loại Văn nghệ vừa phản ánh thế giới khách quan, vừa thể hiện thế giới chủ quan của người sáng tác Garôđi - nhà lý luận nghệ thuật người Pháp đã nói: sáng tác văn nghệ không chỉ là tái hiện thế giới khách quan mà còn biểu hiện khát vọng của con người

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13

Văn học, nghệ thuật chân chính là sự thống nhất, sự gặp gỡ giữa lý tưởng thẩm mỹ chân chính và nghệ thuật thể hiện cái đẹp - cái vốn có của thiên nhiên, của xã hội, của con người Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói; văn nghệ là biểu hiện tập trung nhất của nền văn hoá, là đỉnh cao của đời sống tinh thần, là tâm hồn dân tộc

Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam đã xem văn nghệ là một hoạt động tinh thần phổ biến góp phần cho sự nghiệp đấu tranh, giải phóng dân tộc cũng như sự phát triển của xã hội Ăngghen là người ủng hộ tích cực cho phương hướng rèn luyện thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ, nó đặc biệt thích hợp với những thanh niên “mềm yếu, nhu nhược, họ sợ nước lạnh, mặc ba bốn áo ấm khi trời chớm rét” (Trích trong bài báo của Ăngghen viết tháng 12/1840 về tấm gương rèn luyện cả Esnst Morix, Arndt) Bản thân Ăngghen là người hâm mộ thể thao, mặc dù đã ngoài 50 tuổi, ông vẫn giành thời gian để “tập luyện một cách có hệ thống các bài thể dục tự do và thể dục nhịp điệu của học sinh phổ thông chừng nào cơ thể chưa mất đi sự uyển chuyển, mềm mại” (Mác Ăngghen toàn tập, tập 22, bản tiếng Nga - trong bài viết nhan đề: “Châu Âu có thể giải trừ quân bị không?) Các lãnh tụ còn yêu văn nghệ - thể dục thể thao (VN - TDTT) như vậy, còn chúng ta thì sao?

Trong nhà trường hoạt đông văn nghệ của học sinh, sinh viên tập trung trong việc tập luyện và biểu diễn các tiết mục ca hát, nhảy múa, nhạc, ngâm thơ, diễn kịch… tạo nên bầu không khí vui tươi lành mạnh, sự phấn chấn về tinh thần Kết quả của hoạt động văn nghệ tạo nên kỹ năng biểu diễn, hình thành nên bầu không khí lành mạnh trong nhà trường, hình thành nên những nét đẹp trong tâm hồn của HSSV đó chính là mục tiêu giáo dục nhà trường phải hướng tới

1.2.2 Khái niệm thể dục, thể thao

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 14

Thể dục, thể thao (TDTT) thuộc lĩnh vực văn hoá thể chất, ra đời và

phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người Cuộc sống, lao động sản xuất là nguồn gốc của TDTT

Trong quá trình lao động sản xuất con người chế tạo và sử dụng công

cụ lao động, trong khi giải quyết những vấn đề thiết thân về ăn, ở, mặc…, con người cũng nâng cao trí lực và thể lực của mình

Trong điều kiện lao động gian khổ, thời tiết khắc nghiệt, công cụ thô sơ, lao động thể lực nặng nhọc, lại phải luôn đấu tranh với thiên tai và thú dữ, để tồn tại con người phải biết chạy, nhảy, leo trèo, ném, bơi TDTT đã nẩy sinh

từ thực tế cuộc sống lao động đó

TDTT thực sự ra đời khi con người ý thức được về tác dụng của nó và để chuẩn bị cho cuộc sống tương lai, đặc biệt cho thế hệ trẻ TDTT đã trở thành một phương tiện giáo dục con người trong nhà trường và cả trong xã hội

Ngày nay, tiêu chuẩn để đánh giá trình độ TDTT của mỗi nước đó là: trình độ sức khoẻ thể chất của nhân dân, tính phổ cập của phong trào TDTT quần chúng, trình độ và kỷ lục thể thao đã đạt được, chính sách, chế độ, cơ sở trang, thiết bị về TDTT

Thể dục thể thao là thuật ngữ ghép: thể dục và thể thao

Thể dục là hình thức luyện tập vận động thân thể giúp cho con người có

sức khỏe cường tráng Vận động thân thể được hiểu như một hình thái hoạt động của cơ bắp để vượt qua một đối lực đang tác động lên nó

Vận động thân thể có hai trạng thái cơ bản là động luyện và tĩnh luyện:

- Động luyện (Dynamic hay Isotonic Exercise) là loại vận động có sự

chuyển động của bắp thịt, của các bộ phận thân thể nói chung, để sinh ra một lực đề kháng, chống lại một đối lực trực tiếp, hoặc gián tiếp đang tác động lên bắp thịt, cơ thể (võ học đông phương gọi là ngoại công)

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15

Qua sự vận động cơ thể khỏe mạnh, cơ bắp, gân cốt vững chắc, tim mạch cùng với hệ thống tuần hoàn sẽ được điều hòa, lá phổi cùng hệ thống hô hấp hoạt động tốt hơn

- Tĩnh luyện (Static hay Isometric Exercise) là loại vận động có liên hệ

đến sự phối hợp của sức mạnh ý chí, để kích thích tính đàn hồi và cương cường

ở bên trong cơ thể, nhằm sinh ra một lực đề kháng để chống lại một đối lực trực tiếp hay gián tiếp đang tác động lên bắp thịt, trong khi cơ thể vẫn ở tình trạng bất động Thí dụ như: sự gồng cứng của bắp thịt tay, chân, hay sự căng cứng các bắp thịt vùng bụng, trong khi thân thể vẫn bất động (võ học đông phương gọi là nội công)

Từ thời xa xưa, thể dục bắt nguồn từ việc cha mẹ dạy con ngồi, trườn,

bò, đi, đứng, chạy, nhảy… về sau những bé trai được huấn luyện chạy, nhảy, đấu võ, đua ngựa,… để trở thành dũng sĩ để có khả năng tự vệ, chống thú dữ

và để trở thành chiến binh bảo vệ bộ tộc của mình

Từ thế kỷ XV-XVI ở châu Âu thể dục được đưa vào dạy trong nhà trường Hiện nay ở Mỹ các trường học tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, với các bộ môn cá nhân như bơi lội, đi bộ, chạy, nhảy,… các bộ môn đồng đội như bóng rổ, bóng chuyền… và các bộ môn nhịp điệu như: khiêu vũ, thể dục thẩm mỹ,…

* Nguồn gốc của TDTT

Có thể hiểu rõ thêm bản chất xã hội, tính chất văn hoá - giáo dục của TDTT thông qua tìm hiểu cội nguồn và lịch sử phát triển của nó TDTT ra đời phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Lao động sản xuất là nguồn gốc cơ bản của TDTT Nói cách khác, đó là cơ sở sinh tồn của tất cả mọi hoạt động, là hoạt động thực tiễn cơ bản nhất

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 16

Trong quá trình tiến hoá từ vượn thành người, lao động là nhân tố quyết định Cơ thể từ loài vượn thành người, bàn tay dùng để lao động, vỏ đại não để tư duy và ngôn ngữ để giao tiếp đều từ lao động mà phát triển thành như ngày nay Thật đúng như Ănghen đã nói trong tác phẩm "Tác dụng của lao động trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người": "Lao động là điều kiện thứ nhất của toàn bộ đời sống con người, thậm chí đến mức, trên một số ý nghĩa nào đó, không thể không nói rằng: Lao động sáng tạo ra bản thân con người" Trong quá trình sản xuất lâu dài, loài người thời nguyên thuỷ đã chế tạo ra và sử dụng các công cụ lao động Ngay trong quá trình giải quyết những vấn đề thiết thân về ăn, ở, mặc, con người đã đồng thời nâng cao trí lực và thể lực của mình Thời đó, điều kiện lao động rất gian khổ, nguy hiểm, hoàn cảnh khắc nghiệt, công cụ rất thô sơ, lao động thể lực cực

kỳ nặng nhọc Do đó, muốn kiếm ăn và sống an toàn, họ phải luôn đấu tranh với thiên tai và dã thú Thực tế đấu tranh khốc liệt để sinh tồn đó buộc con người phải biết chạy, nhảy, leo trèo, ném, bơi, mang vác nặng và chịu đựng được trong điều kiện sống khắc nghiệt Bởi vậy, những năng lực hoạt động

đó cùng với kinh nghiệm đã trở thành tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá trình độ, uy tín của con người lúc bấy giờ Mầm mống của TDTT đã nẩy sinh chính từ thực tế của những hoạt động ấy và kết hợp tự nhiên ngay trong quá trình lao động

Mặt khác TDTT chỉ thực sự ra đời khi con người ý thức được về tác dụng và sự chuẩn bị của họ cho cuộc sống tương lai, đặc biệt cho thế hệ trẻ;

cụ thể là sự kế thừa, truyền thụ và tiếp thu những kinh nghiệm và kỹ năng vận động (lao động) Do vậy, đó là nội dung chủ yếu của giáo dục thời cổ xưa Và ngay từ khi mới ra đời, TDTT đã là một phương tiện giáo dục, một hiện tượng xã hội mà ở con vật không thể có được

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 17

Từ thời cổ xưa, con người thường có những hoạt động tế lễ dùng những động tác có tính chất tượng trưng để biểu thị tình cảm, nỗi vui buồn, sự sùng bái thần linh Vũ đạo ra đời từ đó Các động tác vật, giao đấu ra đời trong các cuộc xung đột giữa các bộ lạc, người với dã thú Ngoài ra còn có các trò chơi vui thích trong lúc nhàn rỗi, giải trí và về sau còn thêm dần một số hoạt động rèn luyện thân thể khác để phòng chữa một số bệnh Tất cả những điều này

đã góp phần quan trọng để phát triển TDTT Sau này, do trình độ sản xuất, mức sống, khoa học kỹ thuật, nhu cầu đào tạo và giáo dục ngày càng cao nên TDTT dần trở thành một lĩnh vực tương đối độc lập, có một hệ thống khoa học cho riêng mình

* Những cách tiếp cận và khái niệm TDTT

Việc nghiên cứu các khái niệm về TDTT đã được nhiều nước chú ý

Từ thập kỷ 50 này đã có một số nước bước đầu lý giải thống nhất nội hàm của một số thuật ngữ TDTT thông dụng Năm 1962, Hội đồng thuật ngữ của

tổ chức văn hoá - giáo dục - khoa học của Liên hiệp quốc đã quyết: “Để cho công tác phân loại tài liệu và thông tin khoa học đạt tiêu chuẩn quốc tế, yêu cầu các bộ phận nghiên cứu chuyên môn phải có thuật ngữ thống nhất, chính xác, rõ ràng; tránh những hiện tượng dùng đồng ngữ khác nghĩa hoặc ngược lại để giao lưu …” Và cũng trong năm đó, Liên Hợp Quốc đã tổ chức một hội nghị quốc tế về công tác biên soạn và chỉnh lý các văn kiện về TDTT Hội nghị cũng công nhận kết quả hoạt động của Hội nghiên cứu thuật ngữ TDTT thống nhất của Úc và đã thảo luận các khái niệm cơ bản của TDTT Đến năm 1965, lại tổ chức tiếp hội nghị quốc tế về nghiên cứu thống nhất thuật ngữ TDTT, đặc biệt thảo luận nhiều về thuật ngữ thể thao (sport) Hội nghị khoa học thế giới năm 1980 cũng coi việc nghiên cứu các khái niệm về TDTT là vấn đề cấp thiết

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 18

Như vậy, khái niệm TDTT là một vấn đề học thuật được cộng đồng TDTT quốc tế chú trọng Và dù ý thức nhiều hay ít, ở nước ta cũng đã có những nghiên cứu về vấn đề này Lựa chọn và xác định thuật ngữ cơ bản là một vấn đề học thuật Thực ra, thuật ngữ của một môn khoa học, một ngành bao giờ cũng là một thế hệ nhiều tầng cấp và có mối liên hệ nội tại với nhau Muốn xác lập một hệ thống thuật ngữ TDTT, trước tiên phải xác định bản thân khái niệm thuật ngữ Một thuật ngữ mà nội hàm của nó được xác định một cách khoa học sẽ được chấp nhận và sử dụng ngày càng rộng rãi Do đó, xác định thuật ngữ là một bước quan trọng trong thống nhất khái niệm Nói chung khi xác định thuật ngữ cần chú ý những nguyên tắc sau:

- Tính khoa học: Có nghĩa là dùng từ chính xác, phù hợp với yêu cầu

về lô-gích và ngôn ngữ học;

- Tập quán truyền thống của dân tộc: Tức là phải phù hợp với thực trạng phong trào TDTT, tập quán truyền thống và đặc điểm ngôn ngữ của từng nước Chỉ có như thế mới được nhiều người thừa nhận, hiểu biết và sử dụng;

- Sự phù hợp với thuật ngữ quốc tế Coi trọng đặc điểm dân tộc không

có nghĩa là nhất loạt bài xích những thuật ngữ nước ngoài Ngôn ngữ vốn không có tính giai cấp; cần cố gắng làm cho ngôn ngữ của ta tương thích với quốc tế để cho tiện giao lưu Muốn xem xét khái niệm TDTT cho đúng, đầy

đủ, ít nhất cũng phải theo bốn cách tiếp cận sau:

+ Đây là một quá trình hoạt động nhằm tác động có chủ đích, có tổ chức theo những nhu cầu, lợi ích của con người (không phải ngẫu nhiên, bẩm sinh, vô thức) Không có vận động sẽ không có sự sống Không có hoạt động (trong đó có hoạt động tập luyện) sẽ không thể phát triển thể chất tốt, chưa nói tới tối ưu Đặc điểm cơ bản, chuyên biệt của hoạt động này là sự vận động tích cực của con người nhằm chủ yếu giữ gìn và phát triển sức lực hoạt

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 19

động của họ Nhưng nó chỉ đem lại hiệu quả tốt nếu tập luyện đúng, sinh hoạt hợp lý và đảm bảo những điều kiện tối thiểu khác

+ TDTT còn là một tổng thể những giá trị có tính đối tượng rõ, những thành tựu về vật chất, tinh thần và thể chất do xã hội tạo nên Ngày nay những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá trình độ TDTT của mỗi nước là trình độ sức khoẻ và thể chất của nhân dân; tính phổ cập của phong trào TDTT quần chúng, trình độ thể thao nói chung và kỷ lục thể thao nói riêng, các chủ trương, chính sách, chế độ về TDTT và sự thực hiện; cơ sở trang thiết bị về TDTT Thể thao nâng cao và TDTT quần chúng nói chung về cơ bản là thống nhất, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau nhưng không phải là một, lúc nào cũng tương thích, cái này làm tốt thì tự nhiên cái kia sẽ tốt TDTT gắn với những giá trị nhất định nhưng không phải cái gì cứ có trong thực tiễn TDTT là đều có giá trị cả (như những biểu hiện tiêu cực trong thi đấu thể thao, những cách tập có hại ) Sự phân biệt nhưng giá trị về thể chất và phi thể chất (tinh thần, trí tuệ, kinh nghiệm ) trong đánh giá tác dụng, thành tựu của TDTT chỉ

là tương đối Bởi vì trong thực tế chúng luôn gắn, “nằm” trong một thể thống nhất Không có những cơ sở vật chất và tinh thần (trong đó có thể chế) nhất định, chúng ta không thể “làm” TDTT, chưa nói đến phát triển

+ Tác dụng của TDTT chủ yếu mang tính chất nhân hoá, nhập nội (tác động ngay vào trong bản thân con người, biến thành thể lực, kỹ năng, ý chí, trí tuệ, niềm vui ) Đối tượng tác động chuyên biệt để đạt hiệu quả chính là thể chất của con người Tuy vậy, vẫn rất cần phối hợp tác động tốt với các bộ phận văn hoá, những mặt giáo dục khác trong chiến lược đào tạo con người nói chung; không nên để chúng tách biệt, "dẫm chân" nhau, thậm chí bài xích, đối nghịch nhau

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 20

+ TDTT còn có tính lịch sử rõ nét Quá trình phát sinh và phát triển lâu dài của TDTT từng địa phương, quốc gia, thế giới đều gắn với điều kiện lịch sử cụ thể, từ đó mà tạo nên truyền thống, nét độc đáo riêng Tách rời điều kiện lịch sử cụ thể đó sẽ không lý giải được sự phát triển trong quá khứ cũng như dự đoán triển vọng Từ những phân tích trên, chúng ta có thể xác định được khái niệm TDTT - khái niệm trung tâm rộng và quan trọng nhất của lý luận và phương pháp TDTT TDTT là bộ phận của nền văn hoá xã hội, một loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực (thể hiện cụ thể qua các cách thức rèn luyện thân thể) nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hoá và giáo dục con người phát triển cân đối hợp lý

Mặc dù có nhiều bộ môn thể dục khác nhau, nhưng chung quy lại có 3 loại vận động căn bản cần thiết cho việc tăng cường sức khỏe cơ thể đó là:

- Vận động dưỡng khí

- Vận động cơ bắp

- Vận động luyện tập sức mạnh

Thể thao: Thể thao là khái niệm có hai nghĩa: nghĩa hẹp và nghĩa rộng:

- Thể thao theo nghĩa hẹp hoạt động thi đấu, phô diễn tài năng về

thể chất và tinh thần cùng với những người tham gia

- Thể thao theo nghĩa rộng là các hoạt động tập luyện đặc biệt chuẩn

Có nhiều bộ môn thể thao như: điền kinh, bơi lội, vật, đấm bốc, thể thao dụng cụ, nghệ thuật, bóng chuyền, bóng đá, nhảy dù…

Để đạt tới thành tích cao vận động viên phải tập luyện có hệ thống, với lượng vận động lớn, để vượt qua những khó khăn về tâm lý và thể lực,

để phát triển thể chất, đạo đức và thẩm mỹ

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 21

Thi đấu thể thao thể hiện khát vọng của con người mở rộng giới hạn về năng lực thể chất và tinh thần, vượt qua những khó khăn, cản trở Hoạt động thể thao là sự giao tiếp độc đáo của con người, chứa đựng những cảm xúc do thắng lợi hay thất bại mang lại

Trong xã hội hiện đại thể thao bao gồm hai bộ phận: thể thao quần chúng (thể thao cho mọi người) và thể thao thành tích cao (thể thao đỉnh cao)

+ Thể thao qu chúng có mục đích tạo dựng phong trào rèn luyện sức

khỏe thể lực cho đông đảo quần chúng

+ Thể thao nh tích cao có mục đích là tổ chức cho vận động viên

chuyên nghiệp luyện tập, thi đấu, giành lấy các kỷ lục tuyệt đối Đối với vận động viên chuyên nghiệp thể thao là nghề nghiệp, cố gắng giành được các kỷ lục trong nước, khu vực, thế giới là mục tiêu phấn đấu

Thể thao thành tích cao và TDTT quần chúng luôn hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển

Trong các trường cao đẳng học sinh, sinh viên tham gia luyện tập thể dục thể thao mang tính quần chúng, để rèn luyện sức khỏe thể lực và tinh thần, để phấn đấu trở thành những nhà chuyên môn có sức khỏe, đạo đức và năng lực làm việc

Các hoạt động thể dục thể thao của HSSV thường là bài thể dục, các trận dấu cầu lông, cầu mây, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, bóng rổ, điền kinh, bơi lội… tạo thành một phòng trào hoạt động sôi nổi trong nhà tường đặc biệt

là những dịp thi đấu giữa các đơn vị, nhà trường, khu vực…

VN - TDTT là món ăn tinh thần không thể thiếu của mỗi con người Đó

là những hoạt động mang tính tập thể, ở bất cứ nơi đâu, mỗi ngành, mỗi cơ quan đoàn thể, mỗi người dân, đều có thể phát động phong trào rèn luyện sức

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 22

khoẻ, năng tập TDTT để có một sức khoẻ tốt, một tinh thần thoải mái để sống, lao động và học tập có hiệu quả hơn

Đoàn viên, thanh niên là mầm xanh, là chủ nhân tương lai của đất nước;

là lực lượng dự bị tin cậy của Đảng: “Chính thế hệ trẻ đã là nguồn bổ sung dồi dào nhất cho Đảng” (Mác – Ăngghen và nước Nga cách mạng, Nxb Chính trị Mátxcơva, 1977) Vì vậy, cần phải quan tâm, tạo điều kiện cho đoàn viên, thanh niên phát triển toàn diện

Mỗi con người là một phần tử nhỏ của xã hội, vậy để tạo nên được một

xã hội nhiều màu sắc thì mỗi chúng ta phải tự hoàn thiện mình để làm đẹp và cống hiến cho xã hội mà mình đang sống Mỗi chúng ta phải tự biết tạo ra niềm vui cho mình như có thể tự hát một bài hát mà mình yêu thích hoặc chơi một môn thể thao phù hợp với bản thân mà mình cho là bổ ích Hoặc tham gia vào các hoạt động tập thể như: bóng đá, cầu lông, tập TDTT

VN - TDTT là một hoạt động mặt không thể thiếu đối với đoàn viên , thanh niên Tham gia hoạt động này, đoàn viên lấy lại sự cân bằng giữa công việc và giải trí, thư giãn về tâm lý để có thể làm việc và rèn luyện một cách tốt nhất Phong trào VN - TDTT luôn là mặt nổi trong hoạt động của các chi đoàn Thông qua đó, rèn luyện ý thức tổ chức, kỷ luật cho các đoàn viên góp phần vào sự trưởng thành của mỗi đoàn viên và sự vững mạnh của chi đoàn Các hoạt động VN - TDTT của Đoàn sẽ có những tác dụng chính sau đây đối với đoàn viên, thanh niên:

Một là, những đoàn viên, thanh niên nhút nhát, rụt rè, tự ti sẽ hoà mình

vào tập thể, mạnh dạn hơn trong giao tiếp Thông qua hoạt động mọi người hiểu nhau hơn, thông cảm, gần gũi, chia sẻ với nhau những khó khăn, hạn chế trong cuộc sống cũng như trong công việc Đồng thời, đây cũng là hoạt

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 23

động giải trí góp phần giảm bớt sự căng thẳng, nặng nề sau những giờ làm việc vất vả

Hai là, hoạt động VN - TDTT tạo môi trường rèn luyện kỹ năng sống

cho đoàn viên, thanh niên, kỹ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động xã hội, thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân

Ba là, thông qua hoạt động VN - TDTT giúp tổ chức Đoàn phát hiện và

bồi dưỡng năng khiếu văn nghệ, thể dục thể thao cho đoàn viên, thanh niên; tạo sân chơi lành mạnh giúp đoàn viên, thanh niên phát huy năng khiếu, sở trường, đáp ứng nhu cầu sở thích, nguyện vọng chính đáng của họ; giúp đoàn viên, thanh niên tránh xa sự cám dỗ của những trò giải trí vô bổ, các cuộc chơi games thâu đêm, phòng tránh các tệ nạn xã hội, góp phần làm cho môi trường xã hội ngày càng trong sạch

Bốn là, hoạt động VN - TDTT là cơ hội để đoàn viên thanh niên giao

lưu, mở rộng không gian học tập và rèn luyện Thông qua các hoạt động này, đoàn viên, thanh niên được tiếp cận với môi trường thực tiễn sinh động để học tập, mở mang kiến thức xã hội, trau dồi đạo đức, rèn luyện, cống hiến và trưởng thành

1.3 Mục đích của việc tổ chức hoạt động văn thể cho học sinh, sinh viên

Trong các trường cao đẳng tổ chức cho HSSV hoạt động văn thể có mục đích sau đây:

- Góp phần giáo dục nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ, phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ và khả năng lao động cho nguồn nhân lực xã hội

- Giúp cho HSSV có sức khỏe thể lực và tinh thần tốt để học tập đạt thành tích cao, tu dưỡng đạo đức, tư cách tốt

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 24

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), sức khỏe là trạng thái hài hoà,

cân bằng giữa thể chất, tinh thần và các quan hệ xã hội, cho phép mỗi người thích ứng với các biến đổi của môi trường, giữ vững được khả năng lao động

và lao động có kết quả

Sức khoẻ là một trong những điều kiện quan trọng nhất để mỗi người học tập tốt, lao động tốt, tham gia đóng góp tích cực phần mình vào sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội để xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Sức khoẻ con người phụ thuộc vào các yếu tố: bẩm sinh, di truyền sinh học, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, chế độ dinh dưỡng được đảm bảo, môi trường sinh thái trong lành, tâm lý cộng đồng ổn định, trật tự an ninh, bình đẳng xã hôi được đảm bảo…

Để tăng cường sức khỏe cho học sinh, sinh viên, các trường cao đẳng ngoài việc đảm bảo nơi ăn ở, môi trường học tập thuận lợi cho các em, phải lôi cuốn các em vào luyện tập thể dục thể thao một cách thường xuyên trên một cơ

sở khoa học hợp lý

- Phát triển óc thẩm mỹ cho HSSV để trở thành con người có văn hóa, văn hóa trong cuộc sống với cộng đồng xã hội, văn hóa trong lao động Văn hóa của con người được thể hiện trong nhận thức, trong thái độ và hành vi cuộc sống

- Góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường; nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho học sinh, sinh viên; góp phần ngăn chặn tệ nạn xã hội xâm nhập học đường

- Đảm bảo sự phát triển lành mạnh, cân đối về hình thái và chức năng cơ thể của người Nâng cao năng lực thể chất để có khả năng chống

đỡ những ảnh hưởng có hại của môi trường xung quanh; cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp luyện

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 25

tập thể dục thể thao, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của một số môn thể thao thích hợp

Trên cơ sở đó bồi dưỡng kỹ năng rèn luyện thân thể, kỹ năng hoạt động thể dục thể thao, rèn luyện cho sinh viên có đạo đức, ý chí, lòng dũng cảm, tác phong nhanh nhẹn, tinh thần tập thể, óc thẩm mỹ góp phần phát triển trí tuệ con người mới Từ đó hình thành niềm tin, lối sống tích cực, lành mạnh, tinh thần

tự giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ tổ quốc

1.4 Các hoạt động của học sinh, sinh viên trường cao đẳng

1.4.1 Hoạt động học tập

Học tập là hoạt động cơ bản của học sinh, sinh viên ở các trường cao đẳng, chiếm phần lớn quỹ thời gian đào tào của nhà trường

- Mục tiêu học tập của HSSV và nắm vững hệ thống kiến thức khoa học,

nghiệp vụ, hình thành kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp để có thể làm tốt các công việc theo chuyên ngành đào tạo Quá trình học tập của sinh viên là quá trình khổ luyện, tu dưỡng để tự biến đổi mình theo yêu cầu của nghề nghiệp chuyên môn trong một thế giới khoa học, công nghệ đang không ngừng biến đổi Tốt nghiệp các trường cao đẳng HSSV phải có đủ phẩm chất

và năng lực nghề nghiệp, để có việc làm, làm được việc, có thu nhập cao, bảo đảm cuộc sống cá nhân và gia đình tương lai

- Nội dung học tập của học sinh, sinh viên là hệ thống kiến thức và kỹ

năng nghề nghiệp chuyên môn hiện đại, luôn cập nhật và phát triển, với một khối lượng lớn kiến thức khoa học cơ bản, cơ sở và chuyên ngành và có độ khó nhất định đòi hỏi sinh viên phải kiên trì nỗ lực học tập mới có thể nắm vững được Nhiều HSSV đã mở rộng phạm vi học tập, học thêm tin học, ngoại ngữ,

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 26

các môn khoa học liên ngành, thậm chí học văn bằng 2, chuẩn bị học liên thông hướng tới sự tiến bộ trong tương lai

- Phương pháp học tập của học sinh, sinh viên cao đẳng theo lối nghiên

cứu của các nhà khoa học và thực hành theo các nội dung công việc của các nhà chuyên môn Phương pháp học tập có tính độc lập, sáng tạo và tinh thần tự chủ cao Để học tốt học sinh, sinh viên phải có kỹ năng học tập, phải tập trung chú ý, sử dụng hợp lý quỹ thời gian, phải kiên trì vượt khó

Ở trương cao đẳng hoạt động tâm lý của sinh viên diễn ra với cường độ cao, do nhiều áp lực từ yêu cầu của chương trình, từ yêu cầu muốn có thành tích học tập tốt, yêu cầu của các cơ sở sử dụng lao động về kiến thức, kỹ năng

và thái độ lao động HSSV có ý thức thường phải học thêm nhiều những nội dung ngoài chương trình chính khoá

- Tài liệu học tập của học sinh, sinh viên rất phong phú, do nhiều tác giả

biên soạn, được các nhà xuất bản khác nhau biên soạn Sinh viên phải biết lựa chọn, sử dụng có hiệu quả trong việc đào sâu và mở rộng kiến thức chuyên môn nghề nghiệp

Thư viện, đặc biệt là các cổng thông tin điện tử, các trang Web trên mạng, các phòng thí nghiệm, cơ sở thực nghiệm là những điều kiện không thể thiếu trong học tập của sinh viên

- Tuy nhiên điều kiện học tập của HSSV hiện nay còn rất khó khăn, ký

túc xá không đủ chỗ ở, phòng trọ của HSSV vừa là chỗ ăn nghỉ, vừa là nơi diễn

ra các sinh hoạt cá nhân và cũng là nơi để HSSV tự học ở nhà

- Phương thức đào tạo ở các trường cao đẳng theo học phần, học sinh,

sinh viên phải thực hiện các kế hoạch giảng dạy và học tập một cách nghiêm túc Thời khoá biểu của các lớp, các ngành học được xây dựng theo kế hoạch từng năm học, học kỳ HSSV phải học tập chuyên cần đảm bảo số buổi học lên

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 27

lớp, số giờ thực hành và tự nghiên cứu là những điều kiện để được dự thi hết môn và được đánh giá điểm hạnh kiểm

1.4.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là hình thức tổ chức dạy học đặc thù rất quan trọng

ở các trường đại học, cao đẳng và đây cũng là một hình thức học tập độc lập và sáng tạo của học sinh, sinh viên

Nghiên cứu khoa học giúp sinh viên nắm vững, mở rộng kiến thức khoa học, công nghệ chuyên ngành, đồng thời giúp các em hình thành kỹ năng tìm tòi, nghiên cứu để có thể cải tiến, đổi mới phương pháp làm việc sau khi ra trường Như vậy, ở trường cao đẳng học sinh, sinh viên vừa được học nội dung khoa học, nghiệp vụ chuyên ngành vừa được học phương pháp nghiên cứu khoa học

Trong hoạt động này, học sinh sinh viên được rèn luyện các phẩm chất

và kỹ năng của người làm khoa học, trong đó quan trọng nhất là hình thành nhãn quan khoa học, phẩm chất khách quan, trung thực, tính độc lập, sáng tạo, cùng với các kỹ năng tìm tòi khai thác tài liệu, khả năng suy luận lôgic và đánh giá một công trình khoa học Ngoài ra nghiên cứu khoa học còn giúp HSSV hình thành năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong thực tiễn hoạt động sản xuất, hoạt động xã hội sau này

1.4.3 Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Song song với các hoạt động học tập trên lớp, học sinh, sinh viên còn tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp

Các hoạt động này rất đa dạng, có những hoạt động gắn với việc học tập nghiệp vụ, chuyên môn theo yêu cầu của các môn học, của chương trình đào tạo, có những hoạt động gắn với hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trường, ở địa phương

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 28

Trong các trường cao đẳng có các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên… bên cạnh công việc học tập, rèn luyện theo mục tiêu đào tạo để trở thành người lao động có trình độ chuyên môn cao, sinh viên phải tham gia các hoạt động xã hội để thành những đoàn viên, hội viên ưu tú

Để các hoạt động của HSSV không bị chống chéo, nhà trường hàng năm phải xây dựng kế hoạch, xác định các nội dung hoạt động và phối hợp huyên môn với các đoàn thể một cách hợp lý

Hoạt động ngoài giờ lên lớp của HSSV bao gồm các công việc:

- Tự học, tự nghiên cứu trên thư viện, tại các phòng đọc, giảng dường

- Tiến hành các thí nghiệm tại phòng thí nghiệm, thực hành chuyên môn tại xưởng thực hành, tại các bệnh viện…

- Tham quan thực tế chuyên môn, thực tế xã hội để nâng cao hiểu biết, nhận thức xã hội

- Tham gia các đội tình nguyện của Đoàn Thanh niên thực hiện các hoạt động công ích, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự nơi công cộng

- Tham gia phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

về một vấn đề nào đó ở địa phương

- Tham gia phong trào hiến máu nhân đạo, chăm sóc người già cô đơn, thương bệnh binh, bà mẹ anh hùng…

- Tham gia các cuộc thi do các tổ chức chính trị xã hội khởi xướng như:

kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tuyên truyền phòng chống ma túy và các tệ nạn xã hội

- Tham gia các hoạt đông văn nghệ, thể dục, thể thao để được nghỉ ngơi, thư dãn, hồi phục và tăng cường sức khỏe chuẩn bị cho các công việc tiếp theo tốt hơn

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 29

Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh, sinh viên chỉ có hiệu quả khi nó được phối hợp giữa các lực lượng giáo dục, gắn với các nội dung hoạt động chuyên môn theo đúng mục tiêu đào tạo của nhà trường và mục tiêu giáo

dục của các đoàn thể…

1.4.4 Hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao

Một hoạt động rất hấp dẫn, phù hợp với tâm lý tuổi trẻ, với lứa tuổi HSSV các trường cao đẳng đó là các hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao (gọi tắt là văn thể)

- Hoạt động văn nghệ:

Hiện nay trong chương trình đào tạo ở các trường cao đẳng không có nội dung giáo dục nghệ thuật chính khóa, mặc dù vậy, hoạt động văn nghệ - một nội dung quan trọng để giáo dục thẩm mỹ cho HSSV vẫn được tiến hành

Hoạt động văn nghệ ở các trường cao đẳng dù chỉ là phong trào, nhưng với ý nghĩa quan trọng của nó nên vẫn được ghi vào kế hoạch hoạt động của nhà trường và của Đoàn Thanh niên, Hội SV

Hoạt động văn nghệ trong các trường cao đẳng được thực hiện ở mấy cấp độ như sau:

+ Ca hát tập thể được thực hiện thường xuyên trong các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt chi đoàn, hội SV, tạo nên một không khí vui tươi trong các cuộc họp của tuổi trẻ

+ Các tiết mục ca hát được chọn lọc biểu diễn trong phần khai mạc các những ngày lễ lớn, hội nghị quan trọng của nhà trường, đại hội Đoàn Thanh niên, Hội SV

+ Các tiết mục văn nghệ được tiến hành trong các hội thi chuyên môn hay đoàn thể như: hội thi lựa chọn nữ sinh viên thanh lịch, khéo tay, các dạ hội, các buổi cắm trại…

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 30

+ Tham gia Hội thi Văn nghệ của nhà trường, của địa phương, hay toàn quốc Ở cấp độ này HSSV được tập luyện chu đáo nhằm giành lấy giải cao, ghi vào truyền thống đáng tự hào của nhà trường

Mục tiêu của hoạt động văn nghệ của HSSV là giáo dục thẩm mỹ, rèn kỹ năng ca hát, tạo môi trường sống vui tươi lành mạnh, đoàn kết trong nhà trường, để các em học tập tốt hơn

- Hoạt động thể dục thể thao:

Trong các trường cao đẳng hoạt động thể dục, thể thao là hoạt động có trong chương trình đào tạo, đồng thời lại là hoạt động mang tính phong trào quần chúng gắn với hoạt động của Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên

+ Chương trình giáo dục thể chất:

Chương trình giáo dục thể chất (GDTC) ở các trường cao đẳng do Bộ GD&ĐT ban hành có 3 đơn vị học trình, bao gồm các giờ lý thuyết, thực hành, luyện tập và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Các trường cao đẳng có đội ngũ giảng viên GDTC được đào tạo chuyên sâu tại các trường, khoa sư phạm thể dục, thể thao trực tiếp giảng dạy theo đúng Quy chế Đào tạo của Bộ GD&ĐT Nhà trường có đủ các phương tiện kỹ thuật, sân bãi dành cho HSSV thực hành, luyện tập

Chương này được các trường cao đẳng thực hiện nghiêm túc, kết quả học tập của HSSV được đánh giá khách quan, được ghi vào bảng điểm, đó là điều kiện để được công nhận tốt nghiệp

Chúng tôi cho rằng chương trình GDTC ở các trường cao đẳng hiện có chỉ là những yêu cầu tối thiểu giúp HSSV có kiến thức và những kỹ năng cơ bản nhất để có thể tự rèn luyện phát triển về sau

- Phong trào thể dục thể thao:

Ngày đăng: 19/12/2014, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Khắc Chương (1997), J.A. Cômenxki Ông tổ của nền sư phạm cận đại, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.A. Cômenxki Ông tổ của nền sư phạm cận đại
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB GD
Năm: 1997
2. Bùi Đặng Dũng (2002), Một số mô hình hoạt động Đoàn, Hội trong thanh niên trường học, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình hoạt động Đoàn, Hội trong thanh niên trường học
Tác giả: Bùi Đặng Dũng
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2002
3. Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia (2002) 4. Phạm Minh Hạc (1978), Tâm lý học liên xô, NXB Tiến bộ Maxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI," NXB Chính trị Quốc gia (2002) 4. Phạm Minh Hạc (1978), "Tâm lý học liên xô
Tác giả: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia (2002) 4. Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (2002) 4. Phạm Minh Hạc (1978)
Năm: 1978
5. Phạm Minh Hạc (1996), Tuyển tập tâm lý học J.Piaget, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tâm lý học J.Piaget
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
6. Trần Hiệp (1997), Tâm lý học xã hội, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội 7. Trần Hiệp, Đỗ Long (1991), Sổ tay tâm lý, NXB Khoa học Xã hội, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội", NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội 7. Trần Hiệp, Đỗ Long (1991), "Sổ tay tâm lý
Tác giả: Trần Hiệp (1997), Tâm lý học xã hội, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội 7. Trần Hiệp, Đỗ Long
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1991
8. Nguyễn Văn Hoà (1997), Cơ sở lý luận của việc tổ chức tình huống học tập và hướng dẫn học sinh tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức, Thông báo Khoa học số 3, tr.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo Khoa học số 3
Tác giả: Nguyễn Văn Hoà
Năm: 1997
10. Đặng Vũ Hoạt - Hà Nhật Thăng (1998), Tổ chức hoạt động giáo dục, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
11. Nguyễn Văn Hộ - Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học đại cương, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ - Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2002
12. Lê Văn Hồng - Lê Ngọc Lan (1998), Tâm lý lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng - Lê Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
14. Nguyễn Thị Bích Lại (2002), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình thanh niên tình nguyện trong giai đoạn hiện nay, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình thanh niên tình nguyện trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Lại
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Sinh Huy (2000), Giáo dục học Đại cương, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Đại cương
Tác giả: Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Sinh Huy
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
9. Ngô Công Hoàn (1996), Tâm lý học trẻ em, NXB Giáo dục Khác
13. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học Quản lý Giáo dục, Hà Nội: NXB Đại học Sƣ phạm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy trường Cao đẳng Y tế Điện Biên - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy trường Cao đẳng Y tế Điện Biên (Trang 63)
Bảng 2.1: Nhận thức của HSSV về vai trò, tầm quan trọng - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 2.1 Nhận thức của HSSV về vai trò, tầm quan trọng (Trang 65)
Bảng 2.3: Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động văn thể - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 2.3 Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động văn thể (Trang 67)
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá tính tự giác tham gia HĐVT của học sinh, - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá tính tự giác tham gia HĐVT của học sinh, (Trang 67)
Bảng 2.4: Đánh giá về hoạt động văn thể của HSSV - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 2.4 Đánh giá về hoạt động văn thể của HSSV (Trang 68)
Bảng 2.5: Đánh giá về thực trạng lực lƣợng tổ chức các HĐVT - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 2.5 Đánh giá về thực trạng lực lƣợng tổ chức các HĐVT (Trang 69)
Bảng 2.6: Đánh giá về mức độ tham gia của sinh viên vào các HĐVT - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 2.6 Đánh giá về mức độ tham gia của sinh viên vào các HĐVT (Trang 71)
Bảng 2.7: Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai các biện pháp - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 2.7 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai các biện pháp (Trang 75)
Bảng 3.1: Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 3.1 Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý (Trang 90)
Bảng 3.2: Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý - quản lý hoạt động văn thể của học sinh, sinh viên trường cao đẳng y tế điện biên
Bảng 3.2 Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w