a, Số dư đảm phí - Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và biến phí; - Được dùng để bù đắp định phí, số dôi ra sau khi bù đắp định phí chính là lợi nhuận... x là sản lượng tiêu thụ; g là
Trang 1a, Số dư đảm phí
- Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và biến phí;
- Được dùng để bù đắp định phí, số dôi ra sau khi bù đắp định phí
chính là lợi nhuận
Số dư đảm phí = Doanh thu – Biến phí
Trang 2x là sản lượng tiêu thụ; g là giá bán; a là biến phí đơn vị; b là định phí
Báo cáo kết quả kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí
Trang 3 Khi x = 0 thì lợi nhuận (P) = -b, nghĩa là doanh nghiệp bị lỗ một khoản bằng với định phí.
Khi x = xh ( số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn ) thì SDĐP bằng với định phí, khi đó lợi nhuận P = 0, nghĩa là doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn
Khi x = x1 ( số lượng tiêu thụ tại điểm x1 ), x1 > xh, thì lợi nhuận ở mức sản lượng tiêu thụ x1 là P1 = (g - a)x1 – b
Khi x = x2 ( số lượng tiêu thụ tại điểm x2 ), x2 > x1, thì lợi nhuận ở mức sản lượng tiêu thụ x2 là P2 = (g - a)x2 – b
Trang 4Kết luận: thông qua khái niệm SDĐP ta được mối quan hệ giữa số
lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận:
Nếu số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng (hoặc giảm) một lượng thì SDĐP tăng thêm (hoặc giảm xuống) một lượng bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thêm (hoặc giảm xuống) nhân với SDĐP đơn vị
Nếu định phí không đổi thì phần SDĐP tăng thêm (hoặc giảm bớt) chính là lợi nhuận tăng thêm (hoặc giảm bớt)
Trang 5 Không giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng quát toàn doanh nghiệp kho DN sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm
Làm cho nhà quản trị dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi
vì tưởng rằng nếu tăng doanh thu của nhữn sản phẩm có số dư đảm phí đơn vị lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên nhiều , nhưng điều này đôi khi có thể hoàn toàn ngược lại
Trang 6b, Tỷ lệ số dư đảm phí
Tỷ lệ % của SDĐP tính trên doanh thu
Tỷ lệ SDĐP được tính theo công thức tổng quát sau:
Tỷ lệ số dư
đảm phí
Số dư đảm phí Doanh thu
Trang 8Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x1:
⇒ Doanh thu: gx1
⇒ Lợi nhuận: P1 = (g – a)x1 – b
Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x2:
⇒ Doanh thu: gx2
⇒ Lợi nhuận: P2 = (g – a)x2 – b
Như vậy khi doanh thu tăng một lượng là: gx2 - gx1
=> Lợi nhuận tăng một lượng: ∆P = P2 - P1
∆P = (g - a)(x2 - x1)
Vậy:
∆P
g (x2 - x1)g(g - a)
=
Trang 9giữa doanh thu và lợi nhuận:
Nếu doanh thu tăng một lượng, thì lợi nhuận sẽ tăng thêm một lượng bằng doanh thu tăng thêm nhân với tỷ lệ SDĐP
Nếu doanh thu giảm một lượng, thì lợi nhuận sẽ giảm xuống một lượng bằng doanh thu giảm xuống nhân với tỷ lệ SDĐP
Kết luận trên chỉ đúng khi định phí không đổi
Trang 10Khắc phục nhược điểm của SDĐP:
Giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát toàn doanh nghiệp khi
DN sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì có thể tổng hợp được doanh thu tăng thêm của toàn DN cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ
Giúp nhà quản trị biết được: nếu tăng cùng một lượng doanh
thu (do tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ) ở nhiều bộ phận khác nhau, bộ phận nào có tỷ lệ SDĐP càng lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên càng nhiều
Trang 11Kết cấu chi phí là tỷ trọng của từng loại biến phí,định phí chiếm trong tổng chi phí.
DN có định phí chiếm tỷ trọng lớn (thường là những DN có mức đầu tư lớn), biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ SDĐP lớn, nếu tăng (hoặc giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (hoặc giảm) nhiều hơn
DN có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ (thường là những DN có mức đầu tư nhỏ), biến phí chiếm tỷ trọng lớn, thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng (hoặc giảm) doanh thu thì lợi nhuận tăng (hoặc giảm) nhiều hơn
Trang 12Tốc độ tăng lợi nhuận
Tốc độ tăng doanh thu (sản lượng bán)
Trang 13Tại điểm hòa vốn ta có: ∑ Doanh thu = ∑ Chi phí
Gọi x là số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn: gx = ax + b
Trang 14Doanh thu hòa vốn
Trang 15► Đồ thị điểm hòa vốn
- Phương trình doanh thu: y = gx
- Phương trình chi phí: y = ax + b
Trang 16Đường chi phí y = ax + b Điểm hòa vốn
Trang 19Nếu gọi P là lợi nhuận mong muốn, tại điểm lợi nhuận P > 0 thì:
SDĐP = Định phí + Lợi nhuận
Hoặc: Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận
Gọi xp là số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm lợi nhuận P
=> (g – a)xp = b + P
=> xp = b + P
g - a
(1)
Trang 20=> gxp = b + P
g – a g
Trang 21Số dư an toàn là chênh lệch giữa doanh thu thực hiện (hoặc dự kiến
so với doanh thu hòa vốn.
Số dư an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn
Số dư an toàn thể hiện độ an toàn trong kinh doanh, doanh nghiệp nào
có số dư an toàn lớn thì độ an toàn trong kinh doanh cao và ngược lại.
Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng số dư an toàn, cần kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn.