1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010.doc

28 758 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010
Người hướng dẫn Giáo viên Nguyễn Thúy Phương
Trường học Đại học Ngoại thương CSII
Thể loại Báo cáo kiến tập
Năm xuất bản 2009 & 2010
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Thực hiện chủ trương trên, từ Đại hội Đảng lần thứ VI (tháng 12 - 1990) đếnnay, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm khuyến khíchtạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển Từ đó, các loại hình doanh nghiệp(DN) như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần đã pháttriển nhanh chóng Các DN này không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tếcủa đất nước mà còn giúp tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm, góp phần xóađói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội…

Song nhìn chung hiện nay, các DN ở nước ta có tốc độ phát triển tương đối khánhưng đang gặp một số khó khăn như: thiết bị, công nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức vàquản lý yếu kém, giá thành sản phẩm cao, thị trường không ổn định, bị hàng hoá nhậplậu và hàng hoá của các doanh nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt…

Nhưng khó khăn lớn nhất hiện nay vẫn là vốn hiện có của các doanh nghiệp rất íttrong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị,công nghệ lại đòi hỏi rất lớn Nắm bắt được nhu cầu thiết yếu ấy, hàng loạt các ngânhàng (NH) ra đời đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Nổi bật lên là hoạt động chovay đối với doanh nghiệp, đây là một trong những hoạt động chủ yếu của NH và cũng

là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của NHđồng thời giúp cho nền kinh tế đất nước phát triển một cách xuyên suốt Hòa chung với

sự phát triển của ngành ngân hàng, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương(Techcombank) Chi Nhánh Gia Lai đã và đang cố gắng để đạt được yêu cầu phát triểnkinh tế – xã hội của địa phương và trở thành chiếc cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi

thiếu vốn Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh

Trang 2

Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010” để làm nội dung cho báo cáo kiến tập của

mình

Kết cấu của bản báo cáo kiến tập gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát về NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai

Phần II: Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010

Phần III: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai

Với đề tài này, tôi hy vọng được áp dụng những kiến thức của mình về tài chínhngân hàng vào việc phân tích và đánh giá tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tạichi nhánh Tuy nhiên, vì thời gian kiến tập còn nhiều hạn chế và kiến thức thực tếkhông nhiều cho nên bài báo cáo chắc chắn còn nhiều hạn chế về nội dung lẫn hìnhthức Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô tại trường Đại học Ngoạithương CSII, đặc biệt là giáo viên Nguyễn Thúy Phương đã tận tình hướng dẫn tôihoàn thành bài thu hoạch thực tập giữa khóa này Đồng thời, tôi xin chân thành gửi lờicảm ơn đến NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai, đặc biệt là các anh chị trongPhòng kinh doanh nói chung và bộ phận tín dụng doanh nghiệp – tổ chức kinh tế nóiriêng đã nhiệt tình tạo điều kiện để tôi thực hiện bài thu hoạch

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH GIA LAI

Trang 3

1.1 Giới thiệu về NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia lai được thành lập dựa trên cơ sở nhận bàngiao các số liệu từ phòng giao dịch Pleiku của NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh QuyNhơn kể từ ngày 19/01/2009 sau quyết định thành lập số 312 QDSHDQT do chủ tịchhội đồng quản trị NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - ông Hồ Hùng Anh ký Kể từ khiquyết định trên có hiệu lực thì đến ngày 22/08/2009 NHTMCP Kỹ Thương chi nhánhGia Lai mới chính thức đi vào hoạt động NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai làchi nhánh ra đời muộn nhất so với các chi nhánh của các NHTMCP khác trên địa bàn

do vậy chi nhánh đã gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ.Ban đầu cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh GiaLai còn nhiều hạn chế nhưng bằng sự quản lý nghiêm túc của ban giám đốc, bằng sự

nổ lực của tất cả cán bộ công nhân viên trong ngân hàng, đến nay NHTMCP KỹThương chi nhánh Gia Lai đã có chỗ đứng vững trên địa bàn tỉnh

- Địa chỉ: 16-18 Trần Phú nối dài - TP Pleiku - Gia Lai

- Tên đầy đủ: NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Technological and Commercial Joint stockBank

NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai là đại diện pháp nhân của NHTMCP KỹThương Việt Nam có con dấu riêng và có bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc hệthống NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

1.1.2 Cơ cấu tổ chức

1.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trang 4

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Techcombank chi nhánh Gia Lai

Nguồn: Phòng nhân sự Techcombank chi nhánh Gia Lai

Nhìn chung, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHTMCP Kỹ Thương chinhánh Gia Lai tương đối đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi cho công tác quản lý và số lượngphòng ban được phân bổ tương đối hợp lý, phù hợp với nhu cầu hiện tại của chi nhánh(chi nhánh vừa mới được thành lập, quy mô nhỏ, số lượng khách hàng chưa đông đảo,nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ của khách hàng chưa thật sự phong phú…)

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Là cấp quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm với hội sở chính về việcđiều hành hoạt động kinh doanh ở đơn vị và là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động

Giám đốc

Phòng nhân sựPhòng kế toán

giao dịch

Phòng kinh doanh

Bộ phận tín dụng DN - tổchức kinh tế

Bộ phận tín dụng cá nhânKiểm soát

Bộ phận kế

toán

Bộ phận giaodịch

Trang 5

của chi nhánh, quản lý các phòng ban như phòng kinh doanh, phòng kế toán giao dịch,phòng hành chính.

- Kiểm soát: Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát lại và làm báo cáo kiểm soátvới trung tâm về toàn bộ hoạt động của ngân hàng

- Phòng kế toán giao dịch:

+ Bộ phận Kế toán: Thực hiện công tác kế toán tài chính, kế toán tổng hợp, kếtoán giao dịch với khách hàng như tiền gửi, cho vay, thanh toán Theo dõi, giám sát vàquản lý tiền gửi thanh toán của ngân hàng mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán và ngược lại

+ Bộ phận giao dịch: Đây là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng về mọihoạt động, thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến yêu cầu của khách hàng như thựchiện các nghiệp vụ có liên quan đến tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, nghiệp vụchuyển tiền nhanh, thu chi tiền mặt, thanh toán T/T, kinh doanh ngoại tệ…

- Phòng nhân sự: chịu trách nhiệm phân bổ, điều chỉnh nguồn nhân lực hợp lý tạicác phòng ban, tuyển dụng cán bộ công nhân viên, tổ chức các hoạt động văn hóa – thểthao – nghệ thuật cho các cán bộ công nhân viên trong chi nhánh…

- Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng, trong

đó có bộ phận cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp

Phòng kinh doanh còn thực hiện nghiệp vụ thẩm định tư vấn khách hàng theo quyđịnh của pháp luật và quy chế của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam

Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các quy trình nghiệp vụ liên quan, thu hồi cáckhoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, các khoản bảo lãnh trả thay, đề xuất những phương ánphòng ngừa và xử lý nợ xấu

Theo dõi các tài sản đảm bảo của khách hàng

Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng và các báo cáo nghiệp vụ trong phạm vi hoạtđộng của chi nhánh theo quy định của pháp luật và quy chế của NHTMCP Kỹ ThươngViệt Nam

1.1.2.3 Cơ cấu nhân sự

Trang 6

Hiện tại Techcombank chi nhánh Gia Lai gồm 21 nhân viên và 100% có trình

độ đại học và được phân bổ như sau:

- Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc chi nhánh và tổ hỗ trợ

- Phòng kế toán giao dịch gồm: 1 giám đốc dịch vụ khách hàng, 1 thủ quỹ, 1 kiểm soát

và 5 giao dịch viên

- Phòng nhân sự gồm: 3 cán bộ nhân viên

- Phòng kinh doanh gồm: bộ phận tín dụng cá nhân (4 cán bộ nhân viên) và bộ phận tíndụng doanh nghiệp – tổ chức kinh tế (5 cán bộ nhân viên)

Nhìn chung, nhân sự tại Techcombank chi nhánh Gia Lai có trình độ chuyênmôn tương đối cao, đáp ứng tốt yêu cầu nghiệp vụ tại chi nhánh và cơ cấu nhân sựđược phân bổ khá hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại của chinhánh

1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai

Bất kỳ một DN nào khi bước vào kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuậncao trên cơ sở an toàn và uy tín

Techcombank chi nhánh Gia Lai là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ cũngkhông ngoài mục đích trên Để thấy rõ tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củaTechcombank chi nhánh Gia Lai trong hai năm qua ta xem xét bảng 1

Thu nhập là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của chinhánh Nếu hiệu quả kinh doanh tốt thì những khoản cho vay sẽ được thanh toán đúnghạn, nợ quá hạn ít, góp phần nâng cao thu nhập của ngân hàng Trong hai năm qua tỷ lệ

nợ xấu của chi nhánh rất thấp và có chiều hướng giảm, năm 2009 tỷ lệ nợ xấu 2,07%;năm 2010 giảm xuống còn 1,85% Các khoản tín dụng của chi nhánh chủ yếu là ngắnhạn, mà tỷ lệ nợ xấu của tín dụng ngắn hạn thấp hơn tín dụng trung dài hạn Chính điềunày dẫn tới thu nhập của chi nhánh trong hai năm qua là khả quan

Trang 7

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Techconbank chi nhánh Gia Lai.

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 và năm 2010 của NH

Techcombank chi nhánh Gia Lai)

Qua bảng trên, ta thấy tổng thu nhập năm 2010 đạt 12.688 triệu đồng, tăng19,81% so với năm 2009 tương ứng 2.098 triệu đồng Trong tổng thu nhập năm 2010của NH thì thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn (87,39%) Điều đó chothấy thu nhập chủ yếu của chi nhánh được tạo ra từ hoạt động cho vay, năm 2010 thu

từ hoạt động tín dụng đạt 11.089 triệu đồng tăng 24,29% so với năm 2009 Theo xuhướng hiện nay, các NHTM luôn cố gắng nâng dần tỷ trọng thu nhập từ các hoạt độngtrung gian, các dịch vụ tiện ích vì nếu thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọnglớn sẽ khiến cho hoạt động kinh doanh của NH chứa đựng nhiều rủi ro hơn

Thu từ hoạt động thanh toán cũng tăng nhưng chưa đáng kể Năm 2009 đạt 1.075triệu đồng, năm 2010 đạt 1.087 triệu đồng tăng 6,1% so với năm 2009 Điều này chứng

tỏ hoạt động thanh toán ở chi nhánh hoạt động chưa sôi động Với mục tiêu năm 2011chi nhánh đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán tiện ích, chuyển tiền nhanh chóng, chínhxác, kịp thời, có những chính sách ưu đãi, khuyến mãi nhằm thu hút thêm khách hànggóp phần tăng dần nguồn thu của chi nhánh

Về tổng chi phí của chi nhánh, qua hai năm cũng có sự tăng trưởng, năm 2010

tổng chi đạt 7.590 triệu đồng, tăng 15,42% so với năm 2009 tương ứng 1.014 triệu

Trang 8

đồng Trong đó chi cho lãi chiếm tỷ trọng cao nhất 66,01%, bao gồm lãi trả cho khoảnvốn huy động trong dân cư và lãi trả cho nguồn vốn được điều chuyển từ trung tâm.Các khoản chi khác như chi lương cho CBCNV, chi bảo hiểm, chi tài sản, chi dựphòng rủi ro… năm 2010 tăng hơn so với năm 2009, tăng 19,7% Các khoản chi nàytăng lên do chủ trương nâng lương cho CBCNV góp phần cải thiện tình hình đời sốngcủa nhân viên, đồng thời chi dự phòng rủi ro cũng tăng do NH nhận thấy có sự biếnđộng của nền kinh tế thế giới và nó sẽ ảnh hưởng đến phần nào nền kinh tế Việt Nam.Các khoản chi trên tuy có tăng nhưng đều nằm trong khung tỷ lệ chi phí cho phép theoquy chế tài chính do NH Kỹ Thương Việt Nam ban hành.

Với kết quả thu chi như trên lợi nhuận năm 2010 tăng 27,01% tương ứng 1.074triệu đồng so với năm 2009 Để đạt được kết quả tăng trưởng như trên là không dễ vì

đó là nỗ lực hết mình của tất cả CBCNV tại chi nhánh Đây là kết quả đáng khích lệcho một chi nhánh mới đi vào hoạt động, hy vọng trong năm tới chi nhánh sẽ đạt đượcnhiều thành công hơn, mở rộng và phát huy thế mạnh của NH, là đối tác tin cậy của các

DN, các cá nhân trong và ngoài địa bàn

Tóm lại, tuy mới thành lập được ba năm nhưng Techcombank chi nhánh Gia Lai

đã xây dựng được đội ngũ CBNV có trình độ chuyên môn cao, có tâm huyết với nghề;kinh doanh có lợi nhuận và dần tạo được hình ảnh về một ngân hàng đáng tin cậy trongmắt khách hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Đây là những tiền đề thuận lợi đểTechcombank chi nhánh Gia Lai có thể nâng cao sức mạnh nội tại của mình và cạnhtranh được với các NHTMCP khác trên cùng địa bàn và ngày càng phát triển mạnh mẽhơn, bền vững hơn

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH GIA LAI

2.1 Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai

Trang 9

Sau khi tìm hiểu và nắm bắt được tình hình tổng quan của toàn chi nhánh, tôinhận thấy hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp là hoạt động mang lại nguồn lợinhuận tương đối cao cho chi nhánh trong hai năm qua Cụ thể, tiền lãi vay thu từ kháchhàng doanh nghiệp năm 2009 và năm 2010 lần lượt đạt 5.872.000.000 đồng và8.236.000.000 đồng Đây là con số khá ấn tượng đối với một chi nhánh ngân hàng vừamới đi vào hoạt động như Techcombank Và dưới đây là những phân tích, đánh giá cụthể của tôi về tình hình cho vay đối với DN tại chi nhánh trong năm 2009 và năm 2010:

2.1.1 Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại Techcombank chi nhánh Gia Lai theo thời hạn

Bảng 2: Biến động tình hình cho vay đối với các DN theo thời hạn

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 và năm 2010 của NH

Techcombank chi nhánh Gia Lai)

Năm 2010 là năm mà tình hình kinh tế xã hội nước ta nói chung và của tỉnh GiaLai nói riêng chịu tác động không nhỏ của môi trường bên ngoài, trong đó nổi bật là dư

âm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng nhìn vào bảng số liệu DNBQ đối vớicác DN vẫn ở mức ổn định DNBQ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và tăng đều, năm 2010tăng 37.008 triệu đồng với tốc độ tăng là 55,22% và DNBQ trung dài hạn tăng 32.242triệu đồng, tăng với tốc độ rất nhanh đạt 114,69%

Nhìn chung, những năm qua NH Techcombank chi nhánh Gia Lai đã có nhiều cố

Trang 10

gắng trong việc tăng trưởng dư nợ TD trung - dài hạn góp phần vào việc đầu tư vốnxây dựng phát triển kinh tế huyện nói chung, trong đó có các DN Tỉ lệ đầu tư vốntrung - dài hạn nhìn chung là hợp lý, đảm bảo, an toàn.

Với chính sách tín dụng chặt chẽ cùng với năng lực thẩm định có hiệu quả củacán bộ tín dụng nên khách hàng vay vốn luôn chú trọng việc trả nợ vay đúng hạn.Chính vì thế tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh NH chiếm tỷ trọng không cao và có giảm Tỷ lệ

nợ xấu năm 2010 cho vay ngắn hạn là 2,54% giảm 0,24% so với năm 2009; trung dàihạn là 1,70%, giảm 0,95% so với năm 2009

2.1.2 Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NH Techcombank chi nhánh Gia Lai theo ngành kinh tế

Hiện nay, các DN trên địa bàn tỉnh Gia Lai tham gia vào hầu hết các lĩnh vực

kinh doanh Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc phân tích ta có thể chia thành các nhómsau: nông -lâm - ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng; thương mại và dịch vụ và ngànhkhác

Bảng 3: Biến động tình hình cho vay đối với DN theo ngành kinh tế

ĐVT: Triệu đồng

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL(%)

Trang 11

+ CN-Xây dựng 726 27,82 1.125 30,65 399 54,95+ Thương mại và

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 và năm 2010 của NH

Techcombank chi nhánh Gia Lai)

Ngành TM & DV luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành Điều này đượcthể hiện qua dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất (DNBQ: 37,83% dư nợ toàn ngành)trong cơ cấu cho vay của chi nhánh Dư nợ cho vay qua hai năm có bước tăng trưởngrất nhanh, năm 2010 tăng 72,79% so với năm 2009 Điều đó cũng nói lên được doanh

số cho vay và doanh số thu nợ của chi nhánh tăng nhanh Bởi lẽ hiện nay phần lớn các

DN trong tỉnh đang hoạt động SXKD trong ngành TM&DV (chiếm 65-75% tổng mứcbán lẻ toàn tỉnh) Nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh là rất lớn Tuy nhiên, một hạnchế lớn là ngành này đang hoạt động với mức vốn đầu tư thấp, quy mô nhỏ, thời gianquay vòng vốn nhanh, nhu cầu vốn chủ yếu để bổ sung vốn lưu động… do đó các DN

có xu hướng vay nợ nhiều Nợ xấu của nhóm ngành này cũng chiếm tỷ trọng cao,chiếm 34,81% tổng nợ xấu theo ngành Nói chung, ngành TM&DV có NXBQ caonhưng tỷ lệ nợ xấu lại thấp hơn ngành khác, tỷ lệ nợ xấu năm 2010 là 2,06%, chênhlệch -0,67% so với 2009 Điều này cũng đáng ngại khi NH có xu hướng nâng cao dư

nợ cho ngành này

Trang 12

Chiếm tỷ trọng sau ngành TM & DV là ngành Công nghiệp - Xây dựng (có tỷtrọng DNBQ chiếm 26,61% tổng dư nợ toàn doanh nghiệp) Năm 2010 ngành côngnghiệp và xây dựng đạt 43.742 triệu đồng tăng 60,99% so với năm 2009 tương ứng với16.573 triệu đồng Dự tính đến năm 2020 nước ta sẽ trở thành một nước công nghiệpcho nên việc đầu tư cho phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn là nhiệm vụ thiếtyếu để góp phần công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nhìn chung, tỷ trọng dư nợcủa nhóm ngành này nhỏ nhưng lại có tỷ lệ nợ xấu cao hơn ngành TM & DV, tỷ lệ nợxấu năm 2010 là 2,57%, chênh lệch -0,1% so với năm 2009 Nguyên nhân là lượng vốncần cho hoạt động kinh doanh của ngành này nhiều, tuy nhiên trong điều kiện môitrường kinh tế bất ổn định, thời tiết không thuận lợi, thị trường tiêu thụ đầy biến động,chi phí hoạt động tăng vì giá điện, giá xăng dầu tăng làm cho một số doanh nghiệptrong nhóm ngành này kinh doanh không có hiệu quả, ứ đọng vốn Từ đó chiếm dụngvốn của ngân hàng Trong những năm qua tốc độ đô thị hóa xây dựng cơ sở hạ tầng ởđịa bàn đang dần dần phát triển làm cho nhu cầu vốn đầu tư xây dựng tăng Chính thựctrạng phát triển hết sức khả quan trên của ngành công nghiệp - xây dựng đã góp phần

mở rộng hoạt động cho vay đối với lĩnh vực này của chi nhánh

Cùng với việc đẩy mạnh đầu tư tín dụng vào các ngành trên, NH còn chú trọngđầu tư vào nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp Năm 2010 có dư nợ đạt 38.715 triệuđồng tăng 61,19% so với năm 2009 tương ứng 14.698 triệu đồng Tuy có bước tăngtrưởng nhưng nhóm ngành này luôn chiếm tỷ trọng thấp Gia lai là mảnh đất caonguyên, có diện tích đất lớn phù hợp để đầu tư vào nông nghiệp và lâm nghiệp Theothống kê của NH thì nhu cầu vay vốn của người dân trong nông nghiệp và lâm nghiệpluôn nhiều hơn trong lĩnh vực khác (tính theo hồ sơ được xét duyệt vay vốn) nhưngquy mô của vốn vay nhỏ điều đó dẫn đến tỷ trọng của nhóm nghành này luôn thấp Vànguyên nhân dẫn đến hoạt động cho vay đối với nhóm ngành này giảm xuống là dothời gian gần đây, các DN sản xuất kinh doanh trong ngành gặp nhiều khó khăn, từđiều kiện thời tiết phức tạp, sâu hại, dịch bệnh, tình hình giá cả biến động phức tạp, sựthiếu thông tin, kinh nghiệm trong kinh doanh Kéo theo sự khó khăn trong kinh doanh

Trang 13

như vậy làm cho tỷ lệ nợ xấu của nhóm ngành này cao là điều dễ hiểu Tỷ lệ nợ xấunăm 2010 là 2,31%, chênh lệch -0,51% so với năm 2009 Tỷ trọng cho vay cũng nhưDNBQ nhóm ngành thì thấp nhất nhưng tỷ lệ nợ xấu lại không hề thấp Với những khókhăn và thực trạng kinh doanh trên thì việc tiếp cận được nguồn vốn vay của NH làđiều khó khăn đối với các DN thuộc nhóm này.

2.2.3 Phân tích tình hình cho vay đối với các doanh nghiệp tại NH Techcombank chi nhánh Gia Lai theo tính chất bảo đảm

Bảng 4: Biến động tình hình cho vay đối với DN theo tính chất bảo đảm

ĐVT:Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 và năm 2010 của NH

Techcombank chi nhánh Gia Lai)

Đảm bảo tiền vay luôn là vấn đề được các NH hiện nay quan tâm và coi đó như làmột trong những nguyên tắc quan trọng của HĐTD Nếu công tác thẩm định, xử lý,

Trang 14

định giá tài sản đảm bảo tiền vay không tốt, NH nhiều khả năng sẽ là người bị thiệt hạitrong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.

Nhìn vào cơ cấu cho vay ở bảng trên, ta có thể thấy hình thức cho vay không đảmbảo tài sản đối với DN là không được áp dụng ở NH mặc dù hình thức cho vay này vẫnchiếm một phần đáng kể trong cơ cấu cho vay chung Điều này có thể giải thích dựatrên thực trạng phát triển không ổn định hiện nay của các DN nên NH chưa dám thựchiện cho vay tín chấp đối với DN Do đó, có thể thấy toàn bộ các khoản cho vay đềuđược đảm bảo bằng tài sản

Trong hoạt động cho vay đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay chủ yếu làmáy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa… khi cầm cố quyền sử dụng thuộc vềngười đi vay, mặt khác tài sản là động sản nên dễ bị mất, hao mòn, bị hỏng, giá cả biếnđộng mạnh Đó còn chưa kể đến một số DN đi vay còn làm thay đổi một số chi tiết trêntài sản để thu lợi khi phát mãi tài sản, vấn đề nay thuộc về đạo đức kinh doanh của các

DN, ngân hàng không thể kiểm soát hết được Vì vậy cho dù đã cho vay có tài sản đảmbảo nhưng vẫn tồn tại nợ xấu cao, năm 2009 nợ xấu đạt 6,21% sang năm 2010 nợ xấutuy có giảm nhưng vẫn còn cao, đạt 4,59% cao nhất trong các loại hình cho vay bằngtài sản đảm bảo

So với hình thức trên là hình thức cầm cố, thế chấp Đây là biện pháp an toàn hơnđối với các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bởi lẽ NH thường căn cứ theo khunggiá của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để định giá tài sản trong khi khung định giá này đãquá cũ so với thực tế, tức là giá thực tế của tài sản được cầm cố, thế chấp thường thấphơn giá thị trường Trong khi đó, theo quy định các DN chỉ được vay khoảng 60% đến70% trên tổng giá trị tài sản cầm cố, thế chấp Vì vậy, khoản vay mà các DN nhậnđược thực tế tương đối thấp so với giá trị tài sản mà DN đem cầm cố, thế chấp Đây làmột trong những lý do quan trọng để các DN luôn cố gắng hoàn trả nợ gốc và lãi vayđúng hạn, tránh trường hợp không trả được nợ và bị NH tịch thu tài sản cầm cố, thếchấp; tức là lúc này DN sẽ mất đi khoản tiền nhiều hơn khoản vốn vay Thực tế cũngcho thấy, tỷ lệ nợ xấu của hình thức này cũng không đáng kể, nợ xấu của cho vay thế

Ngày đăng: 17/09/2012, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Techconbank chi nhánh Gia Lai. - Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010.doc
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Techconbank chi nhánh Gia Lai (Trang 7)
Bảng 2: Biến động tình hình cho vay đối với các DN theo thời hạn - Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010.doc
Bảng 2 Biến động tình hình cho vay đối với các DN theo thời hạn (Trang 9)
Bảng 3: Biến động tình hình cho vay đối với DN theo ngành kinh tế - Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010.doc
Bảng 3 Biến động tình hình cho vay đối với DN theo ngành kinh tế (Trang 10)
Bảng 4: Biến động tình hình cho vay đối với DN theo tính chất bảo đảm - Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai trong năm 2009 & năm 2010.doc
Bảng 4 Biến động tình hình cho vay đối với DN theo tính chất bảo đảm (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w