Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ thànhphẩm, việc phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh của cácCông ty nói chung và của Công ty CP Khoa Họ
Trang 1BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
SX & TM Sản xuất và thương mại
DT HĐTC Doanh thu hoạt động tài chính
LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ
Trang 2nghĩa, nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ,trong đó các Công ty thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cùng tồn tại,cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật Nhưng dù kinh doanh tronglĩnh vực nào và thuộc các thành phần kinh tế nào thì tiêu thụ được sản phẩmhàng hoá hay không là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại của Công ty Bởi
vì chỉ có tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá, Công ty mới có thể đảm bảo trangtrải các chi phí kinh doanh, đảm bảo cho Công ty tiến hành tái sản xuất giảnđơn cũng như mở rộng, là nguồn để Công ty thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànước, ổn định tình hình tài chính Công ty Hơn nữa việc phân bổ chi phí muahàng một cách hợp lý sẽ điều tiết tốt hơn cho việc kinh doanh
Do đó để đảm bảo cho hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động trong lĩnhvực tiêu thụ hàng hoá nói riêng phát triển thì chúng ta không thể coi nhẹ vấn
đề hạch toán kế toán Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, thờigian qua công tác hạch toán kế toán đã dần được hoàn thiện Tuy nhiên thực
tế còn nhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự quan tâm nghiên cứu nhằm đưa ra mộtphương pháp thống nhất trong công tác hạch toán kế toán, đặc biệt là lĩnh vực
tổ chức kế toán bán hàng,việc phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quảbán hàng để các Công ty có thể nắm bắt thông tin một cách thường xuyên,chính xác và đầy đủ Từ đó có biện pháp thúc đẩy và điều hòa quá trình kinhdoanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ thànhphẩm, việc phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh của cácCông ty nói chung và của Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc nói
riêng, với kiến thức được trang bị ở trường, được sự hướng dẫn tận tình của
Cô giáo hướng dẫn LÊ THỊ CHUYÊN cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng kế toán Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc em
mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề : “ Kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Trang 3CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc Bài báo cáo của em khôngtránh khỏi thiếu xót, mong các thầy cô và cán bộ phòng ban của Công ty chỉ bảo
và góp ý cho em
Nội dung của chuyên đề đề cập tới những vấn đề lý luận chung, thực tế vànhững nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh của Công ty và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trongđiều kiện kinh tế thị trường hiện nay
Chuyên đề được trình bày với những nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật PhươngBắc
Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng,việc phân
bổ chi phi mua hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPKhoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện những vấn đề
tồn tại về việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, phân bổ chi phí muahàng và xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP KHOA HỌC KỸ THUẬT
PHƯƠNG BẮC
Trang 41.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc được thành lập dựa trênluật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định,
tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn
do Công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được
mở tài khoản ngân hàng theo quy định của Nhà nước Với số vốn điều lệ là5.000.000.000 ( Năm tỷ đồng)
Tên công ty : Công Ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
Công ty bắt đầu thành lập năm 1991 trải qua nhiều năm hoạt động, Công
ty đã không ngừng sắp xếp, đổi mới hoạt động cũng như tổ chức lại bộ máy.Quá trình phát triển của Công ty thể hiện qua các giai đoạn:
* Giai đoạn 1991-1995:
Thời kỳ này nền kinh tế nước ta đang chuyển mạnh từ cơ chế tập trung baocấp sang cơ chế thị trường, hàng loạt chính sách khuyến khích nông côngnghiệp, khuyến khích xuất khẩu ra đời tạo điều kiện có thêm môi trường
thuận lợi để sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, Công ty gặp phải không ít khókhăn Nhà nước cho phép hàng loạt Công ty kinh doanh và XK mặt hàngnhựa, gỗ, các loại máy gia công bao gồm cả DN trong nước cũng như DN
có vốn đầu tư nước ngoài, tạo thế cạnh tranh mạnh mẽ với Công ty Việcchuyển đổi cơ chế sản xuất kinh doanh từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị
Trang 5trường bước đầu khiến cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tycòn lúng túng, bỡ ngỡ Do đó, Công ty vừa làm vừa phải tìm cho mình hướng
đi thích ứng, trước hết là để ổn định, sau đó là để phát triển
* Giai đoạn 1996 – nay:
Đây là thời kỳ hoạt động theo mô hình mới của Công ty Thời kỳ này,Công ty đã tạo đựơc uy tín cao trong quan hệ đối nội, đối ngoại Hàng hoáđược xuất khẩu đi hơn 60 thị trường trên thế giới với số lượng ngày càngtăng, chất lượng, mẫu mã sản phẩm ngày càng được chú ý cải tiến, nâng caohơn Công ty đã có những bài học kinh nghiệm của nền kinh tế thị trườngtrong những năm qua, từ những thành công và thất bại trong sản xuất, kinhdoanh Từ đó, Công ty đã tìm cho mình những bước đi thích hợp và dần đivào thế ổn định và phát triển
Ngày 30 tháng 05 năm 2001 Cơ sở mở rộng sản xuất, thành lập “Công ty
CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc” theo giấy phép số 0302000152/KHĐT do UBND thành phố Hà Nội cấp( Giấy phép được Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp lại vào ngày 24 tháng 11 năm 2008)
Đến năm 2008, cơ cấu tổ chức của văn phòng Công ty CP Khoa Học KỹThuật Phương Bắc gồm:
1 Hội đồng thành viên
2 Tổng Giám Đốc và các phó Tổng Giám Đốc
3 Ban kiểm soát
4 Các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ
Các đơn vị thành viên thuộc TCT gồm: 21 công ty Nhà Nước hạch toánđộc lập, 5 chi nhánh, xí nghiệp hạch toán phụ thuộc
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:
Trang 6- Chức năng :
+ Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai các nguồn lực khác củanhà nước giao cho theo quy định của pháp luật để thể hiện các mục tiêu,nhiệm vụ phất triển kinh tế - xã hội
+ Công ty được ủy quyền cho các công ty tiến hành việc hạch toán độclập nhân danh tổng công ty theo phương án được hội đồng phê duyệt
+ Công ty có quyền cho thuê, thế chấp, nhượng bán tài sản thuộc quyềnquản lý của công ty để tái đầu tư, đổi mới công nghệ (trừ những tài sản đithuê, đi mượn, giữ hộ, nhận thế chấp)
+ Công ty được chủ động thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạchậu kĩ thuật, không còn nhu cầu sử dụng tài sản hư hỏng không thể phục hồiđược và tài sản đã hết thời gian sử dụng được
+ Công ty được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc kinhdoanh và điều hòa vốn nhà nước giữa công ty thành viên thừa sang công tythành viên thiếu tương ứng với nhiệm vụ của tổng công ty phê duyệt
- Nhiệm vụ :
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm bằng nhựa và liên doanhvới các tổ chức nước ngoài về các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, chế biếncông nghiệp,cung cấp các sản phẩm bằng nhựa
+ Có trách nhiệm không ngừng phát triển vốn được giao và có tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
+ Có nghĩa vụ thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ kếtoán, kiểm toán Thực hiện việc công bố kết quả hoạt động tài chính hàngnăm theo hướng dẫn của Bộ tài chính và tự chịu trách nhiệm về nội dung đãcông bố
Trang 7+ Phải có tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ đồng thời đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công nhân phục vụ cho việckinh doanh.
1.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty :Sơ đồ 1
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu I đến IX
Phòng kho
CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN
Trang 8- Công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của toàn Công ty theo nhiệm
vụ của nhà nước giao
- Tổng giám đốc: Là người có quyền cao nhất Công ty Tổng giám đốc làđại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thànhviên, trước nhà nước và cơ quan pháp luật, điều hành mọi hoạt động của Côngty
Trang 9- Ban kiểm soát: Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạtđộng của Công ty, hoạt động quản lý điều hành của hội đồng thành viên, giámđốc và những người quản lý của toàn Công ty.
- Các phó Tổng giám đốc: Giúp tổng giám đốc điều hành một hoặc một sốlĩnh vực của Công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc, chủ động giảiquyết công việc theo nhiệm vụ được giao
Có 3 phó Tổng giám đốc:
+ Phó Tổng giám đốc thứ nhất: Phụ trách kinh doanh
Người giúp việc cho Tổng giám đốc phụ trách quản lý về mặt sản xuấtcủa nhà máy (Nhà máy xuất khẩu Hải Phòng, Tân Bình, Hà Nam…)
+ Phó Tổng giám đốc thứ hai: Phụ trách nội chính
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành một sỗ lĩnh vực hoạtđộng của Công ty theo phân cấp của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công thựchiện
+ Phó Tổng giám đốc thứ ba: Phụ trách kinh doanh các tỉnh phía Nam
Là người tìm tòi nghiên cứu thị trường sao cho sản phẩm của Công ty đạtđược nhu cầu tiêu dùng, tìm hướng kinh doanh đúng đắn
- Các phòng quản lý: Phòng tổ chức cán bộ, phòng kế toán tài chinh,phòng kinh tế tổng hợp, phòng tư vấn đẩu tư, trung tâm KCS, phòng kỹ thuật,văn phòng (văn phòng có chức năng phục vụ các hoạt động sinh hoạt củaCông ty như điều động phương tiện, văn thư, tiếp khách)
Trang 10+ Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc:Có quyền tự chủ kinhdoanh theo phân cấp của Công ty, chịu sự rằng buộc về nghĩa vụ và quyền lợiđối với Công ty.
+ Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập: Là các thành viên của Công
ty, có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và cam kết của mình trong phạm vi số vốn nhà nước do Công tyquản lý, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Công ty Các đơn
vị thành viên này có bộ máy kế toán riêng, hạch toán độc lập
+ Các đơn vị liên doanh
1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của Công ty:
1.3.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu và các thị trường chính của công ty:
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
- Mua bán sản phẩm bằng nhựa, mỹ phẩm và phụ kiện ngành may
- Mua bán sản phẩm cột tóc, kẹp tóc, mắt kính, túi xách, trang sức, phụ liệungành may
- Bán buôn,bán lẻ quần áo, giầy dép, đồ dùng, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ
trang sức.
Các thị trường chính của Công ty:
Với định hướng thị trường: Coi trọng thị trường truyền thống, ổn định và giữvững các thị trường đã có, nhất là thị trường có kim ngạch lớn, tranh thủ và
mở rộng thị trường có tiềm năng và các thị trường khác khi có cơ hội Hiệntại, Công ty đã thiết lập được quan hệ buôn bán với các nước trong nước và
ngoài nước Các thị trường chính: Hoa Kỳ, Nga, Singapo, EU, Trung quốc,Nhật Bản…
1.3.2 Đặc điểm các mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty:
Trang 11Các mặt hàng kinh doanh của Công ty: từ khi thành lập đến nay, cơ cấumặt hàng XK và NK của công ty Phương Bắc ngày càng phong phú đa dạng.
Cụ thể các nhóm mặt hàng sau:
- Kẹp tóc được thiết kế tinh sảo,sáng lấp lánh đính bởi những viên đá pha
lê ngọc trai tinh khiết.Các loại kẹp tóc hoa acetat được làm bằng tay rất tỷ mỉ
- Những mẫu trang sức như hoa tai,dây chuyền,nhẫn,vòng tay được gắn
mạ hematit mặt trái tim tôn tạo cùng với pha lê hematit đen và cườm nhựa
- Túi xách nhập khẩu từ châu âu có nhiều màu sắc trẻ trung nhiều kiểu thờitrang được làm từ chất liệu da thật
- Mắt kính được làm thủ công bằng tay phong cách thời trang từ thập niên
70 chất liệu kính được làm từ nhựa cao cấp
Mặc dù mặt hàng sản xuất của Công ty rất đa dạng phong phú nhưng chủyếu vẫn tập trung hơn cả là mặt hàng về phụ kiện cho nữ giới như kẹp tóc,túixách,trang sức,kính mắt
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán của Công ty:
Bộ máy kế toán của Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc đượcđặt tại cơ quan văn phòng của Công ty, được tổ chức hạch toán theo hình thức
kế toán tập trung, nghĩa là mọi nhân viên kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
kế toán trưởng
Sơ đồ 2 : Bộ máy kế toán của Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phó phòng khối
kinh doanh
Phó phòng khối quản lý các đơn vị thành viên
Kế toán ngân hàng(
nội tệ)
Kế toán ngân hàng(
ngoại tệ)
Kế toán quản trị kinh doanh
Kế toán tổng hợp các đơn
Kế toán xây dựng
cơ bản
Trang 12- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán là người phụ trách và điềuhành mọi hoạt động kế toán của Công ty, là người phụ giúp Tổng giám đốcchỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính có liên quan Kế toántrưởng là người trực tiếp ký và báo cáo các thông tin kế toán cho Tổng giámđốc và cơ quan chủ quản.
- Phó phòng khối kinh doanh: Phụ trách tổng hợp về công nợ, ngoại hối,tổng hợp thanh toán của các kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng (nội tệ), kếtoán ngân hàng (ngoại tệ), kế toán quản trị, thủ quỹ Đồng thời theo dõi tìnhhình biến động của nguồn vốn
+ Kế toán tiền mặt: Theo dõi việc thu chi tiền của quỹ tiền mặt, lập phiếuthu, phiếu chi, báo cáo thu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ Theo dõi sốliệu hiện có và sự biến động của các đơn vị trực thuộc Công ty
Trang 13+ Kế toán ngân hàng: Thanh toán ngoại tệ, tiền mặt ngoại tệ, TGHĐ,chịu trách nhiệm lập phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ
để thủ quỹ có căn cứ tổng hợp rồi vào sổ quỹ hàng ngày
+ Kế toán hàng hoá: Theo dõi sự biến động tăng giảm hàng hoá củaCông ty và việc tồn kho cuối kỳ
+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về số tiền tổng quỹ tại Công ty căn cứ vàophiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu chi tiền mặt cho mọi đối tượng Thủ quỹ cótrách nhiệm phát lương, phát thưởng trên cơ sở bảng thanh toán lương,thưởng do phòng tổ chức lao động chuyển dang rồi phát cho cán bộ côngnhân viên toàn Công ty
- Phó phòng quản lý các đơn vị thành viên: Phụ trách tổng hợp báo cáocủa kế toán tổng hợp các đơn vị thành viên, kế toán xây dựng cơ bản theotháng hoặc quý, năm Đồng thời phụ trách các công việc chung khi kế toántrưởng đi vắng
1.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty là chế độ kế toán ban hàng theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính Hiện nay,Công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toánhàng tồn kho Nhờ đó kế toán theo dõi phản ánh một cách thường xuyên liêntục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho trên các sổ sách kế toán.Phương pháp tình giá hàng xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền.Còn khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp tuyến tính
Hệ thống tài khoản sử dụng trong Công ty: Xuất phát từ đặc điểm tổ chứcsản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp tài chính quản lý của Công ty, hệthống tài khoản của Công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC và các tài khoản sửa đổi bổ sung theo thông tư hướngdẫn của Bộ tài chính Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc đang
Trang 14áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy Trình
tự kế toán theo hình thức này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 15Đối chiếu, kiểm tra.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, cuối quý
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, PHÂN BỔ CHI PHÍ MUA HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI VĂN PHÒNG CÔNG TY CP KHOA
HỌC KỸ THUẬT PHƯƠNG BẮC
2.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty.
2.1.1 Các phương thức tiêu thụ tại Công ty:
+ Theo cách thức giao hàng, phương thức bán hàng được chia thành cácloại:
- Phương thức bán hàng trực tiếp:
Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụđến nhận hàng tại kho của Công ty bán hoặc giao nhận tay ba ( mua bánthẳng) Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của Công ty thìhàng hoá được xác định là đã bán Theo phương thức này có các trường hợp: Bán buôn trực tiếp, bán theo phương thức trả góp và trường hợp hàng đổihàng
- Phương thức gửi hàng đi bán:
Theo phương thức này định kỳ Công ty gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địađiểm quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi bán, hàng vẫn thuộc quyền
sở hữu của Công ty, chỉ khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toánthì khi ấy hàng hoá được tính là đã bán Theo phương thức này bán hàng quađại lý là chủ yếu Bên cạnh đó xuất khẩu hàng hoá cũng được coi là gửi hàng
đi bán Có hai hình thức xuất khẩu chủ yếu:
+ Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức mà các Công ty kinh doanh XNK
được nhà nước cấp giấy phép xuất khẩu tiến hành trực tiếp xuất khẩu
Trang 17+ Xuất khẩu uỷ thác: Công ty có quyền XNK nhận uỷ thác xuất khẩu cho
các đơn vị không có quyền hoặc đơn vị chưa đủ điều kiện ký kết hợp đồngkinh tế với nước ngoài nhưng có khả năng về hàng hoá xuất khẩu, do vậy họ
uỷ thác cho đơn vị đủ điều kiện xuất khẩu hộ
Các hàng hoá,dịch vụ sau đây được tính là xuất khẩu:
- Hàng hoá, dịch vụ bán cho nước ngoài thông qua hợp đồng ký kết giữaCông ty XNK nước ta với Công ty nước ngoài thanh toán bằng ngoại tệ
- Hàng hoá gửi đi tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài sau đó bán đithu ngoại tệ
- Hàng hoá viện trợ cho nước ngoài thông qua các Hiệp định, Nghị địnhthư do Chính phủ nước ta ký kết với Chính phủ nước ngoài,giao cho Tổngcông ty XNK thực hiện
- Hàng hoá,dịch vụ bán tại các cử hàng bán lẻ cho khách hàng nước ngoàitham quan ,du lịch và kiều bào về thăm quê hương thanh toán bằng ngoại tệ
- Nguyên vật liệu,vật tư,thiết bị cung cấp cho các công trình thiết bị toàn
bộ theo yêu cầu của nước ngoài bán cho công trình thiết bị toàn bộ của nước
ta thanh toán bằng ngoại tệ
- Các dịch vụ sửa chữa tàu biển,máy bay,tàu hoả cho nước ngoài thanhtoán bằng ngoại tệ
Đối với hình thức xuất khẩu hàng hoá, theo quy ước hiện hành thời điểmbán hàng được tính từ khi hàng đã sắp xếp lên phương tiện vận chuyển, hoànthành thủ tục hải quan, rời hải phận, địa phận hoặc sân bay quốc tế cuối cùng củanước ta
2.1.2 Kế toán thanh toán của khách hàng :
Phương thức thanh toán của khách hàng
Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạtđộng bán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán Công ty mớitránh được những tổn thất về tiền hàng, giúp Công ty không bị chiếm dụng
Trang 18vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, giữ uy tín với khách hàng Hiệnnay các Công ty thương mại áp dụng một số phương thức thanh toán sau:+Bán hàng thu tiền ngay: Công ty bán hàng được khách hàng trả tiềnngay.Khi đó lượng hàng hoá được xác định ngay là đã bán đồng thời ghi nhậndoanh thu bán hàng.
+Bán hàng trả góp: Trường hợp này doanh thu bán hàng được ghi nhậnngay nhưng Công ty chỉ thu được một phần tiền bán hàng,phần còn lại sẽđược khách hàng thanh toán dần vào các kỳ sau(cả gốc và lãi) theo hợp đồng
đã ký kết giữa các bên
+Bán hàng trả chậm: Người mua chấp nhận thanh toán nhưng chưa trảtiền ngay Thời điểm xác định hàng bán là khi khách hàng chấp nhận thanhtoán
Một phương thức bán hàng mà các Công ty XNK hay sử dụng là bán hàngvận chuyển thẳng Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng được chia làm haihình thức:
+Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này Công tyXNK ký kết hợp đồng với khách hàng và với người cung cấp để mua hàng ởbên cung cấp bán cho khách hàng Hàng hoá không chuyển về kho của Công
ty XNK mà được thực hiện bằng hai cách:
(1) Bên cung cấp chuyển hàng thẳng đến bên khách hàng
(2) Khách hàng trực tiếp nhận hàng tại kho hoặc địa điểm nào đó dobên cung cấp giao hàng
Công ty XNK có trách nhiệm đòi tiền của khách hàng và trả tiền cho nhàcung cấp
+Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này,Công ty XNK không tham gia vào quá trình mua, bán hàng hoá mà chỉ đóngvai trò trung gian , môi giới giữa bên bán và bên mua để hưởng phần thủ tụcphí theo hợp đồng thoả thuận giữa các bên
Trang 19* Hình thức thanh toán tại Văn phòng kinh doanh Công ty trong quá trình
bán hàng rất phong phú và bằng nhiều hình thức khác nhau như :
- Thanh toán ngay
- Thanh toán chậm
- Thanh toán thư tín dụng (Mở L/C)
……
* Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, giấy báo có của Ngân
hàng, phiếu thu, phiếu chi để thanh toán với khách hàng
* Tài khoản sử dụng: bao gồm các tài khoản như TK 111, TK 112, TK 113,
TK 511, TK 333
* Quy trình hạch toán: Kế toán căn cứ vào Hóa đơn bán hàng, Hợp đồng
kinh tế,… để thanh toán với khách hàng
Trang 20Bảng 1:
Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
Địa chỉ: Ngõ Xóm Trung – Đội 1 – Xã Tả Thanh Oai – Thanh Trì – Hà Nội
Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Tài khoản: 131 Đối tượng: Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Phát Triển Cường Đạt
Loại tiền: VNĐ Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Công ty rất chú trọng đến các khoản thu của khách hàng để tình trạng nợ kéo
Trang 21dài không xảy ra và cấp trên có thể ra những quyết định điều hành tốt nhất.
Do đó bảng tổng hợp tình hình theo dõi thanh toán với khách hàng rất đượcquan tâm
Từ bảng chi tiết theo dõi thanh toán với khách hàng, cuối tháng kế toán lậpbảng tổng hợp tình hình thanh toán của tất cả các khách hàng được theo dõi.Mỗi khách hàng sau khi được tổng hợp lại ghi thành một dòng vào bảng tổnghợp, sau đó tổng cộng các cột của bảng lại Từ đấy Ban Giám Đốc có thể biếtđược tình hình thanh toán của công ty là tốt hay không tốt, Qua bảng thanhtoán với khách hàng của Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc trongtháng 3 có thể thấy tình hình trả nợ của Công ty là khá tốt
Bảng 2:
Trang 22Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
Địa chỉ: Ngõ Xóm Trung – Đội 1 – Xã Tả Thanh Oai –Thanh Trì –Hà Nội
Bảng tổng hợp thanh toán với người mua
Tài khoản: 131 Loại tiền: VNĐ
Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
Địa chỉ: Ngõ Xóm Trung – Đội 1 – Xã Tả Thanh Oai – Thanh Trì – Hà Nội
Sổ cái
Trang 23Năm :2013 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Trang 25Để phản ánh quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp kế toán sử dụng hệ thống các tài khoản sau:
TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
TK 521 Chiết khấu thương mại
Trang 262.2 Phương pháp tính giá thực tế hàng hóa :
+ Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bánbao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàngphân bổ cho số hàng đã bán
+ Trị giá vốn hàng xuất kho để bán của Tổng công ty được áp dụng theophương pháp sau :
* Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính căn cứ vào số lượngxuất trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, xác định theo công thức:
=
VD: Tính giá xuất kho: Dây chuyền đính pha lê tiệp trong tháng 3/2013như sau:
Tồn đầu tháng : 21 chiếc Trị giá : 131.727.267
Nhập trong tháng : 25 chiếc Trị giá : 156.818.175
Xuất trong tháng :45 chiếc
Trị giá vốn thực
tế của hàng xuất
kho
Số lượng hàng xuất kho
Đơn giá bình quân gia quyền
Trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế của hàng nhập trong
kỳ Đơn giá bình quân
+
Số lượng hàng tồn đầu kỳ +
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trang 27Đơn giá bình quân của một Dây chuyền đính pha lê tiệp
Tồn đầu tháng : 29 chiếc Trị giá : 167.620.000
Nhập trong tháng : 43 chiếc Trị giá : 248.540.000
Xuất trong tháng : 53 chiếc
Đơn giá bình quân của một Dây chuyền đính pha lê tiệp
2.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng
và xác định kết quả kinh doanh trong văn phòng Công ty
Để có thể thực hiện tốt nghiệp vụ kế toán, đặc biệt là kế toán bán hàng saocho thuận tiện nhất với công tác bán hàng tại đơn vị mình, Văn phòng Công
ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc đã đăng ký nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ với nhiều mức thuế suất khác nhau cho hàng hóa như 0%, 5%,10%
Trang 28Trong quá trình bán hàng tại Văn phòng kinh doanh Công ty thường sửdụng các chứng từ bán hàng chủ yếu sau: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn thươngmại, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho…
Sau đây là một trường hợp cụ thể, qua đó thể hiện quy trình ghi nhận củaVăn phòng Công ty: Văn phòng kinh doanh tổ chức bán hàng cho khách hàngtrong nước theo hình thức thanh toán chậm Lô hàng này được xuất kho bántheo phương pháp bán hàng trực tiếp, nhưng toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, bảo hiểm do Công ty chịu và được tính vào chi phí bán hàng của Công ty.Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được nhân viên kế toán phản ánh lại như sau:Căn cứ vào đơn đặt hàng đã được ký kết từ trước, đến ngày giao nhậnhàng khách hàng làm đơn đề nghị giao hàng lên phòng kế toán, nhân viên kếtoán viết hóa đơn GTGT Sau khi khách hàng ký vào hóa đơn nhân viên kếtoán giao hóa đơn đỏ cho khách hàng để làm thủ tục thanh toán Nhưng trongtrường hợp này do khách hàng chưa thanh toán tiền hàng nên theo quyết địnhcủa thủ trường đơn vị, thủ kho tiến hành giao hàng cho khách hàng theo đúngnhư trong hợp đồng đã ký Sau khi khách hàng kiểm nhận hàng đầy đủ, nhân viên vận chuyển tiến hành bốc dỡ hàng và vận chuyển hàng đến nơi quy địnhtheo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ chi phí này được hạch toán vào chi phíbán hàng của Văn phòng kinh doanh Công ty
Trang 29 Sơ đồ 4 : Kế toán hàng hóa tại công ty.
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
VD1: Ngày 09/3/2013 phòng kinh doanh 06 tại Văn phòng Công ty xuất khobán lô hàng Kẹp tóc và trang sức cho Công ty Cổ phần Xanh Hà Với sốlượng là 8 chiếc kẹp tóc đờmi cườm thủy tinh, đơn giá là 6.000.000VNĐ/chiếc và 10 chiếc dây chuyền đính pha lê tiệp,đơn giá là 6.500.000VNĐ/Chiếc
Sổ Nhật Ký Chung Sổ chi tiết hàng hóa Thẻ kho
Trang 30Nghiệp vụ này được định khoản như sau:
Nợ TK 1311 :124.000.000
Có TK 5111 : 113.000.000
Có TK 3331 : 11.300.000
Các chứng từ bán lô hàng này được thể hiện cụ thể dưới đây:
Ghi chú: - Liên 1: Lưu
- Liên 2 : Giao cho khách hàng
- Liên 3 : Nội bộ
VD2: Ngày 08/3/2013 phòng kỹ thuật tại văn phòng Công ty nhập kho lôhàng kẹp tóc và trang sức gia công của Công ty Cổ phần sản xuất và pháttriển Cường Đạt đã thanh toán bằng chuyển khoản Với số lượng là 8 chiếckẹp đờmi cườm thủy tinh , đơn giá 6.000.000 VNĐ/chiếc; 10 chiếc dâychuyền đính pha lê Tiệp, đơn giá 6.500.000 VNĐ/chiếc
Định khoản như sau:
Nợ TK 156 : 113.000.000
Nợ TK 133 : 11.300.000
Có TK 112 : 124.300.000
Trang 31Bảng 4 : Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GI Á TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàngMẫu số: 01 GTKT- 3LL
Họ tên người mua hàng: Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc Tên đơn vị: Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc Địa chỉ: Ngõ XómTrung - Đội 1 - Xã Tả Thanh Oai - Thanh Trì - Hà Nội
Số tài khoản:11524631748016 Hình thức thanh toán: CK MS STTTên hàng hóa,dịch vụĐVTSố lượngĐơn giáThành tiềnABC123= 1*21Kẹp đờmi thủy
tinhChiếc086.000.00048.000.0002Dây chuyền đính pha lên tệpChiếc106.500.00065.000.000Cộng tiền hàng: 113.000.000Thuế suất GTGT:
10%11.300.000Tổng cộng tiền thanh toán:124.300.000Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi
tư triệu ba trăm nghìn đồng chẵn.
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 32Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0001048 phòng kế toán viết phiếu nhập kho,phiếu được chia làm 2 bản,1 bản chuyển cho thủ kho,1 bản chuyển cho kếtoán thanh toán
CÔNG TY CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
ĐC: Ngõ Xóm Trung - Đội 1 - Xã Tả Thanh Oai - Thanh Trì - Hà Nội
Họ tên người giao hàng: Công ty Cổ phần sản xuất và phát triển Cường Đạt
Lý do xuất: Bán hàng theo HĐ GTGT số 0001048 ngày 08 tháng 03 năm 2013
Nhập tại kho: HN 05 Địa điểm: Xuân Thủy - Cầu Giấy.
STTTên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất sản phẩm hàng hóaMã sỗĐơn vị tínhSố lượngĐơn
giáThành tiềnTheo chứng từThực xuất ABCD12341Dây chuyền đính pha lê TiệpChiếc10106.500.00065.000.0002Kẹp đờmi cườm
thủy tinhChiếc886.000.00048.000.000Tổng nhập 113.000.000
Số tiền: 113.000.000 đồng (Viết bằng chữ :Một trăm mười ba triệu đồng chẵn.)
Số chứng từ gốc kèm theo:………
Ngày 08 tháng 03 năm 2013
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
HÓA ĐƠN GI Á TRỊ GIA TĂNG
Số tài khoản:0013145647324
Điện thoại:0437730212 MS: 01030221266
Họ tên người mua hàng: Công ty Cổ phần Xanh Hà
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xanh Hà
Địa chỉ: Phòng 206 Tòa nhà Machinco - 133 Thái Hà - Trung Liệt – Hà Nội
STTTên hàng hóa, dịch vụĐVTSố lượngĐơn giáThành tiền
ABC123=1*21Kẹp đờmi cườm thủy tinhChiếc86.000.00048.000.0002Dây chuyền đính pha
lê TiệpChiếc 106.500.00065.000.000Cộng tiền hàng:113.000.000Thuế suất GTGT: 10%
11.300.000Tổng cộng tiền thanh toán:124.300.000Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi
tư triệu ba trăm nghìn đồng chẵn
Trang 33Trường CĐKT Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Bảng 6: Hóa đơn Giá Trị Gia Tăng.
Số tài khoản:0013145647324
Điện thoại:0437730212 MS: 01030221266
Họ tên người mua hàng: Công ty Cổ phần Xanh Hà
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xanh Hà
Địa chỉ: Phòng 206 Tòa nhà Machinco - 133 Thái Hà - Trung Liệt – Hà Nội
STTTên hàng hóa, dịch vụĐVTSố lượngĐơn giáThành tiền
ABC123=1*21Kẹp đờmi cườm thủy tinhChiếc86.000.00048.000.0002Dây chuyền đính pha
lê TiệpChiếc 106.500.00065.000.000Cộng tiền hàng:113.000.000Thuế suất GTGT: 10%
11.300.000Tổng cộng tiền thanh toán:124.300.000Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi
tư triệu ba trăm nghìn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên).
HÓA ĐƠN GI Á TRỊ GIA TĂNG
Số tài khoản:11524631748016 Điện thoại:0436856090 MS
Họ tên người mua hàng: Công ty Cổ phần Xanh Hà
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xanh Hà
Địa chỉ: Phòng 206 Tòa nhà Machinco - 133 Thái Hà - Trung Liệt – Hà Nội
STTTên hàng hóa, dịch vụĐVTSố lượngĐơn giáThành tiền
ABC123=1*21Kẹp đờmi cườm thủy tinhChiếc86.000.00048.000.0002Dây chuyền đính pha lê
TiệpChiếc106.500.00065.000.000Cộng tiền hàng:113.000.000Thuế suất GTGT: 10%
11.300.000Tổng cộng tiền thanh toán:124.300.000Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai
mươi tư triệu ba trăm nghìn đồng chẵn.
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên).
Trang 34Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000145 kế toán viết phiếu xuất kho
Bảng 7: Phiếu xuất kho
CÔNG TY CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
ĐC: Ngõ Xóm Trung Đội 1Xã Tả Thanh Oai
-Thanh Trì - Hà Nội
Mẫu số: 02- VT
(Ban hành theo QĐ số: BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Nợ: 632 Có: 156
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Huy Đạt (Bộ phận bán hàng)
Lý do xuất: xuất bán cho Công ty sản xuất và phát triển Cường Đạt
Xuất tại kho: Công ty
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực xuất
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 352.3.1 Kế toán chi tiết hàng hóa
Ở kho, khi nhận được hóa đơn và phiếu xuất kho, thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho
Bảng 8: Thẻ kho
Đơn vị: Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
Thẻ kho Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Dây chuyền đính pha lê Tiệp
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 36Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển hóa đơn GTGT cùng với phiếu xuấtkho cho số hàng mình vừa xuất lên phòng kế toán Tại phòng kế toán dựa vàochứng từ nhập xuất kho kế toán sẽ phản ánh vào sổ chi tiết hàng hóa liênquan, Sổ chi tiết được kế toán bán hàng lập như sau:
Số dư đầu tháng này được lấy từ số tồn cuối tháng trước và căn cứ vào cácyếu tố trên chứng từ PNK, PXK, HĐ GTGT … Kế toán tiến hành ghi vào sổchi tiết hàng hóa của mặt hàng có phát sinh Cuối tháng cộng tổng số lượng.thành tiền của số hàng nhập và xuất trong tháng
Như vậy, trên sổ chi tiết hàng hóa ngoài việc theo dõi về số lượng, kế toáncòn theo dõi cả về mặt giá trị ( thành tiền ) của hàng hóa
Đến cuối tháng, kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn của tất cả cácmặt hàng theo dõi trong tháng vào bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa Mỗi loạimặt hàng được ghi thành một dòng, số liệu để ghi được lấy từ cột thành tiềnđối ứng dòng cộng tháng của các sổ chi tiết các mặt hàng được theo dõi trongtháng
Số tồn cuối tháng được tính như sau:
Tồn cuối tháng = Tồn đầu tháng + nhập trong tháng - xuất trong tháng
Trang 37Bảng 9: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ.
Đơn vị: Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
Địa chỉ: Ngõ Xóm Trung - Đội 1- Xã Tả Thanh Oai - Thanh Trì - Hà Nội
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ ( sản phẩm, hàng hóa)
Năm 2013 Tài khoản 156 Tên kho: Kho 02 – Trang sức Tên hàng hóa: Dây chuyền đính pha lê tiệp
Chứng từ
Diễn giải
Tàikhoảnđốiứng
Trang 38PN3 01/3
Nhập kho dâychuyền đính pha
Trang 39PX18 15/3 Xuất bán cho cty
Trang 40Dựa vào hóa đơn, phiếu nhập kho và phiếu xuất kho trong tháng kế toán vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn cụ thể như sau:
Bảng 10:
Đơn vị: Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Phương Bắc
Địa chỉ: Ngõ Xóm Trung - Đội 1- Xã Tả Thanh Oai - Thanh Trì - Hà Nội
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
1 DC Chiếc Dây chuyền đính
pha lê Tiệp
21 131.727.267 25 156.818.175 45 282.272.715 1 6.272.727
2 KT1 Chiếc Kẹp đờmi cườm
thủy tinh
29 167.620.000 43 248.540.000 53 306.340.000 19 109.820.000