LỜI MỞ ĐẦU 1CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 11 2.1.3
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 11
2.1.3 Phương pháp hoạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 26
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty 33
2.2.2 Hoạch toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty 342.2.3 Hoạch toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 56
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 59
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty 60
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ Đồ Hạch Toán Chi Tiết Theo Phương Pháp Thẻ Song Song 27
BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Bảng Kê Các Loại Nguyên Phụ Liệu 6
Biểu 2.2: Bảng danh điểm Nguyên Vật Liệu 7
Biểu 2.3 Phiếu Nhập Kho 13
Biểu 2.4: Số Liệu Nguyên Vật Liệu Chính Mua Vào 14
Biểu 2.5: Hóa Đơn GTGT 15
Biểu 2.6: Biên Bản Kiểm Nghiệm 16
Biểu 2.7: Phiếu Nhập Kho 17
Biểu 2.8: Phiếu Xuất Kho 19
Biểu 2.9: Phiếu Xuất Kho 21
Biểu 2.10: Thẻ Kho 28
Biểu 2.11: Sổ Chi Tiết Vật Liệu 30
Biểu 2.12: Bảng Kê Nhập Vật Liệu Tháng 12/2011 36
Biểu 2.13: Chứng Từ Ghi Sổ Số 18 37
Biểu 2.14: Bảng Kê Nhập Vật Liệu tháng 12/2011 38
Biểu 2.15: Chứng Từ Ghi Sổ Số 19 39
Biểu 2.16: Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Bán 40
Biểu 2.17: Chứng Từ Ghi Sổ Số 20 41
Biểu 2.18: Bảng Kê Xuất Vật Liệu tháng 12/2011 44
Biểu 2.19: Bảng Tổng Hợp Xuất Vật Liệu Tháng 12/2011 45
Biểu 2.20: Chứng Từ Ghi Sổ Số 21 46
Biểu 2.21: Bảng Phân Bổ Nguyên Vật Liệu 47
Biểu 2.22: Chứng Từ Ghi Sổ Số 22 48
Biểu 2.23: Sổ Đăng Ký Chứng Từ Ghi Sổ 49
Biểu 2.24: Sổ Cái……… 50
Biểu 2.25: Biên Bản Kiểm Kê Vật Tư Sản Phẩm Hàng Hóa 53
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham giahoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu là tối đa hoá lợi nhuận vàCông ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đông Thành cũng không nằm ngoàimục đích đó Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận thì nhiệm vụ đặt racho các nhà quản lý là luôn tìm tòi tất cả các biện pháp tối ưu nhất để giảmbớt chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Chi phí NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuấtkinh doanh, nó chiếm tỷ trọng khá cao trong chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp vì vậy chỉ cần có một biến động nhỏ về chi phíNVL cũng ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm và sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy tổ chức hạch toán NVL tốt sẽ gópphần đảm bảo tốt công tác quản lý Sử dụng tốt hợp lý NVL sẽ tránh đượctình trạng thua lỗ và góp phần tăng lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệĐông Thành, kết hợp với những kiến thức đã học ở trường và được sựhướng dẫn của Thầy Phan Trung Kiên cũng như các anh chị ở phòng kế toán
của công ty, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đông Thành” làm chuyên đề tốt
Trang 5Xin trân trọng cảm ơn Quý Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho emđược tìm hiểu , vận dụng kiến thức chuyên ngành vào viêc quan sát đánh giáthực tế công tác Tổ chức quản lý Nguyên Vật Liệu tại Công ty.
Xin trân trọng cảm ơn Thầy Phan Trung Kiên đã hướng dẫn em thựchiện Báo Cáo chi tiết này
Do khả năng tổng hợp, phân tích và nghiên cứu của em còn hạn chếbản Báo Cáo chi tiết không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được
sự đóng góp ý kiến từ cơ sở thực tập và giáo viên hướng dẫn để Báo Cáochi tiết và chuyên đề thực tập ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XNK THỦ CÔNG MỸ NGHỆ ĐÔNG THÀNH
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đông Thành là doanh nghiệpchuyên sản xuất các sản phẩm may mặc với số lượng lớn, các sản phẩm đadạng, mẫu mã phong phú, do vậy lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho sảnxuất chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí sản xuất NVL dùng cho sản xuất cónhững đặc điểm và đặc trưng như:
+ NVL tiêu hao cho sản xuất rất đa dạng về chủng loại
+ Mỗi loại NVL đều có những đặc tính riêng nhưng có đặc điểm chung
là chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, khí hậu nên không có khả năng bảo quảntrong thời gian dài
+ Về mặt hiện vật, các loại NVL tiêu hao cho sản xuất của công ty chỉtham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và bị tiêu hao toàn
bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể củasản phẩm Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinhdoanh nhất định nên khi tham gia vào sản xuất giá trị của NVL được tính hếtmột lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liêntục và có hiệu quả Công ty đã sử dụng một lượng nguyên vật liệu lớn,phong phú, đa dạng với nhiều nhóm, nhiều thứ có quy cách khác nhau như:vải, chỉ, mác, … trong mỗi loại lại chia thành nhiều loại khác nhau theo quycách, tính năng, đặc điểm riêng của nó
VD: Vải có các loại: Vải dệt kim, vải kẻ, vải micro trơn,…
Vật liệu không chỉ khác nhau về chủng loại mà còn khác nhau vềnguồn cung cấp (cùng là vải nhưng lại mua của các nguồn cung cấp khácnhau) Phòng tổ chức hành chính phải năng động, chủ động khai thác nguồncung cấp đúng, đủ nguyên vật liệu, giá cả phù hợp
Trang 7Việc nhập nguyên vật liệu của công ty phải được thực hiện theo kếhoạch trên cơ sở yêu cầu của phân xưởng sản xuất có nhu cầu về sử dụngvật liệu (dựa trên nhu cầu sản xuất) Đảm nhiệm nhiệm vụ thu mua là bộphận cung ứng của phòng tổ chức hành chính và tuỳ theo tình hình cả Công
ty mà giám đốc quyết định sử dụng từng nguồn vốn để nhập vật liệu cho phùhợp với kết quả, tối ưu nguồn vốn tự có hoặc vốn vay
Vật liệu nhập về được bảo quản trong kho vật tư của công ty Vì vậycông ty phải có biện pháp thu mua vận chuyển bảo quản tốt để tránh mấtmát, hư hỏng làm giảm số lượng, chất lượng vật liệu, phục vụ tốt cho quátrình sản xuất sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu phải quản lý chặt chẽ hai khâu giá cả và địnhmức tiêu hao Giám đốc Công ty căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư do cáccấp có thẩm quyền ban hành và tình hình cụ thể của đơn vị mình và chịutrách nhiệm về tính chính xác của định mức đó Như vậy, công tác hoànthiện định mức tiêu hao vật tư cần phải được đơn vị thường xuyên thực hiệndưới sự tác động tích cực của việc nâng cấp máy móc, thiết bị, áp dụng khoahọc kỹ thuật và các phong trào sáng kiến cải tiến hợp lý sản xuất
Tại công ty chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm (từ 60% - 70%) Do vậy việc quản lý và hạch toán chi phí nguyênvật liệu chính xác, khoa học giúp cho quá trình quản trị, phân tích, đánh giátìm ra các giải pháp tiết kiệm có một ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giáthành sản phẩm, tăng sức cạnh trạnh trên thị trường nhằm ổn định và đưaCông ty từng bước phát triển
1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty:
Trong Công ty, vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau vềcông dụng, tính năng lý hóa, phẩm cấp chất lượng Mặt khác NVL lạithường xuyên biến động Do đó để quản lý và hạch toán được NVL cần thiếtphải tiến hành phân loại vật liệu Trên cơ sở kết quả phân loại, tùy thuộc vàocông dụng , tính năng, vai trò, tác dụng của từng thứ, từng loại vật liệu mà
có biện pháp quản lý, hạch toán phù hợp
Trang 8Căn cứ vào công dụng kinh tế của vật liệu, vai trò của vật liệu trongquá trình sản xuất, toàn bộ NVL của Công ty được phân thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty, là
cơ sở vật chất cấu thành lên sản phẩm, vật liệu chính gồm các loại vải
- Phụ liệu: chỉ các loại, mác, cút có vai trò nhất định trong quá trìnhsản xuất hoặc phục vụ nhu cầu công nghệ, kỹ thuật quản lý, làm tăng chấtlượng của sản phẩm
- Nhiên liệu: các loại nhiên liệu như dầu Diezel, dầu Omega, dầuSilicon, xăng, điện, được sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trìnhsản xuất tại các phân xưởng may, cắt, đóng gói, tạo điều kiện cho quá trìnhsản xuất diễn ra bình thường
- Phụ liệu khác: băng dính, chổi, áo bảo hộ, kìm, gang tay, ny lon,thùng carton, bìa cứng, Và được thể hiện trên biểu 2.1 sau:
Trang 9Biểu 2.1: Bảng Kê Các Loại Nguyên Phụ Liệu
Trang 10Biểu 2.2: SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
Ký hiệu
Tên, nhãn hiệu, quy cách
Đơn giáhạchtoán
Ghichú
Danh điểm này được sử dụng thống nhất trong toàn công ty, trong danhđiểm vật tư, tên gọi của từng loại vật tư được mã hoá theo tên của vật tư vàtheo đặc tính của từng loại vật tư Khi nhìn vào một danh điểm vật tư bất kỳnhân viên trong công ty dễ dàng nhận ra đó là loại vật tư nào và có đặc tính
gì VD: Vải tricot 3 màu có mã vật tư là VTRICOT3 được hiểu như sau:Chữ V là ký hiệu cho biết loại NVL đó là vải, TRICOT là tên của một loạivải, 3 là ký hiệu của số màu sắc của vải (do vải là vật tư chính nhưng cùngmột chất liệu vải lại có nhiều màu sắc rất khác nhau nên công ty đã lập rahẳn một bảng màu được đánh số thứ tự từ 1, 2, 3 và quy định chung chotất cả các loại vải)
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty
Trang 11Như chúng ta đã biết NVL là thực thể chính cấu thành nên giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp sản xuất, nó thường chiếm 70% - 80% giá thànhsản phẩm Vì vậy việc quản lý tốt khâu thu mua, dữ trữ, sử dụng và bảoquản NVL là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệmchi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Đó cũng là yêucầu đặt ra và được coi trọng tại Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệĐông Thành.
+ Ở khâu thu mua:
Căn cứ vào mã hàng sản xuất, phòng kỹ thuật sẽ ước tính được sốnguyên vật liệu cần tiêu hao cho sản xuất, sau đó phòng kỹ thuật sẽ lập lênBảng kế hoạch tiêu hao NVL và gửi cho phòng kế hoạch nghiệp vụ- xuấtnhập khẩu Căn cứ vào Bảng kế hoạch này phòng kế hoạch nghiệp vụ- xuấtnhập khẩu sẽ đảm nhận việc thu mua NVL Do đặc điểm sản xuất kinhdoanh của công ty, NVL mua về nhập kho phục vụ cho nhu cầu sản xuất đều
do Giám đốc ký Phó Giám đốc chỉ được ký khi có sự uỷ quyền của Giámđốc Sau khi giấy đề nghị mua vật tư được Giám đốc ký duyệt, phòng kếhoạch nghiệp vụ- xuất nhập khẩu sẽ tìm kiếm nhà cung cấp và gửi đơn đặthàng Phòng kế hoạch nghiệp vụ- xuất nhập khẩu có nhiệm vụ quản lý sốlượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá vật tư thu mua và chi phí thumua cũng như việc thực hiện kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gianphù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Ở khâu sử dụng: Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp là sản xuấttheo đơn đặt hàng chiếm 95% tổng doanh thu, hàng tiêu thụ nội địa chỉchiếm 5% tổng doanh thu Do vậy, không có một định mức tiêu hao NVLchuẩn nào cho tất cả các sản phẩm và mỗi đơn đặt hàng khác nhau với yêucầu kỹ thuật khác nhau thì phòng kỹ thuật lại phải xây dựng một định mứctiêu hao NVL chuẩn cho từng loại sản phẩm đó Định mức tiêu hao NVLnày được tính toán rất cẩn thận để vừa có thể tiết kiệm chi phí vừa đảm bảoyêu cầu kỹ thuật của sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.+ Ở khâu dự trữ và bảo quản:
Trang 12Phòng kỹ thuật công ty phải đảm nhận nhiệm vụ tính toán mức dự trữNVL cần thiết để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhbình thường, không ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng NVL hoặc gây ratình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều Đồng thời việc tổ chức bảo quảnNVL ở công ty được tiến hành và giám sát rất chặt chẽ NVL nhập kho phảiđược bảo quản rất cẩn thận, phải tránh những nơi ẩm thấp, cộng thêm điềukiện khắc nghiệt của thời tiết có thể làm cho các loại vải, bông, dễ hút ẩm,
dễ bị ố, mốc gây hao hụt, các loại ô rê, móc, kẹp dễ bị han gỉ, làm cholượng NVL tiêu hao lớn, gây lãng phí NVL Hiện nay, Công ty quản lýnguyên vật liệu ở một kho chung gọi là kho nguyên phụ liệu của Công ty.Kho là điểm xuất phát cũng là điểm cuối cùng của quá trình sản xuất, do đóviệc tổ chức bảo quản kho nguyên phụ liệu của công ty tuân theo quy địnhtrong quy chế hoạt động quản lý kho chung đó là sắp xếp khoa học nguyênphụ liệu theo ngăn, theo thứ tự, đảm bảo cách mặt đất và tường 20 30 cm
để chống ẩm thấp, bố trí ở những vị trí hợp lý tránh những ảnh hưởng khắcnghiệt của thời tiết, tránh những nơi dễ bắt lửa Đồng thời hệ thống kho tàngbảo quản NVL của công ty còn được trang bị các thiết bị phương tiện tươngđối hiện đại thuận tiện cho việc bảo quản nhằm hạn chế những thiệt hại,giảm chi phí bảo quản cho công ty
Người chịu trách nhiệm bảo quản và sắp xếp nhập kho nguyên vật liệu
là thủ kho và chỉ có một người theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn về sốlượng trên thực tế Theo định kỳ thủ kho phải sắp xếp lại nguyên phụ liệu đểphát hiện các trường hợp nguyên phụ liệu có được bảo quản tốt hay không,thứ tự sắp xếp đã hợp lý chưa, nguyên phụ liệu có bị ẩm mốc hay khôngđồng thời đề phòng cháy nỗ
Ngoài ra để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho côngtác quản lý NVL trong doanh nghiệp, bộ phận kế toán nhất là kế toán NVL
đã và đang hoàn thiện mình thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ chủ yếu sau:+ Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời sốlượng, chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho
Trang 13+ Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trịNVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.+ Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng, tập hợp chiphí sản xuất kinh doanh.
+ Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho,phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp
có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra Mỗi năm, đến ngày 31-12 công ty tiến hành kiểm kê số nguyên phụliệu tồn kho Công tác kiểm kê do phòng xuất nhập khẩu, kế toán và thủ khokết hợp tiến hành Mục đích của cuộc kiểm kê là xác định chính xác sốlượng và giá trị nguyên phụ liệu hiện có, phát hiện kịp thời và xử lý cáctrường hợp hao hụt, hư hỏng mất mát, ứ đọng, kém phẩm chất trên cơ sở đó
đề cao trách nhiệm của thủ kho và cán bộ sử dụng, từng bước chấn chỉnh vàđưa vào nề nếp công tác quản lý nguyên phụ liệu
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH XNK THỦ CÔNG MỸ NGHỆ ĐÔNG THÀNH
2.1 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đông Thành.
2.1.1 Chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho vàphòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất – tồnkho từng thứ, từng loại vật liệu cả về số lượng, chủng loại, chất lượng, giátrị Vật liệu ở công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đông Thành rất đadạng, các nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày, do đónhiệm vụ của kế toán chi tiết vật liệu là vô cùng quan trọng và không thểthiếu được
† Chứng từ sử dụng.
- Phiếu Nhập kho
- Phiếu Xuất kho
- Phiếu Xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm nghiệm
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu chi, Giấy báo nợ
† Thủ tục quy trình kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
* Nhập vật liệu gia công:
Sau khi hợp đồng gia công được ký kết giữa Công ty TNHH XNK thủcông mỹ nghệ Đông Thành các hãng nước ngoài, toàn bộ vật liệu được bênnước ngoài chuyển sang cho công ty Các nhân viên phòng xuất nhập khẩu(phòng XNK) có trách nhiệm hoàn tất thủ tục giao nhận và tổ chức vậnchuyển vật liệu về kho của Công ty Tại đây, căn cứ vào Packing List (bảngthể hiện mã hàng, loại vải) để kiểm tra vật liệu Nếu số lượng và loại vải thực
Trang 15tế vận chuyển về kho có gì sai lệch với bảng mã hàng, nhân viên phòng XNKphải lập biên bản và gửi giấy mời phía công ty nước ngoài đã ký hợp đồngsang giải quyết Nếu vật liệu thực tế nhập về phù hợp với bảng mã hàng thìnhân viên phòng XNK lập phiếu nhập vật liệu Phiếu nhập vật liệu được lậpthành 3 liên:
+ Liên 1: Một liên phòng XNK giữ
+ Liên 2: Một liên thủ kho giữ
+ Liên 3: Một liên phòng kế toán giữ làm căn cứ ghi sổ
Trên phiếu nhập vật liệu chỉ ghi số lượng thực nhập và yêu cầu thủ kho
ký vào Phiếu nhập vật liệu là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, trên thẻkho chỉ ghi chỉ tiêu số lượng và được thể hiện trên biểu 2.3 sau:
Trang 16Biểu 2.3 Phiếu Nhập Kho
PHIẾU NHẬP KHO Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của
Bộ trưởng BTC
Ngày 05 tháng 12 năm 2011
Số: 291
Nợ TK:152.1
Có TK: 331
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Đức Giang
Theo hoá đơn số: 0078578 ngày 05 tháng 12 năm 2011
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 17* Nhập nguyên vật liệu mua ngoài:
Để đảm bảo đủ vật liệu cho sản xuất, phòng xuất nhập khẩu (PhòngXNK) phải lập kế hạch sản xuất trong tháng và phải nghiên cứu, khảo sát thịtrường và lên kế hoạch thu mua từng loại vật liệu Vật liệu của Công ty đượcmua từ nhiều nguồn khác nhau: từ các công ty dệt may trong nước hoặcnhập khẩu từ nước ngoài
Khi hàng đến kho của Công ty, căn cứ vào hoá đơn và hợp đồng nhậnhàng Công ty sẽ tiến hành kiểm nghiệm vật tư Ban này tiến hành kiểmnghiệm nguyên vật liệu nhập kho về số lượng, chất lượng, quy cách, chủngloại và phản ánh kết quả vào biên bản giám định vật tư sau đó giao chophòng kế toán làm căn cứ ghi sổ
Nếu không đúng số lượng, chất lượng, quy cách ban kiểm nghiệm sẽlập thêm biên bản yêu cầu giao lại cho đơn vị giải quyết
Phiếu nhập vật liệu chia thành 03 liên:
- Liên 01: Lưu tại phòng XNK
- Liên 02: Thủ kho giữ
- Liên 03: Phòng kế toán
VD:.Phiếu nhập kho ngày 09 tháng 12 năm 2011, căn cứ vào hoá đơn
số 0078955 Công ty mua nguyên vật liệu chính của công ty Sao Bắc, thanhtoán ngay bằng tiền mặt, số liệu cụ thể tại biểu 2.4 sau:
Biểu 2.4: Số Liệu Nguyên Vật Liệu Chính Mua Vào
Tên nguyên vật liệu ĐVT lượng Số Đơn giá Thành tiền (VNĐ)
Trang 18Biểu 2.5: Hóa Đơn GTGT
GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ký hiệu: EN/ 2008B Số: 0078955
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Tiến Đạt
Đơn vị: Công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đông Thành
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi ba triệu không trăm ba mươi sáu nghìn
chín trăm đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 19Từ hoá đơn ta có biên bản kiểm nghiệm được thể hiện ở biểu 2.6 như
- Ban kiểm nghiệm gồm:
Thực nhập
Đúng quy cách
Không đúng quy cách
Ý kiến của ban kiểm nghiệm:
Đã nhận đủ số lượng và chất lượng của vật liệu trên
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 20Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm, lập phiếu nhập kho được thể hiện ở
biểu 2.7 như sau:
Biểu 2.7: Phiếu Nhập Kho
PHIẾU NHẬP KHO Ngày 14 tháng 9 năm 2006 của
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Trí Dũng
Theo hoá đơn số: 0078955 ngày 09 tháng 11 năm 2011
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 21* Nhập vật liệu do tiết kiệm được:
Sau khi tiếp nhận vật liệu tiết kiệm được từ phân xưởng, nhân viênphòng XNK cùng thủ kho lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lậpthành 2 liên:
+ Liên 1: Một liên thủ kho giữ
+ Liên 2: Một liên phòng XNK giữ
Trên phiếu nhập kho ghi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị Chỉ tiêu giá trịđược tính bằng 50% của 80% giá vật liệu thực tế trên thị trường Phiếu nhậpkho là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho Ở phân xưởng, các nhân viên hạchtoán theo dõi số lượng các loại vật liệu đó, cuối tháng lập báo cáo gửi lênphòng kế toán để kế toán theo dõi
* Nhập kho phế liệu thu hồi:
Phế liệu thu hồi được tiến hành nhập kho giống như đối với vật liệumua ngoài Sau khi nhập phế liệu từ phân xưởng chuyển đến, nhân viênphòng XNK lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:+ Liên 1: Một liên thủ kho giữ
+ Liên 2: Một liên phòng kế toán giữ
+ Liên 3: Một liên phòng XNK giữ
Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
* Xuất kho vật liệu gia công:
Căn cứ vào Hợp đồng và định mức vật liệu sản xuất hàng gia công đãđược ký kết, phòng XNK lập ra kế hoạch sản xuất cho phân xưởng trongtháng Căn cứ vào bảng kế hoạch đó, lập phiếu xuất kho và xuất vật liệu chophân xưởng Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Một liên thủ kho giữ
+ Liên 2: Một liên phân xưởng giữ
+ Liên 3: Một liên phòng kế toán giữ
Phiếu xuất kho chỉ ghi chỉ tiêu số lượng và là căn cứ để thủ kho ghi vàothẻ kho và được thể hiện qua biểu 2.8 sau:
Trang 22Biểu 2.8: Phiếu Xuất Kho
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 12 năm 2011
Số: 290
Nợ TK:154
Có TK:152.1
Họ tên người nhận hàng: Trần Trọng Thành Địa chỉ (bộ phận):………
Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Công ty
đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 23* Xuất kho vật liệu mua ngoài:
Để đảm bảo đủ nguyên vật liệu để phục vụ cho nhu cầu sản xuất,phòng XNK căn cứ vào sản lượng định mức và định mức tiêu hao vật liệutrong sản xuất để lập kế hoạch sản xuất và ra lệnh xuất kho và căn cứ vàolệnh xuất kho để lập phiếu xuất kho thành 3 liên Khi lĩnh vật liệu, đơn vịlĩnh phải đem phiếu xuất kho này xuống kho, thủ kho ghi lại số thực xuấtvào thẻ kho Cuối tháng, thủ kho thu lại phiếu của các đơn vị, tính ra tổng sốvật liệu đã xuất rồi đối chiếu với thẻ kho và ký vào 3 liên:
+ Liên 1: Một liên phòng XNK giữ
+ Liên 2: Một liên phân xưởng giữ
+ Liên 3: Một liên phòng kế toán giữ
VD: Phiếu xuất kho số 300 ngày 04 tháng 12 năm 2011 Công ty xuấtnguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm
Trang 24Biểu 2.9: Phiếu Xuất Kho
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 12 năm 2011
Số: 300
Nợ TK:154
Có TK:152.1
Họ tên người nhận hàng: Trần Mạnh Tuấn Địa chỉ (bộ phận):………
Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Công ty
đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ
tên)
Trang 252.1.2 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty
2.1.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
* Đối với nguyên vật liệu gia công nhập kho:
Đối với nguyên vật liệu gia công, kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng
mà không đánh giá về mặt giá trị Tuy nhiên, đối với những chi phí vậnchuyển, bốc dỡ vật liệu từ nơi giao nhận về Công ty theo từng đơn đặt hàngđược tính là giá thực tế của vật liệu gia công nhập kho Khoản chi phí thực
tế này được phân bổ cho khối lượng vật liệu xuất dùng để làm căn cứ xácđịnh giá gia công sản phẩm
VD: Theo hợp đồng gia công số 138/LSG/2011 được ký kết giữa công
ty và hãng WANHSIN Ngày 18/12, công ty nhận tại cảng Hải Phòng25.483 m vải các loại và một phụ liệu kèm theo Chi phí vận chuyển từ cảng
về kho Nguyên liệu của công ty là: 2.255.000 (VNĐ) Khoản chi phí vậnchuyển cho số hàng trên được theo dõi trên sổ chi tiết riêng Sổ chi tiết này
sử dụng để theo dõi chi phí vận chuyển, bốc dỡ thuê ngoài của các loạiNVL Số chi phí vận chuyển sẽ được phân bổ cho số vật liệu chính xuấtdùng để xác định đơn giá gia công
* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho:
Vật liệu của công ty được thu mua từ nhiều nguồn khác nhau: mua từcác công ty may trong nước, nhập khẩu từ nước ngoài nên giá mua và chiphí mua là khác nhau Để xác định giá trị thực tế của bộ phận vật tư muangoài này, công ty sử dụng giá thực tế để hạch toán Có thể xảy ra cáctrường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Vật liệu mua ngoài do bên bán vận chuyển thì giá vốnthực tế vật liệu nhập kho là giá mua ghi trên Hóa đơn GTGT (có bao gồmchi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuế Nhập khẩu (nếu có) nhưng không bao gồmthuế GTGT)
VD: Theo Hoá đơn GTGT số 0046444, ngày 3/12/2011, Công ty mua2684,5 m vải dệt kim của công ty dệt Nam Định, hình thức thanh toán: trả
Trang 26sau Số hàng trên được công ty dệt Nam Định vận chuyển đến kho Nguyênphụ liệu.
Tổng giá thanh toán: 22.029.426 đồng Trong đó:
Tiền hàng: 20.026.751 đồng Thuế GTGT: 2.002.675 đồngVậy trị giá thực tế nhập kho của số vải trên là: 20.026.751 đồng
+ Trường hợp 2: Vật liệu mua ngoài mà phải thuê bên ngoài vậnchuyển, bốc dỡ thì giá vốn thực tế vật liệu nhập kho được xác định theocông thức sau:
VD: Theo hóa đơn GTGT số 0046456, ngày 11/12/2011, Công ty mua1.125 m vải ren hoa của Công ty Tân Việt với hình thức thanh toán là trảbằng tiền mặt Số hàng trên được vận chuyển đến kho Nguyên phụ liệu Tổng giá thực tế vật liệu nhập kho: 11.250.000 đồng Trong đó:
Tiền hàng (Chưa thuế GTGT): 9.876.000 đồng
Chi phí thu mua : 1.374.000 đồng
+ Trường hợp 3: Vật liệu mua ngoài do Công ty tự vận chuyển thì giávốn thực tế vật liệu nhập kho là giá mua chưa có thuế GTGT nhưng không
có chi phí vận chuyển, bốc dỡ mà chi phí này sẽ được hạch toán vào chi phínhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất chung
VD: Theo hóa đơn GTGT số 0046465, ngày 21/12/2011, Công ty mua
596 m vải cotton Số hàng trên được chuyển đến kho Nguyên phụ liệu Tổng giá thực tế vật liệu nhập kho: 4.172.000 đồng (Chưa gồm thuếGTGT và chi phí vận chuyển bốc dỡ)
*Đối với vật liệu tiết kiệm nhập kho.
Vật liệu tiết kiệm là phần chênh lệch giữa định mức vật liệu kế hoạchcủa công ty giao với số lượng vật liệu phân xưởng thực hiện sản xuất Trị
=
Giá mua chưa có
Chi phí thu mua + Thuế Nhập khẩu
(nếu có)
Giá trị thực
tế vật liệu
nhập kho
Trang 27giá phần vật liệu tiết kiệm này khi nhập kho được tính bằng 50% của 80%đơn giá thực tế trên thị trường.
VD: Tháng 12/2011, Công ty sản xuất 1000 chiếc áo sơ mi Trong quátrình thực hiện sản xuất sản phẩm áo sơ mi, định mức vải chính là: 1,3 m/áonhưng trên thực tế thì chỉ mất 1,25 m/áo.Vì vậy Công ty đã tiết kiệm được
500 m vải Số vải này sẽ được nhập kho trở lại và có giá trị như sau:
Giá thực tế vải tiết kiệm nhập kho = 500 x 50% x (80% x 19000) = 3.800.000 đồng
* Đối với phế liệu thu hồi: Giá vốn được xác định trên cơ sở giá bán
được chấp nhận trên thị trường Phế liệu được tập hợp tại kho chờ thanh lý
và giá thu được khi bán phế liệu được xác định theo biên bản thanh lý
2.1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
* Đối với vật liệu gia công xuất kho: khi xuất kho vật liệu gia công, kế
toán chỉ theo dõi về mặt số lượng Đến khi hoàn thành sản phẩm gia công,
kế toán kết chuyển chi phí vận chuyển vào chi phí gia công mà không phân
bổ chi phí vận chuyển ngay sau mỗi lần xuất
VD: Tháng 12/2011, Công ty xuất 2000 m vải tricot 3 màu cùng cácphụ liệu khác kèm theo để sản xuất thành sản phẩm Chi phí gia công chomỗi sản phẩm hoàn thành là: 20.000 đồng Chi phí vận chuyển cho sảnphẩm gia công là: 9.568.485 đồng Khi hoàn thành sản phẩm, Công ty đãsản xuất được 1520 sản phẩm nên:
Chi phí gia công = (20.000 x 1520) + 9.568.485 = 39.968.485 đồng
* Đối với vật liệu mua ngoài xuất kho: Giá vốn vật liệu xuất kho được
tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Hàng ngày, khi xuất kho vậtliệu, kế toán chỉ theo chỉ tiêu số lượng, không xác định trị giá vật liệu xuấtkho Cuối tháng, tổng hợp trị giá thực tế vật liệu nhập kho trong tháng và
80% đơn giá thực tế trên thị trường
Trang 28căn cứ vào số vật liệu tồn kho đầu tháng để tính đơn giá vật liệu xuất kho.Căn cứ vào đơn giá vật liệu và số lượng vật liệu xuất kho để tính ra trị giávật liệu xuất kho Công thức tính giá vốn thực tế vật liệu xuất kho như sau:
VD: Đối với vải lót tháng 12/2011 như sau:
Đầu tháng: Số lượng vải tồn
Trị giá của số vải trên: 3.785.492 đ
Trong tháng: Tổng số vải lót nhập kho: 2251,1 m
Tổng giá trị thực tế của số vải này là: 16.998.291 đTrong tháng xuất kho 2523 m vải Tính trị giá thực tế của số vải xuất kho:
Trị giá thực
tế vật liệu xuất kho
Số lượng vật liệu xuất kho
Đơn giá vật liệu xuất kho
Đơn giá
vật liệu
xuất kho
Trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ
Trị giá vật liệu nhập kho trong kỳ
Số lượng vật liệu nhập kho trong kỳ
Số lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ
= 7549,23
Trang 292.1.3 Phương pháp hoạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiện nay Công ty tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu theo phương phápthẻ song song Phương pháp này giúp kế toán dễ dàng thực hiện các côngviệc kiểm tra, đối chiếu, dễ dàng phát hiện ra những lầm lẫn, sai sót trongquá trình ghi chép, đồng thời giám sát chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồnkho vật liệu cả về số lượng và giá trị
Theo phương pháp thẻ song song, kế toán thực hiện hạch toán chi tiếtvật liệu trên cơ sở: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết tàikhoản, bảng kê nhập vật tư, bảng kê xuất vật tư
Nội dung công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thể hiện trên sơ
đồ 2.1 như sau:
Trang 30Sơ đồ 2.1:Sơ Đồ Hạch Toán Chi Tiết Theo Phương Pháp Thẻ Song Song
* Quy định hạch toán được thể hiện như sau:
Ở kho:
Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, kế toán phản ánh lên thẻ kho Thủkho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngàycủa từng thứ vật liệu Khi nhận được chứng từ nhập xuất vật liệu, thủ khophải kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thựcnhập, xuất vào chứng từ và thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng Đồng thời thủkho phân loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riêng, định kỳ thủ kho gửi cácchứng từ cho phòng kế toán
Thủ kho nhận được các chứng từ nhập, xuất, thì ghi vào thẻ kho đượcthể hiện qua biểu 2.10 như sau:
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 31Ký xác nhận của kế toán
3 04/ 12 300 Xuất vải Micro kẻ để sản xuất sản phẩm 652,90
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 32Ở phòng kế toán
Định kỳ kế toán nguyên vật liệu nhận được chứng từ nhập xuất do thủkho gửi lên (khoảng 1 tuần/1 lần) kế toán nguyên vật liệu tiến hành phânloại các chứng từ đó Sau khi phân loại theo loại vật liệu thì tiếp tục phânloại theo đối tượng sử dụng (nếu là chứng từ xuất) và phân theo hình thứcthanh toán (nếu là chứng từ nhập) Đồng thời kế toán phải kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ và đối chiếu với thẻ kho Nếu chính xác và hợp lýthì ký xác nhận vào thẻ kho Mỗi chứng từ được ghi một dòng
Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
- Với vật liệu nhận gia công: Sổ chi tiết chỉ theo dõi chỉ tiêu số lượng
- Với vật liệu mua ngoài: Sổ chi tiết theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và chỉtiêu giá trị Với vật liệu nhập kho thì chỉ tiêu giá trị căn cứ vào giá thực tế đểghi Với vật liệu xuất kho thì căn cứ vào đơn giá bình quân để ghi Vớichứng từ nhập thì phải ghi số lượng nguyên vật liệu nhập vào cột số lượngnguyên vật liệu thực nhập, ghi số tiền vào cột giá trị, với chứng từ xuất thì
số lượng nguyên vật liệu thực xuất ghi vào cột lượng xuất, cột cuối kỳ cộngvới các chỉ tiêu theo cột để đối chiếu với kế toán tổng hợp, đồng thời tínhgiá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho và tính vật liệu tồn cuối kỳ bằngcách:
- Tính tổng lượng vật liệu tồn đầu kỳ
- Tính tổng giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Tính đơn giá bình quân theo phương pháp tồn đầu kỳ và nhập trongkỳ
Từ đó tính được đơn giá thực tế vật liệu xuất kho, cụ thể như sổ chi tiếtvật liệu 152.1 vải micro kẻ tháng 12/ 2011 được thể hiện qua biểu 2.11 sau:
Trang 33Biểu 2.11: Sổ Chi Tiết Vật Liệu
ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH XNK THỦ CÔNG MỸ NGHỆ ĐÔNG THÀNH MẪU: 17-VT
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Danh điểm vật tư: 152.1Tên vật tư: Vải Micro kẻ
Số lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
Trang 34Giá xuất kho được tính vào cuối tháng Giá vốn thực tế vật liệu xuấtkho tính được kế toán sẽ ghi vào sổ chi tiết vật tư, phần giá trị ghi vào chứng
từ xuất tương ứng
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH XNK thủ công
mỹ nghệ Đông Thành
2.2.1 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
Ở công ty TNHH XNK thủ công mỹ nghệ Đông Thành, để hạch toántổng hợp NVL, kế toán đã sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp này đã cho phép theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biếnđộng tăng giảm của các NVL trong Công ty một cách thường xuyên, liên tụctheo từng loại vật liệu Đồng thời, nó cũng đóng một vai trò quan trọngtrong việc cung cấp những số liệu cần thiết phục vụ cho công tác điều hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh
TK sử dụng:
* TK 152- Nguyên liệu,vật liệu.
• Nội dung: TK này được kế toán sử dụng để ghi chép số hiện có và tìnhhình tăng, giảm NVL theo giá thực tế
+ Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại người bán
+ Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Dư Nợ:
Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ)
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết GVHD: TS Phan Trung Kiên
Trang 35Để phù hợp với yêu cầu quản lý, TK 152- Nguyên liệu, vật liệu được
sử dụng tại doanh nghiệp còn được mở thành các tiểu khoản để kế toán chitiết theo từng loại vật liệu như sau:
Sổ kế toán sử dụng:
Áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” thì các nghiệp vụ kế toánliên quan đến việc nhập vật liệu trong tháng sẽ được kế toán ghi vào các sổsau:
-Sổ chi tiết thanh toán với người bán
-Sổ chi tiết tiền mặt
-Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
2.2.2 Hoạch toán tổng họp nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty
* Đối với hàng gia công sản xuất hàng năm tại Công ty, kế toán chỉtheo dõi về mặt số lượng chứ không định khoản và xác định giá trị
* Đối với vật liệu mua ngoài:
Tuy việc tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chỉ chiếm số lượng ít so vớitổng khối lượng sản xuất nhưng việc hạch toán và theo dõi những NVL phục
vụ cho việc sản xuất loại hàng này cần phải được tiến hành một cách chặt
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết GVHD: TS Phan Trung Kiên
Trang 36chẽ Điều này đảm bảo cho công tác sản xuất được liên tục, tận dụng hếtnguồn lực của Công ty và đảm bảo việc sản xuất có hiệu quả và có lãi Thumua vật liệu do bộ phận tiếp liệu Công ty tiến hành trên cơ sở thoả thuậngiữa hai bên: Công ty và bên cung cấp Hình thức thanh toán có thể là trảtiền trước, trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc Công ty trả tiền chậm(nếu người cung cấp đã giao dịch thường xuyên với Công ty) Kế toán tổnghợp nhập vật tư ở Công ty sử dụng các tài khoản sau:
-TK 152: Nguyên liệu - vật liệu
-TK 331: Phải trả cho người bán
-TK 141: Tạm ứng
-TK 111: Tiền mặt
-TK 112: Tiền gửi ngân hàng
-TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến nhập vật liệu được thựchiện như sau:
Khi nhận được chứng từ nhập vật liệu (hoá đơn, phiếu nhập kho) kếtoán thực hiện định khoản ngay trên phiếu nhập
-Đối với những vật liệu Công ty mua chịu của đơn vị tính thuế theophương pháp khấu trừ kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Số thuế GTGT đầu vào
Có TK 331: Tổng số tiền thanh toán
VD: ngày 7/12/2011 phiếu nhập kho số 311 nhập chỉ tơ 2 màu củaCông ty Coats Phong Phú theo hoá đơn số 01234 với số lượng 450 cuộn sốtiền 5430.000, tiền thuế GTGT: 543.000, tổng số tiền thanh toán: 5.973.000
và được thể hiện ở biểu 2.14 trên bảng kê nhập Kế toán sẽ định khoản nhưsau:
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết GVHD: TS Phan Trung Kiên
Trang 37VD: Phiếu chi số 274 ngày 15/12/2011 mua 1.974,8 m vải ren chun, sốtiền 36.816.000đ.Tiền thuế GTGT: 3.681.600đ, tổng số tiền thanh toán40.497.600đ, kế toán ghi:
Nợ TK 152: 36.816.000
Nợ TK 133: 3.681.600
Có TK 111: 40.497.600
Báo nợ của ngân hàng: dùng TGNH để mua chun rẹt số lượng 20.000
m, số tiền 3.120.000đ, thuế GTGT: 312.000đ, tổng số tiền thanh toán3.432.000đ, kế toán ghi:
Nợ TK 152: 3.120.000
Nợ TK 133: 312.000
Có TK 112: 3.432.000
-Công ty mua vật liệu bằng tiền tạm ứng
Phiếu nhập kho 312 ngày 09/12/2011 hoá đơn số 033357 nhập vật liệusản xuất Số tiền vật liệu : 28.886.160, tiền thuế GTGT: 2.888.616 Tổng sốtiền thanh toán : 31.774.776 và được thể hiện trên biểu 2.12 của bảng kênhập vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 152: 28.886.160
Nợ TK 133: 2.888.616
Sinh viên: Phạm Thị Tuyết GVHD: TS Phan Trung Kiên