Một số vấn đề và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn vừa và nhỏ tại các ngân hàng vừa và nhỏ Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn vừa và nhỏ tại ngân hàng Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô đã tận tình hướng dẫn cùng toàn thể Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên tại ngân hàng Sacombank PGD Ct Li đã tạo đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này. Em xin chân thành cám ơn.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày tháng năm 2013
Trang 2
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày tháng 11 năm 2013
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày tháng 11 năm 2013
Trang 4Qua học tập ở Trường Cao Đẳng Kinh Tế – Công Nghệ Tp HCM, em luônđược sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặt biệt là Quý Thầy CôKhoa Kế Toán - Tài Chính Ngân Hàng đã truyền đạt cho em về lý thuyết cũng như
về thực tế trong suốt thời gian học tập ở trường Cùng với sự nổ lực của bản thân,
em đã hoàn thành chương trình học của mình
Qua thời gian thực tập tại Sacombank – PGD Ct Li, được học hỏi thực tế và
sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và Cô, Chú, Anh, Chị trongNgân hàng cùng với sự chỉ dạy của Quý Thầy Cô Khoa Kế Toán – Tài ChínhNgân Hàng đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Em kính gửi lời cám ơn đến Quý Thầy Cô Khoa Kế Toán – Tài Chính NgânHàng đã truyền đạt cho em kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là ThầyTrần Bảo Nguyên đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệpnày
Em kính gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo Sacombank – PGD Ct Li, đặc biệt
là chú và các anh trong phòng tín dụng đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho emhoàn thành đề tài tốt nghiệp này, cũng như có những kiến thức và kinh nghiệmthực tế quí báo
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Cô, Chú, Anh,Chị trong Ngân hàng lời chúc sức khỏe và luôn thành đạt
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực tậpTrần Huệ Minh
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta những năm gần đây liên tục đạt được những kết quảđáng khích lệ, tốc độ tăng trưởng được duy trì ở mức khá cao ( trên 7%/năm ) Mộttrong những đóng góp quan trọng vào thành công này chính là hoạt động của ngânhàng
Với hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng đã góp phần thúc đẩy tăngtrưởng và phát triển kinh tế đất nước Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng đã đáp ứngnhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh tế trên các lĩnh vực: công, nông, lâm, ngưnghiệp, thương mại dịch vụ Ngoài ra, hoạt động của ngân hàng còn góp phần thựchiện các chương trình kích cầu thông qua đầu tư và tiêu dùng có hiệu quả
Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới đã mở ra nhiều vận hội,đồng thời cũng đưa đến nhiều thách thức mới cho ngành ngân hàng
Đối với các ngân hàng Việt Nam, nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quantrọng và chiếm tỷ trọng lớn trong các hoạt động tài chính của ngân hàng Đây lànguồn vốn hình thành từ huy động trong khách hàng Hơn nữa nghiệp vụ tín dụngmang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng giúp ngân hàng có thể mở rộng quy môhoạt động nhưng bên cạnh đó thì chi phí cho hoạt động tín dụng cũng khá lớn Vìvậy, vấn đề nâng cao chất lượng và hiệu quả của sử dụng vốn nói chung, củanghiệp vụ tín dụng nói riêng trong điều kiện hiện nay là việc làm không thể thiếunhằm đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của mỗi ngân hàng
Trong những năm qua đã không ngừng phát triển để hòa cùng với Quận và
cả nước Phần lớn các hộ gia đình vẫn làm nghề công, nông, lâm, ngư nghiệp, một
số chuyển sang nghề buôn bán, làm dịch vụ… Nhưng điểm chung đó là họ đã pháttriển được kinh tế của hộ gia đình, cuộc sống ngày càng ấm no hơn Và trong sựphát triển của các hộ gia đình ở Quận 2 đã có sự đóng góp rất lớn của nguồn vốnngân hàng Ngân hàng luôn tạo mọi điều kiện để các gia đình tiếp cận được vớinguồn vốn đểsản xuất, kinh doanh… Và thông qua các chương trình hỗ trợ nhưchương trình Quỹ vì người nghèo, tặng nhà tình thương cho hộ gia đình nghèo, vàgần nhất đó là chương trình hỗ trợ 4% đã giúp các hộ gia đình ngày càng ổn địnhđược đời sống của mình
Nội dung khóa luận của em gồm 3 chương:
v
Trang 6Tín
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng ngắn hạn vừa và nhỏ tại ngân hàng
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô đã tận tình hướng dẫncùng toàn thể Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên tại ngân hàng Sacombank PGD
Ct Li đã tạo đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này
Em xin chân thành cám ơn
Trang 7DNV và N: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SXKD: Sản xuất kinh doanh
KHDN :Khách hàng doanh nghiệp
vii
Trang 8Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 4
1.2.2.1.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức: 6
Bảng 2.1: Doanh số CVNH đối với DNV và N: 11
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ doanh số CVNH đối với DNV và N: 11
Bảng 2.2 Doanh số CVNH đối với DNV và N theo thời hạn: 12
Bảng 2.3 Doanh số CVNH đối với DNV và N theo thành phần kinh tế: 13
Bảng 2.4 Dư nợ CVNH đối với DNV và N: 15
Biểu đồ2.2 Tỷ lệ dư nợ CVNH đối với DNV và N: 15
Bảng 2.5: Dư nợ CVNH đối với DNV và N theo thời hạn: 16
Bảng 2.7: Thu nợ CVNH đối với DNV và N: 18
Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ thu nợ CVNH đối với DNV và N 18
Bảng 2.8: Thu nợ CVNH đối với DNV và N theo thời hạn: 19
Bảng 2.9: Thu nợ CVNH đối với DNV và N theo thành phần kinh tế: 20
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn: 21
Biểu đồ2.4 Tình hình nợ quá hạn cho vay ngắn hạn đối với DNV và N: 21
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay: 22
Biểu đồ 2.5: Dư nợ CVDNV và N / Tồng Nguồn vốn 22
Biểu đồ2.7: Hệ số thu nợ 23
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn / tổng dư nợ 23
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ xấu 24
Bảng 2.14: Số khách hàng doanh nghiệp được vay vốn 24
Biểu đồ2.12: Tỷ lệ thu lãi 25
Trang 9MỤC LỤC
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN 1
1.1.Giới Thiệu Khái Quát Về Ngân Hàng Sacombank: 1
1.1.1.Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển: 1
1.1.2.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của NH Sacombank: 4
1.2.Giới Thiệu Ngân Hàng TMCP Sacombank – PGD Cát Lái : 5
1.2.1.Qúa trình hình thành và phát triển: 5
1.2.2.Cơ Cấu Tổ Chức Của PGD Cát Lái: 6
1.2.2.1.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức: 6
1.2.2.2.Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Ban: 6
CHƯƠNG 2 8
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK- PGD CÁT LÁI 8
2.1 Một số sản phẩm cho vay ngắn hạn đối với DNV và N tại Sacombank PGD Cát Lái 8
2.1.1.Quy trình cho vay: 9
2.1.2.Doanh Số Cho Vay Ngắn Hạn Đối Với DNV và N: 11
2.1.3.Thu Nợ Cho Vay Ngắn Hạn Đối Với DNV và N: 18
2.1.4.Tình Hình Nợ Quá Hạn Cho Vay Ngắn Hạn Đối Với DNV và N: 21
2.2.Phân Tích Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Ngắn Hạn Đối Với DNV và N: 22
CHƯƠNG 3 26
MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI 26
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 26
3.1.Nhận Xét: 26
3.2.Kiến Nghị Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Đối Với DNV&N: 27
3.3.Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Cho Vay Đối Với DNV&N: 27
KẾT LUẬN 30
ix
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tên giao dịch quốc tế: SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL
JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: SACOMBANK
Trụ sở chính: 266 – 268 Nam Kì Khởi Nghĩa,Phường 8, Quận 3, Tp.
Ngày 3/1/1991, theo Quyết định số 05/GP-UB của Uỷ ban Nhân Dân
Tp.HCM, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín –Sacombank được thành lập Mạng lưới hoạt động chủ yếu xung quanhvùng ven Tp.HCM với 1 hội sở và 3 chi nhánh
Ngày 21/12/1991,NH Sacombank chính thức đi vào hoạt động.
Ngày 2/3/1993, NH khai trương chi nhánh Sacombank Hà Nội.
Ngày 7/5/1995, tiến hành Đại hội cổ đông cải tổ Đây là bước ngoặt quan
trọng kể từ ngày thành lập Sacombank
Tháng 10/1995, NH cho vay phân tán theo đề án kết hợp với cho vay tập
trung có trọng điểm là quan điểm chỉ đạo chiến lược về định hướng phát
Trang 11Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Bảo Nguyên
triển tín dụng ngày nay Cho vay SMEs và quyết tâm xây dựng
Sacombank trở thành Ngân hàng “bán lẻ - đa năng - hiện đại” trong các
giai đoạn tiếp theo xuất phát từ tư tưởng chỉ đạo chiến lược vừa nêu
Tháng 3/1996, sáng kiến phát hành cổ phiếu đại chúng để tăng vốn điều lệ
lên 70 tỷ đồng theo đúng quy định của Chính phủ.Ngày nay, Sacombank
đã trở thành NHTMCP có vốn điều lệ lớn thứ hai tại Việt Nam sauVietcombank
Ngày 3/5/1999, khánh thành trụ sở chính của Sacombank tại 278 Nam Kì
Khởi Nghĩa, P8, Q3, TPHCM
Năm 1999, Sacombank trở thành thành viên của Hiệp Hội Viễn Thông
Liên Ngân Hàng Toàn Cầu (SWIFT)
Năm 2001, tập đoàn tài chính Anh Quốc (Dragon Financial Holdings
Capital) tham gia góp vốn cổ phần chiếm 10% VĐL, mở đường cho việctham gia góp vốn của công ty Tài Chính Quốc Tế IFC và Ngân Hàng ANZnâng số cổ phần của các cổ đông nước ngoài lên gần 30% VĐL
Tháng 6/2004, Sacombank ký kết hợp đồng triển khai hệ thống
corebanking T-24 với công ty TEMENOS (Thụy Sỹ)
Ngày 8/3/2005, Sacombank khai trương hoạt động chi nhánh 8/3 TPHCM,
Chi nhánh là nơi thể hiện chính sách “vì sự tiến bộ của phụ nữ” của
Sacombank, đồng thời cũng là chi nhánh ngân hàng toàn phụ nữ duy nhất
ở Việt Nam
Ngày 12/7/2006, cổ phiếu Sacombank là cổ phiếu đầu tiên của hệ thống
các NHTM Việt Nam được phép niêm yết trên thị trường chứng khoán
Ngày 10/8/2007, Sacombank đã chính thức khai trương chi nhánh Hoa
Việt
Năm 2007, lần đầu tiên Sacombank trở thành ngân hàng duy nhất tại Việt
Nam nhận hai giải thưởng quốc tế uy tín “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2007” do Euromoney trao tặng, “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2007” do Asia Banking And Finance thuộc tập đoàn Charton Media trao
tặng
SVTT: Trần Huệ Minh Trang 2
Trang 12 Tháng 11/2008, NH thành lập Công ty vàng bạc đá quý Sacombank - SBJ.
Tháng 12, là ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam khai trương chi nhánh tại Lào.
Tháng 06/2009, NH khai trương chi nhánh tại Phnôm Pênh, hoàn thành
việc mở rộng mạng lưới tại khu vực Đông Dương, góp phần tích cực trongquá trình giao thương kinh tế của các doanh nghiệp giữa ba nước ViệtNam, Lào và Campuchia
Năm 2010, kết thúc thắng lợi các mục tiêu phát triển giai đoạn 2001
-2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 64%/năm
Hiện nay, Sacombank đã trưởng thành lớn về nhiều mặt, hiện được đánh
giá là một NH TMCP hàng đầu Việt Nam với:
11.700 tỷ đồng vốn điều lệ
Hơn 366 điểm giao dịch tại 47/64 tỉnh thành trong cả nước, và là ngânhàng Việt Nam đầu tiên có mặt tại khu vực Đông Dương với 1 Chi nhánhtại Lào, 1 Chi nhánh và PGD tại Campuchia, 1 VPĐD tại Trung Quốc
Hệ thống gồm 1 SGD, 67 CN và 295 PGD trong nước
Phát triển quan hệ với 10550 đại lý của 311 Ngân hàng tại 81 Quốc giavùng lãnh thổ trên thế giới
Hơn 8000 cán bộ nhân viên năng động, sáng tạo và dày dạn kinh nghiệm
Có khoảng 80000 cổ đông đại chúng
Trang 13Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Bảo Nguyên
1.1.2.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của NH Sacombank:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
(nguồn :http://www.sacombank.com.vn/gioithieu/Pages/Co-cau-to-chuc.aspx)
SVTT: Trần Huệ Minh Trang 4
Trang 141.2.Giới Thiệu Ngân Hàng TMCP Sacombank – PGD Cát Lái :
1.2.1.Qúa trình hình thành và phát triển:
Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – PGD Cát Lái
Tên viết tắt: SACOMBANK – PGD Cát Lái
Địa chỉ: 634 Nguyễn Thị Định, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2 TP
HCM
Điện thoại: 0837423865
Email: sacombank @ vnn vn
Website: www sacombank com vn
Tháng 4/2007, theo Quyết định số 739/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội
đồng Quản trị NH TMCP Sài Gòn Thương Tín PGD Cát Lái được thành lập, trựcthuộc chi nhánh Tân Bình Đến năm 2008, hoàn thành tốt chỉ tiêu huy động vốn
Là một PGD khá trẻ, và cũng phát triển không kém các phòng giao dịch khác trong
CN Năm 2010, Sacombank – PGD Cát Lái hoạt động cùng với nhu cầu thị trường
và phát triển mạng lưới tổ chức hoạt động nên nguồn nhân lực của PGD đã tăngcường đáng kể về số lượng lẫn chất lượng Năm 2011, trên 90% có trình độ đạihọc trở lên gồm có 11 nhân viên, mức lương trung bình là 8.000.000 vnđ và nhânviên đều có độ tuổi rất trẻ, được đào tạo căn bản và thích nghi với môi trườngkinh doanh hiện đại, năng động Đây cũng là một lợi thế rất lớn để thúc đẩy sựphát triển của ngân hàng Sacombank – PGD Cát Lái
Quy mô hoạt động của Sacombank – PGD Cát Lái đang ngày càng được mởrộng và hướng tới nhiều đối tượng khách hàng hơn nữa trên địa bàn thành phố HồChí Minh
Trang 15Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Bảo Nguyên
1.2.2.Cơ Cấu Tổ Chức Của PGD Cát Lái:
1.2.2.1.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức:
1.2.2.2.Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Ban:
Trưởng phòng: quản lý và điều hành mọi hoạt động của PGD, thực
hiện việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, phát triển khách hàng, xâydựng mạng lưới quảng bá sản phẩm và dịch vụ đến các KHDN và cánhân được đồng bộ và hiệu quả
Phó phòng: chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả hoạt động kinh
doanh, chất lượng tín dụng, công tác huy động vốn, tổ chức và chịutrách nhiệm trong việc đào tạo quản lý nhân viên, tham mưu tư vấncho trưởng phòng trong việc xây dựng triển khai kế hoạch kinh doanh
Nhân viên tín dụng: tìm kiếm và tư vấn cho KH về các sản phẩm tín
dụng, tiếp nhận, thẩm định và hoàn tất hồ sơ vay của KH, thiết lập kếhoạch khai thác KH theo từng khu vực, địa bàn cụ thể…
Giao dịch viên: thực hiện các nghiệp vụ tại quầy giao dịch như gửi
tiền, tiết kiệm, thanh toán, dịch vụ Money Gram, thu chi tiền mặt vàngoại tệ trong hạn mức quy định…
Nhân viên tư vấn: tìm kiếm và hỗ trợ tư vấn, cung cấp các thông tin
về các giao dịch của NH cho KH, tiếp nhận hồ sơ đang ký, phát hànhthẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng…
SVTT: Trần Huệ Minh Trang 6
Trưởng phòng giao dịch
Giao dịch
viên Nhân viên tư vấn Nhân viên tín dụng
Phó phòng giao dịch
Trang 16Trưởng phòng: là người chỉ đạo chung các nghiệp vụ kinh doanh đề xuất
phương thức kinh doanh, sử dụng, bố trí nhân viên trong phòng một cách hợp lýđể đạt hiệu quả kinh doanh theo đúng chế độ, quy định của ngân hàng, chỉ đạothực hiện báo cáo lên Ban Gíam Đốc về tình hình hoạt động của phòng Bêncạnh đó, với những hồ sơ vay có giá trị lớn từ 500 triệu trở lên, trưởng phòng sẽcùng đi thẩm định đối với cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng: là người trực tiếp tiếp xúc, tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ
khách hàng, nghiên cứu, xử lý các công việc thuộc nghiệp vụ cho vay và đầu
tư, nắm bắt những thông tin về khách hàng, phân tích khách hàng để từ đó đềxuất ý kiến cho trưởng phòng phê duyệt cho vay hay không cho vay, cán bộ tíndụng phải tuân theo các quy trình nghiệp vụ cũng như tuân thủ các nghị định,các văn bản hướng dẫn, trình tự xử lý hồ sơ tại đơn vị Cán bộ Tín dụng đượcquyền đề xuất những ý kiến riêng cụ thể với trưởng phòng, Ban Giám Đốc vềviệc xử lý hồ sơ vay vốn cũng như quy trình làm việc tại đơn vị
Cán bộ
tín dụng 1
Trưởng phịng
Cán bộtín dụng 2
Cán bộtín dụng 3
Cán bộtín dụng 4
Trang 17Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Bảo Nguyên
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN
HÀNG SACOMBANK- PGD CÁT LÁI
2.1 Một số sản phẩm cho vay ngắn hạn đối với DNV và N tại Sacombank PGD Cát Lái
Cho vay sản xuất kinh doanh:
Mức cho vay: 70% giá trị TSĐB
Điều kiện cho vay: các DNV và N cần vốn kinh doanh và phải có TSĐB
là bất động sản như nhà ở, đất ở, nhà xưởng, văn phòng…
Đối tượng cho vay: các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để thực hiệncác thương vụ kinh doanh
Lãi suất cho vay: 18,5%
Thời hạn cho vay: tối thiểu 12 tháng
Tiện ích: phương thức trả nợ linh hoạt phù hợp với các đặc điểm KD,dựa vào nhu cầu của KH có thể vay từng lần hoặc vay theo hạn mức
Cho vay SXKD đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời:
Mức cho vay: tối đa 100% nhu cầu vốn
Điều kiện cho vay: các DNV vàN kinh doanh các loại hàng hoá mà phápluật không cấm, không cần thực hiện các thủ tục công chứng, đăng kí tàisản đảm bảo
Đối tượng cho vay: DNV và N có nhu cầu vay vốn để thực hiện cácthương vụ kinh doanh nhỏ, muốn đơn giản hoá các thủ tục vay vốn
Lãi suất cho vay: 15%
Thời hạn cho vay: tối đa không quá 12 tháng
Tiện ích: đáp ứng kịp thời vốn thiếu hụt trong hoạt động kinh doanh của
KH, đáp ứng nhu cầu vốn đối với các món vay nhỏ
Cho vay SXKD mở rộng tỷ lệ bảo đảm:
Mức cho vay: tối đa lên đến 100% giá trị TSĐB
SVTT: Trần Huệ Minh Trang 8
Trang 18 Điều kiện cho vay: các DNV và N kinh doanh các loại hàng hoá màpháp luật không cấm, sử dụng tài sản đảm bảo là bất động sản.
Đối tượng cho vay: các DNV và N tiềm năng, sử dụng nhiều sản phẩmNH
Lãi suất cho vay: 18,5%
Thời hạn cho vay: tối thiểu 3 tháng
Tiện ích: nếu khoản vay dưới 3 tháng thì không cần thực hiện các thủtục công chứng, đăng kí giao dịch tài sản để đảm bảo
2.1.1.Quy trình cho vay:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và thu thập thông tin về khách hàng.
- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, cấu trúc hoạt động, vị thế KHtrong ngành nghề khách hàng đang kinh doanh, tiêu chuẩn đội ngũ quản lý
- Mục đích vay vốn, qua thảo luận ban đầu tại doanh nghiệp, hoặc tại trụ sở Ngânhàng, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các thông tin chi tiết cần thiết
để phục vụ cho việc lập tờ trình
Bước 2: Phân tích, thẩm định và lập báo cáo thẩm định.
Cán bộ tín dụng sẽ tìm hiểu và phân tích về khách hàng như tư cách và năng lựcpháp lý, năng lực điều hành, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổchức, bố trí lao động trong doanh nghiệp…đánh giá khả năng tài chính, phân tíchđánh giá tình hình hoạt động, phân tích tình hình quan hệ với Ngân hàng…
Sau khi có kết quả phân tích, cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo tóm tắt trình bàynhững kết quả đã thu thập và phân tích được, trình cấp có thẩm quyền của Ngânhàng xem xét quyết định
Bước 3: Quyết định cho vay
Sau khi cấp có thẩm quyền của Ngân hàng xem xét báo cáo thẩm định và phêduyệt, nếu thấy thỏa mãn các điều kiện và nguyên tắc, NH quyết định cho vay
Bước 4: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản cầm cố, thế chấp
Bước 5: Giải ngân
Trang 19Bài Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Bảo Nguyên
Tùy theo hợp đồng thoả thuận trong hợp đồng vay vốn, tùy theo mục đích sửdụng tiền vay, phương thức thanh toán có liên quan đến tiền vay để ra quyết địnhhình thức giải ngân phù hợp
Cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng lập chứng từ gồm bảng kê ( hợp đồngmua bán hàng hóa, hóa đơn ) ủy nhiệm chi, séc chuyển tiền Tiền vay được chuyểntrả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóa và chỉ phát tiền mặt hoặc phátngân phiếu thanh toán cho đơn vị vay khi người cung cấp không có tài khoản tạiNgân hàng
Bước 6: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
Giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ và khảnăng trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện dự báo những rủi ro có thể phát sinh,phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trước khi trở nên nghiêm trọng nhằm đềxuất giải quyết xử lý kịp thời
Phân tích báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh mới nhất củakhách hàng Đối với khách hàng có dư nợ lớn, định kỳ 6 tháng và 1 năm, cán bộtín dụng phải phân tích toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính của doanh nghiệp để áp dụng các biện pháp cho vay, thu nợ, quản lý tíndụng theo các loại doanh nghiệp phù hợp
Phân tích, đánh giá, xếp loại các danh mục nợ quá hạn, khó đòi, nợ có vấn đề
để có biện pháp xử lý
Bước 7: Thu hồi nợ, gia hạn nợ
Căn cứ vào khế ước nhận nợ, trước kỳ hạn thu nợ 5 ngày cán bộ tín dụng lậpphiếu báo thu nợ trình trưởng phòng và gửi cho doanh nghiệp vay vốn
Các khoản nợ có vấn đề, khách hàng có đơn đề nghị được gia hạn nợ, giãn
nợ, cán bộ tín dụng thẩm định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho trưởng phòng xem xét
và quyết định.Các khoản nợ đến hạn mà không trả được, không được gia hạn, giãn
nợ, khoanh nợ, thì áp dụng các biện pháp kiên quyết để thu hồi nợ