KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH đầu TƯ VIỆT NHẬT Phần 1: Giới thiệu đề tài I. Mục tiêu của đề tài Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Đầu tư Việt Nhật Đề xuất các biện pháp để cải thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Đầu tư Việt Nhật II. Phạm vi của đề tài Không gian: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư Việt Nhật Thời gian: năm 2013 III. Phương pháp thực hiện đề tài Những thông tin cần thiết cho đề tài: • Các loại chứng từ,sổ sách cần thiết để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: ➢ Báo cáo kết quả hoạt động năm trước ➢ Sổ kế toán tổng hợp ➢ Sổ kế toán chi tiết • Những thông tin về công ty …. Cách thu thập và xử lý thông tin:
Trang 1ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VIỆT NHẬT Phần 1: Giới thiệu đề tài
I Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh
- Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tạicông ty TNHH Đầu tư Việt Nhật
- Đề xuất các biện pháp để cải thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảhoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Đầu tư Việt Nhật
II Phạm vi của đề tài
- Không gian: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư Việt Nhật
- Thời gian: năm 2013
III Phương pháp thực hiện đề tài
- Những thông tin cần thiết cho đề tài:
Các loại chứng từ,sổ sách cần thiết để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động năm trước
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Những thông tin về công ty …
- Cách thu thập và xử lý thông tin:
Thông tin sơ cấp: Phỏng vấn nhân viên công ty
Thông tin thứ cấp: Tham khảo các tài liệu
IV Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài
- Thuận lợi:
Được sự hướng dẫn tận tình của GVHD, BGĐ và các anh chị phòng Kế toán tạicông ty TNHH Đầu tư Việt Nhật
Tiếp cận với nhiều nguồn thông tin từ sách, tài liệu trên Internet…
Được tham khảo các chuyên đề cũ về đề tài đã chọn
Trang 2Phần 1: Giới thiệu đề tài
Phần 2: Giới thiệu về công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư Việt Nhật
Phần 3: Cơ sở lý luận
Phần 4: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Việt Nhật
- Giáo trình Kế toán tài chính phần 3&4 Bộ môn Kế Toán Tài Chính - Khoa Kế ToánKiểm Toán - Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh - Nhà Xuất bản Lao Động(Xuất bản năm 2011)
- Giáo trình Kế toán tài chính phần 5 Bộ môn Kế Toán Tài Chính - Khoa Kế ToánKiểm Toán - Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh - Nhà Xuất bản Lao Động(Xuất bản năm 2011)
- Kế toán tài chính doanh nghiệp - Biên soạn TS Trần Phước – Nhà Xuất bản TàiChính – Xuất bản năm 2009
2 Các tài liệu khác
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Các Nghị định, thông tư về chế độ kế toán
Phần 2: Giới thiệu công ty TNHH Đầu tư Việt Nhật
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
3 Lịch sử hình thành
Trang 3Công ty TNHH đầu tư Việt Nhật hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nhà ở
và kinh doanh vật liệu xây dựng, được chính thức thành lập vào ngày 19/07/2009 theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH số 1902000959 do sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VIỆT NHẬT
- Địa chỉ: 61/109 Lê Đức Thọ, Phường 6, Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Số đăng kí kinh doanh: 1902000959
- Mã số thuế: 0311270224
- Điện thoại: 083 596 999
- Người đại diện: Giám đốc Ngô Đình Vũ
- Vốn điều lệ: 5,000,000,000 VNĐ
1 Quá trình phát triển của công ty
Trong thời gian đầu mới thành lập,công ty chưa có kinh nghiệm làm việc vàchưa tạo được tên tuổi trong nghành xây dựng nên gặp không ít khó khăn Do đó công
ty chỉ nhận thi công những công trình nhỏ, nhận làm những công việc san lấp mặt bằng,đào đắp nền trong địa bàn quận Gò Vấp
Sau một năm có nhiều nỗ lực và cố gắng, từ năm 2010 Công ty đã bắt đầu tiến hànhnhận thầu và thi công những công trình lớn, có giá trị hàng tỷ đồng, với phạm vi hoạt độngđược mở rộng ra các vùng lân cận Cũng từ đây đội ngũ công nhân viên ngày càng lớnmạnh và trình độ tay nghề được củng cố nâng cao qua từng công trình mà công ty đảmnhận
Từ năm 2011, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, để đáp ứng nhu cầucủa thị trường và đa dạng hóa sản phẩm- dịch vụ, Công ty đã hoạt động thêm về lĩnh vực
tư vấn thiết kế, đo đạc vẽ bản đồ, dịch vụ thuê máy móc xây dựng Điều này càng khẳngđịnh tính linh hoạt và đa dạng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đến nay, sau hơn 4 năm hình thành và phát triển, mặc dù còn rất nhiềukhó khăn về vốn và những vướng mắc khách quan khác, nhưng với nỗ lựckhông ngừng công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Với uy tín trongkinh doanh, Công ty đã ký kết và thực hiện tốt nhiều hợp đồng, giải quyếtnhanh chóng nhiều vướng mắc phát sinh Điều này làm cho các chủ công trìnhcàng thêm tin tưởng khi giao các công trình cho công ty thi công xây dựng
Trang 4II Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
do giám đốc và phó giám đốc trực tiếp quản lý như tổ điện, tổ xây dựng, tổ máy thi công
Trang 5Đội sửa chữa
2 Mối quan hệ giữa các phòng ban
+ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm và điều hành trực tiếp hoạt động kinh tế và kỹthuật của Công ty, có trách nhiệm đối nội, đối ngoại, phê duyệt các văn bản, các quychế quan trọng của Công ty, quyết định các vấn đề hàng ngày của Công ty
+ Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm giám sát và chỉ đạo thi công tại các đội công trìnhxây lắp
+ Phòng kế hoạch vật tư:giúp giám đốc về việc lập kế hoạch cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ của Công ty để lập kế hoạchcho sản xuất, trình cấp trên phê duyệt cho năm sau Lập kế hoạch đầu tư và thanh lý
P.Kế toán tài chính
P.Hành chính tổng hợp
Tổ máy thi công
Tổ xây dựng
Trang 6+ Phòng kỹ thuật- giám sát: Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực kỹ thuật của sản
xuất Lập các dự toán, quyết toán cho các công trình, sản phẩm được thực hiện Quản
lý kỹ thuật cơ sở hạ tầng và phương tiện thiết bị Hướng dẫn đào tạo tay nghề các cán
bộ công nhân viên Giám sát thi công các công trình xây dựng
+ Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ soạn thảo hợp đồng kinh tế, chuẩn vị các
tài liệu cho Giám đốc, thực hiện việc mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc nâng cấp
trụ sở làm việc đồng thời làm công tác tổ chức cán bộ trong công ty
+ Phòng kế toán tài chính: nhiệm vu theo dõi và quản lý vốn và các tài sản của công
ty Phòng có trách nhiệm lập các kế hoạch tài chính bảo đảm cho quá trình kinh doanh,
thực hiện hạch toán kinh doanh, thống kê, quyết toán,phân tích lãi lỗ, làm các báo cáo
theo quy định hiện hành của Nhà nước
+ Các tổ thi công: Mỗi tổ có nhiệm vụ riêng theo tên gọi của mình, các tổ hợp thành
một dây chuyền trong quá trình xây lắp, thi công các công trình
+ Đội xe, máy, đội sửa chữa: Có nhiệm vụ cung cấp các loại máy móc, sửa chữa bảo
dưỡng, phục hồi các loại xe, máy xây dựng, thiết bị thi công để đảm bảo cho việc thi
công công trình được đúng tiến độ và có hiệu quả
IV Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác
kế toán được tiến hành tập trung tại kế toán khối văn phòng tại công ty còn tại các công
trường chỉ bố trí kế toán thực hiện việc hạch toán ban đầu rồi tập hợp về công ty chứ không
tổ chức bộ máy kế toán riêng Khái quát bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH đầu tư Việt Nhật
-6Nhân viên kinh tế, thủ
Kiểm soát nội bộ
Kế toán tiền lương, BHXH
Kế toán vật tư, tài sản cố định
Kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toánThủ quỹ
Kế toán trưởng
Trang 7Cơ cấu phòng kế toán
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế
toán tại công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và ban lãnh đạo về mọi mặt hoạtđộng kinh tế trong công ty
- Thủ quỹ:có nhiệm vụ thực hiện giao dịch với ngân hàng, rút tiền mặt về quỹ để
đảm bảo hoạt động sản xuất và hoạt động bình thường, thông suốt tại công ty, cótrách nhiệm quản lý nhập - xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đáquý tại quỹ,…
- Kế toán thanh toán:phụ trách việc thanh toán các khoản thu – chi tiền mặt với nhà
cung cấp dựa trên các hóa đơn, chứng từ hợp lệ
- Kế toán tổng hợp:có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tập hợp
chi phí sản xuất, tính giá thành, xác định kết quả và lập các báo cáo kế toán
- Kế toán vật tư, tài sản cố định:có nhiệm vụ thực hiện việc hạch toán vật tư trên cơ
sở các phiếu nhập - xuất , theo dõi tình hình biến động về tài sản cố định, công cụdụng cụ của công ty, xác định tỷ lệ khấu hao đối với từng loại tài sản cố định để tríchkhấu hao cho các đối tượng sử dụng
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hộ:icó nhiệm vụ tiếp nhận bảng chấm công từ các
đơn vị trực thuộc chuyển lên cùng với bảng chấm công cho khối văn phòng, tập hợp
số liệu để tiến hành tớnh lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ
- Kiểm soát nội bộ:có nhiệm vụ đối chiếu, kiểm tra các khoản kế toán công trường,
các khoản chi phí ở công ty và các công trường, hoạt động độc lập
Trang 8Nguyên tắc là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi vào nhật ký chung Nhưngtrong một số trường hợp một số đối tượng kế toán có khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều cóthể mở các nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng đó.
Sổ nhật ký đặc biệt là một phần của sổ nhật ký chung đã ghi sổ nhật ký đặc biệt thìkhông ghi nhật ký chung Căn cứ để ghi sổ cái là các sổ nhật ký chung , nhật ký đặc biệt
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc
biệt
Trang 9Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty TNHH đầu tư Việt Nhật được áp dụng theoquyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Bảng 1.1: Bảng tài khoản kế toán được sử dụn
Mã
Mã
113 Tiền đang chuyển 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
128 Đầu tư ngắn hạn khác 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
129 Dự phòng giảm giá đầu tư
131 Phải thu của KH 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
133 Thuế GTGT được khấu trừ 356 Quỹ Phát triển khoa học và công
nghệ
139 Dự phòng phải thu khó đòi 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
144 Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn
151 Hàng mua đi trên đường 418 Các quỹ khác của chủ sở hữu
152 Nguyên vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ 421 Lợi nhuận chưa phân phối
154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
vụ
Trang 10213 TSCĐ Vô hình 515 DT hoạt động tài chính
214 Hao mòn TSCĐ 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
217 Bất động sản đầu tư 622 Chi phí nhân công trực tiếp
228 Đầu tư dài hạn khác 623 Chi phí sử dụng máy thi công
229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài
241 Xây dựng cơ bản dở dang 631 Giá thành sản xuất
242 CP trả trước dài hạn 632 Giá vốn hàng bán
337 Thanh toán theo tiến độ HĐ
338 Phải trả khác 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
315 Nợ dài hạn đến hạn trả 811 Chi phí khác
333 Thuế & các khoản phải nộp
334 Phải trả cho CNV 001 Tài sản thuê ngoài
4 Sổ kế toán
- Hình thức kế toán: Sổ nhật kí chung
- Hệ thống sổ kế toán được áp dụng tại công ty:
+ Nhật ký chung
Trang 11+ Sổ Cái các tài khoản
+ Các sổ kế toán chi tiết: Công ty hiện đang sử dụng các loại sổ chi tiết sau:
Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá
Sổ chi tiết tiền vay
Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
Sổ chi tiết chi phí sản xuất
Sổ chi tiết bán hàng
Hình thức Nhật ký chung đang được áp dụng ở công ty là rất phù hợp với trình độ kếtoán và quản lý cũng như phù hợp với mật độ, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinhhàng ngày, đặc biệt là công ty sử dụng kế toán bằng máy vi tính Hình thức này với quitrình đơn giản nên giúp cho công tác kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng hơn
5 Báo cáo tài chính
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định của Nhànước và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài chính của công ty
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên đội kế toán và đượcgửi tới các cơ quan sau:
- Cục thống kê
- Cục thuế
Trang 12 TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118: Doanh thu khác
Trang 13Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp kịch vụ cuối kỳ không có số dư
-Tài khoản 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:
+) TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa
+) TK 5122- Doanh thu bán các thành phẩm
+) TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh
TK 512- Doanh thu nội bộ không có số dư
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp của hàng hoá , dịch vụ
trong kỳ kế toán
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã
bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ Kết
chuyển doanh thu chuẩn hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ vào TK
911-XĐKQKD.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
Doanh thu bán nội bộ của đơn
vị thực hiện trong kỳ hạch toán
Số thuế tiêu thụ đặc biệt xuất GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp của hàng bán nội bộ
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, kết chuyển cuối kỳ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ kếtchuyển doanh thu thuần hoạt
Trang 14TK 512- Doanh thu nội bộ không có số dư.
4 Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế toán lên các
sổ chi tiết như :sổ chi tiết thanh toán người mua, sổ nhật kí bán hàng
Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản 511,512
5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Sơ đồ 1.2 Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế XK, thuế tiêu thụ đặc biệt, Doanh thu bán hàng và cung
TK 521, 531, 532
Kết chuyển chiết khấu thương mại
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Trang 15II Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1 Khái niệm
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Công ty sử dụng một số tài khoản sau để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Tài khoản531: “Hàng bị trả lại ”(nội dung, kết cấu tài khoản)
Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán” ( nội dung, kết cấu tài khoản)
Tài khoản 521: “ Chiết khấu thương mại ”( nội dung, kết cấu tài khoản)
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531- Hàng bán bị trả lại
5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đố 1.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 16a, Hạch toán chiết khấu thương mại
Phát sinh các khoản chiết khấu Kết chuyển chiết khấu thương mại
( Nếu có)
c, Hạch toán hàng bán bị trả lại
Thanh toán cho KH số tiền Giá trị hàng hóa, DV tiêu thụ
Trang 17đúng kết quả kinh doanh Và đối với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp các nhàquản lý đánh giá được khâu mua hàng có đạt hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phíthu mua.
2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Hoá đơn bán hàng giao thẳng
- Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ đã cung cấp theo từng hóa đơn
- Phản ánh chi phí nguyên vật lieuj , chi phí nhân công vượt trên mức nình thường
và chi phí sản xuất chung cố ddingj không phân bổ được tính vào giá trị hàng bán tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Bên có
- Phản ánh các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm , hàng hóa và dịch vụ vào bên Nợ tài khoản
911 “xác định kết quả kinh doanh “
4 Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế toán lên các
sổ tổng hợp tài khoản TK632
Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản 632
5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kết chuyển vào CP Kết chuyển để xđ KQHĐKD
Trang 18IV Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
TK 515 không có số dư cuối kỳ.
4 Phương pháp hạch toán
- Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế
toán lên các sổ tổng hợp tài khoản TK515
- Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài
khoản 515
Trang 195 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ 1.4 Doanh thu hoạt động tài chính
111, 112
Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay
lãi cổ phiếu, trái phiếuThanh toán CK đến hạn
xác định kết quả kinh Dùng lãi để mua bổ sung Giá gốc
TK 222,223, 221
Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vàovốn góp liên doanh, liên kết, công ty con
TK 331 Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng
TK 1112, 1122, 221, 223… TK 1111, 1121
Bán các loại ngoại tệcác khoản đầu tư
Lãi thu được từ bán ngoại tệ
và các khoản đầu tư
TK 156, 152
TK 1112, 1122 627, 642…
Mua hàng hóa, DV bằng ngoại tệ
Lãi do chênh lệch tỷ giá
TK 413
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do
do đánh giá lại cuối kỳ
Trang 20Chi phí hoạt động cho vay vốn, bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người bán…TK 911
- Tài khoản 635- Chi phí tài chính
TK 635 dùng để phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Kết cấu của TK 635:
Bên Nợ: Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí tài chính
- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ.
4 Phương pháp hạch toán
- Căn cứ vào chứng từ như hóa đơn bán hàng, hóa đơn gtgt, phiếu xuất kho…kế
toán lên các sổ tổng hợp tài khoản TK635
- Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản
635
5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Sơ đồ 1.5 : Kế toán chi phí tài chính
Trang 21VI Kế toán chi phí bán hàng
1 Khái niệm
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hànghoá và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng bao gồm các khoản như sau:
- Chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm
- Chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển hàng hóa
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
2 Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 - LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng
3 Tài khoản sử dụng
TK 641 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 224 Phươg pháp hạch toán
a Tài khoản kế toán:
Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển CPBH thực
tế phát sinh trong kì để xác định kết quả kinh doanh
Bên nợ:
+Tập hợp CPBH thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm CPBH
+ Kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ:
- TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp II:
TK 6411 - Chi phí nhân viên
Trang 23Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí bán hàng
Trang 24VII Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp Chi phíquản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản như sau:
- Lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công và các khoảnphụ cấp ) bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhânviên quản lý doanh nghiệp,
- Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động,
- Khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp
- Tiền thuê đất, thuế môn bài, các khoản lập dự phòng phải thu khó đòi
- Dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
2 Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 - LĐTL)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 - VT)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)
- Hoá đơn thông thường (Mẫu số 02 GTT 3/001)
- Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng
3 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 254 Phương pháp hạch toán
a Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng TK 642 – “Chi phí QLDN” để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lí kinh doanh, quản lí hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
Bên nợ:
+ Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kì
+ Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lậplớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo
+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kì
TK 642 có 8 tài khoản cấp II:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lí
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lí
Trang 26Sơ đồ 1.7 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí phân bổ dầnChi phí trích trước
Trang 27Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Chênh lệch lãi do đánh giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
+ Một số khoản thuế được NSNN hoàn lại
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ khác có liên quan: biên bản thanh lý tài sản,
3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 - Thu nhập khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 711
Bên nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoảnthu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp + Cuối kỳ kếtoán quyết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên có:
+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 28Sơ đồ 1.8: Hạch toán doanh thu khác
Thu phạt KH vi phạm hợp đồngtiền bồi thường, các khoản thu khó đòi…
IX Kế toán chi phí khác
1 Khái niệm
Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường
Trang 29Chi phí khác phát sinh, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượngbán TSCĐ (nếu có);
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
- Các khoản chi phí khác
2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ thanh toán: phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ của ngân hàng
- Phiếu chi, phiếu kế toán, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung , sổ cái tài khoản 811
5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trang 30Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí khác
Các chi phí khác bằng tiền ( chi phí
hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ) Kết chuyển chi phíkhác để
xác định KQKD
TK 338, 331 Khi nộp tiền phạt khoản tiền phạt do
liên doanh giá trị góp vốn
liên kết liên doanh, liên kết
Chênh lệch giữa đánh giá lạinhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
X Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phíthuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
2 Tài khoản sử dụng
TK kế toán sử dụng:
- TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết câu và nội dung phản ánh của tài khoản 821:
Bên nợ:
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm;
Trang 31+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải bổ sung do phát hiện saisót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp của năm hiện tại.
Trang 32Sơ đồ 1.10 – Hạch toán chi phí thuế TNDN
Số chênh lệch giữa số thuế TNDN Số chênh lệch giữa số thuế TNDN
hoãn lại phát sinh lớn hơn số thuế hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số thuế
TNDN hoãn lại phải trả được hoàn TNDN hoãn lại phải trả được hoàn
Số chênh lệch giữa số tài sản Số chênh lệch giữa số tài sản
thuế TNDN hoãn lại phát sinh thuế TNDN hoãn lại phát sinh lớn
nhỏ hơn số thuế TNDN hoãn lại hơn số thuế TNDN hoãn lại được
được hoàn nhập trong năm hoàn nhập trong năm
Kết chuyển chênh lệch số Kết chuyển chênh lệch sốphát sinh Có lớn hơn số phát sinh Có nhỏ hơn số phátphát sinh Nợ TK 8212 sinh Nợ TK 8212
XI Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1 Khái niệm
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành