1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

những lợi thế của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

89 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 492 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các nước đang và kém phát triển trong đó có Việt nam thì gia nhập tổ chức thương mại thế giới là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với cácnước khác và có điều kiện phát h

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu5 5

Chương I: Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới và lợi Ých khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới 1.1 Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới 8

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức thương mại thế giới 8

1.1.2 Chức năng của tổ chức thương mại thế giới1 11

1.1.3 Mục tiêu của tổ chức thương mại thế giới11 11

1.1.4 Các nguyên tắc hoạt động của tổ chức thương mại thế giới 12

1.1.5 Cơ cấu tổ chức của tổ chức thương mại thế giới13 13

1.2 Lợi Ých của các nước khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới 15

Chương II Những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới 2.1 Sù cần thiết phải gia nhập tổ chức thương mại thế giới20 20

2.2 Khái quát chung về tiến trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam 21

2.2.1.Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam 21

2.2.1.1 Tình hình kinh tế21 21

2.2.1.2 Tình hình chính trị24 24

2.2.1.3 Tình hình xã hội25 25

2.2.2 Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam26 26

2.2.3 Những nghĩa vô của Việt Nam khi gia nhập WTO29 29

2.3 Những khó khăn và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới31 31

2.3.1 Khó khăn của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới 31 31 2.3.2 Thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại

Trang 2

thế giới 32 32

2.4 Những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới34 34

2.4.1 Lợi thế về kinh tế 34

2.4.1.1 Lợi thế về thương mại - dịch vô 34

2.4.1.1.1 Lợi thế về hoạt động xuất nhập khẩu 34

2.4.1.1.2 Lợi thế về hoạt động thương mại36 36

2.4.1.1.3 Lợi thế về dịch vô37 37

2.4.1.1.4 Lợi thế về hoạt động tài chính38 38

a) Lợi thế về bảo hiểm 38

b) Lợi thế về ngân hàng 39

c) Lợi thế về chứng khoán 42

2.4.1.2 Lợi thế về công nghiệp 46

2.4.1.3 Lợi thế về nông nghiệp 50

2.4.14 Lợi thế về kinh tế biển53 53

2.4.2 Lợi thế về chính trị, văn hoá và xã hội 60

2.4.2.1 Chính trị 60

2.4.2.2 Văn hoá - xã hội61 61

2.4.3 Lợi thế về con người 62

2.4.4 hế về môi trường đầu tư 63

2.4.4.1 Lợi thế về môi trường kinh tế 63

2.4.4.2 Lợi thế về môi trường chính trị - văn hoá - xã hội 67

Chương III Giải pháp nhằm phát huy lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới 3.1 Định hướng của Đảng và Nhà nước Việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới 68 3.2 Các giải pháp để phát huy lợi thế khi Việt Nam gia nhập tổ chức

Trang 3

thương mại thế giới69 69

3.2.1 Giải pháp vĩ mô 69

3.2.1.1 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật 69

3.2.1.2 Cải cách hành chính: 72

3.2.1.3 Tuyên truyền quảng bá về định chế WTO 74

3.2.1.4 Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực 75

3.2.1.5 Đổi mới và nâng cao hiệu quả đầu tư 78

3.2.1.6 Hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn 79

3.2.1.7 Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững 80

3.2.1.8 Bảo vệ và phát huy giá trị văn hoá dân téc 80

3.2.1.9 Bảo đảm an ninh - quốc phòng 81

3.2.2 Giải pháp vi mô 81

Kết luận 84

Tài liệu tham khảo 85

Trang 4

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

WTO (World Trade Organization) - Tổ chức thương mại thế giới

ITO (International Trade Oganization) - Tổ chức thương mại quốc tế

GATT (The General Agreement on Tariffs and Trade) - Hiệp định chung về thuếquan và thương mại

GATS (The General Agreement on Trade in Services) - Hiệp định chung vềthương mại và dịch vụ

WB (World Bank) - Ngân hàng thế giới

IMF (International Monetary Fund) - Quỹ tiền tệ quốc tế

TRIPS (Trade relevant intellectual property statement) - Hiệp định chung về sở hữutrí tuệ liên quan đến thương mại

MFA (Multi Fibre Association) - Hiệp định đa sợi

MFN (Most Favored Nation) - Đối xử tối huệ quốc

NT (National Treatment) - Đối xử quốc gia

ODA (Ontario Dental Association) - Vốn hỗ trợ phát triển chính thức

FDI (Foreign Direct Investment) - Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

APEC (Asia Pacific Economic Cooperation) - Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu ÁThái Bình Dương

ASEAN (Association of South East Asian Nations) - Hiệp hội các nước Đông Nam Á

Trang 5

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan, lôi cuốnngày càng nhiều các nước tham gia, buộc các nước phải thực hiện chiến lược mởcửa kinh tế nhằm tranh thủ thời cơ, phát huy những lợi thế và vượt qua thách thứcthì mới có thể phát triển nhanh nền kinh tế của quốc gia mình, đóng góp chung vàotăng trưởng kinh tế khu vực và toàn cầu Đặc biệt gia nhập tổ chức thương mại thếgiới Đối với các nước đang và kém phát triển (trong đó có Việt nam) thì gia nhập

tổ chức thương mại thế giới là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so với cácnước khác và có điều kiện phát huy tối ưu hơn những lợi thế so sánh của mìnhtrong phân công lao động và hợp tác quốc tế

Xuất phát từ vai trò và vị trí quan trọng đó của WTO đối với thương mạitoàn cầu, việc gia nhập tổ chức này mang lại cho chóng ta những cơ hội to lớn như:tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu, tăng khả năng thu hót vốn, công nghệ vàhọc hái được những kỹ năng quản lý của nước ngoài Mặt khác đÓ tận dụng những

cơ hội đó phải phát huy những lợi thế cao nhất của đất nước phục vụ cho quá trìnhđẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mụctiêu:“ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh’’.

Kể từ khi Đại hội Đảng lần VI(1986) nước ta mở cửa hội nhập với nền kinh

tế toàn cầu cho đến nay, nước ta luôn duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 8%/năm dẫn đầu trong khu vực chỉ sau Trung Quốc Tuy nhiên để thực hiện mục tiêu

mà Đảng đề ra thì việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới như là con đường tốtnhất để thực hiện mục tiêu đó, để làm được điều Êy Việt Nam cần phát huy nhữnglợi thế của nước mình, tận dụng những nguồn lực bên ngoài Từ đó Việt Nam sẽ rót

ra được những giải pháp, tạo cho mình một hướng đi riêng để phát triển nền kinh tếnhằm chủ động bước vào quá trình hội nhập kinh tế thế giới trên cơ sở nguồn lực

và những lợi thế sẵn có của mình

Trang 6

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Những lợi thế của Việt nam khi gia nhập tổ chức

thương mại thế giới” làm đề tài nghiên cứu cho khoá luận văn tốt nghiệp Đại học

Ngoại Thương của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam nép đơn xin gia nhập tổ chức thương mại thế giới cho đếnnay chóng ta đã chở thành viên chính thức của tổ chức này, đã có rất nhiều bàiviết, bản tham luận của các tác giả trong và ngoài nước về những tác động củaWTO đối với nền kinh tế của Việt Nam Song phần lớn các bài viết đều đề cập đếnmột lĩnh vực cụ thể trong nền kinh tế Một số đề tài có tính chất tham khảo trong

quá trình thực hiện luận văn này, chẳng hạn như: Đề tài “Thời cơ và thách thức khi

Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới ” của nhà xuất bản lao động năm

2004 đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề về WTO tác động đến các ngành kinh tế,

và đưa ra những giải pháp để tận dụng những lợi thế khi gia nhập WTO Đề tài

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp khi gia nhập WTO” của Nhà

xuất bản lao động năm 2004 đã trình bày và phân tích năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Việt Nam trước thềm WTO, chỉ ra những thời cơ và thách thức khigia nhập tổ chức thương mại thế giới Do hạn chế về phạm vi, mục tiêu cũng nhưyêu cầu chuyên sâu, các đề tài trên chỉ xử lý ở góc độ này hay góc độ khác đối vớinhững vấn đề liên quan đến Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới Vìvậy, có thể nói chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống về tất cả những lợithế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích những lợi thế của Việt Nam ra nhập tổ chức thương mạiWTO, đề tài rót ra những giải pháp để phát huy những lợi thế của kinh tế Việt Namkhi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về tổ chức thượng mại thế giới

- Tìm hiểu những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Trang 7

- Rót ra những giải pháp đối với Việt Nam nhằm pháp huy lợi thế khi gia nhập tổchức thương mại thế giới.

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Một số vấn đề lý luận về tổ chức thương mại thế giới, đisâu nghiên cứu những lợi thế của Việt Nam trong quá trình gia nhập tổ chứcthương mại thế giới của Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng nền kinh tếcủa Việt Nam dưới góc độ những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chứcthương mại thế giới

6. Phương pháp nghiên cứu.

- Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới, nêu ra sự cần thiết phải gianhập tổ chức thương mại thế giới

- Thu thập và xử lý (phân tích, tổng hợp) các thông tin, dữ liệu về những lợi thếcủa Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới, từ đó đưa ra nhưng giảipháp để Việt Nam phát huy những lợi thế đó

7. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, nội dung của luận văngồm ba chương nh sau:

Chương I: Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới và lợi Ých khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Chương II Những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Chương III Giải pháp nhằm phát huy lợi thế của Việt Nam khi gia nhập

tổ chức thương mại thế giới

Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Bùi Ngọc Sơn đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thiện bài khóa luận này Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết cả về nội dung và hình thức Tôi rất mong nhận được những ýkiến đóng góp, xây dựng từ phía người đọc để bài viết có thể hoàn thiện hơn

Trang 8

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI VÀ LỢI

ÝCH KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

1.1 Khái quát chung về tổ chức thương mại thế giới

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức thương mại thế giới

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization - WTO) ra đời trên

cơ sở phát triển định chế tiền thân là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại(The General Agreement on Tariffs and Trade - GATT) Trọng tâm của WTOchính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký kết

Hội nghị Bretton Woods năm 1944 đã đề xuất thành lập Tổ chức Thươngmại Quốc tế (International Trade Organization - ITO) với mục đích thiết lập các quitắc và luật lệ cho thương mại giữa các nước Hiến chương ITO được nhất trí thôngqua tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại và việc làm tại Havana tháng 3năm 1948 Tuy nhiên, Thượng nghị viện Hoa Kỳ đã không phê chuẩn hiến chươngnày Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệpHoa Kỳ lo ngại rằng Tổ chức Thương mại Quốc tế có thể được sử dụng để kiểmsoát chứ không phải đem lại tự do hoạt động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ(Lisa Wilkins, 1997)

Mặc dù ITO không được phê chuẩn, nhưng hiệp định mà ITO định dùa vào

để điều chỉnh thương mại quốc tế vẫn tồn tại Đó là Hiệp định chung về Thuế quan

và Thương mại (GATT)

GATT ra đời sau Đại chiến Thế giới lần thứ II trong trào lưu hình thành hàngloạt cơ chế đa biên nhằm điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế GATTđóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thương mại đa phương trongsuốt gần 50 năm mà điển hình là Ngân hàng Quốc tế tái thiết và phát triển, thườngđược biết đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) và Quỹ tiền tệ Quốc

tÕ (International Monetary Fund - IMF) ngày nay Với ý tưởng hình thành những

Trang 9

nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thương mại quốc tế điều tiết các lĩnh vực về công

ăn việc làm, về thương mại hàng hóa, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc cáchoạt động này phát triển, 23 nước sáng lập GATT đã cùng một số nước khác thamgia Hội nghị về thương mại và việc làm, dự thảo Hiến chương La Havana để thànhlập Tổ chức Thương mại Quốc tế (International Trade Oganization - ITO) với tưcách là cơ quan chuyên môn của Liên Hiệp Quốc

Hiến chương thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) nói trên đã đượcthoả thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở Havana từtháng 11/947 đến 24/ 3/ 1948, nhưng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phêchuẩn, nên việc thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) đã không thực hiệnđược

Mặc dù vậy, kiên trì mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã đạtđược ở vòng đàm phán thuế đầu tiên là 45.000 ưu đãi về thuế áp dụng giữa các bêntham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lượng mậu dịch thế giới, 23 nước sánglập đã cùng nhau ký kết Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT),chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948

Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan.Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nênGATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan mà còn tậptrung xây dựng các Hiệp định, hình thành các chuẩn mực, luật chơi, điều tiết cácvấn đÒ về hàng rào phi thuế quan, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cácbiện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại, thương mại hàng nông sản, hàng dệtmay, cơ chế giải quyết tranh chấp Với diện điều tiết của hệ thống thương mại đabiên được mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT)với tư cách là một sự thoả thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tuỳ ý đã

tỏ ra không thích hợp Do đó, ngày 15/ 4/ 1994, tại Marrakesh (Marốc), kết thúcHiệp Uruguay, các thành viên của GATT đã cùng nhau ký Hiệp định thành lập Tổ

Trang 10

chức Thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT.Theo đó, WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên hợp quốc và đi vàohoạt động từ 1/ 1/ 1995

Vậy WTO là gì? Có thể hình dung đơn giản về WTO như sau:

WTO là nơi đề ra những qui định: Để điều tiết hoạt động thương mại giữacác quốc gia trên qui mô toàn thế giới hoặc gần nh toàn thế giới Tính đến thờiđiểm 31 tháng 12 năm 2005, WTO có 149 thành viên

WTO là một diễn đàn để các nước, các thành viên đàm phán: Người tathường nói, bản thân sự ra đời của WTO là kết quả của các cuộc đàm phán Sau khi

ra đời, WTO đang tiếp tục tổ chức các cuộc đàm phán mới “Tất cả những gì tổchức này làm được là đều thông qua con đường đàm phán” Có thể nói, WTO chính

là diễn đàn để các quốc gia, các thành viên tiến hành thoả thuận, thương lượng,nhân nhượng nhau về các vấn đề thương mại, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ…, đểgiải quyết tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại giữa các bên

WTO gồm các qui định pháp lý nền tảng của thương mại quốc tế: Ra đời vớikết quả ghi nhận trong hơn 26.000 trang văn bản pháp lý, WTO tạo ra một hệ thốngpháp lý chung làm căn cứ để mỗi thành viên hoạch định và thực thi chính sáchnhằm mở rộng thương mại, tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập và nâng cao đờisống nhân dân các nước thành viên Các văn bản pháp lý này bản chất là các “hợpđồng”, theo đó chính phủ các nước tham gia ký kết công nhận (thông qua việc gianhập và trở thành thành viên của WTO) cam kết duy trì chính sách thương mạitrong khuôn khổ những vấn đề đã thoả thuận Tuy là do các chính phủ ký kết nhưngthực chất mục tiêu của các thoả thuận này là để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp,các nhà sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ, các nhà nhập khẩu thực hiện hoạtđộng kinh doanh, buôn bán của mình

WTO giúp các nước giải quyết tranh chấp: Nếu mục tiêu kinh tế của WTO lànhằm thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại hàng hoá, dịch vụ, trao đổi, trao đổi

Trang 11

các sáng chế, kiểu dáng, phát minh…(gọi chung là quyền tài sản sở hữu trí tuệ) thìcác hoạt động của WTO nhằm giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mạiphát sinh giữa các thành viên theo các qui định đã thoả thuận, trên cơ sở cácnguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của WTO chính là “mục tiêuchính trị” của WTO Mục tiêu cuối cùng của các mục tiêu kinh tế và mục tiêu chínhtrị nói trên là nhằm tới “mục tiêu xã hội” của WTO là nhằm nâng cao mức sống,tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, phát triển bền vững, bảo vệ môitrường.

1.1.2 Chức năng của WTO

WTO có 6 chức năng chính:

- WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý, điều hành và nhữngmục tiêu của Hiệp định thành lập WTO, các hiệp định đa biên của WTO, cũng nhưcung cấp một khuôn khổ để thực thi, quản lý và điều hành việc thực hiện các hiệpđịnh nhiều bên

- WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thành viên vềnhững quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ những qui định của WTO.WTO cũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phán tiếp theo giữa các thành viên vềnhững quan hệ thương mại đa biên, đồng thời WTO là một thiết chế để thực thicác kết quả từ việc đàm phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộtrưởng đưa ra

- WTO sẽ thoả thuận về những qui tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyếttranh chấp giữa các thành viên

- WTO sẽ thi hành cơ chế rà soát chính sách thương mại (của các nước thànhviên)

- Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển

- Để đạt tới sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lập các chínhsách kinh tế toàn cầu, khi cần thiết WTO sẽ hợp tác với qũy tiền tệ quốc tế (IMF),

Trang 12

ngân hàng thế giới và các cơ quan trực thuộc của nó.

1.1.3 Mục tiêu của WTO

- Mục tiêu kinh tế: Thúc đẩy tiến trình tự do hoá thương mại hàng hóa vàdịch vụ, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, thóc đẩy phát triển thể chế thịtrường Những hoạt động này được thực hiện thông qua việc loại bỏ hàng ràothương mại, nâng cao nhận thức và hiểu biết của chính phủ, tổ chức và cá nhân vềcác qui định điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế, xây dựng môi trường pháp lý,thương mại rõ ràng

- Mục tiêu chính trị: Giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữacác thành viên trong khuôn khổ hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với cácnguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của tổ chức này Bảo đảm chocác nước đang phát triển, đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởnglợi Ých đích thực từ sự tăng trưởng của thương mại thế giới, phù hợp với nhu cầuphát triển kinh tế của các nước và khuyến khích hội nhập ngày càng sâu hơn vàođời sống kinh tế thế giới

- Mục tiêu xã hội: Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dâncủa các nước thành viên, đảm bảo các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu đượctôn trọng

1.1.4 Các nguyên tắc hoạt động của WTO

- Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Bao gồm 2 nguyên tắc nhỏ là dành choquy chế đối xử quốc gia Quy chế tối huệ quốc có nghĩa là tất cả hàng hoá, dịch vụ

và công ty của các thành viên WTO đều được hưởng một chính sách chung bìnhđẳng Quy chế đối xử quốc gia là không có sự phân biệt đối xử giữa hàng hóa, dịch

vụ và các công ty của nước ngoài trên thị trường nội địa Nguyên tắc không phânbiệt đối xử cho phép đảm bảo đối xử bình đẳng giữa các thành viên với nhau trênthị trường cả trong nước và trên thế giới

- Nguyên tắc tiếp cận thị trường: Nguyên tắc này được hiểu trên hai khía

Trang 13

cạnh Thứ nhất, các nước thành viên mở cửa thị trường cho nhau thông qua việc cắtgiảm từng bước, đi tới xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan Thứ hai, cácchính sách và Luật thương mại phải được công bố công khai, kịp thời, minh bạch.

Cả hai khía cạnh này đều nhằm tạo ra một môi trường thương mại bình đẳng chotất cả các nước thành viên tiếp cận

- Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: Nguyên tắc này yêu cầu các nước chỉđược sử dụng thuế là công cụ duy nhất để bảo hộ Các biện pháp phi thuế quan(giấy phép, hạn ngạch, hạn chế nhập khẩu, ) đều không được sử dụng Các biểuthuế phải được giảm dần trong quá trình hội nhập theo thời gian thoả thuận

- Nguyên tắc áp dụng các hành động khẩn cấp trong trường hợp cần thiết:Khi thị trường và nền kinh tế của một nước thành viên bị hàng nhập khẩu đe doạ,nước đó có quyền khước từ một nghĩa vụ nào đó hoặc có hành động khẩn cấp, cầnthiết để bảo vệ sản xuất và thị trường trong nước

- Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển và chậm phát triển:Các nước đang phát triển được kéo dài thời gian thực hiện cam kết và mức độ camkết thấp hơn, phạm vi nhỏ hơn so với các nước phát triển

Hoạt động của WTO dùa vào 16 hiệp định: Hiệp định về thuế quan vàthương mại; Hiệp định về nông nghiệp; Hiệp định về các biện pháp tự vệ dịch tễ(kiểm dịch động thực vật); Hiệp định về hàng may mặc, hàng dệt; Hiệp định về ràocản kỹ thuật đối với thương mại; Hiệp định về đầu tư liên quan đến thương mại;Hiệp định về chống bán phá giá; Hiệp định về định giá hải quan; Hiệp định về kiểmđịnh hàng hoá khi xuất khẩu hàng hóa; Hiệp định về chứng nhận xuất xứ hàng hoá;Hiệp định về thủ tục cấp phép xuất nhập khẩu; Hiệp định về biện pháp bảo hộ, trợgiá; Hiệp định về thương mại dịch vụ (GATS); Hiệp định về sở hữu trí tuệ liênquan đến thương mại (TRIPS); Hiệp định về các biện pháp tự vệ; Hiệp định liênquan đến vấn đề giải quyết tranh chấp

1.1.5 Cơ cấu tổ chức của WTO

Trang 14

Tất cả các thành viên WTO đều có thể tham gia vào các hội đồng, uỷ ban củaWTO (ngoại trừ Cơ quan Phóc thẩm), các Ban Hội thẩm giải quyết tranh chấp vàcác uỷ ban đặc thù.

- Cấp cao nhất: Hội nghị Bộ trưởng - Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO

là Hội nghị Bộ trưởng diễn ra Ýt nhất hai năm một lần Hội nghị có sự tham gia củatất cả các thành viên WTO Các thành viên này có thể là một nước hoặc một liênminh thuế quan (chẳng hạn nh Cộng đồng Châu Âu) Hội nghị Bộ trưởng có thể raquyết định đối với bất kỳ vấn đề trong các thỏa ước thương mại đa phương củaWTO

- Cấp thứ hai: Đại hội đồng, công việc hàng ngày của WTO được đảm nhiệmbởi 3 cơ quan: Đại hội đồng, Hội đồng giải quyết tranh chấp và Hội đồng rà soátcác chính sách thương mại

Trang 15

Đại hội đồng là cơ quan ra quyết định cao nhất của WTO tại Geneva, đượcnhóm họp thường xuyên Đại Hội đồng bao gồm đại diện (thường là cấp đại sứhoặc tương đương) của tất cả các nước thành viên và có thẩm quyền quyết địnhnhân danh Hội nghị Bé trưởng (vốn chỉ nhóm họp hai năm một lần) đối với tất cảcác công việc của WTO.

Hội đồng giải quyết tranh chấp được nhóm họp để xem xét và phê chuẩn cácphán quyết về giải quyết tranh chấp do Ban hội thẩm hoặc Cơ quan phóc thẩm đệtrình Hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên (cấp đại sứ hoặctương đương)

Hội đồng rà soát chính sách thương mại được nhóm họp để thực hiện việc ràsoát chính sách thương mại của các thành viên theo cơ chế rà soát chính sáchthương mại Đối với những thành viên có tiềm lực kinh tế lớn, việc rà soát diễn rakhoảng hai đến ba năm một lần Đối với những thành viên khác, việc rà soát có thểtiến hành cách quãng hơn

- Cấp thứ ba: Các Hội đồng thương mại

Các Hội đồng thương mại hoạt động dưới quyền của Đại Hội đồng Có baHội đồng thương mại là: Hội đồng thương mại hàng hóa, Hội đồng thương mạidịch vụ và Hội đồng các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Thươngmại Mỗi hội đồng đảm trách một lĩnh vực riêng Cũng tương tù nh Đại Hội đồng,các hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên WTO Bên cạnh 03hội đồng này còn có 06 uỷ ban và cơ quan độc lập khác chịu trách nhiệm báo cáolên Đại Hội đồng các vấn đề riêng rẽ như thương mại và phát triển, môi trường, cácthoả thuận thương mại khu vực, và các vấn đề quản lý khác Đáng chú ý là trong sốnày có nhóm công tác về việc gia nhập chịu trách nhiệm làm việc với các nước xingia nhập WTO

Trang 16

Hội đồng thương mại hàng hoá chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộcphạm vi của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT), tức là các hoạtđộng liên quan đến thương mại quốc tế về hàng hoá.

Hội đồng thương mại dịch vụ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộcphạm vi của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS), tức là các hoạt độngliên quan đến thương mại quốc tế về dịch vụ

Hội đồng các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mạichịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định về các khíacạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS), cũng như việcphối hợp với các tổ chức quốc tế khác trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ

- Cấp thứ tư: Các Uỷ ban và cơ quan

Dưới các hội đồng trên là các uỷ ban và cơ quan phụ trách các lĩnh vựcchuyên môn riêng biệt

Dưới Hội đồng thương mại hàng hóa là 11 uỷ ban, 1 nhóm công tác và 1 uỷban đặc thù

Dưới Héi đồng thương mại dịch vụ là 2 uỷ ban, 2 nhóm công tác và 2 uỷ banđặc thù

Dưới Hội đồng giải quyết tranh chấp (cấp thứ 2) là Ban Hội thẩm và Cơquan Phóc thẩm

Ngoài ra, do yêu cầu của Vòng đám phán Doha, WTO đã thành lập Uỷ banĐàm phán Thương mại trực thuộc Đại Hội đồng để thúc đẩy và tạo điều kiện thuậnlợi cho đàm phán Uỷ ban này bao gồm nhiều nhóm làm việc liên quan đến các lĩnhvực chuyên môn khác nhau

1.2 Lợi Ých của các nước khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

Khi gia nhập vào WTO, hệ thống này mang lại không Ýt lợi Ých cho cácnước thành viên

Trang 17

Tuy WTO không thể tuyên bố làm cho tất cả các nước đều bình đẳng nhưngWTO thực sự làm giảm bớt một số bất bình đẳng, giúp các nước nhỏ hơn có nhiềutiếng nói hơn Đồng thời cũng giải thoát cho các nước lớn khỏi sự phức tạp trongviệc thoả thuận các hiệp định thương mại với các đối tác của mình Các quốc gia cóđược vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch định chính sáchthương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mớicông bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi Ých của đất nước, của doanhnghiệp Các quyết định và hiệp định của WTO được thực hiện bằng nhất trí ý kiến.Các hiệp định này áp dụng cho mọi người, các nước giàu còng nh các nước nghèođều có thể bị chất vấn nếu họ vi phạm một hiệp ước và họ có quyền chất vấn cácnước khác trong qui trình giải quyết tranh chấp của WTO Thiếu một cơ chế đaphương kiểu hệ thống WTO, các nước mạnh hơn sẽ càng được tự do đơn phương

áp đặt ý muốn của mình cho các nước yếu hơn Các nước lớn hơn cũng được hưởngnhững lợi Ých tương xứng Các cường quốc kinh tế có thể sử dụng diễn đàn duynhất của WTO để thương lượng với tất cả hay với hầu hết các đối tác thương mạicủa họ cùng một lúc Trên thực tế, có riêng một hệ thống nguyên tắc áp dụng vớitất cả các nước thành viên, điều đó đã đơn giản hoá rất nhiều toàn bộ cơ chế thươngmại

Các nước thành viên được tiếp cận thị trường hàng hoá, dịch vụ của nhau vớimức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ không bị phân biệt đối

xử Hệ thống toàn cầu đã giảm bớt các hàng rào mậu dịch thông qua thương lượng

và áp dụng nguyên tắc không phân biệt đối xử Kết quả là chi phí sản xuất giảm,giá hàng hoá thành phẩm và dịch vụ giảm, cuối cùng là chi phí sinh hoạt thấp hơn.Cho đến nay, các hàng rào mậu dịch đã giảm đi rất nhiều so với trước đây Cáchàng rào này còn tiếp tục được giảm và tất cả các quốc gia đều có lợi

WTO cũng tạo cơ hội mở rộng thị trường hàng hoá và dịch vụ cho các nướcthành viên Hiện nay các quốc gia có thể có được tất cả các hàng hóa bằng cách

Trang 18

nhập khẩu chúng Nhập khẩu cho phép người dân có nhiều lùa chọn hơn - cả hànghoá và dịch vụ lẫn phạm vi chất lượng Thậm chí chất lượng của hàng sản xuất nộiđịa có thể nâng lên do chính sự cạnh tranh từ hàng nhập khẩu Nhiều lùa chọn hơnkhông đơn giản là vấn đề người tiêu dùng mua hàng hoá, thành phẩm của nướcngoài Hàng nhập khẩu còn được sử dụng làm nguyên liệu, linh kiện và thiết bị chosản xuất trong nước Điều này không những mở rộng phạm vi hàng hoá,dịch vô doviệc sản xuất trong nước mà còn mở rộng phạm vi về công nghệ Chẳng hạn, khithiết bị điện thoại di động trở nên phổ biến, các dịch vụ phát triển mạnh, thậm chíngay tại các nước không hề sản xuất thiết bị Đôi khi, sự thành công của một sảnphẩm hay dịch vụ nhập khẩu tại thị trường trong nước cũng có thể khuyến khíchcác nhà sản xuất trong nước cạnh tranh, làm gia tăng lùa chọn nhãn hàng hoá sẵn

có cho người tiêu dùng cũng như tăng phạm vi hàng hoá và dịch vụ sản xuất trongnước

WTO làm tăng thu nhập cho các quốc gia Việc giảm bớt hàng rào thuế quancho phép thương mại tăng trưởng, điều này làm tăng thu nhập - cả thu nhập quốcdân và thu nhập cá nhân Dự tính của WTO về tác động của các thoả thuận thươngmại tại vòng đàm phán Uruguay 1994 là thu nhập thế giới có thêm từ 109 tỷ USDđến 510 tỷ USD Thương mại cũng làm nảy sinh những thách thức khi các nhà sảnxuất trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu Nhưng thực tế

có nguồn thu nhập bổ sung có nghĩa là sẵn có nhiều nguồn lực để các chính phủ táiphân phối lợi nhuận từ những người được lợi nhiều nhất Chẳng hạn để giúp cáccông ty, công nhân thích ứng bằng cách tăng năng suất lao động, tăng khả năngcạnh tranh trong lĩnh vực mà họ đã và đang làm hoặc bằng cách chuyển sang cáchoạt động mới

WTO giúp các quốc gia giải quyết các mâu thuẫn thương mại một cách xâydùng Thương mại phát triển đã thúc đẩy hàng hoá, dịch vụ tăng lên cả về số lượnglẫn chất lượng, đồng thời số lượng các nước, các công ty tham gia cũng tăng lên

Trang 19

nhanh chóng Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều hơn các tranh chấp thương mại Hệthống WTO giúp giải quyết các tranh chấp này một cách hoà bình và mang tính xâydựng Nếu để mặc chúng thì những tranh chấp này có thể dẫn đến những xung độtnghiêm trọng Một trong những nguyên tắc của WTO là các thành viên có nghĩa vụđưa những tranh chấp của mình tới WTO và không được đơn phương giải quyết.Khi họ đưa các tranh chấp ra giải quyết tại WTO, thủ tục giải quyết của WTO làtập trung chó ý của họ vào các nguyên tắc, và có lẽ sau đó tái thương lượng về cácnguyên tắc - chứ không phải là tuyên chiến với nhau Gần 200 tranh chấp đã đượcđưa ra giải quyết ở WTO kể từ khi tổ chức này được thành lập Nếu thiếu mộtphương tiện giải quyết các tranh chấp này một cách xây dựng và đồng bộ, một sốtranh chấp đã có dẫn đến những cuộc xung đột chính trị nghiêm trọng hơn.

Thương mại có thể là một động lực mạnh mẽ tạo ra việc làm và giảm đóinghèo Mối quan hệ giữa thương mại và sự phát triển là phức tạp Thương mại tựdo,ổn định sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế Nó có tiềm năng tạo ra việc làm, giúp choviệc xoá đói giảm nghèo Tuy nhiên, các nhà sản xuất trong nước và công nhân của

họ rõ ràng là phải đối mặt với sự cạnh tranh mới khi hàng rào thương mại thấp hơn.Một số nhà sản xuất nội địa tồn tại được là vì biết tạo ra cho mình khả năng cạnhtranh tốt hơn Một số hội nhập nhanh hơn bằng việc tìm nguồn nhân lực mới.Những nước không có chính sách hội nhập hiệu quả sẽ bỏ lỡ thời cơ là sự thúc đẩy

mà thương mại đem lại cho nền kinh tế Trong hệ thống thương mại WTO, sự tự dohoá được thực hiện một cách từ từ tạo điều kiện về mặt thời gian cho các nướcthành viên thực hiện việc điều chỉnh cần thiết Nhiều qui định trong các hiệp địnhcho phép nước thành viên áp dụng một số biện pháp tình thế nhằm giảm thiểu cácthiệt hại do việc nhập khẩu có thể gây nên Các biện pháp này, phải tuân theonhững qui định và trình tự hết sức chặt chẽ Đồng thời, sự tự do hoá trong hệ thốngthương mại WTO là kết quả của đàm phán Những nước cảm thấy chưa kịp thíchứng với việc mở cửa, có thể phản đối yêu cầu mở cửa đối với một số lĩnh vực cụ

Trang 20

thể Chính sách tự do hoá thương mại đã giúp ba tỷ người thoát khỏi cuộc sống đóinghèo kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2.

Gia nhập vào WTO sẽ giúp các quốc gia tăng cường thu hót đầu tư nướcngoài Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, việc trở thành thànhviên của WTO sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn trong việc thu hót đầu tưnước ngoài Trở thành thành viên của WTO sẽ thúc đẩy quá trình cải thiện môitrường đầu tư nhằm tăng cường thu hót các nguồn đầu tư trong và ngoài nước vàophát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó

Trang 21

CHƯƠNG II NHỮNG LỢI THẾ CỦA VIỆT Nam KHI GIA NHẬP

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI 2.1 Sự cần thiết phải gia nhập WTO

Việt Nam còng nh nhiều nước phát triển khác có động lực chính để gia nhậpWTO là làm tăng khả năng tiếp cận thị trường, tăng thu hót đầu tư để thúc đẩy khảnăng tăng trưởng kinh tế

Trở thành thành viên của WTO cùng với việc tuân thủ theo những quy địnhphổ biến của “sân chơi” quốc tế là dấu hiệu quan trọng của một môi trường đầu tưhấp dẫn Vì vậy, mục tiêu gia nhập WTO là tăng khả năng thu hót đầu tư trực tiếpnước ngoài cho tăng trưởng kinh tế Thành công của nhiều nền kinh tế Đông Nam

Á và một số nước công nghiệp mới ở Đông Nam Á trong khoảng ba thập niên quanhấn mạnh vai trò của thu hót đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế dùa vào xuất khẩu Việc thực thi cam kết tự do hoá thương mại vàđầu tư, mở cửa thị trường dịch vụ, bảo hộ sở hữu chí tuệ là một trong những cơ sởcải thiện môi trường kinh doanh và thu hót vốn đầu tư

Hiện tại, thương mại giữa các nước thành viên WTO chiếm trên 93% tổnggiao dịch thương mại thế giới Việc trở thành thành viên WTO sẽ đẩy mạnh thươngmại và các quan hệ của Việt Nam với các thành viên khác trong WTO, đảm bảonăng cao dần vai trò các hoạt động kinh tế, hoạt động chính trị của Việt Nam trongphạm vi khu vực toàn cầu

Việt Nam sẽ có lợi do việc cắt giảm thuế đối với các sản phẩm cần nhiềunhân công Đặc biệt, một trong những ngành sử dụng nhiều lao động và có kimngạch xuất khẩu khá cao của Việt Nam là ngành dệt may được đảm bảo: Các nướcnhập khẩu không có các hạn chế đối với hàng dệt và hàng may mặc của nước tatrong vòng 10 năm tính từ thời điểm nước ta là thành viên WTO (theo quy định củaHiệp định đa sợi - MFA)

Trang 22

Là nước xuất khẩu một số hàng nông sản hàng đầu thế giới, gia nhập WTOViệt Nam sẽ có nhiều thị trường xuất khẩu hơn vì các hạn chế về định lượng đượcchuyển thành thuế và thuế sẽ phải cắt giảm theo Hiệp định về nông nghiệp củaWTO.

Việc gia nhập WTO sẽ cho phép Việt Nam cải thiện vị trí của mình trong cáccuộc đàm phán thương mại, có điều kiện tiếp cận tới các quy tắc công bằng và hiệuquả hơn cho việc giải quyết các tranh chấp thương mại

Những nguyên tắc của WTO đối với các nước đang phát triển có thu nhậpthấp (trong đó có Việt Nam) nhận được một số ưu đãi đặc biệt Ví dụ, đối với cácnước đang phát triển nh Việt Nam (thu nhập dưới 1.000 USD/người/năm) đượcmiễn trừ khỏi sự ngăn cấm trợ cấp xuất khẩu Tuy nhiên, nếu hàng hoá là loại cạnhtranh, sự miễn trừ này sẽ bị loại bỏ trong thời gian 8 năm

Ngoài ra chính từ những yêu cầu của WTO và nghĩa vụ cam kết của nước ta

về việc cải cách hệ thống ngoại thương, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch củacác chính sách thương mại và các đạo luật trong nước cho phù hợp với hệ thốngthương mại quốc tế sẽ có những tác động mang tính tích cực đến quá trình pháttriển kinh tế - xã hội Việt Nam, thúc đẩy cải thiện hệ thống kinh tế và đẩy mạnhquá trình đổi mới kinh tế nước ta

2.2 Khái quát chung về tiến trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam

2.2.1 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của Việt Nam

Trang 23

trong điều kiện khó khăn chung của toàn khu vực và trên thế giới thì mức tăngtrưởng trên là khá cao.

Giá trị sản xuất nông - lâm- ngư nghiệp tăng bình quân trong 5 năm 2005) tăng 3,84% Tuy nhiên, do chịu nhiều tác động bất lợi của thời tiết, dịch cómgia cầm và biến động của thị trường giá trị tăng thêm (GDP nông nghiệp) chỉ đạt3,10%, thấp hơn mục tiêu đề ra là 4%/ năm

(2001-Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dùng trong năm 2001 - 2005 là 10,24%.Năm 2005 tăng 10,65% cao nhất trong giai đoạn 2001 - 2005 Tuy nhiên, mức độphát triển sản xuất giữa các ngành công nghiệp diễn ra không đều

Bảng 1: Tăng trưởng GDP 2001 - 2005

Tỷ lệ %

2001 2002 2003 2004 2005 2001-2005

Tốc độ tăng GDP

7,08

4,179,486,54

7,34

3,6210,486,45

7,79

4,3610,227,26

8,43

4,0410,658,48

7,51

3,8410,246,97

Nguồn: tổng cục Thống kê và tính toán Viện nghiên cứu Quản lý Trung ương

Giá trị các ngành dịch vụ tăng bình quân là 6,96%, thÊp hơn mục tiêu đề racủa kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 là 7,5% tuy nhiên năm 2005 có mức tăng trưởngvượt trội đạt 8,48% (năm 2004 là 7,26%, năm 2003 là 6,45%, năm 2002 là 6,54%,năm 2001 là 6.10%) Tốc độ tăng cao so với 4 năm trước thể hiện ở ba nhómngành, đó là: nhóm ngành dịch vô kinh doanh có tính thị trường (8,67%), nhómngành dịch vụ sự nghiệp (8,08%), và nhóm ngành dịch vụ hành chính công (7,2%)

Trang 24

Bảng 2: Tăng trưởng nhóm ngành dịch vô

Tỷ lệ %

2001 2002 2003 2004 2005 Tốc độ tăng trưởng (giá năm 1994)

6,54

6,577,623,89

6,45

6,307,835,24

7,26

7,317,655,91

8,48

8,678,087,20

Nguồn: TCTK và tính toán Viện nghiên cứu Quản lý Trung ương

Cơ cấu kinh tế chủ yếu biến đổi theo sư dịch chuyển của hai nhóm ngànhnông - lâm - thủy sản và công nghiệp - xây dựng Tỷ trọng khu vực nông - lâm -thủy sản giảm từ 24,53% năm 2000 xuống còn 20,70% năm 2005 và tỷ trọng khuvực công nghiệp - xây dựng tăng từ 36,37% năm 2000 lên 40,80% năm 2005.Trong khi đó, tỷ trọng khu vùc dịch vụ vẫn giao động trong mức 38-39%

Bảng 3: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế 2000 - 2005

Tỷ lệ %

GDP (giá hiện hành) 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00Nông-lâm-ngư nghiệp

23,24

38,1319,7838,63

23,03

38,4920,5838,48

22,54

39,4720,4537,99

21,81

40,2120,3437,98

20,70

40,8020,7038,50

Nguồn: TCTK và tính toán Viện nghiên cứu Quản lý Trung ương

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2001 - 2005 đạt khoảng 110,6

tỷ USD, cao hơn 1,8% so với mục tiêu đặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế

-xã hội 2001 - 2010 Tốc độ tăng xuất khẩu bình quân 5 năm là khoảng 16,1% (năm

2001 tăng 4,1%, năm 2002 tăng 9,5%, năm 2003 tăng 20,08%, năm 2004 tăng24%, năm 2005 tăng 21,6%)

Trang 25

2.2.1.2 Tình hình chính trị

Chính trị ổn định, quốc phòng, an ninh phát triển, quan hệ đối ngoại được

mở rộng tạo lợi thế cho Việt Nam khi gia nhập WTO

Cải các hành chính có nhiều bước tiến mới, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhànước được tăng cường một bước, dân chủ trong xã hội tiếp tục đườc phát huy, anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổđược giữ vững

Tiềm lực quốc phòng an ninh, được tăng cường, đời sống vật chất, tinh thần

và trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang được cải thiện Các tuyến phòng thủ thếtrận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân được củng cố Viếc kết hợp giữ pháttriển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh được đảm bảo tốt hơn Côngtác bảo vệ an ninh chính trị và giữ gìn trật tự an toàn xã hội đạt được nhiều thànhtựu quan trọng, đã phát hiện và ngăn chặn nhiều âm mưu phá hoại của các thế lựcthù địch, kiềm chế được tội phạm hình sự, sử lý nghiêm tội tham nhòng

Hoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước và nhân dân phát triển mạnh, gópphần giữ vững môi trường hoà bình, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao uy tín củaViệt Nam trong khu vực và trên thế giới Đã giải quyết được một số vấn đề về biêngiới, lãnh thổ, vùng chồng lấn trên biển với một số quốc gia, chủ động và tích cựctham gia các diễn đàn thế giới; tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế và khuvực tại Việt Nam

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, chúng ta còn rất nhiều vấn đề cầnđược giải quyết, nh:

Sức mạnh tổng hợp và khả năng sẵn sành chiến đấu của các lực lượng vũtrang chưa được phát huy đầy đủ Ở mét số địa bàn, còn những yếu tố gây mất ổnđịnh chính trị - xã hội

Trang 26

Công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược về quốc phòng, an ninh, đối ngoạichưa theo kịp diễn biến của tình hình Sự phối hợp giữa an ninh, quốc phòng và đốingoại trong việc giải quyết một số vấn đề cụ thể thiếu chặt chẽ.

2.2.1.3 Tình hình văn hoá xã hội

Giáo dục và đào tạo tiếp tục được phát triển và được đầu tư nhiều hơn Cơ sởvật chất được tăng cường Quy mô đào tạo mở rộng, nhất là ở bậc trung học chuyênnghiệp và dạy nghề Trình độ dân trí ngày càng cao

Khoa học và công nghệ góp phần tích cực vào việc hoạch định đường lối,chính sách, điều tra đánh giá tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học,nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốcphòng, an ninh

Công tác xoá đói giảm nghèo được đẩy mạnh bằng nhiều hình thức, biệnpháp; đến cuối năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn Việt Nam cho giai đoạn 2001

- 2005) còn 7% (năm 2001 là 17%, kế hoạch là 10%) Đã kết hợp tốt các nguồn lựccủa Nhà nước và nhân dân, xây dựng nhiều công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, vănhoá, xã hội cho các vùng nông thôn, miền núi, vùng dân téc

Trong 5 năm, tạo việc làm cho 7,5 triệu lao động Thu nhập bình quân đầungười tăng 5,7 triệu đồng năm 2001 lên trên 10 triệu đồng năm 2005

Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân đạt nhiều kết quả: mở rộngmạng lưới y tế, đặc biệt là y tế cơ sở, khống chế và đẩy lùi một số bệnh dịch nguyhiểm, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam tăng từ 68 (năm 1999) lên 71,3 (năm2005)

Hoạt động văn hoá, thông tin, báo chí, thể dục thể thao… có tiến bộ trên một

số mặt Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, các phongtrào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, ngườithương binh, gia đình liệt sĩ, các hoạt động nhân đạo, từ thiện… thu hót sự tham giarộng rãi của các tầng líp nhân dân

Trang 27

Bên cạnh đó kết quả xoá đói, giảm nghèo chưa thật vững chắc, nguy cơ táinghèo còn lớn Khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa các tầng lípnhân dân, giữa các vùng có xu hướng dãn ra Nhu cầu về việc làm ở thành thị vànông thôn chưa được đáp ứng tốt.

Chất lượng giáo dục đào tạo còn thấp Khoa học và công nghệ chưa đáp ứngkịp yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hóa Một bộ phận báo chí, xuất bản, vănhoá, nghệ thuật có xu hướng xa rời tôn chỉ, mục đích, chạy theo lợi Ých vật chấtđơn thuần Quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực trong y tế, thể dục thể thaocòn yếu kém

Tệ quan liêu, tham nhòng, lãng phí vẫn rất nghiêm trọng Tội phạm và một

số tệ nạn xã hội có chiều hướng tăng, tai nạn giao thông gây nhiều thiệt hại vềngười và của

2.2.2 Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam

Gia nhập WTO là một bước tiến lớn trong quá trình phát triển của nước tathực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Để gia nhập WTO Việt Nam phải mấthơn 10 năm chuẩn bị và đàm phán kể từ thời điểm tháng 1/1995 Theo điều 12 củahiệp định WTO, chóng ta trải qua các giai đoạn chủ yếu sau để gia nhập WTO:

Giai đoạn 1: Nép đơn xin gia nhập

Tháng 1/19995, Việt Nam đã nép đơn xin gia nhập WTO WTO thành lậpban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO để xem xét và đàm phán về nhữngcam kết, nghĩa vụ, quyền lợi của Việt Nam khi gia nhập WTO (đàm phán đaphương)

Giai đoạn 2: Gửi “Bị vong lục về chế độ ngoại thương Việt Nam” tới bancông tác

Tháng 8/1996 Việt Nam hoàn thành “Bị vong lục về chế độ ngoại thươngViệt Nam” và gửi tới ban thư ký WTO chuyển tới các thành viên của ban công tác

Trang 28

Trong “Bị vong lục” gửi tới các thành viên của ban công tác không chỉ giớithiệu tổng quan về nền kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ mô, cơ sở hoạch định vàthực thi chính sách, mà còn cung cấp các thông tin chi tiết về chính sách liên quantới thương mại hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ.

Giai đoạn 3: Minh bạch hoá chính sách thương mại

Sau khi nghiên cứu “Bị vong lục về chế độ ngoại thương Việt Nam”, cácthành viên đặt ra câu hỏi yêu cầu Việt Nam trả lời để hiểu rõ chính sách, bộ máyquản lý, thực thi chính sách của Việt Nam

Ngoài việc trả lời các câu hỏi đặt ra, Việt Nam củng phải cung cấp nhiềuthông tin khác theo biểu mẫu do WTO quy định về hỗ trợ nông nghiệp, trợ cấptrong công nghiệp, các doanh nghiệp có đặc quyền, các biện pháp đầu tư không phùhợp với quy định của WTO, về thủ tục hải quan, về hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật,

vệ sinh dịch tễ…

Giai đoạn 4: Đưa ra các bản chào ban đầu và tiến hành đàm phán

Gia nhập WTO có nghĩa là Việt Nam được quyền tiếp cận tới thị trường củatất cả các thành viên khác trên cơ sở đối xử Tối huệ quốc (MFN) Để được hưởngthuận lợi này Việt Nam củng phải cam kết chấp nhận các nguyên tắc đa biên, camkết giảm dần mức bảo hộ, giảm thuế nhập khẩu và có lé trình loại bỏ các hàng ràophi thuế quan, đặc biệt là các biện pháp hạn chế định lượng nghiêm cấm nhập khẩu,đặt ra hạn ngạch nhập khẩu hay cấp phép nhập khẩu

Mặt khác, Việt Nam củng phải mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài đượctham gia kinh doanh trong nhiều lĩnh vực dịch vụ với những điều kiện thông thoánghơn Mức độ mở cửa thị trường tiến hành thông qua đàm phán với tất cả các thànhviên quan tâm

Trước hết Việt Nam đưa ra những bản chào ban đầu về mở cửa thị trườnghàng hoá và dịch vụ để thăm dò phản ứng của các thành viên WTO Trên cơ sở đó,các thành viên yêu cầu Việt Nam phải giảm bớt mức độ bảo hộ ở một số lĩnh vực

Trang 29

Việt Nam xem xét yêu cầu của họ và nếu chấp nhận được thì có thể đáp ứng hoặcđưa ra mức bảo hộ thấp hơn một chút Quá trình đàm phán như vậy tiếp diễn chotới khi mọi thành viên đều chấp nhận với mức độ mở cửa của thị trường hàng hoá

Giai đoạn 5: Hoàn thành nghị định thư gia nhập

Sau khi kết thúc đàm phán với tất cả các đối tác có yêu cầu đàm phán, mộtnghị định thư nêu rõ nghĩa vụ của Việt Nam trong khuân khổ WTO được hoàn tấtdùa trên các thoả thuận trong các cuộc đàm phán song phương, đàm phán đaphương và tổng hợp các cam kết song phương

Giai đoạn 6: Phê chuẩn nghị định thư

Sau khi nghị định thư được nước ta phê chuẩn, Việt Nam trở thành thànhviên chính thức của WTO

Để ra nhập ASEAN nước ta cần 2 năm đàm phán, đàm phán ký hiệp địnhthương mại Việt Nam - Hoa Kỳ cần 4 năm Để gia nhập WTO, nước ta vừa phảiđàm phán với ban công tác của gần 40 nước thành viên về các cam kết đa phươngliên quan đến 16 hiệp định chính của WTO và rất nhiều các quy tắc khác, đồng thờicòn phải đàm phán mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ và đầu tư với 28 thànhviên cã yêu cầu đàm phán song phương - mà đa số là những thành viên có nền kinh

tế mạnh như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Ên Độ…

Cuộc đàm phán để gia nhập WTO khác với tất cả các cuộc đàm phán khác.Các cuộc đàm phán khác là đàm phán “có đi, có lại”, đối tác dành cho ta lĩnh vựcnày thì ta dành cho họ lĩnh vực khác Còn đàm phán để gia nhập WTO dường nhưchỉ là đàm phán một chiều, chúng ta phải căn cứ vào quy định WTO, cam kết của

Trang 30

các nước mới gia nhập và yêu cầu của các nước để thương lượng, thuyết phục.Chúng ta tiến hành đàm phán trong điều kiện rất khó khăn, do các nước mới gianhập cam kết rất cao và các nước càng gia nhập sau cam kết càng phải cao hơn cácnước gia nhập WTO trước Ngoài ra, có nước còn đưa ra yêu cầu cao đối với nước

ta với nhiều lý do, mục đích khác nhau Chính vì vậy, tổng hợp những cam kết vềnghĩa vụ của Việt Nam gia nhập WTO là những khó khăn, thách thức lớn mà nước

ta cần phải vượt qua

2.2.3 Những nghĩa vụ của Việt Nam

Bên cạnh những lợi Ých và cơ hội có được khi gia nhập WTO, Việt Namcũng phải cam kết thực hiện một số nghĩa vụ, bao gồm áp dụng mức thuế thấp chohàng nhập khẩu, mở cửa thị trường dịch vụ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ, thiết lậpchính sách cho đầu tư nước ngoài, tiếp tục cải cách kinh tế và quản lý nhà nướcnhằm tuân thủ theo các yêu cầu của WTO Đặc biệt hơn, Việt Nam còn phải thựchiện những cam kết được coi nh là cam kết “WTO+”

- Việt Nam phải tạo thuận lợi cho các thành viên WTO thâm nhập thị trườngdưới hình thức giảm thuế nhập khẩu cho hàng nông nghiệp và công nghiệp Đó làcam kết ràng buộc trong Nghị định thư gia nhập WTO của nước ta

- Việt Nam phải mở cửa thị trường dịch vụ cho các nhà kinh doanh nướcngoài nh ngân hàng, bảo hiểm, vân tải, thông tin, kỹ thuật, tư vấn, luật sư…(nằmtrong cam kết gia nhập WTO của nước ta)

- Việt Nam sẽ phải cam kết bảo vệ ở mức độ phù hợp về sở hữu trí tuệ (phátminh, sáng chế, quyền tác giả, nhãn hiệu thương mại, các chương trình máy tính…)bằng các thủ tục pháp lý trong nước đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế

- Về dịch vụ: Hiện đang chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP toàn cầu

và bao quát các lĩnh vực của đời sống xã hội, phục vụ trực tiếp cho sản xuất, tiêudùng

Trang 31

Thực hiện cam kết mở cửa thị trường dịch vụ, Việt Nam phải chấp nhận đểcác nước thành viên cung ứng dịch vụ theo các phương thức:

+ Cung ứng qua biên giới: Theo đó các thương nhân đăng ký kinh doanh ởmột nước thành viên có quyền cung ứng dịch vụ cho các pháp nhân và thể nhân củacác thành viên mà không cần lập hiện diện thương mại tại các nước thành viên đó.Phương pháp này ngày càng phát triển với sự phát triển của công nghệ thông tin vàinternet

+ Tiêu dùng ngoài lãnh thổ: Theo đó, nước ta phải để cho pháp nhân và thểnhân nước mình được sử dụng dịch vụ do các thương nhân của các nước thành viênkhác cung cấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam

+ Hiện diện thương mại: Nước ta phải để cho các thương nhân cung cấp dịch

vụ của các nước thành viên khác lập công ty để kinh doanh dịch vụ bình đẳng nhưcác thương nhân của nước ta

+ Hiện diện thể nhân: Đây vừa là phương thức hiện diện thương mại, đồngthời là sự di chuyển thể nhân - về bản chất là để cho công dân các nước thành viênvào hoạt động dịch vụ ở nước mình Tuy nhiên, do phương thức này tác động trựctiếp đến việc làm của từng nước, nên trong vòng Urugoay - vòng đàm phán đểthành lập WTO - các nước chưa đạt được thoả thuận cụ thể Trong vòng đàm phánDoha hiện nay, một số nước đang yêu cầu đưa nội dung này vào cam kết

- Mở cửa thị trường đầu tư: Yêu cầu đặt ra là nước ta phải mở cửa thị trườngcho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư mà không hạn chế lĩnh vực, quy mô đầu tư,trừ những lĩnh vực có liên quan trực tiếp gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia,đến truyền thống văn hoá dân téc Điều này sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự phát triểncông nghiệp của các nước đang phát triển nh nước ta

Khi mở cửa thị trường theo ba lĩnh vực nêu trên, nước ta cũng phải tuân thủcác nguyên tắc:

Trang 32

+ Không phân biệt đối xử, gồm: Không phân biệt đối xử giữa hàng hoá nướcnày với hàng hoá nước khác, giữa doanh nghiệp nước này với các doanh nghiệpnước khác về các chính sách thuế, giá hàng hoá - dịch vụ và các biện pháp tiếp cậnthị trường (đối xử Tối huệ quốc - MFN) Không phân biệt đối xử giữa hàng hoánước mình với hàng hoá nước khác, giữa doanh nghiệp nước mình với doanhnghiệp các nước khác (đối xử Quốc gia - NT)

+ Thực hiện minh bạch, công khai trong cơ chế, chính sách để mọi thươngnhân, mọi người có quyền và cơ hội tiếp cận thông tin như nhau, tạo ra điều kiệnbình đẳng trong hoạt động kinh doanh

+ Thực hiện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nghĩa vụ bảo hộ quyền sở hữu trítuệ được quy định trong Hiệp định các vấn đề sở hữu trí tuệ liên quan đến thươngmại (TRIPS)

+ Tuân thủ cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và sự phán xử của cơ quantài phán quốc tế do tổ chức này thiết lập

- Ngoài ra, nước ta còng nh các nước thành viên WTO còn phải tuân thủ rấtnhiều Hiệp định và quy định, thông lệ khác của WTO

2.3 Những khó khăn, thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

2.3.1 Khó khăn của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta còn rất thấp, còn đang trong quátrình chuyển đổi, kinh tế thị trường mới còn đang trong giai đoạn phát triển sơ khai,các yếu tố cơ bản đồng bộ của một thị trường chưa phát triển đầy đủ Điều đó dẫnđến khả năng kinh doanh và cạnh tranh của các chủng loại hàng hoá, các chủng loạidịch vụ của từng doanh nghiệp rất yếu kém Thị trường thế giới để cho hàng hoánước ta tiêu thụ rất hạn hẹp, có lúc, có chỗ ta vừa chiếm lĩnh được, ta vừa đặt chântới thì đã bị thôn tính Trong bối cảnh quốc tế tự do buôn bán, tự do đầu tư, chóng

ta đang ở vào thế yếu, rất dễ trở thành nơi tiêu thụ hàng hoá cho nước ngoài

Trang 33

Mặt khác chúng ta cũng phải đối mặt với những khó khăn như: Phải sửa đổi

và xây dựng cơ chế chính sách cho phù hợp với quy định WTO, nguồn thu ngânsách trước mắt sẽ bị suy giảm do cắt giảm thuế nhập khẩu, vấn đề an sinh xã hội sẽphức tạp do phải cắt giảm lao động trong nhiều ngành nghề do doanh nghiệp làm

ăn không hiệu quả phải phá sản, do khoảng cách giàu nghèo gia tăng…

Hiện nay, trong xã hội, trong đảng, trong bộ máy nhà nước vẫn còn nhiềunhận thức khác nhau về hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là nhận thức về mối quan hệgiữa hội nhập kinh tế quốc tế với bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủnghĩa Nhiều chính sách, cơ chế và quy định của nước ta không phù hợp với cácquy định của quốc tế, dẫn tới rất nhiều phiền toái trong giao dịch thương mại, nhiềukhi mất thời cơ, mất hàng hoá, mất tiền Đến nay, chiến lược về hội nhập kinh tếđang được hình thành, ngày 27/ 11/ 2001 Bộ chính trị ban chấp hành Trung ươngĐảng khoá IX đã ra nghị quyết số 07 về hội nhập kinh tế Phải khẳng định đây làmột quốc sách quan trọng của Đảng ta, nhưng trong 5 năm qua trong quá trình hànhđộng cụ thể, thì bước tiến còn rất chậm chạp Thành thử trong hành loạt các vấn đềliên quan đến quản lý xã hội, quản lý kinh tế cần phải được nhanh chóng giải quyết

để tạo đà cho hội nhập vẫn chưa được đồng bộ tháo gỡ và phát triển Ví dụ: Chóng

ta chưa xây dựng hệ thống tổ chức kinh tế đối ngoại đủ mạnh, chưa chuẩn bị đượcmột đội ngò cán bộ đủ sức đối đầu và cạnh tranh trên thương trường Đặc biệt làviệc ngăn ngõa, hạn chế những tác động xÊu về văn hoá, lối sống…

2.3.2 Thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Thách thức lớn nhất khi gia nhập WTO chóng ta phải tuân theo các quy địnhhiện hành của WTO gồm 16 hiệp định WTO yêu cầu chúng ta phải minh bạch hoátất cả các chính sách kinh tế, thương mại, rà soát và có chương trình xây dựng phápluật để đảm bảo khi gia nhập có khả năng thực thi các cam kết

Trang 34

Thách thức thứ hai: 18 nước mới gia nhập WTO đều cam kết rất cao Vềmức thuế nhập khẩu trung bình, hầu hết các nước cam kết dưới 20%, thậm chí cómột số nước cam kết dưới 10%, những nước gia nhập gần đây cam kết càng thấphơn Đối với dịch vụ họ cũng cam kết mở cửa thị trường cao hơn các thành viên cũ.Đối với trợ cấp nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm nhất, một vài nước mới gia nhậpthậm chí đã cam kết bỏ trợ cấp xuất khẩu

Trang 35

Bảng 4: Mức cam kết của các thanh viên gia nhập WTO Mức cam kết trung bình của các thành viên mới gia nhập

Tên nước

(xếp theo thứ tự

thời gian gia nhập)

Thuế quan trung bình cho tất cả các mặt hàng

Thuế quan trung bình cho nông sản

Thuế quan trung bình cho hàng phi nông sản

Nguồn: Bản chào thuế nhập khẩu của Việt Nam

Thách thức thứ ba: Vòng đàm phán mới Đôha đã được huy động và các nướcđang thúc đẩy để có thể kết thúc theo lé trình vào ngày 1/ 1/ 2005 Vòng đàm phánnày yêu cầu các nước đàm phán toàn diện cả hàng hoá và dịch vụ, thực thi các camkết cũ và có cơ chế giải quyết tranh chấp… Trong nông nghiệp, sẽ đàm phán giảm

Trang 36

trợ cấp nông nghiệp và tiến tới bỏ trợ cấp xuất khẩu Một số lĩnh vực mới được đưavào đàm phán như: Gắn thương mại với môi trường, thương mại với điều kiện laođộng, cạnh tranh trong thương mại, hỗ trợ tài chính cho các nước nghèo, vấn đề sởhữu trí tuệ như: thuốc chữa bệnh liên quan đến sức khỏe cộng đồng… Đây là sức

Ðp rất lớn đối với ta trong khi nền kinh tế của ta vẫn ở tình trạng kém phát triển,năng lực cạnh tranh yếu, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số

Hội nhập kinh tế quốc tế là một công việc hết sức mới mẻ, khó khăn vàkhông Ýt thách thức Xây dựng một chiến lược hội nhập với những kế hoạch cụ thểvới một hệ thống tổ chức chặt chẽ và hệ thống chính sách thông thoáng, cởi mở,một đội ngò cán bộ giỏi, thạo việc là những điều kiện cần phải có để nước ta gianhập WTO

2.4 Những lợi thế của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới

2.4.1 Lợi thế về kinh tế

2.4.1.1 Lợi thế về thương mại - dịch vụ

2.4.1.1.1 Lợi thế về hoạt động xuất nhập khẩu

Nhờ chuyển từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, cạnh tranh có sự điềutiết bằng các chính sách vĩ mô của nhà nước ngành xuất khẩu của ta như: dệt may,giầy dép, gạo, cà phê, hải sản… đã phát tiển rất nhanh, đẩy xuất khẩu của ta từ quy

mô hàng triệu lên hàng tỷ USD tạo ra nhiều lợi thế cho nền kinh tế Việt Nam khigia nhập WTO Nền kinh tế của ta đã thực sự hướng ngoại đáng kể, 2/3 nền kinh tếhiện nay là liên quan đến xuất khẩu trong đó 1/3 hàng hoá làm ra để xuất khẩu còn1/3 sản xuất của ta phụ thuộc vào nguồn vật tư thiết bị cung cấp từ nguồn nhậpkhẩu Việc hội nhập đã giúp xuất khẩu đạt hàng chục tỷ USD trên 1/3 GDP, tínhchung 5 năm (2001 - 2005) tổng kim ngạch xuất khập khẩu đạt 109,1 tỷ USD, tăngtrưởng bình quân 5 năm đạt 16,2% (đạt chỉ tiêu tăng trưởng 16% do Đại hội Đảnglần thứ IX đề ra) Kim ngạch xuất khẩu bình quân người năm 2005 đạt gần 370USD Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu đều có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, tính

Trang 37

bình quân 5 năm 2001 - 2005 nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng12,7% và chiếm tỷ trọng 32,8% tổng kim ngạch xuất khẩu: nhóm hàng công nghiệpnhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng 20,8% chiếm tỷ trọng 40,2%; nhóm hàng nônglâm, thuỷ sản tăng 14,6% chiếm tỷ trọng 27% Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểuthủ công nghiệp có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất đã dần chiếm ưu thế trong tỷtrọng kim ngạch xuất khẩu Đến năm 2005 ngoài dệt may và dầu thô có kim ngạchxuất khẩu đạt trên 5 tỷ USD còn có thêm 05 mặt hàng đạt kim ngạch nhập khẩutrên 1 tỷ USD là thuỷ sản, giầy dép, hàng điện tử, sản phẩm gỗ và gạo Các mặthàng gạo và cà phê tiếp tục duy trì vị trí thứ 02 thế giới riêng hạt tiêu đứng đầu thếgiới còn hạt điều đứng thứ 03 thế giới Trong tiến trình hội nhập của mình chúng ta

đã bước đầu thực hiện mục tiêu cải tiến cơ cấu xuất khẩu theo hướng tăng các mặthàng chế biến, giảm tỷ trọng các sản phẩm các sản phẩm thô, tạo một số mặt hàng

có khối lượng lớn và thị trường đối ổn định Chất lượng hàng xuất khẩu từng bướcnâng lên, năng lực cạnh tranh được cải thiện

Xuất khẩu dịch vụ thời kỳ 2001 - 2005 đạt 21,1% tỷ USD tốc độ tăng bìnhquân 15,7%/năm bằng khoảng 19% so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá vàxấp xỉ với mức bình quân thế giới (bình quân thế giới là 20%) Trong đó một sốngành dịch vụ xuất khẩu đạt khá nh: hàng không, bưu chính viễn thông, hàng hải,tài chính - ngân hàng, du lịch Trong thời gian qua cơ cấu trị trường xuất khẩu cónhiều chuyển biến tích cực giảm dần sự phụ thuộc vào khu vực thị trường Châu Á,đặc biệt thị trường Châu Âu Việt Nam đã có những bước tăng nhanh xuất khẩuvào thị trường Châu Mỹ đặc biệt vào thị trường Mỹ (theo thống kê tổng xuất khẩucủa ta vào Mỹ tăng gấp 6 lần trong 5 năm, đặc biệt các mặt hàng tăng mạnh nhất làgiày dép, dệt may, máy móc, điện tử, nông sản chế biến) đây là thời kỳ chuyểnhướng thị trường và thay đổi cơ cấu kinh tế Thời kỳ này chủ yếu đẩy mạnh xuấtkhẩu các mặt hàng mà chúng ta có ưu thế về thủ công và lao động giá rẻ nh giày

Trang 38

dép, dệt may, thủ công mỹ nghệ truyền thống và bước đầu phát triển máy móc vàhàng chế biến cao

Bảng 5: Mét số mặt hàng xuất khẩu vào Hoa Kỳ năm 2000 và 2005

Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam

2.4.1.1.2 Lợi thế về hoạt động thương mại

Thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, từ năm 1986 đến nay nền kinh tếthương mại Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu ở tất cả các ngành nghề kéo theocác chuyển biến tích cực về văn hoá - xã hội tạo ra rất nhiều lợi thế khi Việt Namgia nhập WTO Trong công nghiệp các doanh nghiệp nhà nước được trao quyền tựchủ, thực hiện hoạch toán kinh tế mở rộng sản xuất, khuyến khích các thành phầnkinh tế mở rộng sản xuất, thu hót đầu tư, phát triển công nghiệp Luật đầu tư nướcngoài với nhiều khoản ưu đãi được ban hành đã tạo ra môi trường đầu tư thôngthoáng hơn, góp phần nâng cao năng lực sản xuất Thời kỳ này, thương mại đượccoi là then chốt mở rộng thị trường với các thị trường giúp cho đa dạng hoá các mặthàng tiêu dùng Trong sản xuất nông nghiệp, thành tựu nổi bật nhất là giải quyếtvững chắc vấn đề lương thực, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Việt Nam từnước thiếu lương thực triền miên thành nước xuất khẩu lương thực đứng thứ 2 trênthế giới từ năm 1989 đến nay Mỗi năm lương thực tăng 1,3 triệu tấn khoảng 5%cao hơn tốc độ tăng dân số, bình quân lương thực đầu người tăng từ 280kg năm

1987 và tăng 455kg trong năm 2005 Hàng xuất khẩu không chỉ tăng về giá trị mà

Trang 39

cơ cấu có nhiều chuyển đổi tích cực, tỷ trọng hàng xuất khẩu qua chế biến tăng,hàng nguyên liệu chưa qua chế biến giảm Cán cân xuất - nhập về cơ bản đã cânbằng Hiện nay Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 150 quốc gia vàvùng lãnh thổ Nhiều hàng hoá mang nhãn hiệu Việt Nam đã có mặt trên thị trườngthế giới và số lượng ngày càng lớn, chủng loại phong phú chất lượng ngày càng cao

và đáp ứng được yêu cầu khắt khe của các thị trường quốc tế Hoạt động đầu tưnước ngoài càng ngày sôi nổi, đến tháng 6/2000 cả nước có khoảng 3.000 dự áncủa 7000 doanh nghiệp thuộc 62 quốc và vùng lãnh thổ với tổng vốn đăng ký gần

37 tỷ USD, vốn thực hiện đã đạt 17,82 tỷ USD Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đã tạo công ăn việc làm cho 34 vạn lao động trực tiếp và hơn 1 triệu laođộng gián tiếp Nguồn vốn ODA đã giải ngân 7,2 tỷ USD là một trong nhữngnguồn vốn của nền kinh tế, đảm bảo tăng trưởng sản xuất ổn định của các ngànhsản xuất dịch vụ Quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trong 10 năm gần đâychỉ ra rằng sự thành công kinh tế của Việt nam phụ thuộc rất nhiều ở mức độ thamgia của đất nước vào nền kinh tế của khu vực và thế giới mà WTO là một tổ chứcthương mại lớn nhất hiện nay.Việc tham gia vào tổ chức thương mại lớn nhất đó đãtạo nên một bộ mặt mới cho nền thương mại nói riêng và toàn bộ nền kinh tế ViệtNam nói chung và tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong nhữngnăm qua nhanh

2.4.1.1.3 Lợi thế về dịch vụ

Khu vực dịch vụ chiếm gần 1/4 giá trị thương mại hàng hoá trên thế giới vàkhoảng 3/5 tổng các nguồn vốn đầu tư: Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế,trong hoạt động thương mại Việt Nam nói riêng, thương mại quốc tế nói chung,khu vực dịch vụ luôn là bộ phận lớn nhÊt phát triển nhanh nhất và luôn là lợi thế số

1 của Việt Nam trong quá trình quá trình hội nhập WTO Nước ta có vị trí địa lýthuận lợi, tài nguyên phong phó, con người thông minh và năng động, chính trị ổnđịnh là một lợi thế to lớn cho phát triển thương mại dịch vụ, có sức cạnh trạnh

Trang 40

tương đối cao trong khu vực và trên thế giới Nước ta đã mở quan hệ dịch vụ vớinhiều nước nh du lịch quốc tế, xuất lao động kể cả các chuyên gia, thu hót đầu tưnước ngoài để phát triển dịch vụ, phát triển viễn thông quốc tế… và thu hót đượcnhiều ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế Theo tổng cục thống kê, riêng xuất khẩudịch vụ năm 2001 đạt 2,81 tỉ USD, năm 2004 đạt 5,073 tỉ USD, năm 2005 đạt 5,65

tỉ USD và đến năm 2006 đạt 8 tỉ USD Mặc dù ở nước ta tỷ trọng trong GDP ướcđạt 38,5% năm 2005 và sử dụng 24% lao động, kém xa so với khoảng 55% ở cácnước đang phát triển có mức thu nhập trung bình vào khoảng 70% ở các nước côngnghiệp có mức thu nhập cao Tỷ trọng của phân ngành dịch vụ trong toàn ngành làrất chênh lệch, dẫn đầu là thương nghiệp và sửa chữa vật phẩm tiêu dùng khoảng40%, khách sạn - nhà hàng chỉ có 7,9%, dịch vụ khoa học cộng nghệ chỉ chiếm 1,4

- 1,5%, tín dụng và tài chính chiến 5,1%, tỷ trọng dịch vụ giáo dục, y tế,… cũngchiếm một tỷ trọng rất nhỏ Vì vậy, với một lĩnh vực chưa được khai thác cộng vớimột tiềm năng vô cùng phong phú như: Vị trí địa lý thuận lợi cho việc khai thác cácsản phẩm du lịch, dịch vụ tài chính… Đây là một lợi thế rất lớn khi Việt Nam gianhập tổ chức thương mại WTO

2.4.1.1.4 Lợi thế về hoạt động tài chính

a) Lợi thế về bảo hiểm

Thị trường bảo hiểm Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao, bình quân từ 29-30%, từ chỗ chỉ chiếm 0,37% GDP năm 1995, đến năm 2005 tổng doanh thu củangành bảo hiểm đã chiếm 2,5% GDP Doanh thu phí bảo hiểm năm 2006, về bảohiểm nhân thọ đạt 8.500 tỷ đồng, bảo hiểm phi nhân thọ đạt 6.500 tỷ đồng, bồithường và trả tiền bảo hiểm đạt 7.500 tỷ đồng Ngành bảo hiểm đã đảm bảo cơ bản

nh cầu bảo vệ rủi ro, là tấm lá chắn về kinh tế cho nền kinh tế xã hội và rất hấp dẫnvới các nhà tài chính nước ngoài đang được hoạt động tại Việt Nam Những điều

đó tạo ra nhiều lợi thế cho nước ta khi gia nhập WTO

Ngày đăng: 19/12/2014, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. “Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới” của NXB Lao động năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Nhà XB: NXB Lao động năm 2004
7. “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp khi gia nhập WTO” của Nhà xuất bản Lao động năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp khi gia nhập WTO
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động năm 2004
2. Tù do hoá và toàn cầu hoá. Rót ra những kết luận đối với công cuộc phát triển, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW -2000 Khác
3. PTS. Đỗ Đức Định. Các nền kinh tế đang phát triển trong tiến trình tham gia WTO. Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới. Số 3 (59) 1999 Khác
4. Phan Thị Thanh Hà, Hội nhập kinh tế quốc tế với việc điều chỉnh một số chính sách thương mại, tạp chí Kinh tế và dự báo - sè 4/2000 Khác
5. Nguyễn Xuân Thắng, Toàn cầu hoá & vấn đề cơ cấu lại nền kinh tế trong các nước đang phát triển và chuyển đổi, tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới - sè 5 (61) /1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tăng trưởng GDP 2001 - 2005 - những lợi thế của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Bảng 1 Tăng trưởng GDP 2001 - 2005 (Trang 23)
Bảng 2: Tăng trưởng nhóm ngành dịch vô - những lợi thế của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Bảng 2 Tăng trưởng nhóm ngành dịch vô (Trang 24)
Bảng 4: Mức cam kết của các thanh viên gia nhập WTO Mức cam kết trung bình của các thành viên mới gia nhập Tên nước - những lợi thế của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Bảng 4 Mức cam kết của các thanh viên gia nhập WTO Mức cam kết trung bình của các thành viên mới gia nhập Tên nước (Trang 35)
Bảng 9: Sản lượng một số sản phẩm lắp ráp - những lợi thế của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Bảng 9 Sản lượng một số sản phẩm lắp ráp (Trang 50)
Bảng 10: Sản lượng một số sản phẩm nông sản chế biến. - những lợi thế của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Bảng 10 Sản lượng một số sản phẩm nông sản chế biến (Trang 51)
Bảng 11: Sản lượng một số hàng nông sản xuất khẩu - những lợi thế của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Bảng 11 Sản lượng một số hàng nông sản xuất khẩu (Trang 53)
Bảng 14: Phân bổ nguồn vốn - những lợi thế của việt nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới
Bảng 14 Phân bổ nguồn vốn (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w