1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la

130 820 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài 5

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6

5 Những đóng góp của luận văn 9

6 Cấu trúc của luận văn 10

NỘI DUNG 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP 11

1.1 Cơ sở lý luận 11

1.1.1 Một số khái niệm 11

1.1.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp 12

1.1.2.1 Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống con người 12 1.1.2.2 Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp 13

1.1.2.3 Nông nghiệp phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng nền kinh tế 13

1.1.2.4 Nông nghiệp cung cấp nguồn hàng xuất khẩu, nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi 15

1.1.2.5 Nông nghiệp góp đảm bảo an ninh quốc phòng 15

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 16

1.1.3.1 Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế 16

1.1.3.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống 17

1.1.3.3 Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ 17

1.1.3.4 Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên 18

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 19

Trang 2

1.1.4.1 Vị trí địa lí 19

1.1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 19

1.1.4.3 Các nhân tố kinh tế xã hội 21

1.1.5 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 23

1.1.5.1 Hộ gia đình (Nông hộ) 23

1.1.5.2 Trang trại 24

1.1.5.3 Hợp tác xã nông nghiệp 24

1.1.5.4 Vùng chuyên canh tập trung 24

1.1.5.5 Vùng nông nghiệp sinh thái 25

1.2 Cơ sở thực tiễn 25

1.2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc 25

1.2.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA 35

2.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 35

2.2 Nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 35

2.2.1 Địa hình 35

2.2.2 Tài nguyên đất 37

2.2.3 Tài nguyên khí hậu 38

2.2.4 Nguồn nước 42

2.2.5 Tài nguyên sinh vật 43

2.3 Nhân tố kinh tế - xã hội 45

2.3.1 Dân cư, dân tộc và lao động 45

2.3.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 46

2.3.2.1 Hệ thống giao thông vận tải 46

Trang 3

2.3.3 Đường lối phát triển kinh tế 48

2.3.4 Nguồn vốn đầu tư 48

2.3.5 Khoa học công nghệ 49

2.3.6 Hệ thống các cơ sở công nghiệp chế biến 50

2.3.7 Thị trường tiêu thụ 51

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA 54

3.1 Khái quát chung 54

3.2 Thực trạng phát triển và phân bố các ngành nông - lâm - ngư nghiệp tỉnh Sơn La 57

3.2.1 Ngành nông nghiệp 57

3.2.1.1 Quy mô sản xuất và tốc độ tăng trưởng 57

3.2.1.2 Cơ cấu ngành công nghiệp 57

3.2.1.3 Các ngành nông nghiệp 58

3.2.2 Ngành lâm nghiệp 77

3.2.2.1 Khái quát chung 77

3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 80

3.2.2.3 Hiện trạng phát triển lâm nghiệp 80

3.2.3 Ngành thủy sản 82

3.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Sơn La 86

3.3.1 Trang trại 86

3.3.2 Vùng chuyên canh 88

3.3.3 Hợp tác xã nông nghiệp 91

3.3.4 Tiểu vùng nông nghiệp 92

3.3.4.1 Tiểu vùng nông nghiệp dọc quốc lộ 6 92

3.3.4.2 Tiểu vùng nông nghiệp dọc sông Đà 93

Trang 4

3.3.4.3 Tiểu vùng nông nghiệp vùng cao biên giới 95

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 96

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA 98

4.1 Cơ sở để đề xuất giải pháp 98

4.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La98 4.1.2 Mục tiêu phát triển 100

4.1.3 Định hướng phát triển và phân bố nông nghiệp 101

4.1.3.1 Định hướng phát triển nông – lâm – thủy sản 101

4.1.3.2 Định hướng phát triển nông nghiệp theo vùng 104

4.2 Một số giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La 105

4.2.1 Thay đổi mô hình sản xuất nông - lâm – ngư nghiệp 105

4.2.2 Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng bền vững 107

4.2.3 Các giải pháp củng cố và xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nông nghiệp 108

4.2.4 Các giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ 109

4.2.5 Các giải pháp về nguồn lao động 110

4.2.6 Các giải pháp về thị trường 111

4.2.7 Giải pháp phát triển các ngành 112

4.2.7.1 Nông nghiệp 112

4.2.7.2 Lâm nghiệp 113

4.2.7.3 Thủy sản 114

TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 115

KẾT LUẬN 117

1 Kết luận Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người mà không ngành nào có thể thay thế được Ở nước ta, nông nghiệp được xem là một ngành quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, và là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng Mặc dù hiện nay, tỉ trọng ngành nông nghiệp đang giảm dần, nhưng giá trị ngành nông nghiệp vẫn tăng nhanh

và có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế của đất nước

Cũng như cả nước, ngành nông nghiệp của Sơn La có vai trò quan trọng Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp là ngành sản xuất chính, là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao của tỉnh Các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh ngày càng đa dạng

và mang tính hàng hóa cao Sở dĩ ngành nông nghiệp của tỉnh đang có những bước phát triển ổn định do Sơn La có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Địa hình có những cao nguyên rộng lớn, bằng phẳng có thể hình thành được những vùng chuyên canh quy mô lớn Đất tốt, độ phì cao, có nhiều loại đất khác nhau, thích hợp với nhiều loại cây đặc sản ở mỗi vùng miền Khí hậu cũng mang sắc thái riêng, có sự phân hóa giữa các khu vực, điều đó giúp cho Sơn La có cơ cấu cây trồng phong phú, đa dạng Nguồn nước khá dồi dào, diện tích ao hồ, sông suối lớn, thuận lợi cho tưới tiêu và phát triển thủy sản

Trong những năm qua, Sơn La đã khai thác những tiềm năng để phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, sản xuất nông nghiệp của tỉnh còn bộc lộ nhiều hạn chế: Sản xuất chưa xứng với tiềm năng, năng suất lao động còn thấp, chuyển dịch cơ cấu ngành chậm, sản xuất còn manh mún, sản

Trang 6

phẩm hàng hóa nông nghiệp chưa nhiều, chất lượng nông sản chưa cao, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vấn đề cấp bách đặt ra đối với tỉnh là cần phải có những nghiên cứu với những giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng về nông, lâm nghiệp của tỉnh Vì vậy, nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng và đề xuất những giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La là rất cần thiết

Với mong muốn được góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giúp cho Sơn La khai thác có hiệu quả hơn những tiềm năng, đưa nông nghiệp trở thành ngành

sản xuất hàng hóa, tác giả lựa chọn nghiên cứu vấn đề: “Tiềm năng, thực trạng

và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La”

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nông nghiệp là ngành cổ xưa của nhân loại, bởi thế ngành nông nghiệp và địa lý ngành nông nghiệp đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Mỗi tác giả lại quan tâm nghiên cứu đến các vấn đề nội dung khác nhau Có tác giả quan tâm đến vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp; có những tác giả nghiên cứu lý thuyết cung cầu trong nông nghiệp; có tác giả nghiên cứu, đánh giá về sự phát triển nông nghiệp trên thế giới, nông nghiệp của từng quốc gia, từng địa phương Có tác giả lại nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Trong những năm gần đây, một số tác giả lại quan tâm nghiên cứu đến những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp Có thể nói, các công trình nghiên cứu về ngành nông nghiệp ngày càng phong phú và toàn diện hơn Một số công trình có giá trị lớn như: Địa lý kinh tế - xã hội đại cương

do PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ chủ biên, Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam do GS.TS Lê Thông chủ biên, Địa lý kinh tế xã - hội Việt Nam do GS.TS Đỗ Thị Minh Đức chủ biên, địa lý ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam do PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ và GS.TS Lê Thông đồng chủ biên, giáo trình kinh tế nông nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, và Kinh tế nông nghiệp của Phạm Đình Vân, Đỗ Thị Kim Chung…

Trang 7

Trong Địa lý kinh tế - xã hội đại cương do PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ chủ biên, phần 2 tác giả đã đề cập về địa lý các ngành kinh tế trong đó có ngành nông nghiệp Tác giả cũng đã đề cập đến những vấn đề lí luận chung về ngành nông nghiệp như vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp Tác giả phân tích, đánh giá sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp trên thế giới, đồng thời, mỗi phần tác giả có liên hệ đến thực tiễn của Việt Nam Trong cuốn địa lý ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam do PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ và GS.TS Lê Thông đồng chủ biên, NXBĐHSP năm 2012, tác giả đã đề cập đến 3 nội dung chính là cơ sở lí luận về địa lý Nông – Lâm – Thủy sản, địa lý ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam, các vùng nông nghiệp Việt Nam Phần cơ sở lí luận về địa lý Nông – Lâm – Thủy sản nói chung, tác giả đã tổng quan về quan niệm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp Phần địa lý các ngành Nông – Lâm – Thủy sản Việt Nam tác giả đã đề cập đến tổng quan địa lý ngành Nông lâm ngư nghiệp, địa lý ngành nông nghiệp, địa lý ngành lâm nghiệp, địa lý ngành thủy sản, phần địa lý các vùng nông nghiệp tác giả đã trình bày 7 vùng nông nghiệp Việt Nam

Địa lý kinh tế xã - hội Việt Nam của tác giả GS.TS Lê Thông cũng đã đề cập đến ngành Nông – Lâm – Thủy sản trong chương 2 tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế chủ yếu ở Việt Nam Trong phần này các tác giả đã đề những vấn

đề lí luận chung như vai trò ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, đặc điểm nông nghiệp Tác giả cũng đã đề cập đến địa lý các ngành nông nghiệp chủ yếu ở Việt Nam

Trong Địa lý kinh tế xã - hội Việt Nam của GS.TS Đỗ Thị Minh Đức, Địa

lý kinh tế xã hội Việt Nam, Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam của GS.TS

Lê Thông cũng đã đề cập đến sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam, của các tỉnh thành trên cả nước Những vấn đề mà các tác giả đề cập giúp cho các thế hệ học sinh, sinh viên và những người nghiên cứu về Địa lý có cái nhìn khái quát về sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam

Trang 8

Giáo trình Kinh tế nông nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, và Kinh tế nông nghiệp của Phạm Đình Vân, Đỗ Thị Kim Chung cũng đã

đề cập đến những vấn đề lý luận chung về ngành nông nghiệp như đặc điểm, các nguồn lực phát triển nông nghiệp, lý thuyết cung cầu trong nông nghiệp Trong các giáo trình này, các tác giả cũng đã đề cập đến những vấn đề có tính thời sự như vấn đề phát triển bền vững

Tác giả Đặng Văn Phong trong Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cũng nghiên cứu các vấn đề về ngành nông nghiệp riêng như: khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng và các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Trên cơ sở đó, tác giả phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam Các công trình của các tác giả có ý nghĩa rất lớn, giúp cho người nghiên cứu cũng như nhiều học viên, nhiều giáo viên có những tư liệu để vận dụng trong phần cơ sở lí luận của đề tài

Ở từng địa phương cũng có nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu về ngành nông nghiệp Các tác giả đã phân tích các điều kiện để phát triển ngành nông nghiệp, thực trạng phát triển và phân bố các ngành nông nghiệp của các địa phương Ngoài ra, địa lý nông nghiệp của địa phương cũng có nhiều học viên cao học nghiên cứu Năm 2005, tác giả Bùi Thị Liên nghiên cứu Địa lý nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, năm 2006 tác giả Trịnh Văn Thơm đã nghiên cứu địa lý nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, năm

2007, tác giả Ngô Anh Tuấn nghiên cứu Địa lý nông – lâm - ngư nghiệp Nghệ

An, năm 2009 tác giả Hoàng Thị Việt Hà nghiên cứu Địa lý nông nghiệp Đồng Tháp Mỗi tác giả nghiên cứu địa lý nông nghiệp ở các tỉnh thành khác nhau Mỗi tỉnh có những thế mạnh, có sự phát triển nông nghiệp riêng Các đề tài luận văn đó đã giúp cho tác giả có cách nhìn, cách phân tích cụ thể để áp dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Ở Tỉnh Sơn La cũng đã có một số công trình nghiên cứu về ngành nông nghiệp ở từng giai đoạn cụ thể Năm 2003, tác giả Đặng Thị Nhuần đã đánh giá

về ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La đến giai đoạn 2003, năm 2011 tác giả Tòng Thị Quỳnh Hương trong đề tài luận văn Thạc sỹ cũng đã phân tích các nhân tố

Trang 9

ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, thực trạng phát triển nông nghiệp và những định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2020 Ngoài ra,

có một số công trình nghiên cứu trên phạm vi rộng hơn, nhưng có liên quan đến

ngành nông nghiệp Sơn La như đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc thời kỳ 1996 - 2010” của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn”, hay đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ tổ chức lãnh thổ và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của thủy điện Sơn La” của Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Các công trình nghiên cứu đã đánh giá được những tiềm năng để phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La Trong đề tài này, tác giả sẽ phân tích đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh Sơn La đến năm 2012, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp của tỉnh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 giúp cho Sơn La phát triển kinh tế mạnh mẽ hơn

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng lý luận về địa lý ngành nông nghiệp, đề tài đánh giá tiềm năng, phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp, đề xuất các giải pháp để phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài có nhiệm vụ cơ bản là:

- Tổng quan những vấn đề lý luận về nông nghiệp và Địa lý nông nghiệp để vận dụng vào địa bàn tỉnh Sơn La

- Đánh giá các điều kiện phát triển và phân bố ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La

- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp và phân bố ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La trong giai đoạn từ 2000 đến 2012

- Đề xuất các giải pháp để phát triển và phân bố nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhằm khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực của khu vực

3.3 Giới hạn của đề tài

Phạm vi lãnh thổ: Đề tài được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ tỉnh Sơn

La bao gồm Thành phố Sơn La và 11 huyện (huyện Thuận Châu, Quỳnh Nhai,

Trang 10

Sông Mã, Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Mường La, Vân Hồ, Bắc Yên, Phù Yên, Sốp Cộp) Ranh giới lãnh thổ nghiên cứu được xác định trên cơ sở địa giới hành chính tỉnh Sơn La với diện tích tự nhiên là 14.174,4 km2

Giới hạn nội dung nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm các ngành thuộc KVI (Nông – lâm – ngư nghiệp) Nội dung chủ yếu của đề tài:

+ Đánh giá tiềm năng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La

+ Phân tích thực trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp có nghiên cứu đến các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

+ Đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La

Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển nông

nghiệp tỉnh Sơn La từ 2000 đến 2012 và đề xuất các giải pháp phát triển nông

nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm lãnh thổ

Bất kỳ một đối tượng địa lý nào đều gắn với một không gian cụ thể, đều có các quy luật hoạt động riêng, gắn bó và phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của lãnh thổ đó Các đối tượng địa lý phản ánh những đặc trưng cơ bản của lãnh thổ, phân biệt lãnh thổ này với lãnh thổ khác Trong mỗi lãnh thổ, luôn có sự phân hóa nội tại đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với những lãnh thổ xung quanh cả

về tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội Do đó, các nghiên cứu địa lý đều gắn với một lãnh thổ cụ thể Theo quan điểm này, khi nghiên cứu nông nghiệp tỉnh Sơn

La phải đặt nó trong mối tương quan với các yếu tố khác Nông nghiệp Sơn La phải được coi là một bộ phận của khu vực Tây Bắc, vùng Trung du miền núi Bắc

Bộ và của cả nước

Quan điểm lãnh thổ cũng được vận dụng để xem xét sự phân hóa đa dạng của lãnh thổ tỉnh Sơn La thông qua sự phân hóa các nguồn lực phát triển nông nghiệp, bao gồm các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội, sự phân hóa theo từng đơn vị lãnh thổ trong tỉnh

Trang 11

4.1.2 Quan điểm tổng hợp

Quan điểm tổng hợp là việc nghiên cứu các đối tượng trong tổng hòa các mối liên hệ giữa chúng với nhau Quan điểm này yêu cầu phải nhìn các sự vật, hiện tượng địa lý trong mối tương tác với nhau, bởi vì các sự vật, hiện tượng địa lý từ giới vô cơ, hữu cơ đến xã hội loài người đều có những quy luật vận động phức tạp Sự thay đổi của một bộ phận hay một hợp phần nào đó có thể dẫn đến những biến đổi lớn các bộ phận hay hợp phần khác và trong hoạt động của cả tổng thể

Quan điểm tổng hợp là quan điểm chủ đạo được vận dụng để nghiên cứu tính năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp ở tỉnh Sơn La Khi xem xét các đối tượng phải đặt chúng trong mối quan hệ biện chứng giữa các thành phần, thể hiện mối quan hệ giữa hệ tự nhiên và hệ kinh tế xã hội Quan điểm này không những được thể hiện qua nội dung mà còn được cụ thể hóa qua những phương pháp nghiên cứu

4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mỗi sự vật hiện tượng địa lí đều có quá trình phát sinh, phát triển, suy vong, vận động và biến đổi không ngừng theo không gian và thời gian Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh trong đề tài là xem xét sự phát triển của nông nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể, cả trong quá khứ và hiện tại Điều đó sẽ giúp chúng

ta đánh giá chính xác tiềm năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp của khu vực nghiên cứu Đây cũng là cơ sở khoa học để đưa ra những giải pháp phát triển phù hợp và các dự báo về triển vọng phát triển của nông nghiệp ở địa phương Sơn La

là địa bàn cư trú cảu 12 dân tộc anh em Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa và bản sắc riêng Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, vùng đất này vẫn lưu giữ những nét văn hóa độc đáo Nghiên cứu những đặc điểm văn hóa lịch sử đó, cùng với những đặc điểm tự nhiên khác biệt đã giúp cho tác giả có những hoạch định, những giải pháp phát triển nông nghiệp của tỉnh gắn với thực tiễn và có hiệu quả hơn

4.1.4 Quan điểm sinh thái

Quan điểm sinh thái yêu cầu phải áp dụng các nguyên lý sinh thái trong quá trình nghiên cứu, đánh giá các hệ thống nông nghiệp với mục đích tạo ra nhiều

Trang 12

sản phẩm nhưng vẫn thực hiện được chức năng bảo tồn tài nguyên Vận dụng quan điểm sinh thái trong đề tài là phải nghiên cứu về mối tương tác giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội của các hệ thống nông nghiệp trên lãnh thổ nghiên cứu Đó là cơ sở đề ra các giải pháp duy trì quá trình sản xuất nông nghiệp với mức năng suất ổn định và hiệu quả cao, trong khi đó hạn chế ở mức tối thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường và hoạt động kinh tế xã hội ở khu vực nghiên cứu

4.1.5 Quan điểm phát triển bền vững

Tư tưởng chủ đạo của quan điểm này là sự phát triển bền vững phải đảm bảo ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường Quan tâm phát triển bền vững hướng tới sự hài hòa mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sự tương tác giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế xã hội Quan điểm phát triển bền vững được vận dụng trong đánh giá tổng ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội đến sự phát triển ngành nông nghiệp Theo đó, khi đề xuất các giải pháp cũng cần phải được quan tâm đến sự phát triển bền vững Phát triển nông nghiệp của tỉnh phải vừa tính tới hiệu quả về kinh tế, vừa phải có hiệu quả về xã hội và môi trường

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu

Phương pháp này được sử dụng ngay sau khi đã xác định được hướng nghiên cứu của đề tài Đây là phương pháp rất cần thiết trong việc tiếp cận vấn

đề nghiên cứu Việc tổng quan tài liệu thu thập được giúp tác giả tiếp cận với những kết quả nghiên cứu đã có, cập nhật những vấn đề mới ở trong và ngoài nước Các tài liệu được thu thập và hệ thống hóa theo đề cương và nội dung nghiên cứu của đề tài đã được xác định trước, khi đó sẽ tránh những thiếu sót cho bước tổng hợp về sau Nguồn tài liệu của luận văn gồm các bản đồ được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, các dữ liệu thống kê về điều kiện tự nhiên,

về kinh tế - xã hội, các số liệu, tài liệu điều tra khảo sát thực địa Các dữ liệu trên được chuẩn hóa, xử lý, phân tích và sử dụng làm cơ sở để thực hiện đánh

Trang 13

giá tiềm năng, hiện trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La Từ đó, đề xuất những giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hợp lý

4.2.2.Phương pháp thực địa

Đây là phương pháp đặc thù của nghiên cứu địa lý Phương pháp khảo sát thực địa được sử dụng nhằm thu thập, bổ sung tài liệu, tìm hiểu thực tế ở lãnh thổ nghiên cứu và kiểm chứng kết quả nghiên cứu Tác giả của đề tài đã tiến hành thực địa vào năm 2013, các địa điểm được tác giả khảo sát như: Thành phố Sơn La, huyện Mộc Châu, huyện Quỳnh Nhai, huyện Mộc Châu, huyện Thuận Châu, huyện Yên Châu, huyện Mai Sơn, huyện Mường La, huyện Sông Mã, huyện Sốp Cộp Tại địa bàn nghiên cứu, tác giả đã thu thập thêm tài liệu và tiến hành kiểm chứng lại kết quả đã nghiên cứu Kết quả của chuyến khảo sát thực địa là những nguồn thông tin quan trọng để bổ sung, điều chỉnh kết quả nghiên cứu, đặc biệt là các giải pháp đề xuất được suy nghĩ có cơ sở từ nhiều chuyến thực địa

4.2.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ và hệ thông tin Địa lí (GIS)

Xây dựng bản đồ là quá trình chuyển từ ngôn ngữ viết sang các mô hình không gian và thời gian, thể hiện rõ ràng các mối liên hệ giữa các đối tượng với nhau Các bản đồ sẽ làm tăng khả năng biểu đạt của ngôn ngữ, đóng góp đáng kể vào sự thành công của đề tài

Phương pháp bản đồ, hệ thống thông tin địa lý GIS là phương pháp không thể thiếu trong mọi công trình nghiên cứu Trong luận văn phương pháp GIS được vận dụng để chuẩn hóa phân loại, tích hợp các dữ liệu hợp phần, chồng xếp các dữ liệu, thực hiện các phép toán phân tích không gian, xây dựng các bản đồ phục vụ cho việc nghiên cứu

5 Những đóng góp của luận văn

Luận văn hoàn thành sẽ có 1 số đóng góp cơ bản sau:

- Kế thừa, bổ sung và cập nhật những vấn đề lý luận về địa lí nông nghiệp;

- Phân tích, đánh giá được các thế mạnh về điều kiện tự nhiên và kinh tế -

xã hội để phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La;

Trang 14

- Đánh giá được hiện trạng phát triển nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Sơn La;

- Đề xuất được một số giải pháp để phát triển nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Sơn La;

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngành nông nghiệp;

Chương 2: Tiềm năng phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La;

Chương 3: Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sơn La; Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La

Trang 15

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất

đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho ngành công nghiệp Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp Theo nghĩa hẹp nông nghiệp bao gồm ngành trồng trọt, và chăn nuôi [21]

Trong nông nghiệp có hai loại chính: Nông nghiệp thuần nông (nông nghiệp sinh nhai) và nông nghiệp chuyên sâu Nông nghiệp thuần nông là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai Nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc

sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) là một hệ thống liên kết không

gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy trình kỹ thuật mới nhất, chuyên môn hóa, tập trung hóa, liên hợp hóa

và hợp tác hóa sản xuất; cho phép sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất [22]

TCLTNN có nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Nhìn chung, TCLTNN có các hình thức như: hộ gia đình, hợp tác xã nông

Trang 16

nghiệp, nông trường quốc doanh, thể tổng hợp nông nghiệp, vùng nông nghiệp [22]

TCLTNN luôn thay đổi, phù hợp với các hình thái kinh tế - xã hội Trong điều kiện hiện nay, TCLTNN gắn liền với khoa học công nghệ, với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, của khoa học công nghệ, nhiều hình thức TCLTNN đã và đang xuất hiện, mang lại hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường [22]

1.1.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp

1.1.2.1 Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống con người

Nông nghiệp là ngành xuất hiện sớm nhất của loài người, cùng với sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp được coi là ngành sản xuất cơ bản của nền kinh tế quốc dân F.Engels đã khẳng định “Nông nghiệp là ngành sản xuất có

ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế” [22]

Nông nghiệp là ngành sản xuất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người Cho đến nay, chưa có ngành nào có thể thay thế được các sản phẩm của nông nghiệp Hiện nay, dân số thế giới tăng nhanh chóng, nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng cao, việc phát triển nông nghiệp đẻ cung cấp đủ nhu cầu cho trên 7 tỷ dân của thế giới càng trở nên bức thiết Đặc biệt, hiện nay quá trình đô thị, sự biến đổi khí hậu trên toàn cầu cùng với quá trình canh tác không hợp lý đã làm mất hoặc suy giảm một phần diện tích đất nông nghiệp, bởi thế vấn đề an ninh lương thực thực phẩm không phải là mối quan tâm riêng của từng quốc gia mà là vấn đề chung của toàn nhân loại

Mỗi con người muốn tồn tại được phải cần tối thiểu 2000kcal/ngày Nguồn năng lượng này chủ yếu là ngành nông nghiệp cung cấp Theo Durigneaud và Tanghe (1968), hệ thống trồng trọt cung cấp khoảng 80% năng lượng dinh dưỡng được con người tiêu thụ, các đồng cỏ chăn nuôi cung cấp 10%, đại dương thế giới cung cấp 2% [7] Như vậy, nông nghiệp cung cấp chủ yếu nguồn dinh dưỡng cho con người Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất

Trang 17

quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.1.2.2 Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm Các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt, da… đều sử dụng nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp Ngoài ra, nhiều ngành công nghiệp còn tận dụng phụ phẩm và phế thải từ nguyên liệu của ngành nông nghiệp như công nghiệp giấy…

Đối với một số ngành công nghiệp, nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp đóng vai trò quyết định Nhiều sản phẩm qua chế biến có giá trị xuất khẩu cao Nhiều nước tư bản có công nghiệp phát triển đã tạo ra tình trạng độc canh một

số loại cây ở các nước thuộc địa nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các sản phẩm được ưa chuộng Các loại cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao như bông, sợi, cây có dầu, cà phê, cao su tự nhiên…luôn gắn với công nghiệp chế biến

Mặc dù hiện nay, công nghiệp hóa dầu đã sản xuất được nhiều loại nguyên liệu tổng hợp như sợi tơ nhân tạo và tổng hợp, cao su nhân tạo, chất dẻo… nhưng các nguyên vật liệu tổng hợp được vẫn chưa hoàn toàn thay thế được các nguyên liệu tự nhiên do nông nghiệp cung cấp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng đó là do nguyên liệu tự nhiên có nhiều đặc tính quý mà nguồn nhân tạo không có được Vì vậy, cho đến nay, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng không ngành nào có thể thay thế được trong việc đảm bảo cơ sở nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến

1.1.2.3 Nông nghiệp phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng nền kinh tế

Trong một nền kinh tế, các ngành kinh tế có quan hệ với nhau rất chặt chẽ tạo thành một cơ cấu thống nhất Trong cơ cấu kinh tế đó, nông nghiệp được coi

là cơ sở, nó đảm bảo đảm bảo yêu cầu cho tái sản xuất kinh tế Quá trình phục vụ tái sản xuất mở rộng các ngành kinh tế được thể hiện ở việc cung cấp nguồn lao

Trang 18

động cho các ngành kinh tế, tạo vốn tích lũy ban đầu cho tái sản xuất mở rộng, là thị trường tiêu thụ sản phẩm

Nông nghiệp cung cấp nguồn lao động cho các ngành kinh tế Khi nền kinh

tế phát triển, sẽ xuất hiện quá trình phân công lại lao động xã hội theo hướng chuyển lao động từ nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác Như vậy, nông nghiệp trở thành nguồn cung cấp lao động cho các ngành kinh tế nhằm phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng nền kinh tế Mặt khác, quá trình này cũng là biểu hiện sự tái sản xuất mở rộng của bản thân nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển, năng suất lao động ngày càng cao, quá trình cơ giới hóa nông nghiệp ngày càng đẩy mạnh thì sức lao động được giải phóng càng lớn Nông nghiệp tạo nguồn vốn tích lũy ban đầu để tái sản xuất nền kinh tế Khi ngành kinh tế chưa phát triển thì vốn tích lũy ban đầu chỉ có thể dựa vào sản xuất nông nghiệp Thực tế các nước nông nghiệp muốn đẩy mạnh phát triển kinh tế thường phải chú ý nguồn vốn tích lũy từ nông nghiệp, đặc biệt từ các loại nông sản xuất khẩu Nguồn vốn tích lũy ban đầu này có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế của đất nước Nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, khi tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng

có nguồn vốn quan trọng từ việc xuất khẩu nông sản

Nông nghiệp là thị trường tiêu thụ sản phẩm Nông nghiệp được coi là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, tiêu thụ máy móc thiết bị của công nghiệp nặng, hàng tiêu dùng của công nghiệp nhẹ, các sản phẩm của ngành chế biến lương thực thực phẩm

Ngoài ra, nông nghiệp còn là ngành sản xuất có chức năng tái sản xuất lao động thông qua việc đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho người lao động

Như vậy, trong giai đoạn đầu của quá trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế, nông nghiệp có vai trò quan trọng Tuy nhiên, nếu không có biện pháp thích hợp

để đảm bảo cho tái sản xuất mở rộng của chính bản thân nông nghiệp thì có thể ngành nông nghiệp không phát triển được, năng suất lao động thấp, thu nhập bình quân đầu người thấp

Trang 19

1.1.2.4 Nông nghiệp cung cấp nguồn hàng xuất khẩu, nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi

Trong xuất khẩu, các nguồn nông sản là bộ phận hàng hóa chủ yếu đem lại giá trị ngoại tệ lớn Ở các nước đang phát triển đều có nhu cầu lớn về ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư Một phần ngoại tệ đó có thể đáp ứng được thông qua xuất khẩu nông sản

Nông sản còn được coi là hàng hóa để phát triển ngành ngoại thương trong giai đoạn đầu Trong lịch sử phát triển, một số nước cho thấy vốn được tích lũy

từ những ngành nông nghiệp tạo ra hàng hóa xuất khẩu Trong thời kì đầu của quá trình công nghiệp hóa ở nhiều nước, nông sản trở thành ngành sản xuất chủ yếu, tạo ra tích lũy để tái sản xuất và phát triển nền kinh tế quốc dân Ở nhiều nước trên thế giới đã chú trọng một số cây trồng để xuất khẩu như Braxin cây

cà phê; Việt Nam: cà phê, cao su; Ghana: cô ca; Cu Ba: mía; Malaixia: cọ dừa, Thái Lan: lúa, gạo….Tuy nhiên, giá cả các mặt hàng nông sản thường xuyên biến động, hơn nữa các sản phẩm này phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, nên cần phải nâng cao trình độ khoa học kĩ thuật chủ động và tiếp cận thị trường thì sản phẩm xuất khẩu mới mang lại hiệu quả kinh tế cao

Nông nghiệp cung cấp lượng thức ăn lớn cho ngành chăn nuôi Ở các nước kinh tế phát triển ngành chăn nuôi được chú trọng phát triển, phần lương thực thực phẩm được sản xuất trong nước chủ yếu để phục vụ cho ngành chăn nuôi Ở các nước đang phát triển, các phụ phẩm của ngành trồng trọt thường dùng làm thức ăn cho ngành chăn nuôi

1.1.2.5 Nông nghiệp góp đảm bảo an ninh quốc phòng

Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội đảm bảo tiềm lực quốc phòng của mỗi quóc gia Nông nghiệp là nguồn hậu cần tại chỗ trong trường hợp có chiếm sự xảy ra Đồng thời nông nghiệp cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo mối quan hệ hậu phương và tiền tuyến trong chiến tranh

Việc cung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm cho nhân dân và có nguồn dự trữ lương thực vững chắc để đề phòng chiến tranh hay thiên tai xảy ra là yếu tố quan trọng để đảm bảo an ninh trật tự xã hội và quốc phòng V.I.Lênin đã khẳng

Trang 20

định vai trò ngành nông nghiệp đối với an ninh quốc phòng: “Cơ sở thực sự của nền kinh tế là dự trữ lương thực… không có dự trữ lương thực thì chính quyền nhà nước sẽ không có gì hết, những chính sách về chủ nghĩa xã hội chỉ là sự mong muốn mà thôi” [7]

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế

Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí quan trọng đặc biệt Khác với công nghiệp, giao thông coi đất đai chỉ là nơi xây dựng nhà xưởng, hệ thống đường giao thông Trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất và cả việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của đất đai Đất đai trong nông nghiệp là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vật chất cho xã hội Như Uyliam

Petis đã nói: “Lao động là cha, đất là mẹ của mọi của cải vật chất”

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Đất đai là đối tượng lao động vì nó chịu tác động của con người để tạo ra môi trường sinh vật phát triển, là tư liệu lao động vì nó phát huy tác dụng như một công cụ lao động [21] Trong quá trình sử dụng, đất đai ít bị hao mòn như các tư liệu sản xuất khác Nếu con người biết duy trì, nâng cao độ phì trong đất thì có thể sử dụng được lâu dài Do vậy, cần sử dụng đầy đủ và hợp lí để vừa làm tăng năng suất vừa bảo vệ đất đai [22]

Đất vừa là đối tượng, vừa là tư liệu sản xuất nông nghiệp bởi vì mục đích cuối cùng của sản xuất nông nghiệp là thông qua việc tác động vào đất trồng để tạo ra năng suất cây trồng cao Như vậy, đất trồng lại là phương tiện để tạo ra sản phẩm nông nghiệp, đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu Toàn bộ mối quan hệ sở hữu trong nông nghiệp đều liên quan đến sở hữu ruộng đất Sự tồn tại và phát triển của nông nghiệp gắn liền với ruộng đất

Trang 21

1.1.3.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi Đó là những cơ thể sinh vật sống, sinh trưởng và phát triển theo những quy luật sinh học và đồng thời chịu tác động rất nhiều của quy luật tự nhiên (điều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường) Các quy luật tự nhiên tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con người Vì thế, mọi sự tác động của con người trong sản xuất nông nghiệp đều phải xuất phát từ nhận thức đúng đắn về các quy luật tự nhiên [21] Qúa trình sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp là quá trình chuyển hóa về vật chất và năng lượng thông qua sự sinh trưởng của các cây trồng, vật nuôi Qúa trình phát triển của sinh vật theo quy luật sinh học không thể đảo ngược Ví dụ từ lúc gieo giống đến nảy mầm - sinh trưởng – phát triển – thu hoạch không thể đảo ngược quy luật sinh học này Các quy luật sinh học và các yếu tố tự nhiên bên ngoài luôn tồn tại độc lập ngoài ý muốn chủ quan của con người Vì vậy, cần phải có những biện pháp tác động vào đối tượng sản xuất phù hợp trong từng thời kì nhất định, để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm [22]

1.1.3.3 Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ

Tính thời vụ là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt Tính thời vụ thể hiện: thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất Thời gian lao động là khoảng thời gian mà lao động có tác động trực tiếp đến việc hình thành sản phẩm Còn thời gian sản xuất được coi là thời gian sản phẩm trong quá trình sản xuất [22]

Quá trình sinh học của cây trồng vật nuôi diễn ra thông qua hàng loạt các giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn này là sự tiếp tục của giai đoạn trước và tạo tiền

đề cần thiết cho giai đoạn sau Vì vậy, sự tác động của con người vào giai đoạn sinh trưởng hoàn toàn không phải như nhau Từ đây, nảy sinh tình trạng có lúc đòi hỏi lao động căng thẳng và liên tục, nhưng có lúc thư nhàn, thậm chí không cần lao động Việc sử dụng lao động và các tư liệu sản xuất không giống nhau trong suốt chu kỳ sản xuất là một trong các hình thức biểu hiện của tính thời vụ [22]

Trang 22

Do cây trồng và vật nuôi phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên sản xuất nông nghiệp luôn có tính thời vụ về lao động

Thời vụ về sản phẩm: Do sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi thường đảm bảo yêu cầu về thời gian và điều kiện sinh thái cụ thể nên sản phẩm nông nghiệp mang tính thời vụ rất rõ rệt Vào mùa thu hoạch, sản phẩm đó nhanh chóng trở nên dư thừa, nhưng ngược lại, không phải mùa thu hoạch thì sản phẩm đó rất khan hiếm

Hiện nay, người ta đã áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật để tạo ra sản phẩm nhưng vẫn chưa khắc phục được tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp Đặc điểm này cùng liên quan đến các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu từ nông nghiệp; công suất hoạt động của máy móc không ổn định Thời kỳ thu hoạch không chế biến kịp, thời kỳ trái vụ không có nguyên liệu để sản xuất

Thời vụ về lao động, khác với công nghiệp, trong nông nghiệp thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất Thường thì thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động Đặc điểm này xuất phát từ chỗ cây trồng và vật nuôi là các sinh vật sống nên chúng có khả năng sinh trưởng và phát triển Lao động của con người chỉ tác động vào những giai đoạn nhất định nào đó Vì vậy, trong nông nghiệp nhu cầu về lao động cũng mang tính thời vụ, có thời gian cần nhiều, có thời gian cần ít, thậm chí có thời gian không cần lao động Để tận dụng lao động, trong thời kỳ nông nhàn người ta thường phát triển nghề phụ

1.1.3.4 Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

Xuất phát từ đối tượng của nông nghiệp là cây trồng vật nuôi, phát triển theo quy luật tự nhiên và chịu sự tác động của yếu tố tự nhiên… đã quy định đặc điểm phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của sản xuất nông nghiệp Sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên thể hiện ở sự phân đới nông nghiệp trên thế giới phụ thuộc vào sự phân đới của tự nhiên Sự tồn tại của nền nông nghiệp gắn liền với đặc trưng của các đới tự nhiên Tính mùa vụ trong sản xuất, trong sử dụng lao động, trong trao đổi sản phẩm chịu sự tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Tính bấp bênh, không ổn định của nông nghiệp phần nhiều

do tai biến thiên nhiên và thời tiết khắc nghiệt Rõ ràng sản xuất nông nghiệp

Trang 23

phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và chịu sự tác động của các yếu tố tự nhiên trên nhiều phương diện

Các yếu tố tự nhiên kết hợp và cùng tác động với nhau trong một thể thống nhất Sự thay đổi của hệ thống các yếu tố tự nhiên đã quy định khả năng nuôi trồng các loại cây trồng, vật nuôi cụ thể trong từng lãnh thổ và khả năng áp dụng các quy trình kỹ thuật để sản xuất ra nông phẩm

Trong cơ chế thị trường, việc bố trí sản xuất nông nghiệp sao cho phù hợp với từng vùng sinh thái sẽ tăng thêm khả năng cạnh tranh của sản phẩm Do đó,

để nâng cao hiệu quả kinh tế, cần xem xét, nắm bắt được các đặc điểm tự nhiên, đồng thời tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật để hạn chế sự phụ thuộc quá lớn vào tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

1.1.4.1 Vị trí địa lí

Vị trí địa lí kết hợp cùng với khí hậu, thổ nhưỡng quy định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp Vị trí địa lí của lãnh thổ trong một đới tự nhiên nhất định sẽ có ảnh hưởng đến phương hướng sản xuất, tới việc trao đổi và phân công lao động trong nông nghiệp Các nước có vị trí nằm trong khu vực nhiệt đới, nguồn ánh sáng dồi dào, độ ẩm phong phú sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển của nền nông nghiệp nhiệt đới Ngược lại, các nước nằm trong đới hoang mạc và có vị trí sâu trong lục địa sẽ khó phát triển nông nghiệp đa dạng [22]

1.1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình

Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp Hình thái, độ cao, cấu trúc địa hình tác động đến mức độ canh tác, khả năng áp dụng cơ giới hóa, việc lựa chọn cơ cấu cây trồng vật nuôi cũng như sự hình thành vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh Địa hình bằng phẳng tạo điều kiện cho việc canh tác, phát triển hệ thống luân canh, hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn Ngược lại, địa hình dốc sẽ gây khó khăn cho việc tiến hành công tác thủy lợi, chống xói mòn, rửa trôi…

Trang 24

- Đất

Đất đai trong nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt không thể thay thế Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng vật nuôi, mức độ thâm canh và năng suất cây trồng Những nơi có tài nguyên đất dồi dào, màu mỡ, tầng đất tơi xốp, thoáng khí, đặc tính phù hợp sẽ cho hiệu quả cao và ngược lại khi đất

bị chai, cứng, độ tơi xốp kém Một số loại cây chỉ thích hợp với những loại đất nhất định [22]

Trên phạm vi toàn thế giới, đất nông nghiệp có tỉ trọng nhỏ (chiếm 12% diện tích tự nhiên), bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng giảm, cơ cấu đất hoang hóa chưa được khai thác hoặc diện tích còn hạn chế cùng với diện tích đất bị xói mòn, rửa trôi ngày càng cao Do đó, con người cần có chiến lược sử dụng một cách hợp lí loài tài nguyên quan trọng nhưng có nguy cơ cạn kiệt [22]

- Khí hậu

Khí hậu là nhân tố sinh thái quan trọng không thể thiếu trong sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của giới sinh vật Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm và cả những bất thường của thời tiết như bão, lũ, hạn hán… có ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Tính mùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm [22]

Mỗi loại cây trồng chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định Vượt quá giới hạn cho phép, chúng sẽ chậm phát triển và chết Trên thế giới hình thành 5 đới trồng trọt chính (đới nhiệt đới, đới cận nhiệt, đới ôn hòa có mùa hè dài và nóng, đới ôn hòa có mùa hè mát và ẩm, và đới cực) phụ thuộc rõ nét vào

sự phân đới khí hậu Những vùng dồi dào nhiệt ẩm, ánh sáng… có thể cho phép trồng nhiều vụ trong năm với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng, có khả năng xen canh gối vụ như vùng nhiệt đới Ngược lại, vùng ôn đới với một mùa đông phủ tuyết nên có ít vụ quanh năm Các điều kiện thời tiết bất thường của khí hậu cũng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp [22]

Trang 25

- Nguồn nước

Nguồn nước có vai trò cực kỳ quan trọng đến sản xuất nông nghiệp như dân gian đã nói “nhất nước, nhì phân” Nước có ảnh hưởng lớn đến đến năng suất, chất lượng cây trồng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp Những nơi có nguồn nước dồi dào thường hình thành những vùng nông nghiệp trù phú Ngược lại, nông nghiệp không thể phát triển được ở những nơi khan hiếm nước như vùng hoang mạc, bán hoang mạc… Mặt khác, nguồn nước phân bố không đều theo không gian và theo thời gian, dẫn đến tình trạng dư nước vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô Do đó, cần phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

- Sinh vật

Sinh vật trong tự nhiên là cơ sở thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng vật nuôi Sự đa dạng về thảm thực vật và hệ động vật là tiền đề để hình thành và phát triển các giống vật nuôi, cây trồng và tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái Các diện tích đồng cỏ, bãi chăn thả và diện tích mặt nước tự nhiên là cơ sở thức ăn để phát triển ngành chăn nuôi

1.1.4.3 Các nhân tố kinh tế xã hội

- Dân cư và nguồn lao động

Dân cư có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp Dân cư vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp Với tư cách là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển theo chiều rộng và cả chiều sâu Số lượng, chất lượng của nguồn lao động có tác động không nhỏ đến sự phát triển, phân bố của sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động đông, gia tăng nhanh, trình độ học vấn và tay nghề thấp, thiếu việc làm sẽ tạo nên áp lực cho nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng

Dưới góc độ là thị trường tiêu thụ, quy mô, truyền thống, tập quán ăn uống của dân cư có tác động to lớn đến quy mô và sự phát triển của các ngành cụ thể Quy mô dân số càng đông, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp cao, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, các yếu

Trang 26

tố truyền thống, tập quán sẽ quy định sự có mặt của các ngành sản xuất nông nghiệp chủ yếu trên lãnh thổ

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp Nó tạo ra các tiền đề thuận lợi hoặc cản trở sự phát triển của nông nghiệp Số lượng và chất lượng của

cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp (cơ sở chế biến, giao thông vận tải, thủy lợi, điện lực, bưu chính viễn thông …) góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo mối liên hệ sản xuất, kinh

tế, kĩ thuật, tạo cơ sở cho sự phát triển của nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa

- Khoa học kĩ thuật công nghệ

Khoa học công nghệ thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp Việc ứng dụng ngày càng cao tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất đã tạo sự chủ động trong việc nâng cao năng suất, tạo ra các thế hệ giống mới có hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy sự hình thành của các vùng chuyên canh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng hiện đại hóa Mặt khác, khoa học công nghệ cũng góp phần hạn chế ảnh hưởng của tự nhiên, thúc đẩy nông nghiệp phát triển chủ động

- Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp

Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến con đường phát triển và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp Quan hệ sở hữu

và chính sách nông nghiệp đúng đắn phù hợp sẽ tạo tiền đề cho nông nghiệp phát triển đúng hướng, ngược lại sẽ kìm hãm, thậm chí đẩy lùi sự phát triển nông nghiệp Ở Việt Nam, quan hệ sở hữu ruộng đất và chính sách khoán 10 từ năm

1988 đã tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng của nông nghiệp trong những năm 90 của thế kỉ XIX Ngoài ra, hệ thống các chính sách nông nghiệp như khuyến nông, khuyến lâm, chính sách ưu đãi vốn… có tác dụng thúc đẩy và định hướng sự phát triển của ngành nông nghiệp phù hợp với xu thế chung

Trang 27

- Nguồn vốn

Nguồn vốn có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển và phân bố nông nghiệp, nhất là đối với các nước đang phát triển Nguồn vốn tăng nhanh, được phân bố và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác động đến tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển của nông nghiệp (như nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ…) Nguồn vốn đầu tư vào sản xuất lớn sẽ tạo điều kiện cho việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp theo cả chiều rộng và chiều sâu

- Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ là yếu tố cơ bản tác động đến quy mô, cơ cấu và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp phát triển và ngược lại Nhu cầu thị trường quyết định hướng sản xuất nông nghiệp Mọi biến động trên thị trường đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, thị trường còn có tác động điều tiết đối với sự hình thành và phát triển của các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa

1.1.5 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

1.1.5.1 Hộ gia đình (Nông hộ)

Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế - xã hội tự chủ cùng một lúc thực hiện nhiều chức năng mà ở các đơn vị kinh tế khác không thể có được Hộ là một tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết tộc, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo sự tồn tại Hộ còn là một đơn vị sản xuất và tiêu dùng Hộ gia đình là hình thức vốn có của sản xuất nhỏ, tồn tại phổ biến ở các nước đang phát triển thuộc châu Á, trong đó có Việt Nam

Hộ có đặc điểm: quy mô đất đai nhỏ bé, thể hiện rõ tính chất tiểu nông, quy

mô vốn nhỏ, khả năng tích lũy thấp, hạn chế khả năng tái đầu tư Lao động chủ yếu là sử dụng lao động gia đình, kỹ thuật canh tác và công cụ sản xuất ít biến đổi, mang nặng tính truyền thống Quy mô sản xuất ở hộ gia đình rất nhỏ bé

Hộ gia đình tuy là hình thức TCLTNN ở trình độ thấp nhưng có vai trò quan trọng, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Hộ gia đình là cơ sở đảm

Trang 28

bảo cho sự tồn tại xã hội, phát triển kinh tế nông thôn, thúc đẩy nông thôn quá độ tiến lên một trình độ cao hơn - nông thôn hóa sản xuất

1.1.5.3 Hợp tác xã nông nghiệp

Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) là hình thức phổ biến trên thế giới với nhiều tên gọi khác nhau HTXNN là một tổ chức kinh tế do nông dân tự nguyện lập ra với nguồn vốn hoạt động do chính họ góp cổ phần và huy động từ nguồn khác nhằm duy trì phát triển kinh tế hộ và tăng nhanh tỉ suất hàng hóa, đạt hiệu quả cao cho các chủ trang trại

Đặc điểm của HTXNN: HTXNN là tổ chức liên kết tự nguyện của những nông hộ, nông trại có chung yêu cầu về dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh HTXNN đƣợc hình thành dựa vào việc cùng góp vốn của mỗi thành viên và mỗi

xã viên đều có quyền bình đẳng Mục đích của HTXNN là nhằm cung cấp dịch

vụ cho xã viên, đáp ứng đủ và kịp thời số lƣợng, chất lƣợng của dịch vụ, đồng thời cũng tuân theo nguyên tắc tái sản xuất mở rộng Hiện nay có hai loại hình HTXNN: HTX đơn ngành và HTX đa ngành

1.1.5.4 Vùng chuyên canh tập trung

Vùng chuyên canh tập trung là những lãnh thổ có sự đồng nhất về các điều kiện phát triển Đặc điểm của các vùng chuyên canh là tính chất chuyên môn hóa đặc trƣng dựa trên việc khai thác các thế mạnh nổi bật của lãnh thổ

Trang 29

Vùng chuyên canh tập trung có vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung cho phép khai thác lợi thế của từng lãnh thổ, phát triển mạnh các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao,

có thị trường xuất khẩu ổn định và có nhu cầu lớn về nguyên liệu thay thế nhập khẩu, nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác và nông hộ, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội

1.1.5.5 Vùng nông nghiệp sinh thái

Vùng nông nghiệp là hình thức cao nhất của TCLTNN, bao gồm trong đó các hình thức tổ chức lãnh thổ ở cấp thấp hơn

Vùng nông nghiệp là những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, được hình thành với mục đích phân bố hợp lí và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp trên cơ sở sử dụng đầy đủ và có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của các vùng trong cả nước cũng như trong nội bộ từng vùng

Vùng nông nghiệp là một bộ phận lãnh thổ của đất nước bao gồm những lãnh thổ có sự tương đồng về: điều kiện sinh thái nông nghiệp (điều kiện khí hậu, đất đai, nguồn nước…), điều kiện kinh tế xã hội, trình độ thâm canh, cơ sở vật chất kỹ thuật nông nghiệp, chế độ canh tác, cơ cấu sản xuất nông nghiệp, sản phẩm nông sản hàng hóa…

Ở phạm vi lãnh thổ cấp tỉnh, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phổ biến là: Nông hộ, trang trại, hợp tác xã, vùng chuyên canh tập trung Các hình thức này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nông nghiệp phát triển

đa dạng trên cơ sở sử dụng hiệu quả các lợi thế về lãnh thổ, đảm bảo ổn định và thúc đẩy năng suất lao động xã hội

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc

Vùng trung du miền núi phía Bắc là khu vực sơn địa và bán sơn địa ở miền Bắc Việt Nam, bao gồm 14 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Quảng Ninh Đây là vùng lãnh thổ có diện tích

Trang 30

lớn nhất nước ta 101.377,1 km2, chiếm khoảng 30,6 % diện tích cả nước Trung

du và miền núi Bắc Bộ có vị trí địa lý khá đặc biệt, lại có mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp, nên ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với 3 tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam của Trung Quốc ở phía bắc, phía tây giáp Lào, phía nam giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ

Vùng trung du miền núi phía Bắc dồi dào về tiềm năng và có nhiều lợi thế như: nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, phát triển (đất đai, thủy điện, rừng, khoáng sản, lâm sản ngoài gỗ…), đa dạng sinh học nông nghiệp (có nhiều giống cây trồng, vật nuôi quý hiếm, có giá trị hàng hóa cao), khả năng mở rộng diện tích đất canh tác và diện tích gieo trồng, khả năng phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi đại gia súc, khả năng phát triển thị trường quốc tế và gia tăng xuất khẩu Trong những năm qua, vùng trung du miền núi phía Bắc đã khai thác sử dụng tiềm năng, lợi thế của mình và bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu của xã hội Trung du miền núi phía bắc là những vùng sản xuất chính của nhiều loại cây trồng của nước ta như: chè (61% so với cả nước); Ngô (31,31%); Cây ăn quả (23%) Trong đó, cây ăn quả nhiệt đới chiếm khoảng 35%; đậu tương (26,67%) so với cả nước Ngoài ra còn có một số loài cây đặc sản như quế, hồi

và các loài thảo dược đặc thù

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, sản xuất nông - lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã có sự tăng trưởng vượt bậc Sản xuất lương thực cơ bản đã giải quyết được vấn đề an ninh lương thực, bắt đầu hình thành những vùng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi phát triển nhanh, vốn rừng từng bước được phục hồi và phát triển Thành tựu nổi bật của nông nghiệp miền núi phía Bắc trong thời gian qua là sự gia tăng vượt bậc về sản xuất lương thực, đặc biệt là lúa

và ngô Sản lượng lúa và ngô tăng nhanh và góp phần giải quyết cơ bản nhu cầu lương thực tại chỗ của cộng đồng các dân tộc miền núi phía Bắc Yếu tố đóng góp chính để tăng sản lượng lương thực là việc du nhập và áp dụng các giống cây trồng có năng suất cao, phù hợp với điều kiện miền núi Kết hợp với việc áp

Trang 31

dụng các tiến bộ kỹ thuật về canh tác, thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng, sản xuất lúa gạo ở miền núi phía Bắc đã tăng rõ rệt Năng suất lúa tăng bình quân hàng năm ở vùng núi Đông Bắc là 7,2%, ở Tây Bắc là 6,5%, cao hơn nhiều bình quân của cả nước là 3,5% trong khi diện tích trồng lúa lại hầu như không tăng Chính nhờ hiệu quả rõ rệt của thâm canh lúa nước mà nông dân miền núi đã tận dụng tối đa diện tích có thể để mở rộng diện tích canh tác Nhiều địa phương

đã khuyến khích và có hỗ trợ rất cụ thể để bà con các dân tộc làm ruộng bậc thang trồng lúa nước Bằng kinh nghiệm lâu đời và áp dụng kỹ thật mới, năng suất lúa ruộng bậc thang cũng đã tăng nhanh và ổn định, không kém năng suất lúa ruộng ở thung lũng Nhiều địa phương cũng đã đạt năng suất 5 – 6 tấn/ha/vụ trên ruộng bậc thang (Hoàng Su Phì - Hà Giang, Sapa - Lào Cai ) Ngoài ra, việc tăng vụ để tăng diện tích gieo trồng cũng là một yếu tố đóng góp quan trọng làm tăng sản lượng lúa ở miền núi phía Bắc

Bên cạnh lúa, ngô là cây lương thực rất quan trọng ở các tỉnh miền núi Trong những năm gần đây, những tiến bộ mới về giống ngô, kỹ thuật canh tác tiến bộ đã được chuyển giao, áp dụng phổ biến cho rất nhiều tỉnh miền núi phía Bắc làm tăng năng suất và giá trị hàng hóa cao hơn gấp nhiều lần so với trước đây Điển hình là các xã ven đường quốc lộ 6, tỉnh Sơn La đã đưa giống ngô lai LVN 10, DK888, DK 999 thay thế các giống ngô cũ đồng thời áp dụng các biện pháp canh tác tổng hợp (che phủ đất, thâm canh…) rất nhiều hộ đã đạt năng suất ngô bình quân trên 10,0 tấn/ha/vụ

Bên cạnh sự phát triển sản xuất lúa, ngô, một số tỉnh miền núi còn đẩy mạnh canh tác các loại cây lương thực khác như sắn và cây lấy củ Trong những năm gần đây cùng với việc xây dựng các nhà máy chế biến tinh bột sắn

ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nên việc đầu tư áp dụng trồng những giống sắn mới như KM 60, KM 94 có năng suất cao (45 – 70 tấn/ha) và các biện pháp canh tác tiến bộ (trồng lạc, đậu đỗ xen sắn, làm băng chống xói mòn cho đồi sắn, thâm canh…) được nhiều tỉnh đặc biệt quan tâm Cây khoai tây cũng

đã được đưa vào cơ cấu sản xuất ở một số tỉnh miền núi phía Bắc trong vụ đông và vụ xuân Rất nhiều mô hình trên quy mô hàng trăm hecta tại Hà

Trang 32

Giang, Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng với các giống khoai tây như KT3, VT2, Hà Lan cho năng suất bình quân đạt 15 - 18 tấn/ha

Cây đậu tương gắn liền với tập quán của đồng bào các dân tộc miền núi Diện tích đậu tương ở các tỉnh miền núi nhìn chung không được mở rộng nhiều Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các giống đậu tương mới có thời gian sinh trưởng ngắn (75- 100 ngày), năng suất cao (15 - 20 tạ/ ha) như DT 84, DT 83,

DT 90, AK06, VX93 đã được phát triển mạnh trong sản xuất

Trên cơ sở ổn định lương thực bằng con đường thâm canh, sản xuất hàng hóa, các tỉnh miền núi phía Bắc đã từng bước chuyển từ nền nông nghiệp tự nhiên, tự cung, tự cấp, phân tán sang nền nông nghiệp hàng hóa, hình thành các vùng tập trung, chuyên canh mới, tạo cơ sở cho phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao thu nhập của hộ nông dân trong vùng Ngoài các vùng chè truyền thống đang tăng nhanh về năng suất và chất lượng ở Sơn La, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Giang , vùng nguyên liệu giấy ở Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, vùng bò sữa ở Mộc Châu (Sơn La) đã được hình thành và đang được

mở rộng Gần đây, đã hình thành một số vùng cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao như: vùng mía ở Tuyên Quang (diện tích gần 4.000 ha), ở Cao Bằng (diện tích 2.500 ha), vùng cà phê chè ở Sơn La (diện tích hơn 2.000 ha), vùng nhãn ở Sông Mã (Sơn La) có 8.479 ha thu hoạch 2.000 tấn quả/ năm, vùng mận Mộc Châu (Sơn La) 4.000 ha, Bắc Hà (Lào Cai) 2.000 ha, vùng cam Hàm Yên (Tuyên Quang) 1.500 ha Nhờ tạo được các vùng chuyên canh, thu nhập và đời sống của các hộ đồng bào dân tộc được nâng lên rõ rệt, trồng mía thâm canh đạt năng suất bình quân trên 50 tấn/ ha đã thu được 12 triệu đồng/ ha/ năm; trồng cà phê chè ở Lai châu, Sơn La đạt 45 triệu đồng/ ha/ năm; trồng cam quýt ngọt ở Hàm Yên đạt 75- 125 triệu đồng/ ha/ năm Một số vùng khi có thị trường tiêu thụ đã chuyển đổi một số diện tích trồng cây lương thực kém hiệu quả sang trồng cây hàng hóa, chuyển từ trồng lúa xuân sang trồng dưa hấu ở Lạng Sơn cho thu nhập 25 - 30 triệu đồng/ ha, cao gấp 2- 3 lần so với cây lúa

Chăn nuôi là một ngành quan trọng đối với nhiều tỉnh miền núi, tốc độ tăng trưởng hàng năm của vùng Tây Bắc đạt bình quân 3,5 %, Đông Bắc là 3,0%

Trang 33

Vùng núi phía Bắc, Đông Bắc là vùng chăn nuôi khá phát triển Năm 2012 số đầu lợn của vùng Đông Bắc đạt trên 5,2 triệu con, chiếm 16,8% số lợn cả nước,

ở Tây Bắc là 1,4 triệu con, chiếm 5,4% số lợn cả nước

Bên cạnh phát triển chăn nuôi lợn, chăn nuôi gia cầm ở miền núi ngày càng chiếm vị trí quan trọng Nhiều mô hình chăn nuôi gà thả vườn có hiệu quả cao ngày càng được phổ biến rộng rãi tới các hộ gia đình ở miền núi, đóng góp vai trò không nhỏ tăng thu nhập cho người dân Đông Bắc là vùng sản xuất lớn cho

cả nước (năm 2012 số lượng gia cầm ở Đông Bắc là 53,2 triệu con, chiếm 17,3%

số lượng gia cầm trong cả nước), ở Tây Bắc là 11,7 triệu con chiếm 3,8% số gia cầm cả nước Năm 2012, nhìn chung số lượng bò ở các vùng núi phía Bắc có tăng nhưng chưa cao: Đông Bắc 59,02 triệu con, chiếm 11,5% số lượng đàn bò

cả nước, Tây Bắc 0,3 triệu con chiếm 5,7% số đàn bò cả nước Nhu cầu nuôi trâu làm sức kéo và lấy thịt ở các vùng núi vẫn còn khá cao nên số lượng trâu vẫn có

xu hướng tăng lên

Nhìn chung, chăn nuôi ở miền núi phát triển ổn định trong hơn 10 năm qua, nhưng năng suất chăn nuôi còn thấp Mô hình chăn nuôi nhỏ, manh mún, tự cung tự cấp, chăn nuôi tận dụng chiếm đại đa số Bên cạnh đó việc áp dụng các

kỹ thuật tiến bộ mới trong chăn nuôi (giống mới, quy trình nuôi tiên tiến, thức ăn tổng hợp ) còn hạn chế, vì vậy chưa tạo ra bước phát triển đột phá trong chăn nuôi ở miền núi

1.2.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc

Nông nghiệp là ngành có vai trò quan trọng, đóng góp chủ yếu cho nền kinh tế chung toàn vùng Trong 15 năm qua sản xuất nông nghiệp có sự phát triển; giá trị sản xuất tăng từ 1.073 tỉ đồng năm 2000 lên 2.178,3 tỉ đồng năm

2005 lên 6.965,1 tỉ đồng năm 2010 và 11.220,9 tỉ đồng năm 2012 (giá thực tế)

Trong cơ cấu ngành, trồng trọt vẫn là ngành chủ yếu từ 73,5% năm 2005 đến năm 2012 còn 71,29%; ngành chăn nuôi chiếm 25,8% năm 2005 lên đến 28,20% năm 2012; các hoạt động dịch vụ nông nghiệp tăng từ 0,66% năm

2005 giảm xuống 0,52% năm 2012

Trang 34

Ngành trồng trọt: Những năm qua sản xuất lương thực của Tây Bắc đã có

bước phát triển nhanh Sản lượng lương thực có hạt năm 2009 đạt 1.115 nghìn tấn so với 631,4 nghìn tấn năm 2000, năm 2012 đạt 1.599,3 nghìn tấn

Đặc trưng của lương thực Tây Bắc là cơ cấu sản lượng khá cân đối giữa lúa

và ngô Năm 2009 sản lượng lúa đạt 587 nghìn tấn, sản lượng ngô đạt 459 nghìn tấn đến năm 2012 sản lượng lúa đạt 657,2 nghìn tấn, sản lượng ngô đạt 942,1 nghìn tấn

Tây Bắc có thế mạnh về sản xuất ngô, diện tích toàn vùng năm 2005 đạt 156,2 nghìn ha, sản lượng đạt 402,9 nghìn tấn đến năm 2012, diện tích ngô tăng 255,5 nghìn ha, sản lượng đạt 942,1 nghìn tấn

Diện tích lúa cả năm được mở rộng nhưng không lớn, năm 2005 là 152,8 nghìn ha đến năm 2012 đạt 166,6 nghìn ha Được đầu tư thâm canh nên năng suất lúa ngày một tăng, năm 1995 đạt 24,8 tạ/ha tăng lên 35 tạ/ha năm 2005 đến năm 2012 tăng lên 40,1 tạ/ha, từ đó đưa sản lượng lúa cả năm toàn vùng từ 324,6 nghìn tấn năm 1995 tăng lên 542,8 nghìn tấn năm 2005 đến năm 2012 tăng lên 657,2 nghìn tấn

Ngoài diện tích trồng lúa, các loại cây màu cũng được chú trọng phát triển, đặc biệt là diện tích ngô tăng rất nhanh, từ 66,9 nghìn ha năm 1995 lên 105,6 nghìn ha năm 2000 và 138,9 nghìn ha năm 2005 đến năm 2012 đạt 255,5 nghìn ha; với năng suất 14,2 tạ/ha năm 1995 tăng lên 21,8 tạ/ha năm 2000 và 29,7 tạ/ha năm 2005, năm 2012 tăng lên 32,9 tạ/ha; diện tích sắn từ 31,2 nghìn ha năm

1995 lên 36,8 nghìn ha năm 2000 và 41,2 nghìn ha năm 2005 đến năm 2012 tăng lên 51,8 nghìn ha

Đây là một xu hướng phát triển không có lợi cho môi trường Tây Bắc Địa hình Tây Bắc chủ yếu là đồi, núi đất mà hiện nay việc phát triển cây sắn

và ngô lại chủ yếu trên đất dốc dẫn đến tình trạng xói mòn và thoái hóa đất ngày một trầm trọng hơn

Đậu tương được trồng hầu khắp các tỉnh trong vùng Diện tích tăng từ 12,5 nghìn ha năm 1995 lên 15,7 nghìn ha năm 2000, và 24,6 nghìn ha năm 2005 đến năm 2012 diện tích giảm xuống còn 13,3 nghìn ha; mía cũng là loại cây thích

Trang 35

hợp với đất vùng Tây Bắc nên trong giai đoạn 1995- 2005 diện tích và sản lượng mía tăng nhưng không ổn định Diện tích mía toàn vùng năm 1995 là 6,3 nghìn

ha, năm 2000 tăng lên 10,6 nghìn ha và năm 2005 là 10 nghìn ha, đến năm 2012 tăng lên 13 nghìn ha

Trong những năm gần đây về trồng trọt đã từng bước giảm lúa nương, phát triển lúa nước, xây dựng các cánh đồng miền núi như: Mường Thanh, Bắc Yên, Phù Yên,… và phát triển ruộng bậc thang Vì vậy, diện tích cây lương thực, sản lượng lương thực ngày càng tăng lên

Về cơ cấu cây lương thực, lúa chiếm 61,0% sản lượng lương thực của vùng, hoa màu 39% chủ yếu là ngô, sắn Thế mạnh của vùng là cây công nghiệp và cây

ăn quả như chè, cao su, cà phê, mận, đào, xoài , nhãn… đặc biệt cây chè chiếm 10,25% diện tích chè trong cả nước Tuy nhiên, năm 2012, diện tích chỉ còn 3.499 ha Các cây công nghiệp ngắn ngày khác là đỗ tương (13,3 nghìn ha năm 2012) phân bố phân tán ở tất cả các tỉnh trong vùng, bông chủ yếu ở nông trường

Tô Hiệu (Sơn La), nhưng quy mô nhỏ

Trên địa bàn từng tỉnh đã và đang hình thành các vùng sản xuất cây công nghiệp như vùng chè Lương Sơn - Hoà Bình; Sơn La; vùng cây ăn quả Yên Châu, Sông Mã (Sơn La); vùng ngô, bông Mai Sơn - Sơn La Trong tương lai cần phải quy hoạch thành từng khu vực sản xuất và xây dựng thêm các nhà máy chế biến với công suất lớn hơn nhằm khai thác triệt để lợi thế so sánh của vùng

Ngành chăn nuôi: Trong những năm gần đây, Tây Bắc đã được quan tâm

đầu tư, phát triển khá về số lượng và chất lượng, từng bước chuyển dần theo hướng đẩy mạnh đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm và

đa dạng hóa các sản phẩm chăn nuôi Sự chuyển hóa tích cực trong chăn nuôi thể hiện qua việc áp dụng đẩy mạnh tiến bộ khoa học công nghệ và sản xuất, các chương trình sinh hóa đàn bò, nạc hóa đàn lợn, nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp, cũng như việc đưa các con giống mới (siêu thịt, siêu trứng ) vào chăn nuôi đã và đang được triển khai, bước đầu đem lại hiệu quả, góp phần đưa chăn nuôi phát triển trở thành ngành sản xuất hàng hóa

Trang 36

Trong vùng có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn Năm 2012, đàn trâu có 156,35 nghìn con, đàn bò có 188,61 nghìn con Đáng chú ý là đàn bò sữa được nuôi ở Mộc Châu (Sơn La) và ngày càng có triển vọng, tăng 72%, đàn lợn có 453,48 nghìn con, đàn gia cầm có 5217,26 nghìn con Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi của vùng đạt hơn 10%/năm, cao hơn trồng trọt

Hiện nay, vùng Tây Bắc đã hình thành một số vùng cây con gắn với công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng hóa để xuất khẩu như chè Lương Sơn, bò sữa, cây ăn quả Mộc Châu, vùng cây ăn quả Yên Châu, vùng ngô và bông Mai Sơn (Sơn La), vùng chè Tam Đường (Lai Châu)… Sản lượng lương thực và các loại cây trồng khác đều tăng khá trong các năm, ngành nông nghiệp vẫn giữ vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế

Về lâm nghiệp: Do có sự đổi mới về chính sách và nhờ sự quan tâm của các

tổ chức quốc tế, phong trào trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc đã phát triển mạnh mẽ Diện tích rừng tự nhiên bước đầu được bảo vệ, diện tích đất trống, đồi núi trọc được thu hẹp dần

Trong lâm nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều mô hình vườn rừng, vườn đồi, gắn việc phát triển cây lấy gỗ với cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi, thực hiện phương châm lấy ngắn nuôi dài, canh tác đa tầng, gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, vì thế, đất đai được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn

Với điều kiện tự nhiên của vùng Tây Bắc thì phát triển lâm nghiệp là một thế mạnh, tuy nhiên trong những năm trước đây lâm nghiệp của toàn vùng chủ yếu dựa vào khai thác gỗ, coi rừng không có chủ nên khai thác bừa bãi, hiện tượng phá rừng làm nương rẫy xảy ra phổ biến Do đó rừng bị tàn phá nặng nề, diện tích trồng mới và diện tích khoanh nuôi không đáng kể so với diện tích rừng

bị chặt phá

Những năm gần đây khi Nhà nước có chủ trương đóng cửa rừng, thực hiện

xã hội hóa, giao đất giao rừng gắn với định canh, định cư, xây dựng hạ tầng cơ

sở và các chương trình 327, 747… có kết quả, diện tích đất có rừng ngày càng tăng, năm 1990 diện tích đất có rừng là 1.354,1 nghìn ha,đến năm 2005 diện tích đất có rừng đã lên tới 1.487,9 nghìn ha, năm 2012 diện tích đất có rừng tăng lên

Trang 37

1.671,6 nghìn ha Đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế hộ gia đình đa canh, kết hợp lâm - nông nghiệp sử dụng đất có hiệu quả

Về thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh, năm 1990 có 2.923

ha, năm 2000: 3.248 ha, năm 2005: 3.548 ha, nhưng đến năm 2012 giảm xuống: 2.487 ha Sản lượng thuỷ sản tăng từ 2.157 nghìn tấn năm 1990 tăng lên 2285 nghìn tấn năm 2000 và 3.325 nghìn tấn năm 2005 năm 2012 tăng nhanh, đạt 5.991 nghìn tấn

Giá trị ngành thuỷ sản tăng bình quân 11,11%/năm (cả nước tăng 4,9%/năm), riêng Sơn La tăng 13,2%/năm, Hoà Bình tăng 8%/năm Sản xuất thuỷ sản mới chiếm 2,2% tổng giá của khu vực kinh tế nông nghiệp Thủy sản không phải là ngành có thế mạnh của vùng Tây Bắc Tuy nhiên, trong những năm gần đây vùng đã phát huy những lợi thế từ các hồ thủy điện nên ngành thủy sản đã và đang giá trị kinh tế lớn cho vùng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu của ngành nông – lâm – thủy sản nói riêng

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội Nông nghiệp sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực thực phẩm và một

số nguyên liệu cho ngành công nghiệp Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp Theo nghĩa hẹp nông nghiệp bao gồm ngành trồng trọt, và chăn nuôi

Nông nghiệp thuần nông là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai Nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ,

Trang 38

phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu

Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm, đảm bảo sự tồn tại của xã hội loài người, đồng thời là cơ sở cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác Với đối tượng là cây trồng, vật nuôi, sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác biệt so với ngành công nghiệp và dịch vụ Sự phát triển ngành nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên cũng như hệ thống tác nhân kinh tế - xã hội Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, các điều kiện kinh tế xã hội, trong đó các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước là những nhân tố quan trọng thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển,

đó cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức TCLTNN

Trong những năm qua, nông nghiệp của trung du miền núi phía Bắc và vùng Tây Bắc đã phát triển mạnh mẽ, nông nghiệp đang dần dần trở thành ngành nông nghiệp hàng hóa

Vùng trung du miền núi phía Bắc đã hình thành vùng chuyên canh lớn như các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chuyên canh cây ăn quả, chuyên canh lương thực thực phẩm Các vùng chuyên canh này đã mang lại hiệu quả kinh tế cao

Tây Bắc là vùng kinh tế còn kém phát triển, nông nghiệp vẫn là ngành đóng vai trò quan trọng Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp có xu hướng tăng Tỉ trọng của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần, nhưng vẫn còn cao Ngành chăn nuôi chưa phát huy được thế mạnh, nên tỉ trọng không cao Ngành lâm nghiệp và thủy sản đang từng bước phát triển, nhưng giá trị không cao Vùng cũng cần phải có những giải pháp để khai thác hợp lý hơn những nguồn lực để phát triển kinh tế

Trang 39

CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA

2.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Sơn La nằm ở phía Tây Bắc của Tổ quốc có tọa độ địa lý từ 20021’B đến

22021’B và từ 103011’ đến 105002’Đ Diện tích tự nhiên của tỉnh là 14.174,4 km2

, chiếm gần 4,2% diện tích của cả nước Sơn La tiếp giáp với 6 tỉnh, với đường ranh giới dài 628km Phía nam giáp Thanh Hóa, phía bắc giáp Yên Bái và Lào Cai, phía đông giáp Phú Thọ và Hòa Bình, phía tây giáp Lai Châu Sơn La tiếp giáp với Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào với đường biên giới dài 250 km, có 2 cửa khẩu quan trọng (cửa khẩu Chiềng Khương – Sông Mã và cửa khẩu Lóng Sập – Mộc Châu) có ý nghĩa lớn trong việc phát triển kinh tế trao đổi hàng hóa nông phẩm và có ý nghĩa về chính trị và quốc phòng

Trước năm 2013 tỉnh có 10 huyện và 1 thành phố (Thành phố Sơn La, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Bắc Yên, Phù Yên) mỗi huyện có ưu thế riêng về vị trí địa lý, thuận lợi để phát triển nông nghiệp Hiện nay Mộc Châu đã được tách thành 2 huyện Mộc Châu và Vân Hồ

Sơn La có tuyến đường quốc lộ 6 nối liền với các tỉnh miền Tây Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng Đây là tuyến đường huyết mạch, ngoài ra Sơn La có một

số tuyến quốc lộ quan trọng nối các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận như: quốc

lộ 279, quốc lộ 40, quốc lộ 37, quốc lộ 43 có tuyến đường thủy trên sông Đà từ Mường La về Hòa Bình từ Sơn La lên Lai Châu Vị trí Sơn La như vậy, rất thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp trao đổi hàng hóa nông sản với các tỉnh lân cận và với các vùng khác trong cả nước

2.2 Nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.1 Địa hình

Địa hình Sơn La chủ yếu là núi và cao nguyên Lịch sử phát triển địa chất kiến tạo cùng với kết quả tác động của quá trình ngoại sinh đã tạo nên những đặc điểm riêng của địa hình Sơn La Nhìn chung, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp độ

Trang 40

cao trung bình 600-700m Có nhiều dạng địa hình như núi, cao nguyên, thung lũng Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng Địa hình núi bao gồm 3 hệ thống chính:

- Hệ thống núi phía tả ngạn sông Đà, là ranh giới giữa Sơn La và Yên Bái, bắt nguồn từ đỉnh Nậm Khan (Quỳnh Nhai) có độ cao 1.130 m, chạy qua Mường

La, Bắc Yên đến Phù Yên với các đỉnh cao từ 1.000 - 2.500 m

- Hệ thống núi phía hữu ngạn sông Mã, là ranh giới giữa Sơn La và Lào, bắt nguồn từ đỉnh Phù Dinh đến đỉnh Pulenluông có đỉnh cao đến 2.000 m,

- Hệ thống núi xen giữa lưu vực sông Đà và sông Mã, bắt nguồn từ đỉnh Tà Con (Thuận Châu) có độ cao 1.717 m qua Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu gồm các đỉnh núi cao từ 1.000 - 1.500 m

Địa hình cao nguyên chiếm diện tích không lớn, có 2 cao nguyên tương đối bằng phẳng: cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản còn lại là các bãi bằng nhỏ hẹp xen kẽ núi cao Độ cao trung bình 600 – 700 m so với mực nước biển, điểm cao nhất là 2879 m so với mặt biển, điểm thấp nhất là 70 m so với mặt biển

Cao nguyên Mộc Châu có độ cao trung bình 1050 m, đất đai phì nhiêu màu

mỡ, khí hậu mát mẻ, thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc, nhất là chăn nuôi bò sữa

Cao nguyên Nà Sản có độ cao trung bình 800 m, chạy dọc theo quốc lộ 6, đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp (cây mía, cà phê, dâu tằm ), cây ăn quả (xoài, nhãn, dứa ) cây lương thực (ngô, sắn)

Xen giữa vùng đồi núi, cao nguyên là những thung lũng Tuy diện tích không lớn nhưng đất tốt, thuận lợi để trồng lúa nước và các cây thực phẩm Đặc biệt từ năm 2012 trở lại đây Sơn La có hồ thủy điện, địa hình có sự thay đổi khá phức tạp, nhiều khu vực đồi núi thấp ngập nước, hiện đang trở thành lòng hồ rộng lớn, thuận lợi cho phát triển thủy sản

Tuy nhiên, địa hình của tỉnh chủ yếu là núi cao, lại bị chia cắt mạnh khó khăn trong việc giao thông, áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật vào sản xuất Nhiều sản phẩm nông nghiệp giá thành cao do chi phí vận tải lớn, nhiều sản

Ngày đăng: 19/12/2014, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (1999), Phát triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn CNH - HĐH ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn CNH - HĐH ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
3. Cổng thông tin điện tử Sơn La (2010), Các cơ sở chế biến nông - lâm sản trên địa bàn tỉnh Sơn La, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cơ sở chế biến nông - lâm sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
Tác giả: Cổng thông tin điện tử Sơn La
Năm: 2010
4. Cục thống kê Sơn La, Niên giám thống kê Sơn La năm 2007, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Sơn La năm 2007
5. Cục thống kê Sơn La, Niên giám thống kê Sơn La năm 2013, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Sơn La năm 2013
6. Hoàng Thị Việt Hà (2009), Địa lí nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp. Luận văn Thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Hoàng Thị Việt Hà
Năm: 2009
8. Tòng Thị Quỳnh Hương (2011), Phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 – 2009. Luận văn Thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông – lâm – thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2000 – 2009
Tác giả: Tòng Thị Quỳnh Hương
Năm: 2011
9. Đặng Thị Nhuần (2003), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Sơn La trong quá trình CNH – HĐH, Luận văn Thạc sĩ khoa học Địa lí, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Sơn La trong quá trình CNH – HĐH
Tác giả: Đặng Thị Nhuần
Năm: 2003
10. Đặng Văn Phan (chủ biên) (2006), Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ hội nhập, NXB Giáo dục, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ hội nhập
Tác giả: Đặng Văn Phan (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
11. Đặng Văn Phan (2008), Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đặng Văn Phan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
12. Phân viện ĐTQHR Tây Bắc Bộ (2009), Báo cáo Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng và cơ hội Đầu tư phát triển lâm nghiệp khu vực Tây Bắc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng và cơ hội Đầu tư phát triển lâm nghiệp khu vực Tây Bắc
Tác giả: Phân viện ĐTQHR Tây Bắc Bộ
Năm: 2009
13. Sở NN&PTNN Sơn La (2009), Rà soát bổ sung quy hoạch phát nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009-2020, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soát bổ sung quy hoạch phát nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009-2020
Tác giả: Sở NN&PTNN Sơn La
Năm: 2009
14. Sở NN&PTNT Sơn La (2010), Báo cáo Kế hoạch Phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La 5 năm giai đoạn 2011-2015, Sơn La Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kế hoạch Phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La 5 năm giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Sở NN&PTNT Sơn La
Năm: 2010
15. Sở Tài nguyên và Môi trường Sơn La (2009), Báo cáo chuyên đề Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Sơn La giai đoạn 2001 - 2010 (Phục vụ xây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Sơn La giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Sơn La
Năm: 2009
16. Lưu Thị Ánh Thảo (2014), Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên trong việc phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La, Tạp chí giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên trong việc phát triển nông nghiệp tỉnh Sơn La
Tác giả: Lưu Thị Ánh Thảo
Năm: 2014
17. Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
18. Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức (2003), Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (phần đại cương), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (phần đại cương)
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
19. Lê Thông (chủ biên) (2010), Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
20. Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê các năm, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê các năm
Nhà XB: NXB Thống kê
21. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) (2013), Địa lí Nông – lâm – thủy sản Việt Nam. NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Địa lí Nông – lâm – thủy sản Việt Nam
Tác giả: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Tương quan nhiệt ẩm Sơn La năm 2012 [5] - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Hình 2.1. Tương quan nhiệt ẩm Sơn La năm 2012 [5] (Trang 43)
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (Trang 62)
Hình 3.3. Cơ cấu diện tích cây trồng Sơn La năm 2000 và 2012 (%) [5] - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Hình 3.3. Cơ cấu diện tích cây trồng Sơn La năm 2000 và 2012 (%) [5] (Trang 64)
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt (Trang 65)
Hình 3.5. Năng suất ngô ở Sơn La và cả nước giai đoạn 2000 – 2012 [20] - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Hình 3.5. Năng suất ngô ở Sơn La và cả nước giai đoạn 2000 – 2012 [20] (Trang 67)
Bảng 3.10. Năng suất lúa cả năm giai đoạn 2000 – 2012 - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Bảng 3.10. Năng suất lúa cả năm giai đoạn 2000 – 2012 (Trang 68)
Hình 3.7. Diện tích cây chè giai đoạn 2000 – 2012 [4] [5] - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Hình 3.7. Diện tích cây chè giai đoạn 2000 – 2012 [4] [5] (Trang 73)
Hình 3.9. Giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2000 – 2012 [4] [5] - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Hình 3.9. Giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2000 – 2012 [4] [5] (Trang 82)
Hình 3.10. Tỉ lệ che phủ rừng ở Sơn La giai đoạn 2000 – 2012 [4] [5] - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Hình 3.10. Tỉ lệ che phủ rừng ở Sơn La giai đoạn 2000 – 2012 [4] [5] (Trang 83)
Bảng 3.22. Sản lƣợng thủy sản khai thác phân theo huyện thị - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
Bảng 3.22. Sản lƣợng thủy sản khai thác phân theo huyện thị (Trang 89)
Hình ảnh trồng cây nông nghiệp - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
nh ảnh trồng cây nông nghiệp (Trang 125)
Hình ảnh trồng các loại rau - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
nh ảnh trồng các loại rau (Trang 126)
Hình ảnh chăn nuôi gia cầm - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
nh ảnh chăn nuôi gia cầm (Trang 128)
Hình ảnh Nuôi nhím - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
nh ảnh Nuôi nhím (Trang 128)
Hình ảnh nuôi cá - tiềm năng, thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh sơn la
nh ảnh nuôi cá (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w