Cho đến nay,Nghệ An đã tiến hành điều tra nghiên cứu, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH cảtheo ngành và theo không gian, một số hình thức TCLTKT chủ yếu đã hình thành vàphát triển nh
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự sắp xếp các thành phần trong mối liên hệ đa ngành,
đa lãnh thổ ở một vùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất về các mặt kinh tế, xã hội, môitrường và phát triển bền vững trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực Cho đến nay,Nghệ An đã tiến hành điều tra nghiên cứu, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH cảtheo ngành và theo không gian, một số hình thức TCLTKT chủ yếu đã hình thành vàphát triển như trang trại, vùng chuyên môn hóa (CMH); KCN, trung tâm công nghiệp;điểm, khu, đô thị, tuyến du lịch; khu kinh tế, trung tâm kinh tế… Tuy nhiên, TCLTKTcủa tỉnh chưa thật sự hợp lí, các hình thức TCLTKT chưa phát huy hết hiệu quả theo thếmạnh của lãnh thổ cho phát triển kinh tế chung Đây là một trong những nguyên nhânchính lý giải vì sao phát triển KT – XH của tỉnh Nghệ An còn ở trình độ thấp
Vì vậy, nghiên cứu một cách hệ thống về “Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Nghệ An”
nhằm đánh giá một cách khách quan nguồn lực, thực trạng TCLTKT, làm cơ sở đểTCLTKT hợp lý hơn, giúp phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có, thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH - HĐH), bắt kịp sự pháttriển chung của quốc gia, sớm trở thành một tỉnh phát triển khá là nhiệm vụ cấp thiết và có
ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Đề tài làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTKT theo ngành, theokhông gian ở tỉnh Nghệ An Từ đó, đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằmTCLTKT của tỉnh hợp lý, có hiệu quả và bền vững trong tương lai
2.2 Nhiệm vụ
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT; xác định các chỉ tiêuđánh giá thực trạng TCLTKT cho cấp tỉnh
- Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh Nghệ An
- Phân tích thực trạng TCLTKT tỉnh Nghệ An theo ngành và theo không gian trong giaiđoạn 2001 – 2010
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện các hình thứcTCLTKT tỉnh Nghệ An một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu một số hình thức TCLTKT tỉnh Nghệ An
theo ngành (điểm du lịch, khu du lịch, đô thị du lịch, tuyến du lịch (TCLT du lịch), khucông nghiệp (TCLT công nghiệp), trang trại (TCLT nông nghiệp) và theo không gian(Khu kinh tế (KKT), trung tâm kinh tế và tiểu vùng kinh tế)
- Về không gian: đề tài nghiên cứu toàn bộ lãnh thổ tỉnh Nghệ An với 17 huyện, 2 thị xã
và 1 thành phố, trong đó có chú ý so sánh với vùng BTB và cả nước
- Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu giai đoạn 2001 – 2010 và tầm nhìn đến 2020.
4 Lịch sử nghiên cứu đề tài
4.1 Ở nước ngoài
Ngay từ đầu thế kỷ XIX, trên thế giới đã có những công trình mà sau này đã trở thành
lý thuyết cơ sở để nghiên cứu và triển khai việc tổ chức nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ,
như: Lý thuyết "Phát triển các vành đai nông nghiệp" của V.Thunen, lý thuyết "Khu vị luận công nghiệp" của A.Weber, lý thuyết "Điểm trung tâm " của W.Christaller Đến thế kỷ
XX, các nghiên cứu về TCLT nền sản xuất được tiến hành sâu rộng hơn, điển hình là lý
Trang 2thuyết: "Cực tăng trưởng" của Francoi Perroux với sự lý giải về phát triển kinh tế lãnh thổ
theo hướng đầu tư có trọng điểm
Năm 1947, nhà bác học người Nga N.N Koloxopski đã đưa ra lý thuyết về phát triển tổng hợp sản xuất lãnh thổ, trong đó ông đã đề xuất nhiều vấn đề lý luận và những
giải pháp thực tiễn về TCLT cho những vùng lãnh thổ giàu tài nguyên Ở Anh, trong các
công trình tiêu biểu của Peter Haggett và các cộng sự như: “Phân tích không gian trong địa lý kinh tế” (1965), “Các mô hình địa lý” (1967) và “Địa lý học: một sự tổng hợp hiện đại” (1975), TCLTKT được nghiên cứu theo hướng mô hình hóa, áp dụng các phương
pháp định lượng
Nhìn chung, những nghiên cứu trên tập trung tìm các quy luật TCLTKT ở các cấp,quan tâm đến tính chất đúng đắn của việc bố trí các điểm dân cư trong sự tương quan vớiphát triển kinh tế để tạo ra một mạng lưới tối ưu các điểm đó Mặc dù còn nhiều hạn chếnhưng những công trình này đã cơ bản đưa ra được những hướng nghiên cứu về tính kếtcấu và các mối liên hệ để xác định quy luật khách quan của sự phân bố Theo đó, Địa lýkinh tế mô tả được thay thế bởi Địa lý cấu trúc (Địa lý kinh tế hiện đại), đánh dấu mộtbước phát triển mới của Địa lý học [dẫn theo 31]
Cuối thế kỷ XX, nghiên cứu TCLTKT chú trọng đến việc định vị vùng Đại diện chohướng nghiên cứu này là Paul Krugman – một nhà kinh tế học người Mỹ [112] Báo cáophát triển thế giới 2009 – quan điểm địa kinh tế mới [38] cũng cho thấy tầm quan trọng
và xu hướng TCLTKT hiện nay là sự tích tụ - tập trung ở các thành phố với sự di cư vàchuyên môn hóa[38]
4.2 Ở Việt Nam
Bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu vềphân bố và TCLTKT, chẳng hạn nghiên cứu xây dựng KCN Việt Trì, khu gang thépThái Nguyên, KCN Biên Hòa, Quy hoạch vùng lúa Đồng Bằng sông Hồng, vùng bò sữa
Ba Vì [theo 26]
Trong những năm 70, nghiên cứu TCLTKT tiếp tục được triển khai mà kết tinh là
Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kì 1986 – 2000 với
sự giúp đỡ của Liên Xô
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), nghiên cứu về TCLTKT được tiếnhành rộng rãi và thu hút được sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học Trong đó, tiêubiểu là GS Lê Bá Thảo với đề tài độc lập và trọng điểm cấp nhà nước do ông làm chủ
nhiệm: “Cơ sở khoa học của TCLT Việt Nam”[59] Cụ thể, các tác giả đã bàn về những khía
cạnh ảnh hưởng đến sự phân bố và các mối liên hệ không gian giữa các ngành kinh tế, đưa
ra sơ đồ định hướng TCLT Việt Nam trên cơ sở đảm bảo tính bền vững của môi trường, thuhẹp khoảng cách giữa các vùng khác nhau
Trong cuốn “Tổ chức lãnh thổ KT – XH: một số vấn đề lý luận và ứng dụng” [102] và cuốn “Bàn về phát triển kinh tế (nghiên cứu con đường dẫn tới giàu sang)”[101], các tác giả
đã giới thiệu một cách tổng quát các vấn đề cơ bản về tổ chức không gian KT - XH Trong
đó, quan trọng nhất là đã xác định được nội dung, các hình thức TCLTKT, đưa ra các giảipháp để đảm bảo phương án tổ chức không gian được thực hiện và phân tích các mối quan hệgiữa tổ chức không gian KT - XH với các vấn đề như: phát triển cơ cấu lãnh thổ, xóa bỏnhững vùng nghèo, lạc hậu, CNH – HĐH đất nước, bảo vệ môi trường và đẩy mạnh sự thamgia vào phân công lao động quốc tế
Trang 3Cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng đãđược một số nhà khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội trình bày trong các giáo trình
như Địa lý KT - XH đại cương [80], Địa lý kinh tế – xã hội Việt Nam [63,66].
Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về TCLTKT cũng đã thực hiện ở quy mô cấpvùng, liên tỉnh…, xác định các trung tâm kinh tế - cực phát triển và các tuyến trục kinh
tế, như Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ TCLT và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Bắc dưới tác động của thủy điện Sơn La [1], TCLTKT trọng điểm miền Trung Việt Nam [30], Nghiên cứu TCLT miền núi biên giới phía Bắc phục
vụ phát triển KT – XH thời kỳ CNH – HĐH đến năm 2020 (ví dụ tỉnh Lào Cai) [31], TCLT Địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam [40], TCLT đồng bằng sông Hồng và các tuyến trọng điểm [61]…
Một số đề tài luận án tiến sĩ đã bảo vệ cũng đề cập đến TCLTKT cả về mặt lý luận và
thực tiễn với việc đi sâu nghiên cứu từng lĩnh vực ngành như TCLT trồng và chế biến sắn ở các tỉnh Đông Nam Bộ [56], TCLTCN [43], TCLT du lịch [35,62…] và TCLTKT trên địa bàn cấp tỉnh như “TCLTKT theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Vĩnh Phúc” [50],
“TCLTKT tỉnh Bình Định” [15].
4.3 Ở tỉnh Nghệ An
Quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH tỉnh Nghệ An đến năm 2020 [87] vạch ra bộ
khung phát triển kinh tế theo lãnh thổ chung cho toàn tỉnh, bao gồm KCN, trang trại,
khu du lịch, đô thị, tiểu vùng kinh tế v.v ; Đề án "Phát triển KT - XH miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2010" [92] và Báo cáo tổng hợp về chiến lược biển Nghệ An [91] nghiên cứu TCLT theo không gian với hai vùng miền Tây và ven biển; Quy hoạch phát triển KKT Đông Nam [7] định hướng phát triển lãnh thổ trọng điểm vào khu vực ven biển của tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH Thành phố Vinh đến năm 2020
vạch ra kế hoạch phát triển cho trung tâm kinh tế của tỉnh; các công trình còn lại nghiêncứu TCLTKT theo ngành: công nghiệp, nông nghiệp, du lịch…
Nghiên cứu về Nghệ An dưới góc độ Địa lý học đã có một số luận án tiến sĩ, tiêu biểu
là: Đánh giá đất đai đồi núi Nghệ An và đề xuất các mô hình sử dụng đất đai cho lâm – nông nghiệp (10 huyện miền núi) [32], Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng các tuyến điểm du lịch tỉnh Nghệ An [16], Tổ chức lãnh thổ công nghiệp tỉnh Nghệ An [99], Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Nghệ An [58].
Dựa trên những kết quả của các công trình nghiên cứu về TCLTKT trên thế giới và
ở Việt Nam cũng như tỉnh Nghệ An, đề tài đã kế thừa hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn
về TCLTKT Từ đó, vận dụng, bổ sung, cập nhật những vấn đề về TCLTKT, làm cơ sởcho việc nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, hệ thống TCLTKT trên địa bàn tỉnhNghệ An
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng những quan điểm nghiên cứu như: tổng hợp lãnh thổ; hệ thống cấu trúc; phát triển bền vững; lịch sử - viễn cảnh và các phương pháp nghiên cứu chủyếu: thu thập, xử lí và tổng hợp tài liệu; thống kê, so sánh; thực địa, khảo sát; chuyêngia; bản đồ,GIS và dự báo
-6 Những đóng góp của luận án
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT để vận dụngvào địa bàn cấp tỉnh, lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá thực trạng TCLTKT cấp tỉnh theongành và theo không gian;
Trang 4- Làm rõ được những thế mạnh và hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnhNghệ An;
- Phân tích, đánh giá được một số hình thức TCLTKT tỉnh Nghệ An, trong đó vận dụng
hệ thống chỉ tiêu để làm rõ thực trạng của một số hình thức theo góc độ ngành (đô thị dulịch) và không gian (KKT, trung tâm kinh tế, tiểu vùng kinh tế) trong giai đoạn 2001 –2010;
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp TCLTKT tỉnh Nghệ An đến 2020, bao gồm hệthống giải pháp chung và các giải pháp cụ thể đối với từng hình thức TCLTKT
7 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận án gồm 155 trang, đượcchia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT; Chương 2: Cácnhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTKT tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 – 2010;Chương 3: Định hướng và giải pháp TCLTKT tỉnh Nghệ An đến 2020
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TCLTKT (gồm 42 trang) 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Các lý thuyết có liên quan
1.1.1.1 Phân công lao động xã hội
1.1.1.2 Một số lý thuyết và quan điểm về TCLTKT được luận án đề cập bao gồm: Lý
thuyết định vị công nghiệp; Lý thuyết vị trí trung tâm; Lý thuyết cực phát triển; Quanđiểm phát triển phi cân đối; Quan điểm địa kinh tế mới
1.1.2 Quan niệm, đối tượng, nội dung và nhiệm vụ của TCLTKT
1.1.2.1 Quan niệm: Tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự “sắp xếp” và “phối hợp” các thành
phần (đã, đang và dự kiến sẽ có) trong mối lên hệ đa ngành, đa vùng nhằm sử dụng mộtcách hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý kinh tế, chính trị và cơ sở vậtchất kỹ thuật đã và sẽ được tạo dựng để đạt hiệu quả cao nhất về các mặt: kinh tế, xãhội, môi trường và phát triển bền vững của một lãnh thổ [80,101]
1.1.2.2 Đối tượng
- TCLTKT theo các đối tượng quản lý và xây dựng kế hoạch phát triển của Nhà nước gồm:
vùng kinh tế, các đơn vị hành chính (tỉnh, các thành phố tương đương cấp tỉnh, huyện, thị…)
- TCLTKT theo các khu vực đặc biệt là các đối tượng trọng điểm đầu tư, gồm có: theokhông gian (vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, tam giác tăng trưởng, KKT…),theo ngành (KCN, khu du lịch, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên…)
1.1.2.3 Nội dung: Kiểm kê, đánh giá các đối tượng mang tính chất nguồn lực của
TCLTKT (vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện
KT – XH); Lựa chọn các phương án TCLTKT tối ưu; Đề xuất giải pháp thực hiệnphương án TCLTKT
1.1.2.4 Nhiệm vụ: TCLTKT dự báo về mặt phát triển (mục tiêu, phương hướng phát
triển theo quan điểm thống nhất đối với các ngành, lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổnghiên cứu – nghĩa là sẽ sản xuất gì, quy mô bao nhiêu, cơ cấu thế nào); TCLTKT luậnchứng các phương án kiến thiết lãnh thổ (dự kiến phân bố ở đâu cho có hiệu quả nhất) – tức
là lựa chọn các hình thức TCLTKT cho tương lai
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT
TCLTKT chịu ảnh hưởng bởi các các nhân tố vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu,đất đai, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản) và các nhân
tố KT - XH trong cũng như ngoài lãnh thổ (dân cư, nguồn lao động, tiến bộ khoa học kĩ thuật,
cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn đầu tư, đường lối chính sách phát triển kinh tế, thị
Trang 5trường và mối quan hệ kinh tế liên vùng, các hoạt động kinh tế - chính trị, xã hội trong khu
vực và quốc tế.
1.1.4 Các hình thức TCLTKT
1.1.4.1 Các hình thức TCLTKT theo ngành
a Nông – lâm – thủy sản, gồm có một số hình thức: Hộ gia đình (nông hộ) ,trang trại,
hợp tác xã nông nghiệp, vùng CMH,vùng nông nghiệp
b Công nghiệp, gồm có: Điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công
nghiệp, vùng công nghiệp
c Dịch vụ: Đối với du lịch, TCLT biểu hiện tương đối rõ nét dưới các hình thức: điểm,
tuyến, khu, trung tâm, vùng du lịch…[79]
1.1.4.2 Các hình thức TCLTKT theo không gian, gồm có một số hình thức tiêu biểu
khu kinh tế, trung tâm kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh tế
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá TCLTKT cấp tỉnh vận dụng cho tỉnh Nghệ An
Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của một số hình thức TCLTKT trên địabàn cấp tỉnh được tổng hợp dựa trên các tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển kinh tế theongành cũng như theo không gian của Chính phủ, Tổng cục thống kê, Ngân hàng thế giới và
sự góp ý quý báu của các chuyên gia về tổ chức lãnh thổ
1.1.5.1 Theo ngành
Trong khuôn khổ luận án, chúng tôi tập trung đánh giá một số hình thức TCLTKT
do vai trò quan trọng của chúng trong quá trình CNH – HĐH như: Trang trại, KCN, đôthị du lịch…
a Nông nghiệp: Hình thức trang trại được đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
- Số lượng và cơ cấu trang trại
- Diện tích, lao động, vốn
- Tình hình sản xuất kinh doanh: Giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ của các trang trại;
Tỉ lệ giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ của các trang trại so với GTSX NLTS toàn tỉnh;Năng suất lao động
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Giá trị tăng thêm của các trang trại; Thu nhập bình quân theo lao động và theo diện tích; Tỉ lệ lợi nhuận của các trang trại
b Công nghiệp: KCN được đánh giá với các chỉ tiêu được xác định như sau:
- Các chỉ tiêu về sử dụng đất: Diện tích đất tự nhiên và diện tích đất có thể cho thuê; Tỉ
lệ lấp đầy
- Các chỉ tiêu đầu tư và lao động: Số dự án, vốn đầu tư, vốn đầu tư bình quân trên dự
án và trên diện tích đất cho thuê; Số lượng lao động
- Các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh: Giá trị sản xuất, tốc độ gia tăng và cơ cấu; Tỉ lệ giá trị
sản xuất KCN trong tổng GTSX công nghiệp của toàn tỉnh; Năng suất lao động; Doanh thu
và tốc độ tăng doanh thu; Giá trị xuất khẩu; Tỉ trọng giá trị xuất khẩu
- Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận và tốc độ gia tăng lợi nhuận;
Tỉ suất lợi nhuận
c Du lịch: Hình thức đô thị du lịch được đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá tài nguyên du lịch và cơ sở hạ tầng: Tài nguyên du lịch (Khí
hậu: nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa, độ ẩm, số giờ nắng; các hiện tượng thời tiết bấtthường và thời gian du lịch hợp lý nhất; Địa hình: đặc điểm hình thái địa hình, giá trị củađịa hình với du lịch, các dạng địa hình đặc biệt có ý nghĩa đối với hoạt động du lịch; Ditích văn hoá lịch sử: tổng số di tích các loại trên lãnh thổ và số di tích được xếp hạngquốc gia;Lễ hội: tổng số lễ hội trên lãnh thổ và lịch lễ hội diễn ra trong năm; Các loại tài
Trang 6nguyên du lịch khác: phân tích đặc điểm và chỉ ra được những nét hấp dẫn riêng có khảnăng khai thác du lịch); Cơ sở hạ tầng: Đặc điểm mạng lưới giao thông (loại hình giaothông, chiều dài, chất lượng đường sá), khả năng cung cấp điện, nước (mạng lưới, côngsuất), thông tin liên lạc (loại hình, số máy điện thoại/100 dân…) của lãnh thổ đối với hoạtđộng du lịch…
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng bao gồm: Thị trường khách du lịch ( Số lượng, tốc
độ gia tăng, tỉ trọng khách so với tổng lượng khách toàn tỉnh,cơ cấu khách du lịch theolãnh thổ, thời gian lưu trú, mức chi tiêu); Cơ sở lưu trú (số lượng, chất lượng, quy môtrung bình); Doanh thu (số lượng, tốc độ gia tăng, cơ cấu); Lao động (số lượng, thunhập bình quân); Năng suất lao động du lịch; Doanh thu du lịch/tổng GTSX của đô thị
du lịch, tỉ trọng GDP du lịch trong tổng GDP của đô thị
1.1.5.2 Theo không gian
- Các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh: Giá trị sản xuất và tốc độ gia tăng và cơ cấu; Năng
suất lao động; Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu, Cơ cấu doanh thu theo khu vựcdoanh nghiệp, Tỉ lệ doanh thu trên GTSX; Giá trị xuất khẩu, Tỉ trọng giá trị xuấtkhẩu,cán cân xuất nhập khẩu
- Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận và tốc độ gia tăng lợi nhuận,
Tỉ suất lợi nhuận
b Trung tâm kinh tế
- Các chỉ tiêu về hiện trạng phát triển kinh tế chung: GDP và đóng góp GDP của trung tâm
trong nền kinh tế của tỉnh, Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình, Cơ cấu kinh tế theo ngành,Năng suất lao động, GDP bình quân đầu người, Sự lan tỏa, liên kết
- Các chỉ tiêu về hiện trạng phát triển các ngành: Công nghiệp (GTSX, tốc độ tăng GTSX
công nghiệp, Tỉ trọng GTSX công nghiệp trong tổng GTSX công nghiệp ở lãnh thổ lớnhơn, Cơ ngành công nghiệp, Các hình thức TCLTCN trong trung tâm); Dịch vụ (GTSX
và tốc độ tăng giá trị sản xuất dịch vụ, Các hình thức TCLT dịch vụ của trung tâm); Nôngnghiệp (GTSX, tốc độ tăng GTSX nông nghiệp, Các hình thức TCLTNN của trung tâm)
c Tiểu vùng kinh tế
- Các chỉ tiêu khái quát: Diện tích tự nhiên, Cơ cấu sử dụng đất, Số dân và mật độ dân số,
Lao động: số lượng, cơ cấu, tỉ lệ qua đào tạo, Vốn đầu tư sản xuất, Cơ sở hạ tầng và hệ thống
đô thị)
- Các chỉ tiêu về hiện trạng phát triển kinh tế: GDP, tỉ lệ GDP so với toàn tỉnh và tốc độ
tăng GDP, Cơ cấu kinh tế theo ngành, Năng suất lao động, GDP bình quân đầu người,các sản phẩm đặc trưng (CMH) của tiểu vùng, Các hình thức TCLTKT trong tiểu vùng,Trung tâm (hạt nhân) kinh tế của tiểu vùng
- Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp các tiểu vùng kinh tế được sử dụng là chỉ số sử dụng lãnh thổ
Công thức tính: ITV = TV TV
TV TV
Trong công thức trên: GTV là giá trị sản xuất của tiểu vùng (tỉ đồng)
STV là diện tích của tiểu vùng (km2)
Trang 7DTV là dân số của tiểu vùng (người)
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 TCLTKT ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Đề tài nghiên cứu TCLTKT của một số quốc gia trên thế giới như Hàn Quốc,Trung Quốc, một số nước Đông Nam Á (Thái Lan, Malaixia), từ đó rút ra một số bài họckinh nghiệm cho Việt Nam
1.2.2 Một số hình thức TCLTKT ở Việt Nam
1.2.2.1 Một số hình thức TCLTKT theo ngành
a Nông – lâm – thủy sản
- Hộ gia đình theo kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản cả nước năm 2011 có
trên 10,36 triệu hộ NLTS, giảm 106 nghìn hộ so với năm 2006 [76]
- Trang trại cả nước có gần 145,9 nghìn TT (năm 2010) Trong đó, gần 55% là TT trồng
cây hàng năm và TT nuôi trồng thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sôngHồng là hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất cả nước
- Vùng CMH ở Việt Nam đã hình thành và phát triển bao gồm: vùng CMH lúa, cao su, cà
phê, chè, mía đường, dứa, điều, nguyên liệu giấy, hay vùng chăn nuôi bò sữa, vùng nuôi trồngthủy sản,…
- Vùng nông nghiệp: Ở Việt Nam hiện nay có 7 vùng nông nghiệp sinh thái Mỗi vùng có
điều kiện sinh thái, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, cơ cấu sản xuất nôngnghiệp khác nhau và các sản phẩm chuyên môn hóa cũng khác nhau Đó là các vùng: Trung
du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, TâyNguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Đối với không gian nhỏ cấp tỉnh, hình thức tương ứng với vùng nông nghiệp mà
là tiểu vùng nông nghiệp Trong mỗi tiểu vùng nông nghiệp, có các điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội tương đồng nhau và có một vài sản phẩm chuyên môn hóa đặc trưng chotiểu vùng đó
b Công nghiệp
- Khu công nghiệp tập trung: Tính đến 2010, cả nước đã có 254 KCN được thành lập tại 57
tỉnh, thành với tổng diện tích đất tự nhiên là 68.800 ha (diện tích đất CN có thể cho thuê làtrên 45.000 ha, chiếm khoảng 60% tổng diện tích đất tự nhiên) Trong đó, có 171 KCN đã
đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên là 43.375 ha và 83 KCN đang trong giaiđoạn đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản [116]
- Trung tâm công nghiệp (TTCN)
Căn cứ vào vai trò của TT CN trong sự phân công lao động theo lãnh thổ, nước ta
có các TTCN có ý nghĩa quốc gia (thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội), các TTCN có ýnghĩa vùng (Hải Phòng Đà Nẵng, Cần Thơ…), các TTCN có ý nghĩa địa phương nhưViệt Trì, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang…
Dựa vào GTSX CN, nước ta có TTCN rất lớn (TP.HCM gần 600 nghìn tỉ đồng, 2010),TTCN lớn (từ 200 – 500 nghìn tỉ đồng: Biên Hòa,Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Hà Nội), TTCNkhá lớn (50 – 100 nghìn tỉ đồng: Bình Sơn (Quảng Ngãi), Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Ninh,Vĩnh Phúc, Cần Thơ, Long An…), các TTCN trung bình (từ 20 – 50 nghìn tỉ đồng: HạLong, Đà Nẵng, Tân An, Mỹ Tho, Hưng Yên, Hải Dương…
c Dịch vụ
- Điểm du lịch: Có ý nghĩa hàng đầu là những điểm du lịch quốc gia – quốc tế, bao gồm
các di sản thế giới và các di tích quốc gia đặt biệt Đến nay, cả nước có 13 di sản thế giới và
Trang 823 di tích quốc gia đặt biệt được công nhận Ngoài ra, còn có hàng trăm điểm du lịch có ýnghĩa vùng và địa phương
- Khu du lịch: Đến năm 2010, cả nước có 10 KDL trọng điểm quốc gia đã hình thành,
trải đều từ Bắc vào Nam Dự kiến đến năm 2020 trên cả nước sẽ có 24 KDL quốc gia vàđến 2030 sẽ là 45 KDL
- Trung tâm du lịch: Hiện nay, trên địa bàn cả nước đã hình thành 4 trung tâm du lịch có
ý nghĩa quốc gia, bao gồm: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng Ngoài ra, còn mộtloạt các trung tâm có ý nghĩa vùng như Hạ Long, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu,Cần Thơ,…
Trên địa bàn cấp tỉnh, trung tâm du lịch thường được biểu hiện dưới hình thức đôthị du lịch Đó là nơi có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng tronghoạt động của đô thị [32]
- Tuyến du lịch cũng phát triển rất đa dạng, bao gồm cả tuyến du lịch liên vùng quốc gia –
quốc tế, tuyến du lịch nội vùng quốc gia và tuyến du lịch nội vùng
- Vùng du lịch: Theo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
2030, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 11/2011, nước ta sẽ có 7 vùng du lịch(ranh giới trùng với vùng kinh tế tổng hợp)
1.2.2.2 Các hình thức TCLTKT theo không gian
a Khu kinh tế: hiện nay có 18 KKT được phê duyệt trong Quy hoạch phát triển KKT
của cả nước đến năm 2020 với tổng diện tích là 730,6 nghìn ha, bằng khoảng 2,2% tổngdiện tích của cả nước Trong đó, hết năm 2011, đã có 15 KKT được thành lập với tổngdiện tích hơn 662,2 nghìn ha
b Trung tâm kinh tế (TTKT): có 2 TTKT quốc gia – là 2 đô thị đặc biệt: thủ đô Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh; 3 TTKT vùng – những đô thị loại 1, thành phố trực thuộc trung ương: Hải
Phòng (vùng duyên hải Bắc Bộ), Đà Nẵng (miền Trung), Cần Thơ (vùng Tây Nam Bộ)
Ngoài ra, nước ta còn có các TTKT – đô thị loại 1 khác: Thái Nguyên, Nam Định, Huế,Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn và Buôn Ma Thuột; Trong đó, thành phố Vinh đang
được xây dựng để trở thành TTKT vùng BTB;
1.2.3 Một số hình thức TCLTKT ở vùng Bắc Trung Bộ
1.2.3.1 Các hình thức TCLTKT theo ngành
a Nông – lâm – thủy sản
* Trang trại: đến năm 2010, vùng BTB có 10.303 trang trại, chiếm gần 7,1% tổng số
trang trại cả nước
* Vùng CMH gắn với công nghiệp chế biến và hàng xuất khẩu, như: vùng CMH lạc,
vùng CMH mía, vùng CMH cao su, vùng sản xuất hồ tiêu, vùng cây ăn quả đặc; vùngchăn nuôi trâu, bò thịt; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung …
b Công nghiêp
* Khu công nghiệp: Tính đến năm 2010, BTB có 16 KCN đang hoạt động với tổng diện
tích khoảng 3,7 nghìn ha, quy mô trung bình đạt 228,9ha/KCN, tỉ lệ lấp đầy 53,6%, caohơn mức trung bình cả nước (49,9%)
* Trung tâm công nghiệp: thành phố Vinh (thực phẩm đồ uống, vật liệu xây dựng, cơ
khí, dệt may – gia dày; thành phố Thanh Hóa (cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng, thựcphẩm đồ uống), Nghi Sơn (vật liệu xây dựng, cơ khí, sản phẩm dầu mỏ; thành phố Huếvừa là trung tâm du lịch, vừa là trung tâm công nghiệp (dệt may – gia dày, thực phẩm đồuống,vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, lâm sản)
c Dịch vụ du lịch
Trang 9- Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia, quốc tế bao gồm: thành nhà Hồ, ngã ba Đồng Lộc,khu lưu niệm Nguyễn Du, thành cổ Quảng Trị, VQG Bạch Mã, thành phố Đồng Hới.
- Một số đô thị - trung tâm du lịch cấp vùng, tỉnh đã, đang hình thành và phát huy vai trònhư Sầm Sơn, Cửa Lò, Huế Bên cạnh đó, một hình thức TCLTDL mới cũng đang đượcxây dựng và phát triển ở vùng đó là KDL, gồm có: Kim Liên, Thiên Cầm, Phong Nha –
Kẻ Bàng, Lăng Cô – Cảnh Dương
- Trong vùng cũng đã hình thành được một số tuyến du lịch quốc gia, như: tuyến ThanhHóa – Nghệ An – Hà Tĩnh – Quảng Bình – Quảng Trị - Thừa Thiên Huế đến TP Hồ ChíMinh hoặc ra Hà Nội theo quốc lộ 1A; tuyến Huế - Đông Hà – Đồng Hới – Phong Nha;tuyến Huế - Đông Hà – Lao Bảo dọc theo quốc lộ 1 và 9
1.2.3.2 Các hình thức TCLTKT theo không gian
a Khu kinh tế: Nghi Sơn (Thanh Hóa), Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng (Hà Tĩnh), Hòn
La (Quảng Bình), Đông Nam Quảng Trị, Chân Mây – Lăng Cô (Thừa Thiên Huế) cótổng diện tích hơn 121 nghìn ha, chiếm 16,6% tổng diện tích các KKT trên cả nước.Năm 2010, tỉ lệ lấp đầy của các KCN trong các KKT đã đi vào hoạt động của vùng là53,6%, cao hơn mức trung bình cả nước (49,9%)[121]
b Trung tâm kinh tế: Vinh, Thanh Hóa, Huế
Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG TCLTKT TỈNH
NGHỆ AN (gồm 78 trang, 05 bản đồ, 06 biểu đồ và 22 bảng biểu)
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TCLTKT
2.1.1 Vị trí địa lý
Nghệ An là tỉnh thuộc vùng BTB, lãnh thổ trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam,nằm trong toạ độ: từ 18035' đến 20010'10'' vĩ độ Bắc và từ 103050'25'' đến 105040'30''kinh độ Đông Phía Bắc, Nghệ An giáp tỉnh Thanh Hoá (196 km), phía Nam giáp tỉnh
Hà Tĩnh (92,6 km), phía Tây chung đường biên giới với CHDCND Lào 419km, phíaĐông trông ra biển Đông với chiều dài đường bờ biển là 82km
Nghệ An có vị trí địa lý dễ dàng thiết lập các mối liên hệ kinh tế với các địaphương trong cả nước cũng như mở rộng mối giao lưu kinh tế quốc tế, là nhân tố quantrọng để TCLTKT, đặc biệt là nông nghiệp, công nghiệp và những lãnh thổ trọng điểm,các cực phát triển
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Địa hình: Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp, vừa có núi cao, trung bình vừa có
đồng bằng ven biển Địa hình đa dạng là cơ sở xác định TCLTKT Ở khu vực đồi núi quỹ đấtrộng, có khả năng phát triển các trang trại, vùng CMH lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm,chăn nuôi đại gia súc hay bố trí các điểm công nghiệp khai khoáng và thủy điện; các điểm,tuyến, khu du lịch sinh thái ; Ở khu vực đồng bằng, thuận lợi cho việc bố trí các trang trại,vùng CMH cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, các điểm, khu, cụm công nghiệp vàdịch vụ; Khu vực ven biển, đảo có thể phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển: du lịch, cảngbiển, thủy sản, đóng tàu, khai thác khoáng sản biển Khu vực đồng bằng ven biển với nhiềulợi thế hơn cả có thể hình thành và phát triển các KCN, các KKT, KDL biển; Có nhiều cửasông có thể thiết lập cảng vận tải và các cảng cá: Cửa Lò, Đông Hồi, Cửa Hội đây sẽ lànhững vùng động lực, tạo sức hút, sự lan tỏa đối với các khu vực lân cận, tạo thế và lực mớicho phát triển KT - XH của tỉnh
Trang 102.1.2.2 Khí hậu: Nghệ An thuộc đới khí hậu gió mùa chí tuyến, á đới có mùa đông lạnh.
Khí hậu có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam, chiều Đông – Tây và theo độ cao của địahình tạo điều kiện thuận lợi cho việc TCLT nông, lâm, thủy sản theo thế mạnh của từngtiểu vùng sinh thái và tạo thế liên hoàn trong TCLTKT
2.1.2.3 Tài nguyên nước
a Nguồn nước mặt có khoảng 42 tỷ m3 với hệ thống sông suối dày đặc, mật độ lưới sông từ0,6 - 0,7 km/km2 Sông Cả là hệ thống sông lớn nhất tỉnh, dài 375 km (chỉ tính đoạn chảytrong địa phận tỉnh Nghệ An), có diện tích lưu vực 17.730 km2, với 82 phụ lưu cấp 1, 2,chiếm 80% diện tích mặt nước toàn tỉnh Nhìn chung, sông ngòi có giá trị lớn đối với việcTCLTKT, đặc biệt là trong lĩnh vực NLNN, giao thông vận tải đường thủy, công nghiệp thủyđiện phục vụ nội tỉnh
b Nguồn nước ngầm của tỉnh được đánh giá là khá phong phú Trừ vùng đất bazan
Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, khả năng nước ngầm ở các nơi còn lại đều đáp ứng nhu cầu sửdụng nước sinh hoạt và sản xuất
2.1.2.4 Tài nguyên đất tự nhiên toàn tỉnh có 1.649 nghìn ha Trong đó, diện tích sông
suối và núi đá là 76,2 nghìn ha (chiếm 4,6%), còn lại 1.572,8 ha thuộc hai hệ đất chính:đất feralit ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng, tạo điều kiện để tổ chức sảnxuất và bố trí các hình thức TCLTKT
2.1.2.5 Tài nguyên rừng của tỉnh có 876,5 nghìn ha (đứng đầu cả nước, chiếm khoảng
6,5% diện tích rừng toàn quốc), độ che phủ đạt 53,15% (đứng thứ 8/63 tỉnh, thành phố).Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm 84,2%, có tổng trữ lượng gỗ khoảng 50 triệu
m3, trữ lượng tre, nứa, mét có khoảng trên 1 tỷ cây, cho phép tỉnh tổ chức sản xuất lâmnghiệp hàng hóa trên quy mô lớn
2.1.2.6 Tài nguyên khoáng sản của tỉnh có 113 mỏ với trữ lượng khá lớn, 171 điểm
quặng và đá vôi được phân bố khá đồng đều ở các địa phương Trong đó, các loạikhoáng sản chủ yếu có điều kiện khai thác bao gồm: thiếc, đá trắng, đá vôi, đá sét, đáquý, cuội sỏi, quặng sắt, nước khoáng…Trữ lượng và sự phân bố các loại khoáng sản đãtác động tới sự hình thành và phát triển của các điểm công nghiệp khai thác và cả côngnghiệp chế biến, tạo nên sự phong phú trong bức tranh TCLTCN của tỉnh
2.1.2.7 Tài nguyên biển
Nghệ An có bờ biển dài 82 km, diện tích vùng biển là 4.230 hải lý vuông và đượcđánh giá là nhiều tiềm năng để phát triển ngành thủy sản (trữ lượng hải sản có khoảng
80 nghìn tấn, khả năng khai thác cho phép khoảng 35 - 37 nghìn tấn/năm và 3,5 nghìn hanước lợ), du lịch biển (nhiều bãi tắm đẹp: Cửa Lò, Nghi Thiết, Nghi Yên, Cửa Hiền,Diễn Thành, Hòn Câu, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng, Quỳnh Lập ), cảng biển (Cửa Hội,Cửa Lò, Nghi Thiết, Đông Hồi…) và là địa bàn thuận lợi để bố trí các KCN, KKT
2.1.3 Các nhân tố kinh tế – xã hội
2.1.3.1 Dân cư và nguồn lao động
a Dân cư Nghệ An đông dân thứ tư trong cả nước và thứ hai trong vùng BTB (sau Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh và Thanh Hoá) với tổng dân số gần 2,93 triệu người Hiện nay,Nghệ An đang có “cơ cấu dân số vàng”, là điều kiện thuận lợi cho tỉnh trong phát triển
KT – XH nói chung, TCLTKT nói riêng
b Lao động của tỉnh có 1,85 triệu người, chiếm 63,6% dân số Lực lượng lao động phần
lớn là trẻ và sung sức: độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 22,5%; từ 25 - 34 chiếm 15%, từ 35 - 44chiếm 12,7% và từ 45 - 54 chiếm 8,7% [2] Tuy nhiên, trình độ lao động còn thấp (năm
2010, tỉ lệ lao động qua đào tạo chung là 14,7%) Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch
Trang 11nhưng chậm Năm 2010, lao động NLTS chiếm 65,7%, CN - XD 20% và Dịch vụ là14,3%
2.1.3.2 Khoa học công nghệ của tỉnh hướng vào mục tiêu đưa tiến bộ KH - CN vào phục vụ
sản xuất và đời sống, nhất là các lĩnh vực nông, lâm, thủy sản và công nghiệp Nhiều dự ánchuyển giao công nghệ đã được thực hiện hiệu quả như: phát triển giống cây ăn quả (cam,dứa), phát triển đàn bò lai, phát triển giống tôm sú, tôm rảo, tôm he, du nhập các loại giốngmới đưa vào sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản
Các đề tài khoa học xã hội và nhân văn được triển khai đã góp phần bảo tồn, phát huycác giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp, làm cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các cấp uỷ vàchính quyền các cấp đề ra chính sách phát triển KT - XH phù hợp và có thể khai thác để xâydựng các điểm, tuyến, KDL…
2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng
a Giao thông
- Mạng lưới đường ô tô toàn tỉnh có trên 13 nghìn km, mật độ đường trung bình là 0,79
km/km2 diện tích tự nhiên
- Mạng lưới đường sắt thống nhất chạy suốt chiều dài của tỉnh với 124 km qua 7 ga,
trong đó lớn nhất là ga Vinh; tuyến đường sắt Cầu Giát (Diễn Châu) - Nghĩa Đàn dài 32
km nối tuyến đường sắt thống nhất với Nghĩa Đàn, vận chuyển gỗ và lâm sản; tuyếnđường sắt Cầu Giát - Cửa Lò nối đường sắt thống nhất với TX Cửa Lò, vận chuyển hànhkhách và hàng hoá xuất nhập khẩu
- Giao thông đường biển của tỉnh phát triển với hệ thống cảng phân bố dọc theo đường bờ
biển Phía Nam của tỉnh có cảng Cửa Lò, công suất 1,5 triệu tấn/năm, có khả năng tiếp nhậntàu có trọng tải 10 nghìn DWT Về phía Bắc của tỉnh có cảng Đông Hồi đang được xâydựng để phục vụ nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa cho các nhà máy nhiệt điện, nhà máythép và vật liệu xây dựng trong KCN Đông Hồi và vùng lân cận
- Giao thông đường hàng không: Sân bay Vinh có đường băng dài 2.400m; rộng 45m
với 4 làn máy bay, tiếp nhận các loại máy bay hạng trung A320 - A321 và tương đương,năng lực vận tải trên 80 nghìn hành khách/năm
b Mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh đang được đầu tư về công nghệ hiện đại,
thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng ngày càng cao với đầy đủ các loại hình, 100% các
xã có điện thoại và được phủ sóng điện thoại di động
c Hệ thống cung cấp và phân phối điện chủ yếu từ mạng lưới điện quốc gia thông qua
bốn tuyến đường dây: hai tuyến điện cao áp 500 KV, một tuyến 220 KV, một tuyến 110
KV Hiện đã có 100% huyện được hòa mạng lưới điện quốc gia, 95% số xã, phường cóđiện lưới sử dụng
d Hệ thống cấp nước sinh hoạt từ 37 nhà máy, trạm cung cấp nước, đáp ứng được
khoảng 87% nhu cầu sử dụng nước sạch ở thành phố và 85% nhu cầu sử dụng nước hợp
vệ sinh ở nông thôn
2.1.3.4 Vốn đầu tư phát triển
a Vốn nội tỉnh được huy động tăng với tốc độ khá nhanh, trung bình giai đoạn 2001 – 2010
đạt 15 – 17%/năm và tỉ lệ vốn đầu tư so với GDP ngày càng tăng: từ 42,4% năm 2001 lên54,2% năm 2010
b Vốn đầu tư bên ngoài tỉnh đã thu hút được 436 dự án, trong đó có 118 dự án đầu tư
nước ngoài với tổng vốn 1.499,3 USD và 318 dự án đầu tư trong nước với mức vốn113,8 nghìn tỉ đồng (giai đoạn 2001 – 2010)
Trang 122.1.3.5 Môi trường chính sách nổi bật là chính sách phát triển hệ thống đô thị - tạo bộ
khung lãnh thổ, động lực phát triển kinh tế theo không gian; chính sách phát triển KCN,KKT; chính sách phát triển các ngành gắn với lợi thế riêng của từng ngành theo lãnh thổ;chính sách xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại
2.1.3.6 Thị trường và mối quan hệ kinh tế liên vùng
a Thị trường nội địa với gần 3 triệu người của tỉnh và 86,9 triệu người của cả nước.
b Thị trường nước ngoài: Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông; Các nước công nghiệp mới
Châu Á; Nhật Bản, các nước châu Âu, châu Mỹ; Nga, các quốc gia Đông Bắc Á
2.1.3.7 Mối quan hệ kinh tế liên vùng với VKTTĐ miền Trung đang phát triển, với
khu Nam Thanh – Bắc Nghệ và khu Nam Nghệ - Bắc Hà
2.1.3.8 Các hoạt động kinh tế - chính trị xã hội trong khu vực và quốc tế sẽ tạo điều
kiện tốt hơn cho cả nước cũng như từng địa phương trong việc tận dụng tốt các cơ hộithuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra, mở rộng khả năng hợp tác kinh tế quốc tế toàn diện,khai thác lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát huy tốt hơn nội lực, tạothành sức mạnh tổng hợp phát triển đất nước
2.1.4 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh Nghệ An
2.2 HIỆN TRẠNG TCLTKT TỈNH NGHỆ AN
2.2.1 Khái quát chung
Tổng sản phẩm trong tỉnh (theo giá thực tế) năm 2010 đạt 41,4 nghìn tỉ đồng, đónggóp 27,5% GDP của vùng BTB (sau Thanh Hóa) và 2,1% GDP cả nước; Tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 gần 11%/năm, trong đó, côngnghiệp - xây dựng:17,6%/năm, dịch vụ: 9,9%, nông nghiệp: 4,5%
Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ lệ NLTS (từ44,3% năm 2001 xuống 28,4% năm 2010), tăng dần tỷ lệ CN – XD (từ 18,6% lên33,5%), dịch vụ có xu hướng tăng chậm trong cùng thời kỳ (từ 36,4% lên 38,1%)
Cơ cấu kinh tế theo thành phần ít có sự chuyển biến: kinh tế nhà nước vẫn giữ tỉ trọng ởmức 33,9%, kinh tế ngoài nhà nước giảm tỉ trọng không đáng kể từ 65,4% xuống 64,9%, thayvào đó là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tăng từ 0,7% lên 1,2%)
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ biểu hiện rõ ở sự phân hóa trong phát triển giữa đồngbằng và miền núi: vùng đồng bằng chỉ có 17% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh nhưngđóng góp tới 71% GDP Trong khi đó, vùng miền núi chiếm 83% về diện tích và có rấtnhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhưng chỉ đóng góp 29% trong tổng GDP của tỉnh.Đây là một bất cập, đòi hỏi được giải quyết trong TCLTKT
Năng suất lao động xã hội tăng không ngừng, từ 14,4 triệu đồng/lao động (2001) lên52,5 triệu đồng/lao động (2010) Năm 2010, năng suất lao động cao nhất thuộc về ngànhcông nghiệp (154,3 triệu đồng/lao động), thấp nhất là nhóm ngành NLTS (19 triệu đồng/laođộng), nhóm ngành dịch vụ đạt mức 126,1 triệu đồng/lao động
2.2.2 TCLTKT theo ngành
2.2.2.1 Nông nghiệp
Trang trại là hình thức TCLTNN nổi bật và phổ biến trong quá trình CNH - HĐH
trên địa bàn tỉnh Nghệ An Năm 2010 tăng gấp 1,9 lần so với 2005 với 1859 trang trại(chiếm 18,0% tổng số trang trại của vùng BTB và 1,3% tổng số trang trại của cả nước).Quy mô sản xuất và năng suất lao động của các trang trại được mở rộng liên tục Năm
2010, tổng giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ của các trang trại là 370,6 tỉ đồng, gấp3,5 lần so với năm 2005, đóng góp của chỉ tiêu này trong GTSX NLTS của tỉnh tăng từ1,2% lên 1,8% trong cùng thời kỳ Năng suất lao động bình quân của các trang trại tăng
Trang 13từ 12,5 triệu đồng năm 2005 lên 23,9 triệu năm 2010, cao gần 1,3 lần so với năng suấtlao động chung của NLTS (19 triệu đồng/lao động).
Hiệu quả sản xuất kinh doanh do đó cũng được nâng cao Tỉ lệ thu nhập trang trại
so với vốn đầu tư tăng từ 27,3% năm 2005 lên 37,5% năm 2010 Tỉ lệ lợi nhuận so vớigiá trị hàng hóa và dịch vụ chung của các trang trại cũng có mức tăng tương ứng từ 39%lên 41% trong cùng thời gian
Về phân bố, tiểu vùng Tây Bắc là nơi có số lượng trang trại nhiều nhất với 960trang trại (chiếm 51,6% tổng số trang trại toàn tỉnh) Tiểu vùng đồng bằng ven biển có
747 trang trại (chiếm 40,2% trang trại toàn tỉnh) Số lượng trang trại ở tiểu vùng TâyNam là ít nhất với 152 trang trại (8,2%)
* Đánh giá chung về hiện trạng phát triển trang trại
2.2.2.2 Công nghiệp
Trong bức tranh TCLTCN tỉnh Nghệ An, nổi bật lên là hình thức KCN Đến năm
2010, tỉnh Nghệ An có 3 khu đã đi vào hoạt động trên diện tích gần 678 ha, bao gồm:Bắc Vinh, Nam Cấm và Hoàng Mai, chiếm 23,8% diện tích các KCN được quy hoạch.Quy mô trung bình là 226 ha/KCN, Nam Cấm là KCN có diện tích theo quy hoạch lớnnhất trong 3 KCN đã đi vào hoạt động
Tỉ lệ lấp đầy các KCN đang hoạt động của tỉnh năm 2010 là 34,4% Đóng góp về
GTSX công nghiệp trong tổng chỉ tiêu của toàn tỉnh tăng từ 1,8% lên 5,2% cùng giai
đoạn Năng suất lao động của các KCN năm 2010 đạt 335,9 triệu đồng, gấp 2,3 lần so
với năm 2005, gấp 6,4 lần năng suất lao động chung toàn tỉnh và 2,2 lần năng suất laođộng ngành công nghiệp toàn tỉnh (154,3 triệu đồng/lao động)
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các KCN đang từng bước được phát huy Quy
mô lợi nhuận tăng từ 1,56 tỉ đồng năm 2005 lên 56,8 tỉ đồng năm 2010 Tốc độ tăng lợi nhuận trung bình cả giai đoạn của các KCN là 113,4%/năm
Tuy nhiên, mức độ hiệu quả sản xuất kinh doanh của các KCN ở đây chưa cao
Trong giai đoạn 2005 – 2010, tỉ lệ lợi nhuận trên vốn trung bình chỉ đạt 2,2% Nếu tính
tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu thì con số còn thấp hơn (2,18%).
* Đánh giá chung về hiện trạng phát triển KCN
2.2.2.3 Du lịch
TCLTDL Nghệ An có 4 hình thức chính là điểm du lịch, KDL, đô thị du lịch vàtuyến du lịch Trong thực tế phát triển, các hình thức này có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau, tạo nên sự phát triển nhanh chóng và nâng cao vị thế của du lịch địa phương trong
du lịch của vùng BTB cũng như của quốc gia Trong đó, đô thị du lịch biển Cửa Lò nổibật lên với kết quả hoạt động cũng như sự đóng góp trong phát triển du lịch của toàntỉnh và vùng Bắc Trung Bộ
Bảng 2.10 Tổng hợp một số chỉ tiêu về hoạt động du lịch ở đô thị du lịch biển
Cửa Lò giai đoạn 2001 – 2010 [18,53].
Trang 142.2.3 TCLTKT theo không gian
2.2.3.1 Khu kinh tế Đông Nam
KKT được thành lập ngày 11/06/2007 theo quyết định số 85/2007/QĐ - TTG củaThủ tướng chính phủ với tổng diện tích trên 18,8 nghìn ha, gồm 18 xã, phường thuộc 3huyện của tỉnh Nghệ An là Nghi Lộc, Diễn Châu và TX Cửa Lò
a Quy mô và khả năng cho thuê:Diện tích có thể cho thuê của KKT là 9.177 ha (chiếm
48,7% tổng diện tích của KKT) Năm 2010, tỉ lệ lấp đầy là 25,3%
b Tình hình thu hút đầu tư: Đến hết năm 2010, KKT Đông Nam đã thu hút được 55 dự án
đầu tư, bao gồm 50 dự án dự án đầu tư trong nước (9.108,2 tỉ đồng ) và 5 dự án đầu tưnước ngoài (15 triệu USD) Các dự án đầu tư vào KKT Đông Nam chủ yếu là côngnghiệp chế biến (vật liệu xây dựng, đá vôi trắng, hải sản, gỗ, thức ăn gia súc ); côngnghiệp khai thác và xây dựng cơ sở hạ tầng
c Việc làm và thu nhập: Năm 2010, KKT giải quyết việc làm cho 1603 lao động với
mức lương trung bình 2,3 triệu đồng/tháng
d Tình hình sản xuất kinh doanh
- Quy mô GTSX của KKT năm 2010 đạt 871 tỉ đồng, tăng gấp 4,3 lần so với 2008 và chiếm
41% trong tổng GTSX công nghiệp của các doanh nghiệp trong KKT Đông Nam và cácKCN trên địa bàn tỉnh Tốc độ gia tăng GTSX trung bình giai đoạn 2008 – 2010 là126%/năm Chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp chế biến (vật liệu xây dựng, đá vôi trắng,hải sản, gỗ, thức ăn gia súc ) với trên 90% tổng GTSX toàn KKT
- Năng suất lao động ở mức cao với 543 triệu đồng/lao động, gấp 10,3 lần so với năng
suất lao động trung bình của toàn tỉnh
- Quy mô doanh thu của KKT tăng nhanh từ 200,8 tỉ đồng (2008) lên 1398,9 tỉ đồng
(2010 – đóng góp khoảng 1% trong tổng doanh thu của các KKT Việt Nam) [11], tốc độgia tăng trung bình giai đoạn đạt 169,3%/năm
- Tỉ lệ doanh thu/GTSX tăng nhanh từ 99,5% năm 2008 lên 161% năm 2010, chứng tỏ
bên cạnh việc sản xuất vật chất các hoạt động dịch vụ bổ trợ trong KKT đã được chútrọng phát triển, góp phần tăng thêm giá trị cho KKT
- Giá trị xuất khẩu (GTXK) luôn đóng góp trên 1/3 doanh thu và đang có xu hướng tăng
tỉ trọng (từ 31,1% năm 2008 lên 71,1% năm 2010); Cán cân xuất nhập khẩu của KKT
luôn dương và giá trị xuất khẩu đang có xu hướng tăng tỉ trọng trong cơ cấu giá trị xuất– nhập khẩu
e Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 15Quy mô lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận của KKT chưa cao Năm 2010, giá trị lợi
nhuận có 26,4 tỉ đồng, tỉ suất lợi nhuận là 3%, trung bình mỗi năm lợi nhuận tăng 14,7 tỉđồng Nguyên nhân là do KKT mới đi vào hoạt động, sản xuất kinh doanh chưa ổn định
f Đánh giá chung
2.2.3.2 Trung tâm kinh tế
a Thành phố Vinh là thủ phủ lâu đời của tỉnh Nghệ An và đã được công nhận là đô thị
loại 1 năm 2008, có diện tích là 104,9 km2, dân số 305,6 nghìn người
- Hiện trạng phát triển kinh tế
Bảng 2.14 Một số chỉ tiêu KT - XH của Thành phố Vinh giai đoạn 2001 – 2010
+ Công nghiệp: Thành phố hiện có 5 khu, cụm công nghiệp, trong đó Bắc Vinh là KCN
đang phát huy hiệu quả với tỉ lệ lấp đầy 88,5%, giải quyết việc làm cho gần 4,5 nghìnlao động, chiếm 55% về giá trị sản xuất, 61,6% về doanh thu, 42,4% về lợi nhuận và69,6% giá trị đóng góp ngân sách của các KCN trên địa bàn tỉnh Các cụm công nghiệpHưng Đông, Đông Vĩnh, Nghi Phú, Hưng Lộc đang hoạt động trên cơ sở các doanhnghiệp đã đi vào sản xuất ổn định và phát triển
+ Dịch vụ:Thành phố Vinh là trung tâm dịch vụ và là đầu mối xuất, nhập khẩu hàng
hóa của tỉnh và các lãnh thổ lân cận Từ thành phố Vinh, hàng hóa được phân phối tớicác trung tâm thương mại lớn của khu vực như: Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình,Quảng Trị, các trung tâm thương mại cấp huyện khác của tỉnh và đi các nước: Lào,Trung Quốc Trong đó, chợ Vinh là đầu mối bán buôn bán lẻ, xuất nhập khẩu của tỉnhNghệ An và vùng BTB
+ Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành phố Vinh trong thời gian qua đã lan tỏa tớicác vùng ngoại vi và tất yếu là sự mở rộng không gian đô thị (thêm 37,4 km2) và làmcho vùng ảnh hưởng của thành phố được tăng cường Từ Vinh vùng ảnh hưởng – liênkết được mở rộng theo các hướng: Cửa Lò – Cửa Hội, Nam Đàn, Quỳnh Lưu – ĐôLương, Nghi Lộc, Thanh Chương - Con Cuông – Tương Dương – Quế Phong (miềnTây) Xung quanh thành phố Vinh đã hình thành được một số đô thị vệ tinh: thị trấnQuán Hành, thị trấn Nghi Xuân, thị trấn Xuân An, thị xã Hồng Lĩnh (của tỉnh Hà Tĩnh),thị trấn Hưng Nguyên, thị trấn Nam Đàn và thị xã Cửa Lò