1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc

59 1,1K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng BIDV
Trường học Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V

Trang 1

KHOA: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG MÔN: THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 2

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN:

Trang 3

Do đó Em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển cho vay đối với Doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Nam Hà Nội ”

Bố cục của đề tài: Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham

khảo gồm có 3 chương

Chương I: Tổng quan về cho vay các Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương II: Thực trạng cho vay các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

Đầu tư và phát triền chi nhánh Nam Hà Nội

Chương III: Giải pháp phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Nam Hà Nội

Trang 4

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3.Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.2.CHO VAY ĐỐI VỚI DN NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM

1.2.1 Hình thức cho vay:

1.2.1.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

1.2.1.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

1.2.1.3 Căn cứ vào tài sản đảm bảo

1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay nhỏ và vừa:

1.2.2.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

1.2.2.2 Các nhân tố từ phía khách hàng

1.2.2.3 Các nhân tố từ môi trường

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DN NHỎ VÀ VỪA TẠI

BIDV NAM HÀ NỘI

2.1.VÀI NÉT VỀ BIDV NAM HÀ NỘI

2.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội

2.1.2.1.Tình hình huy động vốn:

2.1.2.2 Công tác tín dụng:

2.1.2.3 Các hoạt động và dịch vụ khác:

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh:

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDV NAM HÀ NỘI

2.2.1 Tình hình cho vay đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa

Trang 5

2.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với Doanh Nghiệp nhỏ

và vừa

2.2.2.1 Kết quả đạt được

2.2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DN NHỎ

VÀ VỪA TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

NAM HÀ NỘI

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BIDV NAM HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1 Định hướng phát triển chung về cho vay đối với Doanh Nghiệp

nhỏ và vừa của Nhà Nước

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với Doanh Nghiệp

nhỏ và vừa

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DN NHỎ VÀ VỪA TẠIBIDV NAM HÀ NỘI

3.2.1 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp

3.2.4 Hoàn thiện hoạt động marketing

3.2.5 Giảm thiểu thời gian trong qui trình xét cấp tín dụng

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1 Chính Phủ

3.3.2 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.3 Kiến nghị với các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Ở mỗi nước, có những tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.Riêng tại Việt Nam, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có

số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng nămdưới 300 người được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa (không có tiêu chí xácđịnh cụ thể đâu là doanh nghiệp siêu nhỏ, đâu là nhỏ, và đâu là vừa) Các doanhnghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng sốdoanh nghiệp (chiếm tới 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng vàtạo việc làm là rất đáng kể Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò to lớntrong việc ổn định nền kinh tế Tại phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệpnhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợpđồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Làmcho nền kinh tế năng động hơn vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên

dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động hơn Bên cạnh đó góp phần tạonên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng Doanh nghiệp nhỏ và vừathường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp rápthành một sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 7

Ngoài ra còn là trụ cột quan trọng của kinh tế địa phương Nếu như doanhnghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanhnghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quantrọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương

Mỗi một quan điểm sẽ nhìn nhận các Doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới

những giác độ khác nhau nhưng tóm lại: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở

sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành,

có vốn đăng ký không vượt quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng

năm không quá 300 người.”

Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinhdoanh và thoả mãn hai tiêu thức trên đều được coi là Doanh Nghiệp nhỏ và vừa.Theo cách phân chia này, số Doanh Nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 97% tổng

số doanh nghiệp trong cả nước

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Quy mô hoạt động nhỏ bé.

Phần lớn các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ bé Do quy mônhỏ dẫn tới nguồn vốn cũng hạn hẹp, kéo theo những khó khăn về mặt sản xuấtkinh doanh, trình độ công nghệ và năng lực quản lý hạn chế, thiếu thông tin gâynhiều yếu kém trong sản xuất, trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật

- Sức cạnh tranh thấp.

Là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt động sảnxuất kinh doanh còn ít làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khókhăn, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm như sản lượng chưa cao, sức cạnhtranh của hàng hoá dịch vụ còn yếu, do đó không mở rộng được thị trường, hànghoá ngày càng khó tiêu thụ Tất yếu dẫn tới lợi nhuận thấp, cản trở việc sản xuấtkinh doanh dễ có những hành vị gian lận thương mại, kinh doanh trái với quyđịnh của pháp luật

- Việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp nhỏ và vừa là thấp.

Trang 8

Hầu hết các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa được thành lập có nguồn vốn dựavào tiền tích luỹ cá nhân cộng với tích luỹ của gia đình Do vậy, những ngườiđiều hành doanh nghiệp hầu hết có thế mạnh về vốn hơn là thế mạnh về nănglực quản lý Các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa Nhà Nước còn rất nhiều nhà quản lýyếu kém về trình độ điều hành, nên chưa đáp ứng được nhu cầu kinh tế của thịtrường, không đủ sức để doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiệncạnh tranh gay gắt.

Bên cạnh đó, số người của Doanh Nghiệp nhỏ và vừa có trình độ đượcđào tạo còn ít Khó khăn với các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa là không thu hútđược nhiều cán bộ kỹ thuật giỏi và những công nhân có tay nghề cao Từ đó dẫntới năng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng vốn kém, ảnh hưởng tới khả nănghoàn trả vốn vay và bảo tồn vốn thấp, cho nên khả năng tiếp cận với vốn ngânhàng của Doanh Nghiệp nhỏ và vừa bị hạn chế

1.1.3.Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Doanh Nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế mỗinước, kể cả với các nước có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranhtoàn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các Doanh Nghiệp nhỏ

và vừa nhằm huy động tối đa nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp lớn, tăng sứccạnh tranh của sản phẩm

Doanh Nghiệp nhỏ và vừa thu hút một lượng lao động đáng kể, tạo công

ăn việc làm và tăng thu nhập bảo đảm đời sống cho người lao động Mỗi nămnước ta có thêm khoảng 1,4 triệu người trong độ tuổi lao động Vì vậy, lao động

và việc làm đang là vấn đề kinh tế, xã hội cấp bách Hệ thống doanh nghiệp NhàNước hiện đang trong quá trình cải cách, không tạo thêm được nhiều việc làmmới, khu vực hành chính Nhà Nước đang giảm biên chế và tuyển dụng mớikhông nhiều Do đó, khu vực kinh tế tư nhân mà đại bộ phận là các DoanhNghiệp nhỏ và vừa là nơi thu hút, tạo việc làm mới cho xã hội

Doanh Nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng hầu hết các nhu cầu tiêu dùng xã hội

Do hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa bao trùm

Trang 9

hầu hết các lĩnh vực kinh tế nên có khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu của xãhội điều mà các doanh nghiệp lớn không làm được.

Doanh Nghiệp nhỏ và vừa tạo nên hệ thống phân phối sản phẩm hiệu quả.Đặc điểm của Doanh Nghiệp nhỏ và vừa đem lại cho họ lợi thế trong dịch vụbán lẻ

Doanh Nghiệp nhỏ và vừa góp phần to lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng CNH-HĐH đất nước, thúc đẩy sự phát triển của các ngành thươngmại, làm tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, thu hẹp dần tỷ trọng của ngành nôngnghiệp trong nên kinh tế quốc dân

Doanh Nghiệp nhỏ và vừa là môi trường đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyệntrong thực tế đội ngũ doanh nhân mới có trình độ, thích ứng với cơ chế thịtrường

Trang 10

1.2.CHO VAY ĐỐI VỚI DN NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM

1.2.1 Hình thức cho vay:

Hình thức cho vay phụ thuộc rất nhiều vào thiện chí của doanh nghiệp với ngân hàng Căn cứ vào một số tiêu thức sau để phân chia các loại hình cho vay:

1.2.1.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầunhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoảthuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng

Có thể chia các loại hình cho vay theo thời gian như sau:

- Cho vay ngắn hạn

- Cho vay trung hạn

- Cho vay dài hạn

*B ng so sánh các hình th cảng so sánh các hình thức ức

Mục đích cho

vay

Bổ sung vốn lưu động cho doanh nghiệp

Tài trợ cho các tài sản cố định

Tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản

Tính thanh

khoản của món

vay

Phân loại theo thời gian có ý nghĩa khá quan trọng đối với ngân hàng vìthời gian liên quan tới tính an toàn và sinh lời của món vay cũng như khả nănghoàn trả của khách hàng

Tỷ trọng cho vay ngắn hạn ở các NHTM ở Việt Nam thường cao hơn chovay trung và dài hạn do: tiền gửi huy động trung và dài hạn của các ngân hàng bịhạn chế nên không có đủ nguồn vốn để tiến hành cho vay, khả năng quản lýthanh khoản của ngân hàng và khả năng dự báo và dự phòng rủi ro trung và dàihạn của ngân hàng

Trang 11

1.2.1.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

Các khoản vay vốn thường xác định cho một mục đích nhất định tuỳthuộc vào từng điều kiện sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cá nhân.Thông thường các ngân hàng thường chia thành các khoản vay theo các mụcđích sau:

- Cho vay bất động sản: là hình thức cho vay để tài trợ cho việc mua cáctài sản như nhà cửa, căn hộ, trung tâm mua bán, khu văn phòng, nhà kho và các

cơ sở vật chất khác hay đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại, dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là hình thức cho vay vốn kinhdoanh cho các doanh nghiệp từ ngắn hạn đến dài hạn trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay các định chế tài chính: là hình thức cho vay cấp tín dụng chocác ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm,quỹ tín dụng và các định chế khác…

- Cho vay tiêu dùng: Là hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùngnhư mua nhà cửa, đất đai, các vật dụng đắt tiền như xe máy, ôtô…cho đối tượngkhách hàng chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình Hình thức cho vay này chủ yếu làcho vay trả góp, cho vay theo sổ tiết kiệm…

- Cho thuê: có hai hình thức là cho thuê tài chính và cho thuê vận hành.+ Cho thuê vận hành đáp ứng nhu cầu trong thời gian ngắn, người đi thuêkhông có dự định mua tài sản đó để sử dụng lâu dài

+ Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu trong thời gian dài và người đi thuê

có quyền mua lại tài sản khi hợp đồng thuê kết thúc

Hoạt động cho thuê phổ biến là cho thuê tài chính

1.2.1.3 Căn cứ vào tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo thường là một trong những yêu cầu bắt buộc của ngânhàng đối với khách hàng khi quyết định cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng

đó

Căn cứ vào tài sản đảm bảo có thể chia các khoản cho vay thành:

Trang 12

- Cho vay có tài sản đảm bảo: là việc ngân hàng cho vay vốn kèm theonghĩa vụ trả nợ được cam kết thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sảnhình thành bằng vốn vay hay tài sản bảo lãnh của người thứ ba.

Trong đó:

+ Cho vay cầm cố: là hình thức cho vay mà người nhận vốn vay của ngânhàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng trongthời gian cam kết Theo hình thức cho vay này các tài sản đem cầm cố thường làcác động sản như: ô tô, xe máy…

+ Cho vay thế chấp: là hình thức cho vay người vay vốn phải chuyển cácgiấy tờ chứng nhận sở hữu hợp pháp đối với các tài sản đem đảm bảo Tài sảnđảm bảo trong hình thức này thường là các bất động sản như máy móc thiết bị,nhà đất… mang giá trị lớn

+ Bảo lãnh: là hình thức cho vay căn cứ vào uy tín của người thứ ba.Người thứ ba khi đứng ra bảo lãnh sẽ cam kết thực hiện các nghĩa vụ của người

đi vay đối với ngân hàng thay cho người vay khi họ không thể thực hiện đượcnghĩa vụ của mình đúng theo hợp đồng tín dụng đã ký

Đây là hình thức cho vay mới, các ngân hàng cho khách hàng vay vốnthường dựa và những quan hệ lâu dài và độ tin cậy của khách hàng với ngânhàng Cho vay không có tài sản đảm bảo đã được các ngân hàng trên thế giới ápdụng một cách rất linh hoạt và phát triển rất mạnh mẽ vì hệ thống thông tin giữangân hàng và khách hàng thường xuyên được cập nhật Còn tại Việt Nam mạngthông tin liên ngân hàng còn chưa phát triển do vậy hình thức cho vay này cònhạn chế

Cho vay không có tài sản đảm bảo:

+ Tín chấp: Cho vay căn cứ vào uy tín, sự tin tưởng của ngân hàng đối vớikhách hàng Cho vay theo tín chấp thường chiếm tỷ trọng nhỏ và chỉ áp dụngvới những khách hàng trung thành, khả năng tài chính tốt Tuy nhiên cũng phảiphòng ngừa rủi ro đạo đức từ phía khách hàng vì vậy những khoản cho vay nàycần có hạn mức

Trang 13

Các căn cứ trên chỉ mang tính tương đối nhưng việc phân chia là rất quantrọng đối với hoạt động của ngân hàng và hoạt đông cho vay Nhờ đó mà cácngân hàng có thể dễ ràng kiểm soát hoạt động cho vay của mình Các đối tượngvay vốn được quản lý chặt chẽ theo từng đối tượng và thời hạn Giúp các ngânhàng có những chính sách, những cơ sở để đưa ra những chính sách thích hợp.Cùng với việc phân chia các loại cho vay ngân hàng dễ dàng lấy được số liệu dư

nợ của từng khách hàng để quản lý khách hàng và đảm bảo tổng dư nợ luôntrong khả năng cho phép của ngân hàng, đảm bảo các tỷ lệ an toàn của ngânhàng

1.2.2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA

Hiệu quả cho vay là kết quả của một quá trình dưới sự kết hợp hoạt độnggiữa những con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì mục tiêuchung, phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môitrường bên ngoài Vì vậy, nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố

1.2.2.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

- Chính sách tín dụng: mỗi ngân hàng có một chính sách tín dụng riêng,

bao gồm các chính sách đối với khách hàng, giới hạn cho vay, lãi suất cho vay,mức lệ phí… Một chính sách linh hoạt, cụ thể và cập nhật sẽ thu hút được nhiềukhách hàng đến với ngân hàng Việc thiết lập kế hoạch kinh doanh dài hạn ổnđịnh, chủ động là mục tiêu mà rất nhiều ngân hàng đang hướng tới

- Quy trình nghiệp vụ tín dụng: quy trình cho vay là những kỹ thuật

nghiệp vụ cơ bản, các bước phải tiến hành từ khi bắt đầu tới khi kết thúc mộtmón vay, khâu thẩm định đóng vai trò quan trọng nhất bởi vì nó sẽ quyết địnhtrực tiếp tới hiệu quả của món vay Tuy thế, không nên tiến hành cho vay mộtcách quá rập khuôn, máy móc… ngân hàng có thể bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanhtốt

- Trình độ cán bộ tín dụng: Dưới con mắt của khách hàng, cán bộ tín dụng

là hình ảnh của ngân hàng, vì thế nó có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của

Trang 14

khách hàng Một đội ngũ cán bộ sáng sủa với trình độ tốt sẽ để lại ấn tượng vớikhách hàng.

- Tình hình huy động vốn: có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả cho vay của

ngân hàng Khi có một tiềm lực mạnh mới ngân hàng có đủ khả năng để đầu tưvào những dự án lớn, có chất lượng cao và tạo được uy tín với khách hàng vay

- Hoạt động kiểm soát nội bộ: kiểm soát hoạt động tín dụng là công việc

thường xuyên, cần thiết đối với các NHTM, qua đó sẽ nhanh chóng phát hiệnnhững sai sót, yếu kém để sửa chữa kịp thời, tạo điều kiện nâng cao chất lượngtín dụng Với ý nghĩa thiết thực đó, mỗi ngân hàng cần phải thiết lập được một

bộ phận kiểm soát có đủ chuyên môn và hoạt động có hiệu quả

1.2.2.2 Các nhân tố từ phía khách hàng

Với tư cách là người sử dụng vốn do đó mọi vấn đề liên quan tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng tới hiệu quả chovay của ngân hàng

* Năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lượng vốn tự có và tỷtrọng vốn trong tổng nguồn vốn tham gia vào quá trình sản xuất Đây là yếu tốquyết định số vốn mà khách hàng có thể được vay tối đa tại ngân hàng Nguồntài chính của doanh nghiệp nhỏ sẽ hạn chế khả năng vay vốn tại ngân hàng.Nguồn tài chính của doanh nghiệp lớn, sẽ là điều kiện tốt để ngân hàng quyếtđịnh cho vay với quy mô lớn hơn và nhờ vậy sẽ tăng hiệu quả sử dụng vốn vay,tạo đà nâng cao hiệu quả cho vay

* Phương án sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp muốn vay vốn tại ngân hàng cần phải trình phương án sảnxuất kinh doanh của mình Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích phương án củadoanh nghiệp và chỉ khi quá trình phân tích cho thấy phương án hiệu quả thìngân hàng mới chấp nhận cho vay và tiến hành giải ngân vốn cho doanh nghiệpđó

Trang 15

Một phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều kiện đảm bảochứng minh cho khả năng hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng của doanh nghiệp.Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.

* Triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp đang trên đà phát triển, hoạt động có hiệu quả, sảnphẩm đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường, có tiềm năng trong tương lai…lànhững thông tinh cần thiết phải phân tích, đánh giá để ngân hàng quyết định chovay Một doanh nghiệp có tiềm năng sẽ là một khách hàng tiềm năng cho chínhngân hàng trong tương lai Tuy nhiên, để đánh giá được tiềm năng của mỗidoanh nghiệp là chuyện không đơn giản, cần có sự nghiên cứu phân tích, theodõi và đánh giá kỹ càng bởi những người có trình độ

* Tài sản đảm bảo của doanh nghiệp

Cho vay đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa thường có độ rủi ro cao nênngân hàng thường bắt buộc họ phải có tài sản bảo đảm Đây chính là nguồn thu

nợ cho ngân hàng khi doanh nghiệp gặp những biến cố không có khả năng trảnợ

* Đạo đức và uy tín của khách hàng.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, giữ được chữ tín là vô cùng quantrọng, đây là cơ sở để tạo lập các mối quan hệ làm ăn lâu dài Một doanh nghiệplàm ăn có uy tín, trả nợ sòng phẳng thì luôn được ngân hàng ưu đãi hơn trongmọi điều kiện cho vay

Những trường hợp doanh nghiệp không sử dụng vốn hoặc sử dụng khôngđúng mục đích kinh doanh làm ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động chovay của ngân hàng

1.2.2.3 Các nhân tố từ môi trường

* Môi trường pháp lý

Hoạt động của ngân hàng mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng thườngchứa đựng nhiều rủi ro Có những rủi ro lớn dẫn tới ngân hàng mất khả năngthanh toán, không những làm ảnh hưởng tới đời sống của dân cư mà còn ảnhhưởng nghiêm trọng tới toàn bộ nền kinh tế, xã hội Chính vì vậy, ngân hàng

Trang 16

chịu sự quản lý khắt khe của Nhà Nước và NHNN thông qua những quy định,nghị định cụ thể Hoạt động của các ngân hàng phải tuân theo các quy định đó

để xây dựng cho mình một chính sách tín dụng phù hợp Bên cạnh đó, môitrường pháp lý đem lại sự bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, mang lại sựcông bằng trong mọi hoạt động của nền kinh tế Đặc biệt là đối với các DoanhNghiệp nhỏ và vừ hiện nay, do qui mô nhỏ, không có lợi thế cạnh tranh cũngnhư uy tín Vì thế Đảng, Nhà Nước cũng như NHNN cần có những chính sáchđem lại sự bình đẳng cho thành phần kinh tế này Một môi trường pháp lý chặtchẽ, đồng bộ và ổn định sẽ là điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp cũng như ngân hàng phát triển

* Môi trường chính trị- xã hội

Môi trường chính trị- xã hội cũng tác động lớn tới hoạt động của việcnâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng

Một nền chính trị ổn định, ít biến động sẽ là điều kiện lý tưởng để pháttriển các định hướng kinh tế của Nhà nước cho các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa,các ngân hàng Ngược lại, nếu môi trường chính trị bất ổn, phức tạp sẽ là điềukiện khó khăn để phát triển kinh tế Môi trường xã hội bao gồm trình độ dân trí,suy nghĩ, niềm tin của dân chúng, văn hoá và truyền thống dân tộc Khi xã hội

ổn định, mọi người dân có học vấn cao, ý thức tốt sẽ hạn chế gian lận, lừa đảotrong khi vay, khuyến khích làm ăn hợp pháp và cạnh tranh bình đẳng Từ đónâng cao hiệu quả cho vay cuả các ngân hàng

* Môi trường kinh tế

Ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh các dịch

vụ liên quan đến tiền, có quan hệ với tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạtđộng trên mọi lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế Chính vì vậy, môi trườngkinh tế ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả cho vay của ngân hàng Nền kinh tếphát triển sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng huy động được nguồn vốn với giá rẻ,

từ đó tăng khả năng mở rộng cho vay nhất là tiếp cận với những đối tượngkhách hàng mới như các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa Doanh số cho vay tăng,kèm theo đó là lợi nhuận, uy tín và sức cạnh tranh của ngân hàng cũng tăng lên

Trang 17

Nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn, có triển vọng tín dụng tốt sẽ tìm đến vớingân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, không chỉ ngân hàng gặp khókhăn trong công tác huy động và sử dụng vốn mà bản thân những khách hàngcũng có thể làm ăn thua lỗ dẫn tới không hể trả nợ được ngân hàng.

Trang 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Kết thúc chương 1,chúng ta có cái nhìn khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế, đặc biệt là vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế hiện nay Thực tế tại Việt Nam, hình thức cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho vay như thế nào cũng như những điều kiện và giải pháp để phát triển

hoạt động này ra sao Nội dung đó sẽ được tìm hiểu cụ thể ở chương 2 về hoạt

động cho vay tại BIDV NAM HÀ NỘI.

Trang 19

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CHO VAY CÁC DN NHỎ VÀ VỪA

TẠI BIDV NAM HÀ NỘI

2.1.VÀI NÉT VỀ BIDV NAM HÀ NỘI

2.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam – Nam Ha Noi Branch

Tên viết tắt: BIDV Nam Hà Nội

Địa chỉ: số 1281 Đường Giải phóng - Quận Hoàng Mai, Hà Nội

kế hoạch nhà nước cho các đơn vị thuộc các ngành trên địa bàn

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì (từ12/1986): Đây là thời kỳ Đảng và Nhà nước ta thực hiện xoá bỏ cơ chế hànhchính tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Tháng 12/1986, chi nhánh được đổi tênthành chi nhánh ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì trực thuộcNgân hàng Đầu tư và xây dựng Hà Nội Chi nhánh được giao nhiệm vụ tiếp tục

Trang 20

cấp phát vốn và cho vay đầu tư cho các công trình thuộc quận Hai Bà Trưng,Đống Đa và huyện Thanh Trì

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển huyện Thanh Trì (từ12/1991): Chi nhánh tiếp tục cấp phát và cho vay theo KHNN các công trìnhthuỷ lợi, xây dựng cải tạo môi trường, các công trình nông lâm nghiệp, cho vayvốn lưu động phục vụ các đơn vị thi công xây lắp Thời kỳ 1995-2005: hệ thốngBIDV chuyển từ Ngân hàng cấp phát sang Ngân hàng thương mại với nhiệm vụkinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Tháng 7/2004 chi nhánh triểnkhai dự án hiện đại hoá ngân hàng, đã kiện toàn bộ máy lãnh đạo, trưởng phócác phòng ban.CBCNV tăng lên 52 người, máy móc trang thiết bị hiện đại đãtạo đà cho chi nhánh phát triển mạnh các hoạt động ngân hàng

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Nam Hà Nội: Ngày1/11/2005, chi nhánh cấp 2 Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh Thanh Trì

đã được nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp 1 Ngân hàng Đầu tư và phát triển chinhánh Nam Hà Nội Hệ thống cơ sở vật chất được nâng cấp, công nghệ mớiđược áp dụng cùng sự mở rộng về nhân lực (Tháng 11 năm 2007 đã có 93 nhânviên) nhằm giúp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt nam

 Phòng tín dụng

 Phòng thẩm định

 Phòng quản lý rủi ro

 Phòng kế toán giao dịch

 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

 Phòng tiền tệ kho quỹ

Trang 21

 Phòng tổ chức hành chính

 Phòng thông tin điện toán

 Phòng tổng hợp

 Phòng tài trợ thương mại

 Phòng Kiểm tra nội bộ

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội

Trong những năm vừa qua, được sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, củaBan lãnh đạo NHĐT&PTVN, sự hợp tác chặt chẽ của các bạn hàng và sự nỗ lực

cố gắng của các cán bộ công nhân viên, BIDV Nam Hà Nội đã đạt được nhữngkết quả khả quan BIDV Nam Hà Nội cũng giống như các NHTM quốc doanhkhác, hoạt động đa năng trên mọi lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc Hiện tại,BIDV Nam Hà Nội đang thực hiện hầu hết các nghiệp vụ tài chính tiền tệ như:Nhận tiền gửi và thanh toán; tín dụng bảo lãnh; kinh doanh ngoại tệ; thanh toánquốc tế; bảo hiểm; chứng khoán; tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp; các dịch vụkhác (Rút tiền tự động ATM, Thẻ tín dụng, Home – Banking…) Dưới đây làtình hình hoạt động trong một số năm gần đây của BIDV Nam Hà Nội

Trang 22

2.1.2.1.Tình hình huy động vốn:

Tính đến 31/9/2007, tổng tài sản đạt 1.406.126 triệu đồng, tăng so vớinăm 2006 là 129.740 triệu đồng (tăng 5,1%) Tình hình huy động vốn có nhiềukhởi sắc hơn năm 2006 với tổng huy động đạt 720.622 triệu đồng, tăng so vớinăm 2005 là 692.183 triệu đồng (tăng 6,45%) Thị phần huy động vốn trên địabàn vẫn được giữ vững trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa cácngân hàng trên cùng địa bàn Kết quả huy động vốn như sau:

Bảng 1 : Kết quả huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội qua các năm 2004,

2005, 2006

n v : tri u ng.Đơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng đồng

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Tỷ lệ tăng trưởng((%) 2006/04 2006/05 Huy động vốn 633.210 692.183 720.622 6,45 2,01

1 Tiền gửi TCKT 277.170 370.545 440.758 22,78 8,65+ Tiền gửi không kỳ

3 Huy động khác 470.793 85.906 113.084 -61,26 13,66

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội)

Bảng 2: Kết quả huy động vốn tính đến hết quý III/2007

Trang 23

(Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn )

Tính đến hết ngày 31/09/2007 (Quý III) đạt được 759.952 triệu đồng, tăng12,65% so với Quý II năm 2007 (589.222 triệu đồng), tăng 15% so với Quý Inăm 2007 (561.263 triệu đồng)

* Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế:

Bước vào năm 2007, trước những thuận lợi cũng như những khó khăn vàthách thức của nền kinh tế trong và ngoài nước, BIDV Nam Hà Nội vẫn giữvững được vị thế của mình trên địa bàn Hà Nội trong công tác huy động vốn.Mặc dù BIDV Nam Hà Nội phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt từ các TCTDkhác trên cùng địa bàn nhưng nguồn tiền gửi của các TCKT tăng trưởng qua cácnăm, năm 2006 đạt 440.758 triệu đồng, tăng 8,65% so với năm 2005; tăng22,78% so với năm 2004 Trong đó nguồn tiền gửi không kỳ hạn của TCKTnăm 2006 đạt 71.266 triệu đồng, giảm 6,53% so với năm 2005, tăng 12,31% sovới năm 2004 Nguồn vốn huy động từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn của TCKTcũng tăng qua các năm, năm 2006 đạt 336.526 triệu đồng, tăng thêm 20,6 % sovới năm 2004 và tăng 11,23% so với năm 2005 Có được kết quả này là doBIDV Nam Hà Nội đã có những chủ trương kinh doanh hợp lý trong công tácthu hút khách hàng, mở rộng và phát triển mạng lưới huy động vốn cùng vớiviệc triển khai nhiều hình thức huy động vốn như chính sách lãi suất, chế độ ưuđãi lãi suất đối với các khách hàng,… Cơ chế điều hành vốn được tập trung hoátoàn ngành, việc quản lý tài sản Nợ – Có được xem xét và thực hiện phân tích,đánh giá hướng theo thông lệ Bên cạnh đó, công tác quản lý rủi ro chính tronghoạt động nguồn vốn như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hốiđược đánh giá để có biện pháp đảm bảo an toàn Ngoài ra, cùng với hệ thống cơchế, chính sách ngày càng đầy đủ và đồng bộ của Ngân hàng Nhà nước vàBIDV, BIDV Nam Hà Nội đã triển khai các sản phẩm phái sinh trên thị trườngngoại hối để phục vụ khách hàng Với sự nỗ lực và cố gắng đó, BIDV Nam HàNội đã có được những thành công trong công tác huy động vốn từ nguồn tiềngửi khách hàng, đảm bảo một cơ cấu tín dụng hợp lý trong các nguồn ngắn,trung và dài hạn, đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của BIDV

Trang 24

Nam Hà Nội.

* Nguồn tiền gửi trong dân cư:

Nguồn vốn huy động từ nguồn tiền gửi trong dân cư của BIDV Nam HàNội có sự biến động qua các năm Trong khi năm 2005, nguồn này đạt 772.741triệu đồng, tăng lên 256.216 triệu đồng so với năm 2004 (đạt 516.525 triệuđồng) thì đến năm 2006, nguồn huy động từ dân cư đạt 897247 triệu đồng, tăng7,45% so với năm 2005 Nhận thấy khả năng huy động vốn trong dân cư tăngkhông mạnh như năm 2004 có thể đó là do trong năm hai năm 2005 và 2006, chỉ

số giá tiêu dùng (CPI) tăng liên tục ở mức cao (6 tháng đầu năm 2005, chỉ số giátiêu dùng tăng 7,2%, cao hơn so với mức tăng cùng kỳ năm 2004 là 2,1%), lạmphát có nguy cơ tăng cao hơn các năm trước đã khiến người dân có xu hướngphải giữ lại tiền để đề phòng sự mất giá của đồng tiền Bên cạnh đó, đời sốngcủa người dân ngày càng được cải thiện, do đó nhu cầu mua sắm và xây dựngcủa người dân ngày càng tăng và chưa có xu hướng chậm lại Sự biến động củacác thị trường trong và ngoài nước cũng là một trong những nguyên nhân; nhưthị trường nhà đất, thị trường lãi suất trên thị trường tiền tệ nói chung và trên địabàn Hà Nội nói riêng,…

Trong 3 năm gần đây, tiền gửi tiết kiệm của dân cư tại BIDV Nam HàNội hầu như không có sự tăng trưởng nào đáng kể Năm 2006, tiền gửi tiết kiệmcủa dân cư đạt 216.842 triệu đồng, giảm 0,92% so với năm 2005 và giảm 5.16%

so với năm 2004

Mặc dù BIDV Nam Hà Nội đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao khốilượng huy động tiền gửi từ các khoản tiết kiệm, như các chế độ ưu đãi về lãi suấtđối với các khách hàng, các phương thức trả lãi thoả thuận, tích cực triển khaicác sản phẩm mới theo chỉ đạo của Hội sở chính: Tiết kiệm dự thưởng với quy

mô giải thưởng rất lớn và hấp dẫn, tiết kiệm gửi góp,… Mặc dù vậy vẫn không

có sự thay đổi lớn, người dân chủ yếu chuyển từ tài khoản tiết kiệm thôngthường sang tiết kiệm dự thưởng, không có thêm được nhiều khách hàng, do vậyvốn huy động từ các khoản tiền tiết kiệm của dân cư hầu như không thay đổi,không có sự tăng trưởng nào đáng kể, một phần cũng do các nguyên nhân đã

Trang 25

trình bày ở trên.

Trong 02 năm 2005 và 2006, NHĐT&PTVN đã tiến hành việc phát hànhcác đợt chứng chỉ tiền gửi (CDs) với mục đích nhằm huy động thêm vốn đểnâng cao năng lực tài chính, kích thích khả năng cạnh tranh trên thị trường Ngânhàng trong nước, hướng đến mục tiêu là đích đến của nhiều khoản đầu tư nướcngoài vào Việt Nam trong thời gian tới

2.1.2.2 Công tác tín dụng:

Đến tháng 12/2006, các chỉ tiêu tín dụng của BIDV Nam Hà Nội đã đạt đượcnhư sau:

Trang 26

Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội

qua các năm 2004, 2005, 2006

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Tỷ lệ tăng trưởng((%) 2006/04 2006/05

Dư nợ Tín dụng 555.606 663.099 706.590 11,96 3,17

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội)

Bảng 4: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội trong năm 2007

tính đến hết quý 3

Đơn vị: triệu đồng.n v : tri u ị: triệu đồng ệu đồng đồng.ng

Chỉ tiêu Quý I/2007 Quý II/2007 Quý III/2007

2 Cho vay trung dài hạn 74.400 18.801 46.891

4 Cho vay đồng tài trợ 343.476 421.883 605.746

(Nguồn: Phòng kế hoạch nguồn vốn)

Qua bảng trên ta có thể thấy được sự biến động trong cơ cấu dư nợ tíndụng, các khoản cho vay trung và dài hạn có xu hướng giảm dần, trong khi cáckhoản tín dụng ngắn hạn, cho vay đồng tài trợ đều tăng qua các năm Cuối năm

2005 BIDV Nam Hà Nội trở thành chi nhánh cấp I nên trong cơ cấu tổng tài sảncũng như cơ cấu nguồn huy động hay dư nợ tín dụng đều có sự thay đổi nhấtđịnh Về cơ cấu vốn theo kỳ hạn: Quý II năm 2007 chiếm 77%, Quý III năm

2007 chiếm 67% Tính đến cuối Quý III năm 2007 dư nợ tín dụng ngắn hạn là529.947 triệu đồng, tăng 24% so với Quý II năm 2007

Trang 27

Dư nợ tín dụng năm 2006 của BIDV Nam Hà Nội tiếp tục có sự phục hồitiếp theo năm 2005 Năm 2004, do tình hình kinh tế trong và ngoài nước cónhiều biến động và diễn biến phức tạp nên nền kinh tế Việt Nam không có nhiềuchuyển biến tích cực, các khoản đầu tư ngắn, trung và dài hạn giảm Các tổ chứckinh tế trong và ngoài nước không có được môi trường đầu tư thuận lợi, do vậycác khoản cho vay ngắn, trung – dài hạn đã giảm Tuy vậy, hoạt động tín dụng

đã được cải thiện đáng kể cả về quy mô cũng như chất lượng trong 2 năm 2005

và 2006, chất lượng thẩm định được nâng cao, các nghiệp vụ tín dụng được cảithiện đã góp phần thu hút thêm được các khách hàng đến giao dịch

- Dư nợ tín dụng ngắn hạn năm 2006 đạt 224.458 triệu đồng chiếm tỷtrọng 31,77% trong tổng dư nợ, tăng mạnh so với 2 năm 2004 và 2005 lần lượt

là 339,6% và 120,8% Trong năm 2006, BIDV Nam Hà Nội cũng đã tiến hànhgiải ngân các khoản vay, bảo lãnh theo hợp đồng hạn mức đã ký; đồng thời kýcác hợp đồng hạn mức với Công ty CP Dược phẩm Mediplantex, Công ty CP

Cơ khí số 7,… BIDV Nam Hà Nội cũng xem xét về đề nghị vay vốn ngắn hạncủa các khách hàng, giải ngân, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của kháchhàng; thẩm định các dự án cho vay đối với các công ty: Công ty TNHH Thươngmại và Du lịch Tiến Vũ, Công ty CP Vật tư Kỹ thuật và Vận tải ôtô, Công tyTNHH Minh Trường Sinh, Công ty vận tải viễn dương Vinashin…; tiếp cận một

số công ty mới có nhu cầu vay vốn ngắn hạn Nhu cầu vay vốn ngắn hạn bằngVNĐ vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cả nhu cầu

- Dư nợ tín dụng trung – dài hạn của BIDV Nam Hà Nội năm 2006 giảm

so với 2 năm 2004, 2005 Năm 2006, chỉ tiêu này chỉ đạt 68.156 triệu đồng,chiếm tỷ trọng 9,6% trong tổng dư nợ, giảm 59,03% so với năm 2004 (đạt264.566 triệu đồng) và giảm 3,63% so với năm 2005 (đạt 73.295 triệu đồng).Nhận thấy dư nợ tín dụng trung- dài hạn có xu hướng giảm mà nhất là giảmmạnh trong giai đoạn từ 2004 sang năm 2005 nguyên nhân là do BIDV Nam HàNội đã nhận thức đúng đắn trong việc sử dụng nguồn vốn mà mình nắm giữ,muốn vốn của mình được quay vòng nhanh nhất để mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 28

trong công việc kinh doanh tiền tệ

Trong những năm vừa qua, BIDV Nam Hà Nội đã thực hiện hàng loạtdanh mục đầu tư, cho vay theo đúng tính chất của một ngân hàng hiện đại, đápứng được phần nào các nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp cũng như tòan bộnền kinh tế, góp phần giữ vững vị thế của hế thống BIDV trên địa bàn và trên cảnước

2.1.2.3 Các hoạt động và dịch vụ khác:

Hoạt động dịch vụ năm 2006 đã tăng so với các năm trước cả về quy mô

và chất lượng Trong năm 2006, thu từ hoạt động dịch vụ đạt (thu dịch vụ ròng)25.600 triệu đồng, dù tăng không đáng kể so với năm 2004 và 2005 (đạt lần lượt

là 25.650 triệu đồng và 24.502 triệu đồng) nhưng các dịch vụ ngân hàng đã cónhiều cải thiện cả về chất lượng và quy mô, thuận lợi, nhanh chóng và hợp lýđối với các khách hàng

Trong năm 2006, BIDV Nam Hà Nội đã mở mới 906 L/C hàng nhập vớitổng số tiền trên 15 triệu USD, xử lý các bộ chứng từ hàng nhập trị giá gần 60triệu USD; thực hiện thông báo gần 400 L/C hàng xuất trị giá 2.3 triệu USD; đòitiền và chiết khấu gần 80 bộ chứng từ trị giá gần 11 triệu USD; xử lý các bộ các

bộ chứng từ nhờ thu hàng nhập thu phí gần 120.000 USD… Các khoản thanhtoán quốc tế khối lượng lớn tập trung chủ yếu vào một số công ty, như: Công ty

CP Dược phẩm Medilantex, Công ty CP Công nghệ Bách Khoa, Công ty CP ĐạiHữu, Công ty XNK Intimex,…

BIDV Nam Hà Nội cũng tích cực thực hiện công tác Marketing và đưa ranhững chính sách ưu đãi hợp lý nhằm tăng doanh số và lượng khách hàng đếngiao dịch tại BIDV Nam Hà Nội, phối kết hợp với các phòng, điểm giao dịch đểnắm bắt các thông tin về phía khách hàng BIDV Nam Hà Nội đã tiến hành tăngcường việc tìm kiếm, phát triển khách hàng, tập trung vào các đối tượng doanhnghiệp vừa và nhỏ, những doanh nghiệp cổ phần, TNHH hoạt động trong cácngành triển vọng; đẩy mạnh công tác quảng cáo, quảng bá sản phẩm mới; Dịch

Trang 29

vụ thanh toán trong nước được mở rộng, tăng cả về quy mô và chất lượng Hoạtđộng thẻ được phát huy mạnh mẽ, hệ thống thanh toán tự động ATM được lắpđặt và sử dụng trên nhiều địa bàn trong cả nước BIDV cũng như BIDV Nam HàNội luôn cố gắng đem đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ nhanhchóng và thuận lợi nhất.

Với sự nỗ lực không ngừng của toàn hệ thống, hoạt động thanh toán quốc

tế tăng trưởng đều đặn qua các năm BIDV Nam Hà Nội cũng đã mở rộng cácdịch vụ thanh toán như thanh toán biên mậu, thanh toán CAD (Cash AgainstDocument), mua bán thanh toán séc du lịch, phát hành séc thanh toán Ngân hàng(Bank Drafts), Đại lý thanh toán thẻ Visa, Master card, kiều hối,… Công táckinh doanh ngoại tệ có lãi, thu hút được nhiều nguồn tiền chuyển đổi trong vàngoài nước

Năm 2006, công tác thẩm định và quản lý tín dụng luôn được đảm bảođúng tiến độ, đúng quy trình thẩm định của BIDV Nam Hà Nội Công tác thẩmđịnh được tiến hành nhanh chóng và chính xác, thoả đáng đối với các đối táckhách hàng, đảm bảo là chỗ dựa cho nghiệp vụ đề phòng rủi ro tín dụng củaBIDV Nam Hà Nội Các phòng ban có thẩm quyền về thẩm định và quản lý tíndụng lập các báo cáo định kỳ đúng hạn, các báo cáo đột xuất gửi lên cấp trênnhanh chóng, chính xác, thuận lợi cho công tác quản lý của các cấp lãnh đạongân hàng Công tác tổ chức – kế toán được hoạch toán đầy đủ, kịp thời cácnghiệp vụ phát sinh, kiểm tra và phát hiện xử lý kịp thời các lỗi sai sót trongthanh toán Các công tác của BIDV Nam Hà Nội được thực hiện chuyên nghiệp,quy mô, nhằm cung cấp được các dịch vụ hoàn thiện cho khách hàng

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh:

Lợi nhuận trước thuế của BIDV Nam Hà Nội năm 2006 đạt 43.659 triệuđồng, tăng so với năm 2005 (23.856 triệu đồng), tăng so với năm 2004 (đạt21.328 triệu đồng) Công tác trích dự phòng rủi ro tín dụng cũng được BIDVNam Hà Nội hết sức quan tâm và chú trọng Số tiền trích quỹ dự phòng rủi roluôn chiếm khoảng 2/3 lợi nhuận sau thuế BIDV Nam Hà Nội luôn đặt công tác

Ngày đăng: 17/09/2012, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. “ Một số giải pháp hỗ trợ tài chính, tín dụng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” - Tạp chí ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hỗ trợ tài chính, tín dụng của các Doanh nghiệp vừavà nhỏ ở Việt Nam
1. Số liệu về hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội trong những năm qua Khác
2. Giáo trình Ngân hàng thương mại ĐHKTQD 3. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ - ĐHKTQD 4. Giáo trình tín dụng ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng Khác
5. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội các năm 2005, 2006 và hết quý 3 năm 2007 Khác
6. Quy trình thẩm định dự án trung và dài hạn của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Khác
7. Sổ tay tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 8. Quyết định 1267 về quy chế cho vay của thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Khác
10.Luật Ngân hàng Nhà Nước và Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 11.Luật Doanh Nghiệp Nhà Nước Việt Nam Khác
12.Thúc đẩy phát triển Danh nghiệp vừa và nhỏ- Tạp chí kinh tế và dự báo Khác
13.Các thông tin tài liệu tham khảo về tín dụng ngân hàng 14.Thông tin trên mạng INTERNET Khác
15.Và các nguồn tin khác về nghiệp vụ cho vay của ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Hình thức cho vay: - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
1.2.1. Hình thức cho vay: (Trang 10)
1.2.1. Hình thức cho vay: - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
1.2.1. Hình thức cho vay: (Trang 10)
Bảng 1 : Kết quả huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội qua các năm 2004, - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 1 Kết quả huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội qua các năm 2004, (Trang 22)
Bảng 1 : Kết quả huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội qua các năm 2004, - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 1 Kết quả huy động vốn của BIDV Nam Hà Nội qua các năm 2004, (Trang 22)
Bảng 2: Kết quả huy động vốn tính đến hết quý III/2007 - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 2 Kết quả huy động vốn tính đến hết quý III/2007 (Trang 22)
Bảng 2: Kết quả huy động vốn tính đến hết quý III/2007 - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 2 Kết quả huy động vốn tính đến hết quý III/2007 (Trang 22)
Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 3 Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội (Trang 26)
Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 3 Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội (Trang 26)
Bảng 4: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội trong năm 2007 - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 4 Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Nam Hà Nội trong năm 2007 (Trang 26)
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần tính đến hết - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 6 Doanh số cho vay theo thành phần tính đến hết (Trang 31)
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần tính đến hết - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 6 Doanh số cho vay theo thành phần tính đến hết (Trang 31)
Bảng 7: Dư nợ tín dụng đối với các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa theo thời hạn - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 7 Dư nợ tín dụng đối với các Doanh Nghiệp nhỏ và vừa theo thời hạn (Trang 33)
Bảng 8: Doanh số thu nợ đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa năm 2006. - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 8 Doanh số thu nợ đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa năm 2006 (Trang 34)
Bảng 8: Doanh số thu nợ đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa năm 2006. - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 8 Doanh số thu nợ đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa năm 2006 (Trang 34)
Bảng 9: Doanh số thu nợ đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa tính đến hết quý - phân tích Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Nhỏ Và V.doc
Bảng 9 Doanh số thu nợ đối với Doanh Nghiệp nhỏ và vừa tính đến hết quý (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w