Nó đòi hỏi các cấp các ngành phải có sự nghiên cứu và tìm ra cácbiện pháp giải quyết cho phù hợp chính vì vậy tác giả chọn đề tài: “Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp của hộ gia đình Phườ
Trang 1xã Thành Công – Thành Phố Hạ Long.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, với những thành tích đã đạtđược, sau 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Đảng bộ, chính quyền vànhân dân Phường Cao Xanh đã vinh dự 02 được chủ tịch nước tặng thưởnghuân chương lao động hạng nhì và nhiều bằng khăn, giấy khen của Bộ, banngành của Trung Ương, Tỉnh và TP
Với chính sách mở cửa và nền kinh tế thị trường Hạ Long đang từngngày thay đổi và phát triển Sau khi tách Phường 1981 Hạ Long đã có nhưngbước tiến mới nhất Sự phát triển nhanh chóng của các nền kinh tế các khu đôthị đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt của Hạ Long
Từ 1 Phường nông nghiệp sau hơn 30 năm phát triển Cao Xanh đã cơbản trở thành 1 Phường công nghiệp.Cao Xanh đang đối mặt với tình trạngthất nghiệp của bộ phận không nhỏ người nông dân sau khi tách ra từ PhườngCao Thắng Điều này làm ảnh hưởng lớn đến thu nhập và đời sống của họ Nócũng làm phát sinh nhiều tệ nạn xã hội và hàng loạt các vấn đề liên quan kháctrên địa bàn Câu hỏi đặt ra là: Việc làm và thu nhập của người dân PhườngCao Xanh sẽ ra sao khi mới tách ra Phường mới?
Trang 2Có thể thấy ngay rằng, tình trạng việc làm và thu nhập của ngưòi dânsau khi sát nhập vùng đô thị mới là vấn đề hết sức cấp bách cả về lý luận vàthực tiễn Nó đòi hỏi các cấp các ngành phải có sự nghiên cứu và tìm ra các
biện pháp giải quyết cho phù hợp chính vì vậy tác giả chọn đề tài: “Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp của hộ gia đình Phường Cao Xanh Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh hiện nay ”
Nghề nghiệp việc làm luôn có ý nghĩa rất quan trọng đối với người laođộng Nghề nghiệp là nguồn chính tạo ra thu nhập và là cơ sở để con ngườitồn tại Nghề nghiệp việc làm luôn là mối lo lớn nhất của mỗi gia đình, mỗi cánhân, nếu có được nghề nghiệp, việc làm sẽ ổn định và duy trì đảm bảo chocuộc sống của mỗi gia đình Hịên nay đất nước ta đang trong thời kỳ côngnghiệp hoá hiện đại hoá, đang trên đà đổi mới và phát triển toàn diện cả vềkinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội Thì vấn đề nghề nghiệp, việc làm của ngườidân đã trở thành vấn đề chung của toàn xã hội và mỗi ngưòi dân vì đó là mộttrong những tiêu chí để đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia, sự phồn vinhcủa mỗi dân tộc
Trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá như vậy đã biến nhiềuvùng nông thôn trở thành khu đô thị mới tạo nên những biến đổi mạnh mẽ về
cơ cấu kinh tế, làm cho cơ cấu nghề nghiệp việc làm cũng có nhiều thay đổitác động trực tiếp đến đời sống của bà con nhân dân, đặc biệt là các hộ trongdiện từ làm nghề thêm, từ ngành ngư dân sang nghề kinh doanh buôn bán.Khi đó chúng ta sẽ thấy rất rõ rằng thực trạng nghề nghiệp việc làm của dânsau khi tách từ Phường Cao Thắng sang Phường mới là một vấn đề rất cấpbách về mặt lý luận và thực tiễn Nó đòi hỏi các cấp, các ngành phải vào cuộc
để tìm ra cách giải quyết phù hợp Phường Cao Xanh là Phường đầu tiêntrong toàn Thành Phố Hạ Long được sát nhập Phường mới vào năm 1981
Để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương UBNDPhường đã tuyên truyển, vận động nhân dân phát triển kinh tế bằng nhiềungành nghề kinh doanh buôn bán là nghề chính
Trang 3Khi sát nhập vùng đô thị mới nhiều gia đình phải chuyển đổi từ nghềnông nghiệp sang làm nghề kinh doanh và dịch vụ khác Sự thay đổi đó kéotheo những thay đổi lớn về lối sống mà những hộ này buộc phải thích ứngtrước những đòi hỏi của quá trình công nghiệp hoá
Chính vì vậy tác giả chọn đề tài: “Thực trạng chuyển đổi nghề của hộ gia đình Phường Cao Xanh TP Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh trong gia đoạn hiện nay” Với báo cáo này hy vọng sẽ góp một phần nhỏ vào việc cung cấp
một số thông tin trong quá trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn
2 Câu hỏi nghiên cứu:
Câu 1: Hiện nay người dân phường Cao xanh sinh sống bằng nghề gì? Nghề đó họ làm được bao lâu hay mới chuyển đổi vì sao?
Câu 2: Xu hướng nghề nghiệp trong tương lai của người dân địa phương?
Câu 3: Người dân và chính quyền phải làm gì để việc chuyển đổi nghề nghiệp của người dân phù hợp với nhu cầu của thực tê?
3.Mục đích nghiên cứu
Nhằm mô tả thực trạng về nghề nghiệp việc làm của hộ gia đình như thếnao? Và với thực trạng đó họ hành động ra sao, Thực trạng nghề nghiệp của
họ có liên quan đến cuộc sống sinh hoạt của người dân Phường Cao Xanh –
TP Hạ long - Tỉnh Quảng Ninh
Nhằm phân tích và làm rõ các yếu tố tác động đến thực trạng nghề nghiệpcũng như sự chuyển đổi cơ cấu lao động việc làm trên địa bàn Cao xanh.Dưới sự tác động của quá trình đô thị hóa ( so sánh giai đoạn – trước và saunăm 2005)
Tìm hiểu các khuyến nghị của người dân địa phương các cấp
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trong quá trình thực tập tại địa bàn có thể thấy rằng sự chuyển đổingành nghề của người dân Phường Cao Xanh –TP Hạ Long - Tỉnh QuảngNinh ở mức độ cao, mọi hộ gia đình sau khi chuyển đổi ngành nghề cuộc
Trang 4sống của họ có thu nhập cao hơn, mức sống ổn định hơn, thu nhập so vớitrước khi chuyển đổi ngành nghề khá hơn mang lại cho người dân có cuộcsống ổn định Bên cạnh đó người dân thiếu vốn, trình độ học còn hạn chế vềphụ nữ.
Khi chuyển đổi ngành nghề của người dân trong Phường Cao XanhTỉnh Quảng Ninh cần phải đẩy mạnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá, giải quyết vấn đề lao động việc làm đưa vào chương trìnhhành động thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm Khuyến khích các tổchức cá nhân dạy nghề và đào tạo nhiều nghề và việc làm mới tại địa phươnggần cơ sở sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm
Phường Cao Xanh cần phải đẩy mạnh cơ cấu nghề nghiệp nông thôn,tập trung triển khai thực hiện các chương trình nghề nghiệp hoá, thực hiện tốtchuyển đổi từ công việc ngư dân sang nghề kinh doanh buôn bán
Đẩy mạnh và phát triển các ngành nghề kinh doanh và dịch vụ để từngbước cải thiện cuộc sông sinh hoạt của người dân, đồng thời phát triển cácngành đó mỗi ngày một tăng lên thành ngành thu nhập chính cho người dân
Phát huy ngành nghề vốn có của địa phương Tạo hành lang pháp lý và
mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm của ngành nghề, phát triểnmạnh các hoạt động kinh doanh dịch vụ cho đời sống nhân dân, cần phối hợpđồng bộ giữa các ban ngành, lực lượng xã hội, tích cực tuyên truyền trongnhân dân để nâng cao nhận thức cho người dân tạo cơ hội bình đẳng và tiếpcận trực tiếp về đào tạo việc làm cho mỗi công dân, khuyên khích người laođộng học tập, đào tạo và tự tìm kiếm việc làm
5.Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa lý luận.
5.1 Ý nghĩa thực tiễn
Trong quá trình nghiên cứu giúp chúng ta mô tả thực trạng vấn đề:
“Nghề nghiệp việc làm của các hộ gia đình Phường Cao xanh TP Hạ Long
- Tỉnh Quảng Ninh” trong quá trình công nghiệp hoá Từ đó có những thay
đổi trong nhận thức và hành động đối với việc giải quyết việc làm cho ngườidân sau khi thành lập Phường mới trong giai đoạn hiện nay cũng như trong
Trang 5các giai đoạn tiếp theo, đồng thời cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến nghềnghiệp, việc làm của hộ gia đình, thấy được những khó khăn, thuận lợi của hộ
về vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm trong quá trình công nghiệp hoá
Trên cơ sở nghiên cứu, thực trạng nghề nghiệp việc làm và nguyênnhân của nó tác giả đưa ra một số kiến nghị giải pháp làm cơ sở tham khảocho các ngành nhằm giải quyết vấn đề nghề nghiệp việc làm của người dânsau khi thay đổi nghề nghiệp
5.2 Ý nghĩ lý luận:
Qua nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ một số lý thuyết xã hội hoánhư: Thuyết cơ cấu chức năng, thuyết lựa chọn hợp lý, thuyết hành động xãhội và một số thuyết thuộc ngành xã hội học kinh tế, xã hội hoá lao động…Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết xã hội học và các phương pháp nghiêncứu xã hội học vào việc nghiên cứu, lý giải một cách khoa học những hoạtđộng thực tế về việc làm và thu nhập của người dân Phường Cao Xanh TP HạLong Tỉnh Quảng Ninh Khi chuyển đổi ngành nghề tại khu vực này
Trên cơ sở vận dụng lý thuyết, các tri thức các khái niệm, các lý thuyết
xã hội hoá đại cương, có điều kiện vận dụng vào thực tế rút ngắn khoảng cáchgiữa lý luận và thực tiễn cuộc sống Kết quả nghiên cứu này giúp tìm hiểunhững năng lực tiềm ẩn của người dân trong quá trình tìm kiếm, lựa chọn chomình nghề nghiệp phù hợp sau sát nhập vùng đô thị mới Từ đó đề ra nhữngchính sách những biện pháp phù hợp với sự phát triển của quy luật đó
6 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
6.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thực trạng nghề nghiệp, việc làm của người dân Phường Cao Xanh TP Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh
Trang 67.Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Tài liệu thông tin định lượng được thu thập bằng việc xử lý sản phẩmsản xuất với phỏng vấn bảng hỏi
Các phỏng vấn nhóm tập trung vào phỏng vấn sâu cá nhân của cácthành viên trong đoàn nghiên cứu có liên quan đến sự chuyển đổi cơ cấu laođộng việc làm ở khu 8 Phường Cao Xanh
Các báo cáo và tham luận của cán bộ Đảng uỷ xã và các vấn đề Kinh tê
- xã hội, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng của xã hội
Ngoài ra báo cáo còn sử dụng những dữ liệu những thông tin KT-XHthu thập được từ sách báo, các tạp chí… liên quan đến vấn đề nghiên cứu
7.4 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân
Được thực hiện với 5 hộ gia đình chuyển đổi nghề nghiệp và cũng làm nhiều nghề khác nhau
7.5 Phương pháp thu nhập thông tin cụ thể
Chúng tôi đã đến tại nhà riêng và đã thu nhập được các thông tin chính xác từ các hộ gia đình
7.6 Phương pháp luận nghiên cứu
Khi nghiên cứu tôi đã sử dụng phương pháp bảng hỏi và phương pháp phỏng vấn sâu từng hộ gia đình và từng đối tượng mà chúng tôi quan tâmnghiên cứu
Trang 78 Khung lý thuyết
Điều kiện KT_XH
Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn
Quá trình đô thị hoá
sát nhập mới
Nghề hiện nay Nghề trước kia
Xu hướng nghềtương lai
Trang 8Phần 2: NỘI DUNG CHÍNHCh
ươ ng 1 : Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Cơ sở phương pháp luận.
* Quan điểm Macxit về phép biện chứng duy vật
Vận dụng tổng hợp những lý luận và quan điểm Macxit về phép biệnchứng duy vật đòi hỏi phải tập chung vào một số vấn đề sau:
- Những quy luật vận động và phát triển của xã hội phải được xem xétmột cách khách quan như nó đang tồn tại
- Xem xét các hiện tượng xã hội phải hướng đến cái bản chất, khônghướng đến cái ngẫu nhiên, cái bất bình thường
- Những hiện tượng xã hội phải được xem xét trong mối quan hệ nhânquả, có sự tương tác ảnh hưởng đến nhau
- Khi nghiên cứu một hiện tượng, vấn đề xã hội cần tuân theo nguyên tắclịch sử cụ thể
Trong báo cáo này, tác giả nghiên cứu cũng dựa trên cơ sở phươngPháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sửMacLêNin để xem xét vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp việc làm trong mốitương quan với các yếu tố: Giới tính, độ tuổi, học vấn Đây cũng chính lànhững nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm của người dânđịa phương Đồng thời người nghiên cứu cũng phân tích việc làm hiện tại củangười dân địa phương Cao Xanh trong quá trình công nghiệp hoá và có sự sosánh với giai đoạn trước đó (giai đoạn trước năm 2005) để thấy được rõ hơn
sự biến đổi cơ cấu lao động việc làm của họ
* Các chính sách của Đảng – Nhà Nước
Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nước được khởi xướng từđại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, chỉ thị 100(1981) của ban bí thư Trungương Đảng về “ Khoán sản phẩm nông nghiệp” cho từng lao động trong hợp
Trang 9tác xã là sự khởi đầu phá bỏ cơ chế quan liêu bao cấp và phương pháp kỹnăng về hành chính mệnh lệnh của thời chiến đến năm 1989 Bộ chính trịBCH Trung ương Đảng đã đề ra nghị quyết 10 về “ Đổi mới quản lý nôngnghịêp” được khái quát trên một số điểm sau:
- Tiếp tục giải phóng sức lao động sản xuất, chuyển nền kinh tế tự cấp,
tự túc snag nền kinh tế nhiều thành phần, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn phù hợp với tiềm năng theo định hướng
đa dạng hoá sản xuất, phát triển nông thôn toàn diện và công nghiệp hoá nôngthôn
- Thực hiện điều chỉnh một số bước về sở hữu tư liệu sản xuất, giaokhoán ruộng đến từng hộ gia đình nông thôn, hoá giá tư liệu sản xuất và cơ sởvật chất kỹ thuật của hợp tác xã trước đây mà tập thể quản lý kém hiệu quả đểgiao bán cho hộ gia đình xã viên
- Khẳng định vai trò tự chủ của chủ hộ gia đình xã viên, thực hiện chủtrương “ai giỏi nghề nào thì làm nghề ấy” và khuyến khích làm giàu bằng laođộng chính đáng Nhờ vậy, ở các vùng nông thôn nước ta nói chung và ởPhường Cao Xanh - Hạ Long - Quảng Ninh nói riêng đã có thêm nguồn độnglực mới trong quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động việc làm
1.1.2 Các lý thuyết áp dụng
* Lý thuyết hành động xã hội
Hành động xã hội là hành động của mối quan hệ giữa con ngưòi và xãhội đồng thời là cơ sở của đời sống xã hội của con người Xét thêm phươngdiện triết học, hành động xã hội chính là một hình thức hay một cách thức giảiquyết các mâu thuẫn hoặc các vấn đề xã hội Hành động xã hội được tạo bởiphong trào xã hội, các tổ chức, các phái chính trị Trong xã hội học hành động
xã hội được hiểu cụ thể hơn và thường được gắn vơi các chủ thể hành động vàcác cá nhân
Theo M.Weber: “ Hành động xã hội là một hành động bị điều chỉnh bởi
hệ thống các biểu tượng mà các cá nhân dùng trong tương tác hàng ngày”
Trang 10Theo V.Pareto: “Trong mỗi chủ thể hành động đều có cả hành độnglogic và hành động phi logic” Trong đó hành động logic là cốt lõi, là cơ sởcủa mọi quá trình hành động Hành động logic là hành động hướng tới cácmục đích Còn hành động phi logíc là hành động theo bản năng, sự hammuốn, lợi ích thúc đẩy vốn là cố hữu của con người và tạo ra một hằng số tâm
lý bền vững của bất kỳ một hành động phi logic nào Nói cách khác hànhđộng phi logíc là hành động mà mục đích và phương trâm trái ngược nhau,không ăn khớp với nhau Như vậy hành động phi logic là hành động mà chủthể hành động theo ý thức hoặc không theo ý thức
Trong nghiên cứu này người nông dân với mục đich kiếm được việclàm đem lại thu nhập cao Vì thế trong thực tế họ hành động bằng nhiều hínhthức khác nhau để cuối cùng đạt được mục đích Có người tìm đến công việcđơn giản ít cần đến trình độ học vấn, có người học và làm nghề thủ côngtruyền thống, có ngưòi kiếm một công việc thời vụ nào đó để chờ đợi mộtcông việc phù hợp khi có cơ hội, có người đi học nghề để nâng cao trình độnhằm tìm kiếm một công việc có thu nhập cao hơn… Tất cả dù có mục đích
là tìm được một công việc thích hợp có thu nhập cao cho gia đình và bản thân
* Lý thuyết lựa chon hợp lý
Theo Triedman và Hechterthif các chủ đề hành động được xem như lànhân vật hoạt động có mục đích và có các sở hữu riêng Hành động của cácchủ thể được thể hiện để đạt được mục đích phù hợp với hệ thống cơ sở củachủ thể hành động Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, chủ thể hoạt độngchịu nhiều tác động của các yếu tố
Ở đề tài này chủ thể hoạt động và nhữung hộ gia đình người dân khithay đổi nghề nghiệp và các yếu tố tác động đến họ bao gôm: Điều kiện sống,mức sống gia đình, trình độ học vấn, tuổi giới tính… Thêm vào đó là các yếu
tố bên ngoài như chính quyền toàn thể nơi mà họ đang sinh sông
Trang 11* Lý thuyết biến đổi xã hội
Xã hội cũng giống như tự nhiên không ngừng biến đổi, sự ổn định xãhội là sự ổn định tương đối Có nhiều quan điểm khác nhau về biến đổi xãhội Theo Fichter thì “ biến đổi xã hội là một thay đổi so sánh với tình trạng
xã hội hoặc nề nếp sống có trước” Nói một cách khác biến đổi xã hội là mộtquá trình qua đó những khuôn mẫu của các hành vi xã hội các quan hệ xã hội,thiết chế xã hội và các hệ thống phân tầng xã hội được thay đổi theo thời gian
Trong quá trình toàn cầu hoá, với sự phát triển nhanh tróng của khoahọc công nghệ và sự giao lưu tác động của các nền văn hoá thế giới, sự biếnđổi diễn ra ngày càng nhanh, đa dạng và phức tạp ở Việt Nam, quá trình bíênđổi mới gắn liền với công nghiệp hoá hiện đại hoá và giao lưu hộ nhập quốc
tế đã có nhiều biến đổi quan trọng ở nghiên cứu này chúng ta có thể thấyđược sự biên đổi đã diễn ra trên các mặt như sau: Văn hoá, xã hội Đã làmthay đổi nghề nghiệp việc làm của người dân và ý thức tìm việc làm của họsau khi thành lập phường mới
1.1.3 Cơ sở thực tiễn
Vấn đề nghề nghiệp việc làm của ngưòi nông dân sau khi sát nhập vào phường mới luôn là đề tài đang quan tâm với các nhà nghiên cứu Đa sốnhững người dân sau khi sát nhập phường mới đều chuyển sang làm cácngành nghề giản đơn, không hoặc ít đòi hỏi trình độ học ván, tay nghề Mộtphần nhỏ hoặc đào tạo ngắn hạn tại các trường dạy nghề, trung tâm dịch vụviệc làm và tìm được việc làm thích hợp Trong khi đó, yêu cầu lao động cótrình độ qua đào tạo dài hạn ngày càng lớn lao
Chính sách của nhà nước là yếu tố tác động mạnh mẽ tới thị trường laođộng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội thúc đẩy sản xuất hàng hoá và cácngành nghề phát triển qua đó thúc đẩy nhu cầu thuê mướn lao động đây làmột loạt các vấn đề liên quan đến một loạt các chính sách tiền tệ chính sáchthuế…
Trang 12Trong đó, cơ bản chính sách lao động xã hội, chính sách tiền lương bảohiểm xã hội Các chính sách đó một mặt tạo điều kiện và thúc đẩy người laođộng tham gia vào quá trình thuê mướn lao động, quyền lợi vật chất và tinhthần của người lao động được bảo vệ mặt khác đề cao vai trò cá nhân ngườilao động trong gia đình, xã hội Bộ luật lao động nước ta chính thức có hiệulực từ ngày 01/01/1995 đã thực sự tạo ra môi trường pháp lý đảm bảo chocông nhân Việt Nam thực hiện quyền tự do, xoá bỏ ngăn cản người lao độngtrong việc tự tạo và phát triển việc làm.
Trong cuốn “ Một số biện pháp giải quyết việc làm trong quá trìnhchuyển dần sang nền kinh tế thị trường ngay nay” của thạc sĩ Trần Tuấn Anh
đã xem xét đánh giá thực trạng lao động việc làm và các hình thức giải quyếtviệc làm ở nước ta trong thời gian để vạch ra những vấn đề cần khắc phục, từ
đó đưa ra những phương hướng chung và một số giải pháp thiết thực có hiệuquả Trên cơ sở những nhận thức mới về lý luận và phương pháp luận cơ bảntrong lĩnh vực việc làm tác giả đã phân tích những quan điểm mang tính chấtchiếm lược của Đảng và nhà nước về vấn đề nghề nghiệp việc làm trong giaiđoạn phát triển kinh tế và thành phần vận động theo cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Tóm lại nước ta có nguồn lao động dồi dào tốc độ phát triển nguồn laođộng nước ta ở mức cao, phân bố không đồng đều và phần lớn tập chung ởnông thôn, chất lượng người dân lao động rất thấp đặc biệt là chưa qua đàotạo, lại đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế dẫn tới tình trạng khókhăn rất lớn về việc làm và tạo ra cơ cấu lao động hợp lý, đáp ứng yêu cầucủa sự thay đổi cấu trúc nền kinh tế, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh
tế xã hội
Lao động nông thôn có xu hướng tăng lên, bị nèn chặt trong đơn vịdiện tích đất canh tác đang có xu hướng giảm dần, cùng với quá trình tăngnăng suất lao động nông thôn, quá trình đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ làmmất đất dẫn tới mất nghề Nhất là ở những vùng nông nghiệp nông thôn ven
Trang 13biển phường và hai bên ven biển… cơ cấu lao động nông thôn diễn ra rấtchậm chạm Việc làm của người lao động nông thôn Việt Nam hôm nay rấtkém hiệu quả, năng suất lao động thấp,thu nhập thấp, đời sống gặp nhiều khókhăn Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu đất và làm thuần nông thiếu vốn,không biết làm ăn, việc làm thiếu và hiệu quả làm việc thấp Như vậy, việclàm ở nông thôn cũng rơi vào tình trạng nguy cấp với trình độ học vấn thấpđất canh tác ngày càng thu hẹp, đồng thời đó là quá trình chuyển dịch cơ cấunền kinh tế trong nông nghiệp diễn ra chậm chạp và không đồng bộ sẽ gây rasức ép mạnh mẽ về việc làm trong thời gian tới.
Trong nghiên cứu này chúng tôi đi tìm hiểu và phân tích “ Thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm của người dân ven biển phường Cao Xanh TP Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh” Sau khi thành lập phường mới, tìm
hiểu những nguyên nhân cơ bản tác động tới việc làm của họ, những tháchthức và khó khăn đặt ra với vấn đề việc làm của họ, đồng thời cũng tìm hiểuvai trò của Đảng và Nhà nước, chính quyền toàn thể địa phương trong việc hỗtrợ tạo việc làm như thế nào đối với người dan, mong muốn của người dân vềviệc làm, từ đó tìm ra xu hướng việc làm cho họ trong thời gian tới
1.1.4 Các khái niệm công cụ
* Khái niệm về nghề nghiệp
Nghề nghiệp là những công việc các cá nhân trực tiếp đảm nhiệm trongQuá trình lao động xã hội, ở đó sự phân công lao động theo ngành nghềchuyên môn Nghề nghiệp không những đảm bảo mức sống cá nhân mà cònkhẳng định vị trí của mình trong xã hội
Theo từ điển tiếng việt (Hoàng Phê – NXB Đà Nẵng – 2002) thì Nghề:
là nghề làm ăn sinh sống, nghề chủ yêu của một người được hiểu theo nghĩarộng là cả sản phẩm vật chất lẫn tinh thần
Theo E.A.Klinnov: “Nghề nghiệp là lĩnh vực có sử dụng lao động cảvật chất lẫn tinh thần của con người một cách có giới hạn cần thiết cho xã hội
Trang 14Nó tạo khả năng cho con người sử dụng lao động của mình để thu lấy nhữngphương tiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mình”.
Trong đó cơ cấu nghề nghiệp, có nghề được đào tạo thông qua cái tổchức chính thức, có nghề được đào tạo thông qua chính thức Quá trình đàotạo nghề theo những đặc trưng riêng mà xã hội yêu cầu Nghề nghiệp có liênquan chặt chẽ đến việc làm “ Việc làm là mọi hoạt động tạo ra nguồn thunhập mà không bị pháp luật cấm” Nhưng không phải việc làm nào cũng đượcgọi là nghề nghiệp
* Khái niệm việc làm
Việc làm là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế xã hội
Và nhân khẩu Nó thuộc những vấn đề chủ yếu nhất của toàn bộ đời sống xãhội Tuỳ theo cách tiếp cận mà người ta có các khái niệm khác nhau về việclàm
Theo điều 13 Chương II của Bộ Luật lao động Nước Công Hoà Xã Hộichủ nghĩa Việt Nam quan niêm rằng: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồnthu nhập không bị pháp luât ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Các hoạt động lao động được xác minh là việc làm bao gồm: Các côngviệc được trả công dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật, những công việc tự làm
để thu nhập cho bản thân
* Khái niệm hộ gia đình
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn luận về hộ gia đình vềphương diện thống kế của Liên Hợp Quốc cho rằng: “Hộ là những người cùngchung sống dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngôn ngữ”
Cuộc điều tra dân số học ở Việt Nam năm 1994 đưa ra khai niệm: “Hộgia đình bao gồm những người có quan hệ hôn nhân hay ruột thịt hoặc nuôidưỡng có quỹ chung Mồi hộ gia đình có đằn ký hộ khẩu, người chủ và nhữngquan hệ của các thành viên với chủ” Đây là tài liệu có tính pháp lý để các hộgia đình như một đơn vị kinh tế, văn hoá và là một tế bào của xã hội
(Nghiên cứu XHH trang 191 – NH 1996)
Trang 15Như vậy khi nói tới khái niệm hộ gia đình cũng có nhiều cách hiểukhác nhau, song ở đây chúng tôi đề cập đến một khai niệm có ý nghĩa chungnhất.
“Hộ gia đình là một nhóm người cùng chung huyết tộc hay không cùngchung huyết tộc, hoặc cùng chung sống hay không cùng chung sống dưới mộtmái nhà, nhưng có nguồn thu nhập và sinh hoạt chung, cùng tiến hành sảnxuất chung”
*.Khái niệm gia đình
Gia đình là một tế bào của xã hội, là một nhóm xã hội cơ sở kiến tạo Lên xã hội rộng lớn Do đó sự trường tồn của quốc gia dân tộc phụ thuộc rấtnhiều vào sự tồn tại và phát triển của mỗi gia đình Gia đình là điểm xuất phát
và trở về của mọi chính sách xã hội
Gia đình là một môi trường quen thuộc với hầu hết mọi người Đó làlĩnh vực mà ai cũng có thể tham gia với tư cách là người trong cuộc Mặt khác
đó cũng là lĩnh vực kinh tế, phong phú, phức tạp đầy mâu thuẫn và phức tạp
* Khái niệm công nghiệp hoá
Theo từ điển tiếng việt ( ViêtLex – NXB Đà Nẵng -2008): Công nghiệp
Là quá trình làm cho tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân và đặc biệttrong công nghiệp trở thành nến sản xuất cơ khí lớn, dẫn tới sự tăng nhanh vềtrình độ kỹ năng cho lao động và nâng cao năng suất lao động
Theo từ điển bách khoa: Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi cănbản, toàn diện các hoạt động sx kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT_XH từ sửdụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao độngcùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên
sự tiến bộ của công nghiệp và tiến bộ Kho học – công nghệ, tạo ra năng suấtlao động xã hội cao Quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật xây dựng nềnđại công nghiệp cơ khí hoá có khả năng cải tạo trước hết là nông nghiệp vàtoàn bộ kinh tế quốc dân, nhằm biến một nước kinh tế chậm phát triển sảnxuất nhỏ là phổ biến sang nền sản xuất với chuyên môn hoá, hiện đại hoá là
Trang 16quá trình xây dựng cơ cấu kinh tế mới mà nòng cốt là cơ cấu kinh tế công –nông hiện đại.
Khái niệm công nghiệp hoá ban hàm nhiều nội dung tuy nhiên trongbáo cáo này tác giả chỉ vận dụng những nội dung phù hợp với thực tiễn củaphường Cao Xanh TP Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh hiện nay đó là mục đichchuyển đổi nghề nghiệp từ nghề này sang nghề khác mà có hiệu quả thu nhậpcao hơn
1.2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Công cuộc đổi mới trong hơn 20 năm qua đã tác động mạnh mẽ tới sựchuyển đổi nghề nghiệp việc làm của hộ gia đình, làm thây đổi diện mạo đờisống kinh tế và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội Việt nam Nghề nghiệpcủa hộ gia đình liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của từng hộ giađình, vì thế luôn thu hút sự quan tâm của toàn xã hội
Trong thực tế thực trạng nghề nghiệp của người dân là vấn đề cũng rấtquan trọng dựa trên cơ sở khoa học của các đề tài nghiên cứu trước kia vềchuyên ngành xã hội học trên thế giới cũng như ở Việt nam
Ở việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự chuyển đổi cơ cấunghề nghiệp các công trình này chủ yếu nghiên cứu nông thôn ở các tỉnh phíabắc trong thời đổi mới
Nghiên cứu của các công trình có nhiêuù cấp độ khác nhau tiêu biểu là
đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước khóa X – 05-07 “ Những đặc trưng
và xu thế phát triển cơ cấu xã hội Việt Nam đang đổi mới Khảo sát tại Nam
Hà, Gia lai, Kon Tum, Hà Nội, do PGS – TS Đỗ Nguyên Phương làm chủnhiệm đề tài, ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu khác “tác động của chuyển đổi lao động nghề nghiệp đến phân tầng mức sống quakhảo sát 3 xã vùng nông thôn
Đồng bằng Sông Hồng”, ( năm 1997 - 1998) Do Thạc Sỹ Đỗ ThiênKính làm trưởng dự án
Trang 17Trên cơ sở thừa kế các kết quả của các tác giả và bổ sung thêm một sốkhía cạnh trong quá trình nghiên cứu, đế tài “ Thực trạng nghề nghiệp của hộgia đình Phường Cao Xanh Thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh” Nhằm đisâu vào tìm hiểu phân tích thực trạng nghề nghiệp của hộ gia đình trong nềnkinh tế thị trường ( Cụ thể ở phường cao Xanh Thành phố Hạ Long – TỉnhQuảng Ninh.
1.2.2.Tổng quan địa bàn nghiên cứu:
Đặc điểm tình hình văn hoá – kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu:
Cao Xanh được xác định là phường thuộc trung tâm của TP Hạ Long
- Phía đông giáp phường Cao Thắng
- Phía tây giáp Vịnh Hạ Long
- Phía nam giáp phường Yết Kiêu và phường Trần Hưng Đạo
- Phía bắc giáp phuờng Hà Khánh
Diện tích tự nhiên của phường là 701 ha, dân số 17.905 với 4.591 hộ,
10 khu phố và 128 tổ dân Thành phần dân tộc Kinh chiếm đa số;Hoa:30/17.905 chiếm0.16%; Tày 15/17.905 chiếm 0.08%; Sán Dìu: 0.2; Thái:0.1; tôn giáo đa số theo đạo phật; công giáo chiếm 0.16%( 30 người) Theo sốliệu thống kê đến hết 31/12/2009 Tỷ lệ hộ dân có mức sống khá giàu chiếm38%; trung bình 60.4%; hộ nghèo chiếm 0.8 % ( trong đó hộ nghèo theo tiêuchí quốc gia có 17/38 hộ )
Phường Cao Xanh được thành lập năm 1981 trên cơ sở tách ra từ thịtrấn Cao Thắng thị xã Hòn Gai tỉnh Quảng Ninh, thành 2 phường Cao Thắng
và Cao Xanh Năm 1994 Phường Cao Xanh tiếp nhận hợp nhất toàn bộ xãThành Công –TP Hạ Long
Trong quá trình xây dựng và phát triển với những thành tích đã đạtđược sau 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới Đảng bộ, chính quyền và nhândân phường Cao Xanh đã vinh dự 2 lần được chủ tịch nước tặng thưởng huânchương lao động hạng nhì và nhiều bằng khăn, giấy khen của bộ ban ngànhcủa trung ương, tỉnh và Thành phố
Trang 18* Văn hoá – xã hội
Phường triển khai có hiệu quả phong trào toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hoá, xây dựng khu phố văn hoá đến nay đạt 100% các khu phố
đã xây dựng và thực hiện tốt quy ước ở khu dân cư Hàng năm số tổng dânđạy tiên tiến xuất sắc chiếm 25%; gia đình văn hoá chiêm 95%; 100% các khuphố hoàn thành các tiêu chỉ tiêu về thu các khảon thuế, gửi và đóng góp theoquy định, thường xuyên duy trì 2-3 khu phố đạt tiên tiến xuất sắc được thànhphố cấp bằng công nhận khu phố văn hoá, 6/10 khu phố đã có nhà sinh hoạtcộng đồng Từ năm 2006 địa phương đã đầu tư xây dựng khu vui chơi chothanh thiếu niên với diện tích trên 1.000m2, gồm các hạng mục sân bóng đá,nhà phục vụ sân khấu biểu diễn Hàng năm đã tổ chức trên 30 giải thể thao,hàng trăm buổi liên hoan văn hoá văn nghệ và đón các đoàn nghệ thuật trong
và ngoài tỉnh đến biểu diễn Hưởng ứng phong trào toàn dân rèn luyện thểthao theo gương Bác Hồ vĩ đại, đã ngày càng thu hút nhiều đối tượng và nhândân tham gia, góp phần làm lành mạnh hoá các mối quan hệ xã hội Tiêu biểu
Trang 19như hoạt động của các CLB bóng đá Khu 7, cầu lông, bóng bàn, thái cựctrường sinh,… Thực hiên tốt chính sách đôid với người có công và đối tượng
xã hội Hiện trên địa bang có 120 thương binh; 15 bệnh binh; 115 gia đình liệtsĩ; 9 quân nhân bênh nghề nghiệp và trên 50 đối tượng thuộc diện bảo trợ xãhội Trạm y tế phường được đầu tư xây dựng kiên cố hoá và đạt chuẩn quốcgia từ năm 2006 Mạng lưới cán bộ y tế thôn bản và công tác vận động dân sốđược kiện toàn đủ 10/10 khu phố Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh chotrên 1200 lượt người hàng năm, công tác giáo dục: phong trào khuyến học,khuyến tài được quan tâm, hàng năm đối với khối tiểu học tỷ lệ lên lớp thẳngchiêm 99.1%; hoàn thành chương trình bậc tiểu học là 100%; đối với khốiTHCS xét tốt nghiệp đạt 100%, học sinh đạt học khá , giỏi chiếm trên 70%;chất lượng đại trà vàn đào tạo mũi nhọn ở cả 2 khối tăng 9- 12 % so với nămhọc trước, cơ sở vậy chất đầu tư cho công tác dạy và học được quan tâm
Về công tác an ninh: Năm 2010 tình hình ANCT_TTATXH trên địabàn được giữ vững đặc biệt trong các dịp lễ tết, hoạt động chính trị diễn ratrên địa bàn đảm bảo không có vụ việc điểm nóng xảy ra
Lực lượng chức năng đã tổ chức trên 700 lượt người tuần tra để phòngngừa đấu tranh chấn áp tội phạm Thành lập 11 chốt công tác tham gia tuầntra đảm bảo ANTT
Kiểm danh, kiểm diện 154 lượt đối tượng trong đó quản lý theo phápluật 31, lập và đưa ra quản lý 51 đối tượng tù hình sự, 17 đặc xá
Tổ chức công tác tuyên truyền vận động nhân dân đến giao nộp vũ khíVLN_CCHT, đã tiếp nhận 06 kiếm, 02 đao, 01 phớ, ngăn chặn các điểmthanh thiếu niên hay tụ tập làm những việc xấu
Phạm pháp hình sự: phối hợp với các đơn vụ điều tra làm rõ các vụphạm pháp hình sự, kiểm tra sử phạt các trường hợp vi phạm ATGT_TTCC,
tổ chức nắm tốt tình hình tôn giáo trên địa bàn, đảm bảo không có vụ việc xảyra