1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ

36 561 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ Qua khảo sát tại khoa Văn học, Đông phương học, Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đ

Trang 1

Định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ (Qua khảo sát tại khoa Văn học, Đông phương học, Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội)

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Con người là nhân tố chìa khoá” chính vì

lẽ đó mà việc phát triển con người luôn là một vấn đề được quan tâm hàng đầu củacác quốc gia Trong xu hướng thế mở cửa hội nhập hiện nay, việc phát triển vềnhân cách, phẩm chất của con người là một việc làm hết sức cần thiết để mỗi người

có thể tự khẳng định phong cách của chính mình Đặc biệt là đội ngũ tri thức chủ nhân tương lai của đất nước, cần có định hướng đúng đắn về các giá trị trongcuộc sống Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng CộngSản Việt Nam (trang 124) cũng đã đề cập tới vai trò quan trọng của đội ngũ trí thứctrong giai đoạn cách mạng mới- giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnước Việc nghiên cứu định hướng giá trị của sinh viên tri thức trẻ có một ý nghĩaquan trọng nhằm tìm hiểu những quy luật tiềm ẩn trong thế giới tinh thần của họ, từ

trẻ-đó nắm vững những phẩm chất cần phải đào tạo để đáp ứng nhu cầu của xã hội.Trong báo cáo này, chúng tôi nhấn mạnh vào việc tìm hiểu những phẩm chất quantrọng của người phụ nữ thông qua nhận xét, đánh giá của tầng lớp sinh viên

Có thể nói, trong sự vận động và phát triển đi lên của của thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng không thể không kể đến vai trò to lớn của người phụ nữ Từthời phong kiến do nặng tâm lý trọng nam khinh nữ nên người phụ nữ luôn phảicam chịu và chấp nhận số phận Song từ những năm 60, 70 “phong trào giải phóngphụ nữ mới” đã cuốn hút việc nghiên cứu phụ nữ với ý nghĩa giáo dục và nhân vănsâu sắc

Trang 2

Sự phát triển của kinh tế văn hoá xã hội và việc thay đổi cách suy nghĩ đãkhiến cho người phụ nữ dần dần được giải phóng được học hành, tham gia hoạtđộng xã hội nhiều hơn và họ đã gặt hái đượckhông ít những thành công trong mọilĩnh vực của đời sống xã hội Năm 1958, Liên Hợp Quốc đã tổ chức hội nghị tạiNarabi (thủ đô Kênia) và vạch ra “chiến lược vì sự tiến bộ của phụ nữ”.

Vì thế của người phụ nữ ngày càng được nâng cao, đòi hỏi họ phải có nhữngphẩm chất cần thiết, đáp ứng được với nhu cầu của xã hội

Những lý do trên cho thấy việc định hướng về các phẩm chất của người phụ

nữ là vấn đề thiết thực mà đội ngũ sinh viên tri thức trẻ cần phải được quan tâm

Chính vì lẽ đó mà chúng tôi đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Định hướng giá trị của sinh viên vì những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ”.

2 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa lý luận

Bằng việc tìm hiểu thực tế, vận dụng các phương pháp đã được học, báo cáonày góp phần giúp cho sinh viên hoàn thiện hơn các kiến thức chuyên ngành: Xãhội học Văn hoá, Xã hội học về Giới

Trong quá trình viết bào cáo thực tập đề tài còn giúp cho sinh viên nâng caokhả năng vận dụng các lý thuyết của xã hội học vào nghiên cứu thực tiễn như tươngtác xã hội, cơ cấu – chứa năng, biến đổi xã hội

* Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài “Định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng củangười phụ nữ” là một tìm hiểu bước đầu về quan điểm, đánh giá của sinh viêntrường Đại học Khoa học xã hội Nhân văn về những phẩm chất quan trọng củangười phụ nữ, từ đó tìm ra một hình ảnh người phụ nữ Việt Nam hội tụ đầy đủnhững phẩm chất tốt đẹp, lý tưởng, phù hợp với sự phát triển của xã hội ngày nay

Kết quả của báo cáo này cũng góp phần giúp các bạn sinh viên trau dồi vàhoàn thiện bản thân, hướng tới mẫu hình người phụ nữ lý tưởng với các phẩm chất,nhân cách tốt đẹp

Trang 3

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của ngườiphụ nữ,

* Mẫu nghiên cứu.

Do thời gian hạn hẹp, chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát 65 phiếu, và thu về

Trang 4

* Cơ cấu giới

17.2

82.8

Nam Nu

* Cơ cấu nơi ở trước khi vào đại học.

67.2

thi xa Nong thon, mien nui

Dựa trên nguyên tắc lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch

sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng Bên cạnh đó, áp dụng các lý thuyết của nhiềumôn học như: xã hội học Văn hoá, Đạo đức học, Tâm lý học

* Phương pháp thực nghiệm.

Trang 5

- Phương pháp quan sát.

Là một trong những phương pháp thu thập thông tin thực nghiệm mà thôngqua tri giác nghe, nhìn để thu thập thông tin về quá trình các hiện tượng xã hội.Phương pháp quan sát là cách thức quan trọng cho việc thu thập thoong tin từ thực

tế và là phương tiện cần thiết cho các nhà xã hội học tiếp cận với thực tế Phươngpháp này được kết hợp với quá trình đi phỏng vấn bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu,

từ đó có được những thông tin chính xác nhằm cung cấp, trợ giúp cho đề tài nghiêncứu

Chúng tôi đã tiến hành quan sát hành vi, lối sống, hoạt động, giao tiếp, mốiquan hệ xã hội của sinh viên, qua đó thấy được các phẩm chất cũng như việc địnhhướng giá trị về các phẩm chất quan trọng của người phụ nữ

- Phương pháp phân tích tài liệu.

Phương pháp phân tích tài liệu thực chất là cải biến mục đích của thông tin

có sẵn trong các tài liệu, hay nói cách khác là xem xét các thông tin có sẵn trongcác tài liệu để rút ra những thông tin cần thiết nhằm đáp ứng những mục tiêunghiên cứu của một đề tài nhất định

Trong báo cáo này, chúng tôi đã sử dụng những kiến thức và thông tin cóđược trong các tài liệu, sách báo, đề tài nghiên cứu về định hướng giá trị và cácphẩm chất quan trọng của người phụ nữ

Trang 6

6 Giả thuyết nghiên cứu

- Quan điểm của sinh viên về các phẩm chất truyền thống của người phụ nữ

Phẩm chất

Phẩm chất lý tưởng

Trang 7

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

“Phụ nữ là một nửa bầu trời”, do đó vấn đề nghiên cứu về phụ nữ là rất cầnthiết Bà Joan Kelly- sử gia nổi tiếng người Anh đã từng nói: “ Chúng ta có thể phảikhôi phục địa vị của người phụ nữ trong lịch sử vì phụ nữ phải xây dựng lại lịch sửcủa chúng ta” Điều đó đã khẳng định vai trò to lớn của người phụ nữ trong xã hội

Ở nước ta hiện nay, người phụ nữ đang ngày càng tham gia đông đảo, tíchcực và thành công trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, xứng đáng với danh hiệu

“Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang” Mặc dù vị thế của người phụ nữ đangngày càng được nâng cao song không vì thế mà họ quên đi vai trò, bổn phận làmcon, làm vợ, làm mẹ của mình Họ vẫn không ngừng học hỏi và trau dồi bản thân

để khẳng định phẩm chất đáng quý của người phụ nữ không chỉ “giỏi việc nước”

mà còn “đảm việc nhà”

Tầng lớp tri thức trẻ- sinh viên cần nhận thức và định hướng đúng đắn vềnhững phẩm chất quan trọng của người phụ nữ Đã có một số cuốn sách, bài viếtquan tâm đến vấn đề này như :

- Cuốn sách “ Giá trị- định hướng giá trị nhân cách và giáo dục nhân PGS PTS Nguyễn Quang Uẩn, PGS PTS Nguyễn Thạc, PGS PTS Mạc Văn Trang-

Trang 8

riêng Qua nghiên cứu thực tế tại ba khoa thuộc trường Đại học Khoa học xã hội vàNhân văn đã giúp chúng tôi tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này

2 Cơ sở lý luận

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử được vận dụnglàm phương pháp luận nhận thức và giải thích các vấn đề xã hội một cách kháchquan và khoa học Quá trình nhận thức trong xã hội chỉ dừng lại xem xét bên ngoài

sự vật, hiện tượng mà việc cần thiết là phải nhận thức được bản chất bên trong hoặcchỉ ra được tính quy luật vốn có của nó Mặt khác, các sự kiện, hiện tượng trongđời sống con người phải được nhìn nhận trong mối quan hệ biện chứng

Lý thuyết cơ cấu- chức năng: Theo lý thuyết này, xã hội được nhìn nhận

như một hệ thống hoàn chỉnh của sự quan hệ qua lại giữa các bộ phận Các nghiêncứu thường xem xã hội giống như cơ thể con người, trong đó các bộ phận có nhữngchức nãng riêng và những chức năng này thoả mãn nhu cầu của hệ thống và bộphận

Theo Talcoltt Pasons, một hệ thống phải có khả năng duy trì hoạt động theomột mô hình xã hội, trên cơ sở đó sẽ đổi mới động cơ, hoạt động hay trong hoạtđộng của chính thành viên để tạo ra một hoạt động hài hoà, đồng thời có khả năngtiếp thu cái mới đối với sự biến đổi của môi trường

Lý thuyết biến đổi xã hội: Mọi xã hội cũng giống như tự nhien- không

ngừng biến đổi Sự ổn định của xã hội chỉ là sự ổn định của bề ngoài, còn thực tế

nó không ngừng thay đổi bên trong bản thân nó Do đó, bất cứ xã hội nào và bất cứnền văn hoá nào cho dù nó có bảo thủ và cổ truyền đến đâu chăng nữa cũng luônluôn biến đôỉ Và sự biến đổi đó trong xã hội hiện đại ngày càng rõ hơn, nhanh hơn,

và điều này làm cho ta thấy sự biến đổi đó không còn là điều mới mẻ, nó đã trở nêndường như chuyện thường ngày Có nhiều cách quan niệm về sự biến đổi xã hội.Một cách hiểu rộng nhất, cho đó là sự thay đổi so sánh với một tình trạng xã hộihoặc một nếp sống có trước Biến đổi xã hội là một quá trình qua đó những khuôn

Trang 9

mẫu của các hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và các hệ thốngphân tầng xã hội được thay đổi qua thời gian.

3 Các khái niệm công cụ

3.1 Khái niệm “Giá trị”

Khái niệm giá trị được đề cập đến và nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khoahọc: Triết học, kinh tế học, đạo đức học, mĩ học, tâm lý học, xã hội học Đây làmột khái niệm đã từng được tranh luận quyết liệt nhất trong Xã hội học Có rấtnhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm “Giá trị”

Từ điển Bách khoa toàn thư Xô Viết định nghĩa: “Giá trị là sự khẳng địnhhoặc phủ định ý nghĩ của các đối tượng thuộc thế giới chung quanh đối với conngười, giai cấp, nhóm hoặc toàn bộ xã hội nói chung Giá trị được xác định khôngphải bởi bản thân các thuộc tính tự nhiên mà là bởi tính chất cuốn hút ( lôi cuốn)của các thuộc tính ấy vào phạm vi hoạt động sống của con người, phạm vi các hứngthú và nhu cầu, các mối quan hệ xã hội, các chuẩn mực và phương thức đánh giá ýnghĩa nói trên được biểu hiện trong các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, trong lýtưởng, tâm thể và mục đích”

Trong từ điển Triết học của Liên Xô do N.M.Rozental chủ biên, định nghĩa

“Giá trị- những định nghĩa về mặt xã hội của các khách thể trong thế giới chungquanh, nhằm nêu bật tác dụng tích cực hoặc tiêu cực của các khách thể ấy đối vớicon người và xã hội (cái lợi, cái thiện và ác, cái xấu nằm trong những hiện tượng

xã hội hoặc đời sống tự nhiên)”

Từ điển Đức có nêu: “Giá trị (Triết học) là ý nghĩa tích cực của một chủ thểhoặc khách thể trong mối quan hệ với những chủ thể hoặc khách thể khác”

Trong Từ điển Tiếng Việt, giá trị được định nghĩa như sau:

1 Cái gì làm cho một vật có ích lợi, có nghĩa là đáng quý về một mặt nào đó

2 Tác dụng, hiệu lực

3 Lao động xã hội, kết tinh trong sản phẩm hàng hoá

4 Số đo của một đại lượng

Trang 10

Theo I.H.Fichter- nhà xã hội học Hoa Kỳ: “Tất cả cái gì có ích lợi, đáng hamchuộng, đáng kính phục đối với cá nhân hoặc xã hội đều có một giá trị”

Còn theo Durkheim thì “Giá trị dù có đặc tính bề ngoài đối với tất cả cácthành viên của xã hội, giá trị xã hội có thuộc tính ép buộc về mặt đạo đức vì bảnthân nó phụ thuộc vào hiện thực khách quan, đồng thời nó lại là một phần củachính hiện thực khách quan đó”

Một tác giả khác có tên tuổi nổi tiếng nhất của trường phái xã hội học cơ cấuchức năng là T.Pason đã xem giá trị như là quy tắc cao nhất của hành vi, nhờ đó mà

sự đồng thuận, nhất trí được thực hiện cả trong nhóm nhỏ lẫn trong xã hội tổngquát Giá trị tham gia vào việc định hướng giá trị của hệ thống xã hội, nó quyếtđịnh xu hướng hành động xã hội Do vậy, giá trị cũng là cái chức năng tất yếu của

xã hội để duy trì và hình thành trật tự xã hội

Có thể nói “Giá trị định hướng hành vi của con người trong đời sống xã hộitheo xu hướng xác định, đồng thời nó kích thích, thúc đẩy và điều chỉnh nhữnghành động nhằm đạt tới mục tiêu cụ thể Giá trị như là chiếc đèn dẫn đường cho cácchủ thể hoạt động nhận thức được cách thức liên hệ trong các quan hệ xã hội, nógiúp cho cá nhân gia nhập vào hệ thống văn hoá xã hội nó đồng thời bổ sung chotính liên tục và đa dạng của các nền văn hoá nhờ vào loại liên hệ căn bản trongtương tác xã hội, chính vì thế mà các nhà xã hội học cho rằng giá trị là hạt nhân củavăn hoá” (Định hướng giá trị của sinh viên con em cán bộ khoa học Vũ HàoQuang –Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Trang 26-27)

3.2 Khái niệm “Định hướng giá trị”

Theo Từ điển Bách Khoa toàn thư Xô Viết “Định hướng giá trị” là :

1 Cơ sở tư tưởng, chính trị, đạo đức, thẩm mĩ giúp chủ thể đánh giá thực tạixung quanh và định hướng trong thực tại đó

2 Phương pháp phân loại các khách thể của cá nhân theo giá trị của chúng.Định hướng giá trị hình thành thông qua sự chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội và thểhiện trong các mục đích, tư tưởng, chính kiến, ham muốn của nhân cách Trong

Trang 11

cấu trúc của hoạt động con người, định hướng giá trị gắn với gắn liền với các đặcđiểm nhận thức và ý chí của nhân cách Hệ thống định hướng giá trị tạo thành nộidung xu hướng của nhân cách và là cơ sở bên trong các mối quan hệ giữa cá nhânvới thực tại.

Sự phát triển định hướng giá trị là dấu hiệu của sự chín muồi nhân cách, làchỉ tiêu đo đạc tính xã hội của nhân cách

Trong từ điển “Tâm lý học tóm tắt” của Liên Xô, tác giả A.V Petrocski, MGJrosevski quan niệm: “Định hướng giá trị là phương thức chủ thể sử dụng để phânbiệt với các sự vật theo ý nghĩa của chúng đối với chính mình từ đó hình thành nộidung cơ bản của xu hướn, động cơ hoạt động Như vậy, trong định hướng giá trịcủa cơ quan hệ đến cái mặt nhận thức, ý chí và cảm xúc trong sự phát triển nhâncách

Tác giả Ladov cho rằng: “Định hướng giá trị là những biểu tượng của conngười về những mục đích chủ yếu của cuộc đời và các phương tiện cơ bản đạtnhững mục tiêu ấy Định hướng giá trị đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựngcác chương trình hành vi (ứng xử) lâu dài Chúng hình thành trên cơ sở những nhucầu của chủ thể về việc nắm vững những hình thức cơ bản của hoạt động sốngtrong những hình thức cơ bản của hoạt động sống trong những điều kiện lịch sử cụthể xác định và do tính chất của các quan hệ xã hội quy định Các quan hệ xã hộinày là nguồn gốc khách quan hình thành những nhu cầu ấy”

Các nhà tâm lý học xã hội thì cho rằng: Hệ thống định hướng giá trị phảnảnh hệ tư tưởng và văn hoá của xã hội cơ sở bên trong của những quan hệ giữa conngười đối với những giá trị khác nhau có tính vật chất, chính trị, tinh thần và đạođức Định hướng giá trị của nhóm hình thành trong quá trình hoạt động cùng nhau(phụ thuộc vào vị trí của nhóm trong hệ thống cá quan hệ xã hội)

3.3 Khái niệm “Sinh viên”

Trang 12

Thuật ngữ “sinh viên” được bắt nguồn từ một từ gốc Latinh: “Students” vớinghĩa là người làm việc, học tập, tìm hiểu, khai thác tri thức

(Từ điển Bách khoa thư- tiếng Nga)

Hiểu theo nghĩa thông thường thì “Sinh viên” là những người đang học trongcác trường Đại học, cao đẳng

3.4 Khái niệm “Phẩm chất”

Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hoặc vật ( Từ điển Tiếng Việt –Minh Tân, Thanh Nghi, Xuân Lãm-NXB Thanh Hoá, trang 1025 )

3.5 Khái niệm “Chuẩn mực”

Chuẩn mực là một quy tắc hành vi có giá trị phổ biến mà việc tuân thủ nóđược những thành viên khác của xã hội trông đơị và thừa nhận Như vậy, nó nói lênđặc biệt rõ cái cần phải, cái nghĩa vụ và mệnh lệnh đối với hànhvi

Chuẩn mực là khả biến trong phạm vi một nền văn hoá hay giữa các nền vănhoá, mặc dù mang tính nghĩa vụ hàm ẩn nó vẫn chỉ ra một sự tương đối

(Từ điển Xã hội học- G.Endruweit và G.Trommsdorff- NXB Thế Giới)

Trong đời sống xã hội, chuẩn mực được hiểu là những quy ước chung của cảcộng đồng hay một nhóm hạn hẹp, có thể công khai hoặc ngầm ẩn, song được mọingười chia sẻ về mặt hành vi với chức năng là điểm tựa cho hành vi, chuẩn mực xãhội điều chỉnh toàn bộ lĩnh vực quan hệ của con người, chỉ ra và quy định mỗingười cần phải xử sự như thế nào trong những tình huống cụ thể

(Xã hội học Văn hoá- Mai Văn Hai, Mai Kiệm-NXB Khoa học xã hội)

3.6 Khái niệm “Truyền thống”

Truyền thống gốc từ Latinh là Tratio, nghĩa là một hoạt động gửi đi truyềnlại

Theo Bách khoa của Liên Xô cũ: Truyền thống là những tục lệ, trật tự quytắc ứng xử truyền từ đời này sang đời khác

Trang 13

Theo Từ điển Tiếng Việt của trung tâm Từ điển Triết học(Trang NXB Khoa học và xã hội : Truyền thống theo nghĩa danh từ là thói quen hình thành

1027,1081)-từ lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ được truyền 1027,1081)-từ thế hệ này sang thế hệ khác

Như vậy, truyền thống là những tục lệ, trật tự quy tắc ứng xử, phong tục tậpquán đã đạt giá trị chuẩn mực trên các lĩnh vực của lối sống được truyền từ đời nàysang đời khác

3.7 Khái niệm “Hiện đại”

Hiện đại là thời đại hiện nay (Trang 576- Từ điển Tiếng Việt-Minh Tân,Thanh Nghi, Xuân Lãm- NXB Thanh Hoá )

Trang 14

CHƯƠNG II:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất truyền thống của người phụ nữ

Người phụ nữ Việt Nam trong chế độ phong kiến xưa luôn phải chịu nhữngbất bình đẳng rất lớn so với nam giới Các quy tắc, luật tục của xã hội đã trói buộcthân phận của họ từ khi sinh ra cho tới khi mất đi Một quy tắc được áp đặt phổbiến nhất là quy tắc “tam tòng, tứ đức ”

Tam tòng có nghĩa là “tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử” Ởnhà, người con gái phải tuân theo mọi mệnh lệnh, mọi sự chỉ bảo, dạy dỗ của cha

đẻ Người xưa thường có câu: “Cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trămđường con hư” Có thể nói vị thế của người cha trong gia đình là quan trọng nhất,mọi việc đều do người cha quyết định kể cả việc lựa chọn người chồng tương laicho con cái họ Nhưng khi về nhà chồng, người phụ nữ lại phải tuân thủ ngườichồng, họ không có quyền định đoạt bất cứ việc gì trong gia đình, không những thế

họ còn phải có trách nhiệm thực hiện tất cả những công việc, quy tắc ứng xử, lốisống mà người chồng áp đặt cho Thậm chí khi người chồng qua đời, người phụ

nữ cũng không có quyền quyết định cuộc đời mình mà phải tiếp tục tuân thủ contrai của mình Có thể nói, quy tắc “tam tòng” đã trói buộc người phụ nữ suốt đờiphụ thuộc vào người đàn ông trong gia đình

Bên cạnh đó, người phụ nữ còn phải luôn giữ được phẩm chất “tứ đức” đólà: công, dung, ngôn, hạnh “Công” nghiã là công việc, người phụ nữ phải chăm chỉlao động, đảm đang mọi công việc nội trợ trong gia đình “Dung” nghĩa là dungnhan, là hình thức bên ngoài Người phụ nữ phải biết ăn mặc gọn gàng, kín đáo vàphù hợp với từng hoàn cảnh “Ngôn” nghĩa là ngôn từ, lời nói cần phải đúng mực,

cư xử tốt, đúng bổn phận của mình “Hạnh” nghĩa là đức hạnh, người con gái phảitrong trắng thuỷ chung, có đạo đức tốt

Trang 15

Đây là những phẩm chất đạo đức truyền thống mà người phụ nữ xưa kia phảithực hiện như một nghĩa vụ Song, liệu trong sự phát triển của nền kinh tế- vănhoá- xã hội như hiện nay, các đức tính, phẩm chất đó có còn cần thiết đối với phụ

nữ hay không, và cần thiết ở mức độ nào? Trên cơ sở thu thập ý kiến khách quancủa sinh viên, chúng tôi đã thấy được quan điểm, đánh giá của các bạn về vấn đềnày như sau

Biểu 1: Đánh giá của sinh viên về quan điểm cho rằng “Phụ nữ hiện nay ít coi

trọng các phẩm chất truyền thống ”

DONG Y KHONG DONG Y LUONG LU

Đa số sinh viên không đồng ý với quan điểm “Phụ nữ hiện nay ít coitrọng các phẩm chất truyền thống” chiếm (58.6%), chỉ có một số ít (15.5% )đồng ý và 25.9% lưỡng lự không nghiêng về phía nào

“Em thấy những giá trị truyền thống là rất quan trọng, nó được xác lập

từ lâu đời, hơn nữa nam giới cũng rất coi trọng các phẩm chất truyềnthống nên người phụ nữ vẫn cần phải giữ gìn các phẩm chất ấy.”

HTT(Nữ 22 tuổi, sv năm 2 Khoa Đông phương)

Như vậy, có thể nói mặc dù xã hội ngày càng phát triển song người ViệtNam nói chung và người phụ nữ nói riêng vẫn luôn tôn trọng bản sắc văn hoá và

Trang 16

hướng về những giá trị truyền thống Điều quan trọng là họ đã nhận thức đượcnhững phẩm chất nào cần giữ gìn, phát huy và những phẩm chất nào cần phải có

sự thay đổi cho phù hợp với thời đại

Bảng 1: Đánh giá của sinh viên về những phẩm chất truyền thống cần giữ

gìn và phát huy của người phụ nữ.

n v : %đơn vị: % ị: % Mức độ

Phẩm chất

Rất cầnthiết

Cầnthiết

Khôngrõ

Ít cầnthiết

Khôngcần thiết

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy quy tắc “tam tòng” đã có sự thay đổi Sinh viênkhông đánh giá cao các quy tắc này Có tới 43.1% cho rằng quy tắc “ở nhà theo cha

” đã không còn phù hợp Người con gái khi còn ở nhà không nhất thiết phải tuânthủ theo mọi mệnh lệnh và sự sắp đặt của người cha Họ hoàn toàn có quyền quyếtđịnh cho tương lai và sự nghiệp của bản thân, cha mẹ chỉ có vai trò định hướng vàđưa ra những ý kiến nhằm góp ý cho con cái

Quan niệm “chồng chết theo con” hầu như không được chấp nhận (53.4%)

và 32.8% sinh viên cho rằng “ít cần thiết” Đây là quan điểm rất dân chủ, thể hiện

xu hướng giải phóng phụ nữ khỏi các lễ giáo phong kiến quá khắt khe và lỗi thời

Trong ba quy tắc ấy, chỉ có quy tắc “lấy chồng theo chồng” là có số ngườichấp nhận cao nhất (25.9%) Xét về tương quan năm học thì 20% sinh viên năm

Trang 17

thứ nhất cho rằng “lấy chồng theo chồng” là cần thiết, 35.3% sinh viên năm thứ haichia sẻ quan điểm đó và 23.8% sinh viên năm thứ tư có cùng nhận xét.

Mặc dù người phụ nữ hiện nay đã có những nhận thức tiến bộ và đang khẳngđịnh vị trí của bản thân trong xã hội, song quan niệm gia trưởng vẫn còn tồn tạitrong tiềm thức của họ và việc “lấy chồng theo chồng” vẫn được nhiều người ủng

hộ Xét trong điều kiện thực tế nam giới vẫn chiếm ưu thế về quyền lực và sứcmạnh thể chất Việc đàn ông là trụ cột gia đình đã ăn sâu vào nếp nghĩ của ngườidân, do đó người phụ nữ vẫn chấp thuận việc “lấy chồng theo chồng” là chuyệnđương nhiên.Trong xu thế bình đẳng giới hiện nay, nam giới cũng đã có nhữngthay đổi lớn về tư tưởng, họ đang ngày càng tham nhiều vào các công việc gia đình

mà trước kia người phụ nữ phải một mình đảm nhận Đây là suy nghĩ rất đúng đắn,thể hiện thái độ chia sẻ trách nhiệm của nam giới với người phụ nữ trong mọi côngviệc

Mặc dù vị thế của người phụ nữ trong xã hội đã được cải thiện một cách rõrệt, song sinh viên vẫn đánh giá cao các phẩm chất truyền thống

Có 46.6% sinh viên cho rằng “đảm đang” là một phẩm chất rất cần thiết đốivới người phụ nữvà 50% nhận xét đây là phẩm chất cần thiết Xét về tương quannơi ở trước khi vào Đại học, ta thấy các sinh viên ở nông thôn đánh giá rất cao vềphẩm chất “đảm đang”với 63.2% cho rằng đây là đức tính rất cần thiết đối vớingười phụ nữ và 31.6% đánh giá là cần thiết Còn sinh viên ở thành phố, thị xã thìđánh giá mức độ rất cần thiết là 38.5% và cần thiết là 59% Có thể thấy, các sinhviên xuất thân từ nông thôn vẫn có sự chú ý nhiều hơn về phẩm chất “đảm đang”do

họ tiếp xúc nhiều với các công việc đồng áng Nhìn chung là sinh viên đã có đánhgiá cao về đức tính “đảm đang”của người phụ nữ Đây là phẩm chất quan trọng đểngười phụ nữ xứng đáng với danh hiệu “giỏi việc nươc, đảm việc nhà”

Không chỉ đam đang, quán xuyến được các công việc gia đình, người phụcòn cần phải “cư xử đúng mực” Có 56.9% sinh viên coi đây là phẩm chất “rất cầnthiết”và 41.4% cho rằng đức tính này là cần thiết Cư xử đung mực nghĩa là người

Trang 18

phụ nữ phải biết ăn nói dịu dàng, “kính trên nhường dưới”, “đi hỏi về chào” Đây

là phẩm chất quan trọng mà người phụ nữ cần chú ý

Trong số các phẩm chất truyền thống của người phụ nữ thì “đạo đức tốt”làđức tính được nhiều người ủng hộ nhất,với 67.2% sinh viên cho rằng “rất cầnthiết”và 31.1% đánh giá là “cần thiết”, chỉ có 1.7% cho là “ít cần thiết” Người phụ

nữ trong chế độ cũ phải thực hiện quy tắc “tứ đức”, trong đó phẩm hạnh là một quytắc quan trọng.Cũng có thể hiểu đạo đức tốt là lối sống lành mạnh, quan hệ đúngmực và tâm hồn trong sáng Đây là phẩm chất và tâm hồn trong sáng Đây là phẩmchất đáng quý mà người phụ nữ dù ở thời đại nào cũng cần phải gìn giữ và pháthuy

Phẩm chất chung thuỷ cũng được các bạn sinh viên quan tâm chú ý Với62.1% đánh giá đây là phẩm chất rất cần thiết và 34,5% cho rằng cần thiết Mặc dù

xã hội hiện đại có cái nhìn thông thoáng hơn về phẩm chất đạo đức của người phụ

nữ, song sinh viên vẫn có đánh giá cao về phẩm chất này

Xét theo tương quan nam nữ, chúng ta thấy nam sinh viên đánh giá rất cao

về phẩm chất chung thuỷ của người phụ nữ (70%) so với 60,4% sinh viên nữ cócùng ý kiến Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và sự giao thoa của nhiều nền vănhoá khác nhau, vấn đề quan hệ nam nữ đã được nhiều người nhìn nhận thoáng hơn.Song tầng lớp sinh viên có xu hướng đề cao phẩm chất chung thuỷ, điều này có ýnghĩa rất quan trọng

Phẩm chất nhân hậu, vị tha được sinh viên đánh giá là rất cần thiết (53,5%)

và cần thiết (43,1%)

Như vậy có thể thấy rõ định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chấttruyền thống của người phụ nữ Những phẩm chất “lỗi thời” đã không được sinhviên ủng hộ, tuy nhiên chắt lọc từ những giá trị lâu đời, sinh viên vẫn coi trọng cácphẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Đặc biệt, tầng lớp tri thức lại có xu hướng lựachọn mẫu hình người phụ nữ có nhiều phẩm chất truyền thống

Ngày đăng: 19/12/2014, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Xã hội học Gia đình- Mai Huy Bich- NXB Khoa học xã hội- Hà Nội 2003 4. Xã hội học về giớivà phát triển- Lê Ngọc Hùng- Nguyễn Thị Mĩ Lộc- NXB Đại học quốc gia Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học Gia đình
Tác giả: Mai Huy Bich
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2003
8. Giá trị- Định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị- PGS PTS Nguyễn Quang Uẩn, PGS PTS Nguyễn Thạc, PGS PTS Mạc văn Trang- Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị- Định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị
Tác giả: PGS PTS Nguyễn Quang Uẩn, PGS PTS Nguyễn Thạc, PGS PTS Mạc văn Trang
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
13. Xã hội học- Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng- NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
1. Xã hội học văn hoá- Mai Văn Hai,Mai Kiệm- NXB Khoa học xã hội- Hà Nội,2003 Khác
2. Một trăm điều nên biết về phong tục Việt Nam-NXB Văn hoá dân tộc, Hà Nội 2001 Khác
5. Từ điển Xã hội học- Nguyễn Khắc Việt-NXB Thế giới 1994 Khác
6. Phương pháp nghiên cứu Xã hội học- Phạm Văn Quyết- NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001 Khác
7. Định hướng giá trị của sinh viên- con em cán bộ khoa học- Vũ Hào Quang- NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2001 Khác
9. Từ điển Tiếng Việt- Minh Tân, Thanh Nghi, Xuân Lãm- NXB Thanh Hoá 1998 Khác
10. 50 từ then chốt của Xã hội học- Jean Golfin ( Hiền Phong dịch, Thanh Lê giới thiệu) Khác
11. Những vấn đề Xã hội học- Thanh Lê- NXB Thanh niên- Hà Nội 2002 Khác
12. Từ điển Xã hội học- G. Endruweit và G.Trommsdorff-NXB Thế Giới 2001 Khác
14. Gia đình Việt Namvà người phụ nữ trong gia đình thời kì CNH- HĐH đất nước- Đỗ Thị Bình ( chủ biên ) Khác
15. Nghiên cứu Xã hội học- NXB Chính trị Quốc gia- 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đánh giá của sinh viên về những phẩm chất truyền thống cần giữ - định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ
Bảng 1 Đánh giá của sinh viên về những phẩm chất truyền thống cần giữ (Trang 16)
Bảng 4. Đánh giá của sinh viên về mức độ quan trọng của hình thức bên ngoài. - định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ
Bảng 4. Đánh giá của sinh viên về mức độ quan trọng của hình thức bên ngoài (Trang 22)
Bảng 5. Những phẩm chất cần thiết cho người phụ nữ với điều kiện kinh tế- xã hội- hiện nay - định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ
Bảng 5. Những phẩm chất cần thiết cho người phụ nữ với điều kiện kinh tế- xã hội- hiện nay (Trang 24)
Bảng 6. Những phẩm chất lý tưởng của người phụ nữ. - định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ
Bảng 6. Những phẩm chất lý tưởng của người phụ nữ (Trang 25)
Bảng 7. Các phẩm chất lý tưởng của người phụ nữ. - định hướng giá trị của sinh viên về những phẩm chất quan trọng của người phụ nữ
Bảng 7. Các phẩm chất lý tưởng của người phụ nữ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w