1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng tiếp cận vốn vay của hộ dâ xã quang phục huyện tứ kỳ tỉnh hải dương

54 815 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tổ chức tín dụng trong xãkhá phong phú nhưng còn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu về vốn cho người dân.Câu hỏi được đặt ra : Nguồn vốn vay mà người dân đang tiếp cận để phục vụ sản

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

4

Danh mục các từ viết tắt 4

HCCB : Hội cựu chiến binh 4

HND : Hội nông dân 4

HPN : Hội phụ nữ 4

NNNN&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 4

NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội 4

QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân 4

TCTDCT : Tổ chức tín dụng chính thức 4

TCTDPCT : Tổ chức tín dụng phi chính thức 4

Phần I Mở đầu 5

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.2.1 Mục tiêu chung 6

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 6

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 7

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 7

1.4 Phương pháp nghiên cứu 7

1.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 7

1.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 8

1.4.2.1 Số liệu thứ cấp 8

1.4.2.2 Số liệu sơ cấp 8

Trang 2

Phần II Nội dung 10

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và địas bàn nghiên cứu 10

1.1 Các khái niệm 10

1.1.1 Khái niệm tín dụng 10

1.1.2 Tín dụng chính thức và tín dụng không chính thức 10

1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 11

1.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 13

Chương 2 Kết quả nghiên cứu 16

2.1 Về vấn đề tiếp cận vốn vay của các hộ dân 16

2.1.1 Thực trạng các nguồn vốn vay mà người dân có thể tiếp cận 16

2.1.2 Thực trạng tiếp cận các nguồn vốn vay cho phát triển nông nghiệp của các hộ 21

2.1.3 Thuận lợi khó và khăn của các hộ dân khi tiếp cận với các nguồn vốn vay 26

2.1.4.Khó khăn 28

2.2 Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ nông dân 32

2.2.1 Thực trạng việc sử dụng các nguồn vốn vay của cá các hộ nông dân trong sản xuất nông nghiệp 32

Nguồn: số liệu nghiên cứu thực tế tháng 3 năm 2012 33

Nguồn: số liệu nghiên cứu thực tế tháng 3 năm 2012 34

2.2.2 Những khó khăn và thuận lợi mà người dân gặp phải trong việc sử dụng các nguồn vốn trong sản xuất nông nghiệp 37

Nguồn: số liệu nghiên cứu thực tế tháng 3 năm 2012 38

2.2.2.1 Thuận lợi 38

2.2.2.2 Khó khăn 40

Phần III Kết luận và kiến nghị 42

3.1 Kết luận 42

Trang 3

3.2 Kiến nghị 43

3.2.1 Về phía các tổ chức và cơ sở cho vay vốn 43

3.2.2 Về phía các cán bộ địa phương và tổ chức xã hội 43

3.2.3 Về phía hộ nông dân 44

Tài liệu tham khảo 44

Trang 4

Danh mục các từ viết tắt

HCCB : Hội cựu chiến binh

HND : Hội nông dân

Trang 5

Phần I Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn là một trong những nguồn lực có vai trò quan trọng không chỉ đối với cácngành kinh tế nói chung mà cả trong nông nghiệp nói riêng Vì vậy việc đầu tư vốntrong sản xuất nông nghiệp luôn nằm trong chiến lược và chính sách phát triển của nhànước Việt Nam có khoảng 13 triệu nông hộ, trong đó hơn một nửa( 6 triệu ) thuộcdiện có thu nhập thấp 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn cho rằng cần có một

hệ thông tín dụng nông thôn vững mạnh để cải thiện kinh tế xã hội Vì vậy vấn đề đầu

tư vốn và sử dụng vốn càng được quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và yêu câu của côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Với hơn 80% dân số Việt Nam song ở khu vực nông thôn, nguồn sống chủ yếuvẫn dựa vào các hoạt động nông nghiệp Sau 20 năm Đổi mới, nền kinh tế đã cónhững thành công đáng kể Nhờ sản xuất phát triển và thu nhập tăng, nhiều hộ đã cótích lũy tuy còn rất nhỏ Tính trung bình mỗi hộ nông dân tích lũy được 3,5 triệu

đồng / năm, tính chung cho toàn nông thôn ( thống kê kinh tế - xã hội năm 2009 của tổng cục thống kê) Đây là nội lực rất quân trọng để nông thôn đổi mới trang bị và áp

dụng công nghệ, chuyển đổi cơ cấu sản xuất.Tuy nhiên nguồn lực cho sản xuất của hộcòn rất hạn hẹp, bình quân cả nước mỗi hộ chỉ có 0.49ha đất canh tác chia thành 6-7mảnh khác nhau.Vốn cho sản xuất rất thiếu Khoảng 90% hộ có nhu cầu vay vốn đểđầu tư chiều sâu Hệ thống các tổ chức tín dụng chính thức (TDCT) ở nông thôn vẫnkhông đáp ứng được nhu cầu tín dụng ngày càng tăng của từng hộ Nhiều hộ tìm đếncác nguồn tín dụng phi chính thức ( TDPCT) để mở rộng sản xuất trong nông nghiệp.Nhờ có sự quan tâm của nhà nước hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn gần đây

đã có những bước chuyển nhất định Đến nay, việc cung cấp tín dụng cho nôngnghiệp, nông thôn nước ta bao gồm cả khu vực TDCTvà TDPCT Trong đó khu vựcTDCT ngày càng phát triển và đa dạng hóa Mạng lưới cho vay nông nghiệp ngàycàng mở rộng thể hiện ở các ngân hàng thương mại như ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn ( NHNN&PTNT), ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH), quỹtín dụng nhân dân (QTDND), các tổ chức chính trị xã hội đều mở rộng mạng lưới chovay trong các lĩnh vực này Nguồn vốn doanh số cho vay và dư nợ tín dụng ngày càng

Trang 6

tăng (đến 31/10/2008), dư nợ cho vay trong lĩnh vực này đạt 294.853 tỷ đồng, chiếm23% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế) Đối tượng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cũngngày càng được mở rộng với trên 9 triệu hộ dân và doanh nghiệp nông thôn đã tiếp cậnđược nguồn vốn tín dụng ngân hàng Trong giai đoạn từ 1994-2007, tỷ lệ hộ gia đình

nông thôn vay được của các định chế tài chính đã tăng từ 9% đến 70% ( báo cáo của ngân hàng nhà nước năm 2009) Hoạt động tín dụng đã thực sự gắn bó với làng, bản,

thôn, xóm và gần gũi với bà con nông dân

Quang Phục là một xã thuần nông thuộc huyện Tứ Kì tỉnh Hải Dương toàn xã

có 8 thôn và 7 đội sản xuất, tổng dân số đạt 6.667 người Người dân chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên việc đầu tư cho nông nghiệp còn nhiều hạn chếchưa tương xứng với tiềm năng vì lượng vốn còn thiếu Các tổ chức tín dụng trong xãkhá phong phú nhưng còn chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu về vốn cho người dân.Câu hỏi được đặt ra : Nguồn vốn vay mà người dân đang tiếp cận để phục vụ sản xuấtnông nghiệp là những nguồn vốn nào ? Việc tiếp cận các nguồn vốn vay đó ra sao?Người dân sử dụng các nguồn vốn vào những công việc gì? Họ gặp phải những thuậnlợi và khó khăn gì trong việc tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn đó? Để trả lời những

câu hỏi này chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng tiếp cận và sử dụng

các nguồn vốn trong sản xuất nông nghiệp tại xã Quang Phục huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn trong sản xuất nôngnghiệp tại xã Quang Phục huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương và đưa ra một số kiến nghịmột số giải pháp giúp người dân tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay và đạt hiệuquả cao trong việc sử dụng các nguồn vốn đó

Trang 7

Kiến nghị một số giải pháp giúp người dân tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn

và đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng các nguồn vốn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập chung chủ yếu vào nghiên cứu việc tiếp cận vốn vay các hộ nôngdân xã Quang Phục – Tứ Kỳ - Hải Dương, chú trọng những hộ dân đã vay vốn từ cácnguồn vốn và các tổ chức như : NHNN&PTNT, NHCSXH, QTDND, các tổ chức đoànthể và cá cá nhân cho vay vốn khác

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tiến hành nghiên cứu trên phạm vi xã Quang Phục – Tân

Kỳ-Hải Dương

- Về thời gian: Tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian năm 2011.

- Về nội dung: Nghiên cứu về thực trạng các nguồn vốn vay, khả năng tiếp cận

các nguồn vốn đó của người dân, việc sử dụng các nguồn vốn đó và những khó khăn,thuận lợi mà người dân gặp phải

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu phải đại diện cho vùngtrên các phương diện tự nhiên, kinh tế - văn hóa – xã hộ, đặc điểm tình hình nông thôn

và nông dân trên địa bàn xã và cự ly tiếp cận với các nguồn vốn vay Xuất phát từ yêucầu trên và căn cứ vào những đặc điểm kinh tế xã hội của xã, căn cứ vào mục tiêu, nộidung nghiên cứu chúng tôi thấy các thôn Bích Lâm, thôn Bích Cẩm, thôn Thái An của

xã Quang Phục là những thôn trong những năm gần đây hoạt động tín dụng tương đối

đa dạng đặc biệt là việc vay và sử dụng vốn của hộ gia đình cho sản xuất nông nghiệp

Vì vậy nhóm chọn 3 thôn trên làm địa bàn nghiên cứu trong xã

Phương pháp chọn hộ nghiên cứu

Hộ nghiên cứu phải nằm trong các xã đã được chọn, đồng thời mang tính đạidiện cho các hộ trong vùng Số mẫu điều tra được chọn một cách có chủ định là 31 hộdựa theo danh sách hộ vay vốn trong đó có 4 hộ cho phonge vấn sâu, 7 hộ cho thảoluận nhóm, 20 hộ cho phỏng vấn bảng hỏi và đảm bảo đủ các hộ thuộc 3 nhóm hộ:nghèo, trung bình và khá Kết quả chọn mẫu được trình bày trong bảng sau:

Trang 8

Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập

những thông tin cụ thể về thực trạng sử dụng các nguồn vốn trong nông nghiệp trong

đó bao gồm:

+ Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu đối với những cá nhân là cán bộ một số ban

ngành trong thôn xã và những người hiểu biết những khó khăn thuận lợi trong việctiếp cận và sử dụng các nguồn vốn vay, thực trạng sử dụng vốn vay của người dân.Tiến hành phỏng vấn sâu 4 cán bộ xã là: hội trưởng hội nông dân, hội trưởng hội cựuchiến binh, hội trưởng hội phụ nữ và người phụ trách cho vay vốn của xã tại ngânhàng NN&PTNT Cùng với phỏng vấn 4 hộ nông dân trong xã, những người đã vayvốn Để tìm hiểu những thông tin chi tiết về những vấn đề vay vốn và sử dụng vốntrong xã

+ Phỏng vấn bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi để thu thập số liệu với 20 mẫu

điều tra để tìm cụ thể về vấn đề nghiên cứu Những mẫu được chọn là những hộ giađình chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và đã từng vay vốn ở các ngânhàng, quỹ tín dụng… và tiến hành trên 3 loại hộ: hộ giàu, hộ trung bình và hộ nghèo.Việc phân loại hộ sẽ cho thấy được sự khác biệt về khả năng tiếp cận và sử dụng củanhững nhóm hộ trên trong việc vay vốn

Trang 9

Phương pháp thảo luận nhóm: sử dụng phương pháp PRA thảo luận

nhóm nông dân từ 5-7 người, gồm những người am hiểu về tình hình của địa phương

để tìm hiểu những vấn đề cụ thể có liên quan tới những khó khăn thuận lợi trong việctiếp cận và sử dụng các nguồn vốn vay của người dân Trong đó sử dụng công phươngpháp trưng cầu ý kiến và đánh giá xếp hạng cho điểm trong PRA để tìm hiểu nhữngkhó khăn và thuận lợi của các hộ trong việc tiếp cận và sử dụng vốn vay

Phương pháp quan sát: quan sát trên địa bàn xã để có đánh giá chung về

tình hình kinh tế- xã hội và vẽ sơ đồ thôn bản

Trang 10

Phần II Nội dung Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và địas bàn nghiên cứu 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm tín dụng.

Khái niệm tín dụng: “ tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hànghóa ) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế khác) và bên đi vay (cá nhân ,doanhnghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay

sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”

1.1.2 Tín dụng chính thức và tín dụng không chính thức

Thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam bao gồm hai bộ phận là tín dụngchính thức và tín dụng không chính thức, hai bộ phận này cùng tồn tại và có sự phâncấp rõ ràng trong việc cung cấp vốn cho hộ nông dân

 Tín dụng chính thức:

Theo Frank_Ellis: Thì tín dụng chính thức là hình thức tín dụng được tổ chứctheo luật định của quốc gia, bao gồm các Ngân hàng của nhà nước và Ngân hàng tưnhân, Hợp tác xã tín dụng và một số hình thức khác

Một số tác giả Việt Nam cho rằng: Tín dụng chính thức là hình thức huyđộng vốn và cho vay vốn thông qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thức có đăng

ký và hoạt động công khai theo theo luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chínhquyền Nhà nước các cấp Hình thức này bao gồm hệ thống Ngân hàng kho bạc nhànước, hệ thống quỹ tính dụng nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ chức tiếtkiệm – cho vay vốn do các đoàn thể xã hội, các tổ chức quốc tế, các chương trình và

dự án của các ngành được thực hiện bằng nguồn vốn tính dụng của Chính phủ và các

tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng Thế giới, ngân hàng phát triển ÁChâu, quỹ tiền tệ quốc tế và quỹ quốc tế và phát triển nông nghiệp của Liên HiệpQuốc

 Tín dụng phi chính thức

Tín dụng không chính thức là tính dụng do các tổ chức, các cá nhân nằmngoài các tổ chức chính thức đã kể ở trên thực hiện

Trang 11

Tín dụng không chính thức là hoạt động tín dụng năm ngoài khuôn khổ luậtđịnh của Nhà nước, hoặc không phụ thuộc, không chịu sự quản lý và giám sát củachính quyền Nhà nước các cấp.

- Thời hạn cho vay: Là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắtđầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời hạn cho vay baogồm:

+ Cho vay ngắn hạn: Đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, được xác định phù hợp với chu

kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng tối đa đến 12 tháng

+ Cho vay trung, dài hạn: Đối với khách hàng vay vốn trung, dài hạn nhằmthực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Thời hạncho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả

nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng ( >12 tháng)

- Mức cho vay:

+ Đối với hình thức cho vay có thế chấp, giá trị món vay luôn được xác địnhtrên sơ sở giá trị tài sản thế chấp

+ Đối với hình thức cho vay theo tín chấp, mức cho vay là số tiền tối đa mà các

tổ chức tín dụng có thể cho người cần vốn vay

- Thời gian thu hồi vốn vay: Là thời gian bắt đầu từ khi người vay nhận đượckhoản vay đến khi thực hiện trả lần đầu tiên về lãi hoặc nợ gốc

1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Đối với vấn đề vốn vay ở nông thôn nước ta đã có một số nhận định cụ thể

để đánh giá vấn đề này như sau:

Trang 12

Về thị trường vốn tín dụng nông thôn nước ta gồm 2 thành phần là tổ chứcTDCT và tổ chức TDPCT, Kim Thị Dung đã có những đánh giá cụ thể trong nghiên

cứu về :"Thị trường vốn tín dụng nông thôn và sử dụng vốn tín dụng của hộ nông dân huyện Gia Lâm - Hà Nội” như sau: Thị trường vốn tín dụng trong nông thôn của

huyện Gia Lâm khá phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần khác nhau Các hộ

ở nông thôn có thể vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau Ngân hàng NN&PTNT chiếmthị phần lớn nhất và tín dụng không chính thức cũng chiếm thị phần không nhỏ trongthị trường vốn tín dụng nông thôn Số hộ nông dân vay vốn và số vốn vay từ các tổchức tín dụng chính thống ngày càng tăng, góp phần giảm bớt tín dụng nặng lãi Hộnông dân Gia Lâm đã sử dụng vốn vay có hiệu quả vào nhiều mục địch sản xuấtkhác nhau, Tuy nhiên, trên địa bàn huyện có nhiều tổ chức tham gia năm giữ, quản lý

và xét duyệt cho vay với nhiều mức lãi suất khác nhau, quy trình xét duyệt quá phứctạp và mất nhiều thời gian, dẫn đến tiêu cực, lãng phí Mạng lưới hệ thống tổ chứctín dụng chính thống chuyên nghiệp chưa trải rộng đến thôn xã, cả huyện mới có 6cụm vì thế hạn chế rất lớn đến việc huy động vốn cũng như cho vay vốn tới hộ nôngthôn

Về khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của người dân vẫn còn nhiều những hạn

chế, theo Đào Văn Hùng trong nghiên cứu: “ Nghiên cứu tiếp theo của tác giả “Báo cáo phân tích tiếp cận: Nâng cao khả năng tiếp cận của hộ gia đình đối với các dịch

vụ tài chính chính thức ở Việt Nam” đã phân tích sâu về sự tiếp cận tài chính vi mô

của người nghèo ở Việt Nam và ông cho rằng khả năng tiếp cận tài chính vi mô củanhững người nghèo nông thôn còn nhiều hạn trong chế đó có về mặt tài sản và vềtrình độ học vấn

Góp phần đánh giá về thực trạng vay và sử dụng vốn vay từ nguồn tín dụngchính thức của các hộ nông dân một vùng miền núi của tỉnh Bắc Kạn, Nguyễn Đức

Tú (2006), tiến hành đề tài nghiên cứu "Đánh giá thực trạng vay và sử dụng vốn vay từnguồn tín dụng chính thức của các hộ nông dân huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn" Kếtquả nghiên cứu cho thấy, tổng giá trị gia tăng do đầu tư vốn tín dụng đem lại là 521

620 000 đồng Trong đó, các hộ đầu tư vào ngành trồng trọt tạo ra được 202 900 000đồng; ngành chăn nuôi tạo ra được 175 260 000 đồng; ngành Tiểu thủ Công nghiệp -Thương mại Dịch vụ tạo ra 148 090 000 đồng Các kết quả tính toán về giá trị gia tăng

do đầu tư vốn vay vào sản xuất kinh doanh tại Chợ Mới cho thấy có chiều hướng tốt

Trang 13

để thực hiện các chương trình đầu tư vốn cho các hộ nông dân góp phần xoá đói giảmnghèo tại địa phương Tuy nhiên, trên thức tế do nhiều nguyên nhân và nguyênnhân chủ yếu là trình độ sản xuất kinh doanh và kinh nghiệm của các hộ còn hạn chếnên nhiều hộ đầu tư vốn chưa mang lại hiệu quả cao, hoặc thua lỗ Nhìn chung,thông qua các chương trình đầu tư hỗ trợ, các dự án chuyển đổi cơ cấu ngành nghềthì tại huyện Chợ Mới đã có nhiều ngành nghề được khôi phục, tạo công ăn việc làm

và tăng thu nhập cho người dân

Để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tín dụng trong nôngthôn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trong các hộ nông dân,

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng hiện đại hoá ở huyện miền núi tỉnh Thái Nguyên, Nguyễn Linh (2006) đã tiến hành đề tài nghiên cứu "Hiện trạng

và những giải pháp sử dụng vốn tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên" Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thị trường tín dụng nông thôn và sử

-dụng vốn tín -dụng của hộ nông dân huyện Đồng Hỷ Kết quả nghiên cứu của đề tàicho thấy, vốn tín dụng có nhiều tác động đến kinh tế hộ nông dân Kết quả nghiêncứu của đề tài cho thấy giá trị sản xuất giữa các ngành là khác nhau tuỳ thuộc vào từngngành, quy mô sản xuất giữa các ngành và trình độ quản lý sản xuất - kinh doanh của

hộ Giá trị sản xuất của - kinh doanh của hộ tăng lên rõ rệt, thấp nhất là ngành chănnuôi và cao nhất là ngành nghề và dịch vụ Sự phát triển thị trường tín dụng nôngthôn đã phục vụ đắc lực cho công cuộc Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn.Phần lớn vốn vay từ các tổ chức tín dụng được đầu tư cho phát triển ngành nghề, dịch

vụ, thương mại, trồng trọt, chăn nuôi Góp phần tích cực vào mục tiêu chuyển dịch cơcấu kinh tế nông thôn Nhờ sử dụng vốn vay từ các tổ chức tín dụng mà các hộ nôngdân huyện Đồng Hỷ đã trang bị máy móc thiết bị, công nghiệp mới để cải tạo nềnnông nghiệp thủ công, lạc hậu, nâng cao năng xuất

1.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Xã Quang Phục huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương là một xã thuần nông với diệntích tự nhiên là 678,18 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 461,46ha chiếm68,04% còn lại là đất phi nông nghiệp Trong diện tích đất nông nghiệp thì đất sảnxuất lúa là 296,66ha chiếm 67,06%, đất trồng cây vụ đông và hoa màu là 34,2hachiếm 7,56%, diện tích đất vườn cây và vườn chuyển đổi là 50,99ha chiếm 11,12%,

Trang 14

diện tích đất ao là 66,61ha chiếm 16,62% Qua đó ta thấy tỷ lệ đất nông nghiệp vẫn làchính vì vậy hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ đạo của kinh tế trong toàn xã.Nhu cầu về vốn cho phát triển nông nghiệp là khá lớn

Tổng số hộ dân trong xã là 1836 hộ, có 55,14 % các hộ hoạt động trong lĩnhvực nông nghiệp, 14, 92% hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng, còn lại19,42% các hộ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Lực lượng lao động toàn xã năm2011có 6.167 nhân khẩu trong đó số nhân khẩu trong độ tuổi lao động chiếm 54,74%.Lao động cũng chủ yếu là hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên số laođộng trẻ hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng giảm

Bình quân thu nhập đầu người năm 2011 là 9.251.770 đồng / 1 người Bìnhquân lương thực đầu người năm 2011 là 489,35kg, bình quân thực phẩm đầu người là47,11 kg Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp chiếm 44,83% (năm 2011) và đang

có xu hướng giảm dần Tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp xây dựng chiếm 34,49%,dịch vụ chiếm 20,68% Nhìn chung thu nhập của người dân còn khá thấp so với mặtbằng chung vì vậy số lượng vốn tích lũy của các hộ dân còn nhiều hạn chế Toàn xã cótổng diện tích sản xuất lúa năm 2011 là 296,66ha với năng xuất vụ chiêm đạt 63 tạ/ ha,

vụ mùa đạt 55,54 tạ/ha, năng xuất bình quân cả năm đạt 59,27 tạ/ha, sản lượng

3.516,6kg, thu nhập 22 tỷ 747 triệu 250 ngàn đồng( nguồn : báo cáo kinh tế xã năm 2011) Với diện tích trồng lúa lớn như vậy và là nguồn thu nhập chủ yếu của người

dân cho nên việc sản xuất lúa luôn chiếm vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh

tế Bên cạnh sản xuất lúa thì ngươi dân cũng tích cực tham gia vào trồng cây hao màu

và cây vụ đông, toàn xã có 34,2 ha cây hoa màu và cây vụ đông với tổng thu nhập năm

2011 là 1 tỷ 351 triệu 120 ngàn đồng và góp phần không nhỏ vào tông thu nhập trongtoàn xã Ngoài ra hoạt động trồng cây ăn quả tại đất vườn nhà và đất chuyển đổi trongnhững năm gần đây cũng có sự phát triển với tổng diện tích là 50,99ha mang lại thunhập 1 tỷ 186 triệu 434 ngàn đồng Hoạt động chăn nuôi của người dân trong xã cũngkhá đa dạng Những hình thức chăn nuôi chủ yếu là nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm và đặcbiệt là thả cá Năm 2011 chăn nuôi cũng đem lại thu nhập khá cao và góp phần khôngnhỏ vào tổng thu nhập kinh tế của toàn xã, cụ thể: Giá trị thu nhập từ bê con xuất thịt

là 200 triệu đồng; giá trị thu nhập của đàn lợn là 1 tỷ 310 triệu 200 ngàn đồng; đàn giacầm đem lại thu nhập 2 tỷ 975 triệu 400 ngàn đồng ; về cá đạt thu nhập 2 tỷ 762 triệu

500 ngàn đồng ( nguồn từ báo cáo kinh tế xã năm 2011).

Trang 15

Hiện nay trong toàn xã đã tiến hành dồn điền, đổi thửa với toàn bộ các thôn.Việc này khiến cho sản xuất nông nghiệp trong những năm gần đây có nhiều chuyểnbiến tích cực Số hộ dân mạnh dạn đầu tư cho phát triển trang trại tạo những khuchuyển đổi không ngừng tăng lên theo hàng năm Trong xã có 3 thôn Bích Lâm, BíchCẩm, Thái An là có số lượng trang trại được thành lập là nhiều nhất Những trang trạitại khu chuyển đổi của người dân chủ yếu phát triển mô hình VAC trong đó chú trọngđến thả cá và chăn nuôi gia cầm Việc phát triển mô hình trang trại của các hộ cũngcần một lượng vốn khá lớn nên phần lớn các hộ đều đi vay vốn để phát triển mô hìnhsản xuất của gia đình.

Trang 16

Chương 2 Kết quả nghiên cứu

Việc sử dụng vốn cho phát triển nông nghiệp là điều cần thiết cho nền kinh

tế Tuy nhiên khi nguồn vốn tích lũy của các hộ nông dân còn hạn chế thì các nguồnvốn vay đóng vai trò khá quan trọng Tại nông thôn nước ta các nguồn vốn vay đượcchia thành 2 nguồn TDCT và nguồn TDPCT TDCT là hình thức huy động vốn và chovay vốn thông qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thức có đăng ký và hoạt độngcông khai theo theo luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nướccác cấp TDPCT là hoạt động tín dụng năm ngoài khuôn khổ luật định của Nhà nước,hoặc không phụ thuộc, không chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nướccác cấp Hai bộ phận này cùng tồn tại và có sự phân cấp rõ ràng trong việc cung cấpvốn cho hộ nông dân

Để tìm hiểu việc tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn vay cho hoạt động sảnxuất nông nghiệp tại xã Quang Phục Nhóm đã tiến hành khảo sát 31 hộ dân tại 3 thônBích Lâm, Bích Cẩm và Thái An Trong đó chọn 4 hộ dân cho phỏng vấn sâu, 7 hộdân cho thảo luận nhóm và 20 hộ dân cho phỏng vấn bằng bảng hỏi Tiêu hí chọn hộ làcác hộ đã vay vốn thuộc 3 loại hộ: khá giả, trung bình và nghèo Trong đó việc xácđịnh các hộ như sau: Đối với hộ khá giả và các hộ trung bình nhóm tiến hành xác địnhbằng việc lấy ý kiến của trưởng thôn và các hộ xung quanh, các hộ nghèo nhóm xácđịnh bằng việc lấy danh sách từ hộ nghèo từ ủy ban xã và danh sách các hộ vay vốnNHCSXH từ đó khớp với nhau chọn ra những hộ nghèo đã vay vốn Tiến hành nghiêncứu thực tế nhóm đã có được kết quả nghiên cứu như sau:

2.1 Về vấn đề tiếp cận vốn vay của các hộ dân

2.1.1 Thực trạng các nguồn vốn vay mà người dân có thể tiếp cận

Hiện nay trên địa bàn xã Quang Phục có khá nhiều nguồn vốn mà người dân

có thể tiếp cận cho phục cụ sản xuất nông nghiệp trong đó có những nguồn vốn vaychính thức và phi chính thức Qua khảo sát cho thấy các nguồn vốn vay này khá đadạng với nhiều hình thức cho vay gồm các vay bằng tiền và vay bằng hiện vật trong đóvay bằng tiền vẫn là chủ yếu Người dân có thể tiếp cận các nguồn vốn này dưới nhiềuhình thức vay khác nhau và lãi xuất khác nhau

Trang 17

Bảng 2.1 Các nguồn vốn vay mà người dân có thể tiếp cận

Các nguồn vốn vay Hình thức vay Lãi xuất( %/ tháng)

Nguồn: Số liệu nghiên cứu thực tế tháng 3 năm 2012

Qua bảng 2.1 ta có thể thấy trong toàn xã có tất cả 6 nguồn vốn cho vay trong

đó các nguồn vốn chính thức có 2 tổ chức : ngân hàng NN&PTNT và ngân hàngCSXH Các nguồn vốn phi chính thức gồm có khá nhiều nguồn vốn: Quỹ tín dụng,vốn vay từ người thân, vốn vay từ đại lý và một số nguồn vốn khác Các nguồn vốnnày có những, đối tượng được vay, hình thức vay và những mức lãi xuất khác nhautùy theo quy định riêng của từng tổ chức và cá nhân cho vay vốn

Đối tượng được vay vốn.

Đa số tổ chức, cá nhân cho vay vốn luôn hướng tới những đối tượng vay vốn làtất những hộ kinh doanh, sản xuất trên địa bàn xã Tuy nhiên có một số tổ chức, cánhân chỉ hướng tới những đối tượng nhất định theo quy định riêng

Bảng 2.2: So sánh sự khác nhau về đối tượng được vay vốn tại các tổ

chức cho vay vốn.

Tổ chức cho

vay vốn Đối tượng được vay vốn

NHNN&PTNT Tất cả những hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn trên địa

Vay đại lí

Là những hộ sản xuất nông nghiệp có nhu cầu muanhững vật dụng, thức ăn, phân bón, thuốc trừ sâu… đểphục vụ sản xuất

Vay nơi khác Tất cả các hộ dân

Nguồn: Số liệu nghiên cứu thực tế tháng 3 năm 2012

Trang 18

Theo bảng 2.2 cho thấy các nguồn vốn từ NHNN&PTNT, nguồn vốn từ đại lý

và một số nguồn vốn khác ( cho vay lãi ngày, vay lúa lấy lãi…) thì đối tượng được vayvốn là tất cả những người dân có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.Còn lại một nguồn vốn như NHCSXH, QTDND, nguồn vốn từ người thân thì đốitượng vay thường có những điều kiện riêng theo quy định của mỗi nguồn vốn

Đối với NHNH&PTNT: Là ngân hàng thương mại chuyên kinh doanh trong khi

vực nông nghiệp và nông thôn Ngân hàng cho người nông dân vay với mục đích khácnhau như: sản xuất kinh doanh, trồng trọt, chăn nuôi…mục đích cho vay rộng nhưngvới điều kiện là các đối tượng vay phải có tài sản thế chấp Đối tượng được vay vốn làtất cả những hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn trên địa bàn xã và có tài sản thế chấp

Đối với NHCSXH: Là ngân hàng được chuyển từ ngân hàng phục vụ người

nghèo Hoạt động cho vay vốn chủ yếu thông qua các tổ chức đoàn thể xã hội nhưHND, HCCB, HPN, HTN Nguồn vốn của ngân hàng CSXH nhận từ ngân sách nhànước, một phần từ các dự án đầu tư của các tổ chức quốc tế và một phần từNHNH&PTNT theo chương trình xóa đói giảm nghèo hằng năm Khác với

NHNN&PTNN, để được vay vốn các hộ nông dân phải thuộc diện hộ nghèo hay

những gia đình thuộc diện chính sách được nhà nước quy định

Trong QTDND: Mặc dù QTDND có thủ tục vay vốn khá đơn giản, tuy nhiên

đối tượng vay vốn chỉ ưu tiên cho các thành viên là thành viên của QTD của xã Vìvậy chưa thu hút được sự tham gia vay vốn của người dân

Với vay người thân: Đối tượng vay là những người có mối quan hệ mật thiết với

nhau như anh em trong cùng một gia đình, dòng họ, bạn bè, hàng xóm láng giềng Sốtiền được vay phụ thuộc vào mức độ thân sơ giữa người cho vay vốn và người đượcvay vốn Khi vay anh em người vay vốn không phải thế chấp tài sản mà chủ yếu dựavào uy tín của người đi vay vốn

Vay đại lý: Thực chất đây là hình thức mua chịu và có lãi xuất nên người dân

coi đây là một hình thức vay bằng hiện vật và lãi thường là tính luôn vào giá của sảnphẩm Vì vậy, những đối tượng được vay chủ yếu là những hộ sản xuất nông nghiệp

có nhu cầu vay

Vay nơi khác: Đó là những cá nhân cho vay lãi ngày, vay bằng hiện vật ( vàng,

lúa…) vì vậy đối tượng vay là tất cả những hộ dân trong xã có nhu cầu

 Thủ tục vay vốn.

Trang 19

Tùy vào hoạt động của mỗi tổ chức cho vay vốn mà có những quy định khácnhau về thủ tục vay vốn Có tổ chức cho vay vốn với thủ tục khá đơn giản, nhanh gọnnhưng cũng có nhiều tổ chức quy định những thủ tục phiền hà, phức tạp bao gồm

nhiều giấy tờ, nhiều quá trình

 Tại NHNH&PTNT: Những hộ có nhu cầu vay vốn có thể vay qua hai hình

thức : Vay trực tiếp (chủ yếu là các hộ khá, hộ giàu) hoặc vay gián tiếp ( chủ yếu là hộnghèo, hộ nông dân thuộc diện chính sách, được ưu tiên) thông qua các hội như HND,HCCB, HPN, HTN

+ Hình thức cho vay trực tiếp: Những hộ nông dân có nhu cầu vay vốn trực

tiếp liên hệ với phòng giao dịch của ngân hàng làm thủ tục vay vốn gồm đơn xin vayvốn, giấy tờ về tài sản thế chấp do ủy ban xã chứng nhận và dự án sản xuất kinh doanhcần vay vốn Về tài sản thế chấp phải đảm bảo đúng pháp lý và phải có giá trị tối thiểutương đương với số tiền cần vay Sau khi được ngân hàng kiểm tra, xác minh tính khảthi của dự án, tài sản thế chấp có giá trị với thực tế không, nếu ngân hàng xét duyệt thì

hộ sẽ được trực tiếp nhận vốn tại chi nhánh ngân hàng Khi đến hạn trả hộ trược tiếpđến ngân hàng làm thủ tục và hoàn trả vốn vay cùng với lãi suất quy định

+ Hình thức cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các đoàn thể xã

hội như HND, HCCB, HPN, HTN… Hộ nông dân có nhu cầu vay cũng phải làm đơnxin vay, nói rõ mục đích vay sau đó nộp cho người phụ trách tín dụng Người phụtrách tín dụng sẽ tập hợp danh sách kèm theo đơn xin vay vốn ngân hàng cùng vớingân hàng xét duyệt cho vay, nhận vốn từ những ngân hàng và giao lại cho hộ dân.Người phụ trách có trách nhiệm theo dõi quá trình sử dụng vốn vay của những hộnông dân và thu hồi nguồn vốn vay và lãi suất vay trả cho ngân hàng Với hình thứccho vay này những hộ nghèo, hộ trung bình không có tài sản thế chấp cũng có thể vaynhưng người phụ trách phải tập hợp được một số hộ có nhu cầu vay vốn nhất định vìvậy thời gian chờ đợi vốn rất lâu, không đáp ứng vốn kịp thời vụ sản xuất

 Tại NHCSXH: Các hộ muốn vay vốn được vốn thì phải thực hiện các bước:

- Hộ có nhu cầu vay vốn viết đơn xin vay vốn cho tổ trưởng tổ vay vốn Sau

đó, tổ họp để lập danh sách hộ xin vay vốn của ngan hàng CSXH theo mẫu gửi các tổtrưởng

Trang 20

- Các tổ chức xã hội như HPN, HCCB,HND đứng ra vay họp lại để bình xét vàlập danh sách các hội viên vay vốn.

- UBND xã xét duyệt danh sách do các tổ vay vốn gửi lên sau đó gửi ngânhàng CSXH Ngân hàng CSXH kiểm tra lại hồ sơ xin vay bao gồm đơn và danh sáchvay vốn và trình trưởng ban đại diện hội đồng quản trị huyện phê duyệt

- Ngân hàng CSXH thông báo kết quả phê duyệt danh sách các hộ vay vốn choUBND xã biết và hẹn ngày giải ngân

- UBND xã thông báo kết quả phê duyệt danh sách được duyệt và lịch giảingân đến các tổ trưởng vay vốn Tổ trưởng vay vốn thông báo tới hộ được vay biếtthời gian và địa điểm giải ngân đến từng hộ Ngân hàng CSXH đến ngày trực tiếp giảingân đến từng hộ được vay vốn

Trong thực tế, quy trình thủ tục xét duyệt cho vay vốn của ngân hàng SCXHcòn nhiều phức tạp từ khi hộ làm đơn đến khi nhận được vốn phải mất vài tháng Khivay các hộ nông dân phải cáo giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy chứng nhận gia đìnhchính sách gặp khó khăn thì mới được vay vốn này để sản xuất nông nghiệp Số lượngvốn có hạn, lãi suất cho vay thấp làm nảy sinh một số tiêu cực về đố tượng cho vay.Mặt khác, vốn vay được giải ngân thông qua nhiều khâu trung gian sẽ làm tăng chi phívốn Mức lãi suất hiện nay của ngân hàng CSXH áp dụng đối với đối tượng là hộnghèo là 0.65%/tháng

 Đối với QTDND: Để được vay vốn ở QTDND thì người dân phải làm những

thủ tục theo tiến trình sau:

- Các cá nhân muốn vay vốn của QTDND thì làm đơn xin vay, nội dung đơntrình bày mục đích vay, số tiền vay, thời hạn vay và phải có chữ ký của chủ hộ

- QTDND nhận đơn xin vay vốn trình Hội đòng quản trị quỹ, Hội đòng quảntrị quỹ thông qua đơn xem xét nội dung trong đơn của người vay có thực tế không, cóhợp lý để cho vay không

- Đơn phê duyệt, người vay phải lý vào cam kết trả nợ đúng hạn, thực hiệnđúng quy định của quỹ

Hiện nay lãi xuất của QTDND tại xã là 1,7% nên có rất nhiều hộ dân muốn vaycũng không dám vay

Trang 21

 Với các nguồn vốn còn lại: với những nguồn vốn này thì thủ tục vay kháđơn giản chủ yếu là dựa trên thỏa thuận miệng giữa cá nhân với nhau hoặc chỉ cần viếtgiấy vay nợ là các hộ nông dân có thể vay được vốn.

 Về lãi xuất vay

Lãi xuất vay của các nguồn vốn cho vốn là không giống nhau Có những nơi lãixuất thấp hoặc không lãi xuất như vay ở NHCSXH ( lãi xuất 0,65%/tháng) và ngườithân ( lãi xuất từ 0 – 1%/ tháng) nhưng có những nơi lãi xuất khá cao như ởNHNN&PTNT ( 1,3%/ tháng) đặc biệt là vay ở đại lý và một số nguồn khác thì lãixuất rất cao ( với đại lý là từ 1,5 -2 % còn một số nguồn khác là từ 2 -3 %) ( theo bảng2.1) Như vậy tại địa phương không có sự thống nhất về lãi xuất và việc này ảnhhưởng trực tiếp đến việc lựa chọn các nguồn vốn vay của hộ nông dân

2.1.2 Thực trạng tiếp cận các nguồn vốn vay cho phát triển nông nghiệp của các hộ

Các nguồn vốn mà người dân có thể tiếp cận được là khá đa dạng vì vậy việcvay vốn của người dân là khá nhiều Có những hộ dân trong xã cùng lúc vay nhiềunguồn vố khác nhau để phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình Chúng tôi tiến hànhkhảo sát đối với 20 hộ nông dân đã vay vốn trong xã trong đó chia ra các nhóm hộ với

7 hộ nghèo, 5 hộ giàu và 8 hộ trung bình đã cho thấy được mỗi nhóm hộ khác nhau thìviệc lựa chọn tiếp cận các nguồn vốn là không giống nhau Điều này phụ thuộc vào lãixuất và lượng vốn vay của các tổ chức cho vay

Bảng 2.3 So sánh số lần tiếp cận các nguồn vốn vay khác nhau của 3 loại hộ

Tiêu chí

Số hộ Hộ khá giả Hội trung bình Hộ nghèo

Số hộ Số hộ Cơ cấu(%) Số hộ Cơ cấu(%) Số hộ Cơ cấu(%)Tiếp cận với 1

Trang 22

Trong tổng số hộ được điều tra thì số hộ tiếp cận từ với 1 nguồn vốn là 10 hộchiếm 50,0%, số hộ tiếp cận cùng lúc 2 nguồn vốn khác nhau là 6 hộ chiếm 30,0% và

hộ tiếp cận cùng lúc 3 nguồn vốn khác nhau là 4 hộ chiếm 20,0% vốn (theo bảng 2.3).Thường các hộ lựa chọn cùng lúc nhiều nguồn vốn là do lượng vốn mà hộ cần cho sảnxuất nông nghiệp là khá cao trong khi đó luợng tiền cho vay của nguồn vốn mà hộchọn thì không đáp ứng được nhu cầu vì vậy các hộ phải đi vay ở những nơi khác để

có thể đáp ứng nhu cầu cho hoạt động sản xuất của gia đình Trong đó số hộ khá giảtiếp cận với chỉ một 1 nguồn vốn là không có mà đa số các hộ tiếp cận với 2 đến 3nguồn vốn khác nhau, tỷ lệ các hộ khá giả tiếp cận tới 2 nguồn vốn khác nhau trongtổng số 3 loại hộ chiếm 50,0%, với 2 nguồn vốn khác nhau cũng chiếm tới 50,0% Đaphần các hộ trung bình và hộ nghèo đều tiếp chỉ tiếp cận được với 1 nguồn vốn, tỷ lệ

hộ trung bình và nghèo tiếp cận với 1 nguồn vốn trong tổng 3 loại hộ đều chiếm 50,0%trong khi đó việc tiếp cận từ 2 nguồn vốn trở lên cũng là khá thấp Trong số những hộtiếp cận với 2 nguồn vốn khác nhau thì hộ trung bình chiếm 33,3% còn hộ nghèo chỉchiếm 16,7%, và tiếp cận với 3 nguồn vốn khác nhau thì cả hai loại hộ này đều chỉchiếm 25% Điều này cho thấy việc tiếp cận với các nguồn vốn giữa các hộ là khônggiống nhau Những hộ khá giả thì việc tiếp cận với nhiều nguồn vốn khác nhau dễdàng hơn trong khi đó các hộ khác thì việc tiếp cận đó là một khó khăn, đặc biệt lànhững hộ nghèo

Với những nguồn vốn khác nhau thì việc tiếp cận của các hộ cũng có những sựkhác biệt rõ rệt Qua bảng 2.4 có thể thấy, trong tổng số 20 hộ vay vốn được điều trathì có 7 hộ vay vốn tại Ngân hàng NN&PTNT, chiếm tỉ lệ là 35,0% Trong đó hộ khágiả là 57.1%, hộ trung bình là 42.9%, hộ nghèo là 0,0% Sở dĩ việc các hộ nghèokhông vay ở NHNN&PTNT vì do mức lãi suất của NHNN&PTNT còn khá cao, vàothời điểm điều tra tức là vào năm 2011, mức lãi hàng tháng của ngân hàng này là1.3% Đây là mức lãi xuất còn khá cao đối với khả năng chi trả các hộ nghèo và hơnthế nữa, đối với sản xuất nông nghiệp thì việc chi trả mức lãi xuất này còn khó khănhơn nhiều Ngoài ra việc những hộ thuộc diên hộ nghèo không vay vốn tạiNHNN&PTNT ta có thể đưa ra các lí do là các diện thuộc hộ nghèo thường vay vốntai NHCSXH với mức lãi suất 0.65%, đây là mức lãi xuất thấp hơn nhiều so vớiNHNN& PTNT Bên cạnh đó thủ tục vay vốn ở NHNN và PTNT phức tạp hơn so với

Trang 23

ngân hàng CSXH vì khi vay vốn ở ngân hàng CSXH người dân không phải trực tiếplàm thủ tục mà đã có cán bộ ở các tổ chức trung gian như : HPN, HCCB, HND đứng

ra đảm nhiệm giúp đỡ người dân Ngoài ra, khi vay vốn tại ngân hàng NN&PTNT thìđiều kiện phải có tài sản thế chấp mà điều này đối với các diện hộ nghèo là một khókhăn lớn Việc vay vốn ở NHNN&PTNT chỉ có hộ khá giả có và hộ trung bình vì đây

là những hộ ngoài sản xuất nông nghiệp họ còn sản xuất trong nhiều lĩnh vực khác,bên cạnh đó quy mô sản xuất của các hộ này thường ở quy mô lớn nên nhu cầu vayvốn rất cao

Đối với việc vay vốn từ NHCSXH cho phát triển nông nghiệp ta thấy số hộvay vốn của ngân hàng CSXH là 12 lượt hộ chiếm 60% trong đó tỉ lệ hộ khá giả là8.33%, hộ trung bình là 33.33%, hộ nghèo là 58.4% Hình thức vay vốn ở đây cũng chỉ

là vay tín chấp và ngân hàng chính sách xã hội thường ưu tiên cho các hộ nghèo nênviệc tiếp cận vốn vay của các hộ này là khá dễ dàng Tuy nhiên ở đây có một điềunhận thấy tỷ lệ hộ trung bình cũng chiếm một con số tương đối cao là 33,33% và hộgiàu cũng tham gia vào hoạt động vay vốn này chiếm 8,33% Lý giải cho điều này,theo điều tra của nhóm nghiên cứu thì việc những hộ trung bình và hộ khá giả cũngvay ở NHCSXH là do các hộ này nhờ những hộ nghèo nhưng không muốn vay để vay

hộ và hoạt động cho vay vốn ở NHCSXH xuống các xã hàng đợt là có mức tiền nhấtđịnh với mức cho vay từng hộ nghèo được quy định từ trước, khi số tiền cho những hộnghèo có nhu cầu vay vẫn còn dư thì sẽ tiếp tục cho những hộ trung bình và khá giảđược vay Điều này cho thấy được việc vay vốn của các hộ dân còn có sự khác biệt,những hộ giàu và trung bình khi muốn vay vốn thì thường tiếp xúc vay ở rất nhiều cácnguồn vốn khác nhau còn những hộ còn nghèo thì thường chỉ có thể vay ở một sốnguồn vố nhất định chủ yếu là những nguồn vốn dễ dàng vay được

Đối với nguồn vốn từ QTDND theo khảo sát 20 hộ thì không có hộ nào vay ở

tổ chức này, theo lý giải chung của các hộ được điều tra thì vay ở đây mức lãi xuất làkhá cao và thời hạn vay ngắn ( thường là từ 6 tháng đến 1 năm) nên đối với sản xuấtnông nghiệp thì việc thu hồi vốn trong thời gian như vậy là khá khó khăn nhất lànhững hộ chăn nuôi hoặc trồng cây lâu năm Tuy nhiên theo khảo sát chung nhất vàphỏng vấn sâu đối với cán bộ xã thì cũng có một số hộ trong xã vay vốn ở quỹ tíndụng

Hộp 1

Trang 24

….“ Ở xã cũng có một số hộ vay vốn ở QTDND nhưng hầu hết là những hộ làm ngành nghề buôn bán lớn và đã vay ở nơi khác rồi giờ cần vốn nên phải vay ở đó”…… ( phỏng vấn sâu cán bộ xã)

Theo điều tra số liệu từ QTDND Tân Kỳ đặt trại đại bàn xã Quang Phục thìtrong năm 2011 toàn xã có 107 lượt người vay với số vốn là 3 tỷ 800 triệu đồng Nhưvậy có thể thấy số hộ vay vốn trong toàn xã tại tổ chức này cúng khá nhiều và việcnhững hộ sản xuất nông nghiệp hay các ngành nghề khác với quy mô nhỏ lẻ thì khó cóthể tiếp cận nguồn vốn vay này

Việc vay vốn từ người thân cũng được các hộ lựa chọn khá nhiều( 10 lượt hộ)chiếm tỷ lệ 50% Tỷ lệ các nhóm hộ chọn nguồn vay này cũng khác nhau trong đó tỉ

lệ hộ khá giả là 20%, hộ trung bình 50%, hộ nghèo 30% Với nguồn vốn này tỷ lệ hộtrung bình là những hộ vay chủ yếu và số hộ khá giả và hộ nghèo vay là khá ít Một số

hộ nghèo cho rằng cũng muốn vay của người thân nhưng thời gian vay là ngắn với khảnăng có thể vay được là không cao nên họ ít vay

Hộp 2:

“ Gia đình cũng muốn vay của người thân nhưng mình nghèo, khả năng chi trả là kém nên họ cũng không muốn cho vay còn anh em ruột thịt thì cũng không có nên không vay được” ( phỏng vấn sâu một hộ nông dân, thôn Bích

Cẩm)

Như vậy với việc tiếp cận vốn của người thân thì khả năng chi trả và mối quan

hệ chính là điều kiện để người dân có thể vay được

Cuối cùng việc tiếp cận với nguồn vốn vay từ các đại lý và các nguồn khácchiếm tỷ lệ khá ít Với nguồn vay đại lý chỉ có 3/20 hộ đã vay và với những nơi khác

là 2/20 hộ đã vay.Trong nguồn vay đại lý tỷ lệ loại hộ vay là cân bằng nhau ( cùng33.33%) cho thấy nguồn vay từ địa lý là nguồn vay khá dễ dàng và các loại hộ đều có

cơ hội để tiếp cận Lý do việc tiếp cận đơn giản là số vốn vay chỉ được ít và mức lãixuất tính luôn vào giá thành sản phẩm ( ví dụ : một bao thức ăn cho gia súc có giá 300ngàn đồng nhưng nếu các hộ nhận mua theo cho vay thì nó sẽ có giá 315 ngàn đồng)

và thời gian để trả nợ phụ thuộc vào lĩnh vực đầu tư của các hộ ( khi các hộ thuhoạch) Với vốn vay khác thì chủ yếu được các hộ tiếp cận khi cần gấp số vốn và thờigian trả gốc là rất ngắn với mức lãi xuất cao vì vậy sộ hộ nghèo thường không thể tiếpcận được hình thức này, một số hộ khá giả không muốn tiếp cận vì họ có khá nhiều

Trang 25

nguồn vốn khác tiếp cận cho nên chỉ có những hộ trung bình tiếp cận với nguồn vốnđó.

Bảng 2.4 Khả năng tiếp cận từng nguồn vốn vay của các hộ

Tiêu chí

Tổng

số lượthộ

Hộ khágiả Hộ trungbình nghèoHộ

Số hộ Cơ cấu

( %) Số hộ

Cơ cấu( %) Số hộ

Cơ cấu (

%)Nơi

Nguồn: Số liệu nghiên cứu thực tế tháng 3 năm 2012

Việc tiếp cận với các nguồn vốn vay còn thể hiện ở lượng vốn mà các hộ đượcvay Nhìn chung lượng vốn vay của các hộ thường giao động từ 5 – 200 triệu Tuynhiên những loại hộ khác nhau thì lượng vốn được vay là không đồng đều, nó phụthuộc vào điều kiện kinh tế và khả năng trả nợ của từng hộ Số lượng tiền của các hộđược vay chủ yếu giao động từ 5 – 50 triệu trong đó có 9 hộ vay từ 1 -20 triệu trongnhững hộ đó chủ yếu là những hộ nghèo chiếm 66,7% ( bảng 2.5) Ta có thể thấy tỷ

lệ hộ nghèo tiếp cận với lượng vốn cao là rất ít mà chủ yếu là ở mức tiền vừa phải vàthấp bởi vì những hộ đó chủ yếu vay ở NHCSXH và vay người thân vì vậy lượng tiềnkhông được cao Trong khi đó tỷ lệ những hộ giàu tiếp cận nhiều lượng vốn khác nhau

và chỉ có hộ khá giả vay lượng vốn cao trên 100 triệu.Với những hộ trung bình cũngchỉ tiếp cận với lượng vốn vừa phải chủ yếu là trên 20 triệu tới dưới 85 triệu Vớilượng vốn chủ yếu các hộ được vay của tất cả các hộ như trên cho ta thấy lượng vốn

mà các hộ được tiếp cận vẫn còn khá hạn chế và những hộ có điều kiện mới có thể tiếpcận được những lượng vốn lớn còn những hộ không có điều kiện thì lượng vốn chủyếu là nhỏ dẫn tới việc mở rộng quy mô sản xuất của các hộ đó gặp nhiều khó khăn

Trang 26

Chỉ tiêu 1-20

triệu

21-41triệu

42-62triệu

63-83triệu

84 -104triệu

Trên 104triệu

Hộ trung bình Tỷ lệ (%) 22,2 75,0 66,7 50,0 0,0 0,0

Nguồn: Số liệu nghiên cứu thực tế tháng 3 năm 2012

2.1.3 Thuận lợi khó và khăn của các hộ dân khi tiếp cận với các nguồn vốn vay.

Khi tiếp cận với các nguồn vốn vay thì các hộ đã gặp phải một số thuận lợi vàkhó khăn Những yếu tố thuận lợi là động lực giúp các hộ dân tăng khả năng tiếp cậnvới các nguồn vốn vay ngược lại những khó khăn chính là những nhân tố làn khả năngtiếp cận các nguồn vốn vay của các hộ bị hạn chế

Bảng 2.6 Bảng xếp hạng những thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp

cận các nguồn vốn của người dân

Lượngvốn ít

Lãixuấtcao

Thờigianvayngắn

Phải trảlãi hàngtháng

Ưu tiênchonhững

hộ cókhả năngtrả nợ

Hộ muốnsản xuấtthìkhôngđược vay

Theo điều tra các hộ vay vốn thì thuận lợi mà người dân có được chính là yếu

tố có nhiều nguồn vốn để vay và thủ tục không phiền hà Tiến hành đánh giá cho điểm

Trang 27

trong thảo luận nhóm về phần thuận lợi với mức điểm cao nhất là 2 tương ứng vớimức thuận lợi lớn nhất và mức điểm là 0 tương ứng với mức đánh giá thuận lợi nhỏhơn nhóm đã thu được kết quả như trên Với tổng số điểm là 13 trên 7 hộ đối vớithuận lợi có nhiều nguồn vốn để vay và 9 điểm trên 7 hộ với thuận lợi thủ tục khôngphiền hà có thể kết luận thuận lợi lớn nhất của các hộ dân trong việc sử dụng cácnguồn vốn là việc người dân có được nhiều nguồn vốn để vay và tiếp theo là vấn đềthủ tục không phiền hà ( bảng 4.6).

 Thuận lợi có nhiều nguồn vốn để vay

Trên thực tế tại địa bàn xã có tới 6 nguồn vốn mà người dân có thể tiếp cậnđược thì việc lựa chọn các nguồn vốn vay của người dân là khá phong phú Đây là mộtđiều kiện tốt để các hộ có thể đáp ứng cho nhu cầu vốn phục vụ sản xuất Với các hộkhá giả có quy mô lớn, sản xuất đạt hiệu quả cao, tài sản thế chấp lớn thì nhu cầu vềvốn được đáp ứng, các hộ này có thể vay cùng lúc từ nhiều nguồn vốn khác nhau tùytheo nhu cầu của mình Với các hộ nghèo và trung bình cũng có thể chọn cho mình cácnguồn vốn có mức lãi xuất ưu đãi

Hộp 3

…“ gia đình có vay của NHCSXH 7 triệu để mua Bò nhưng số tiền đấy chưa đủ cũng may là vay được của anh em thêm 3 triệu nữa chứ không vay được từ anh em thì số tiền 7 triệu đấy cũng không biết làm gì vì khi vay chỉ dự đinh là mua bò thôi”… ( phỏng vấn sâu 1 hộ nông dân thôn Bích Lâm)

Tuy nhiên việc tế tiếp cận các nguồn vốn vay của hộ nông dân thì việc các hộnghèo vẫn chưa thực sự tận dụng được thuận lợi này trong việc tiếp cận vốn vay họvẫn chủ yếu tiếp cận được 1 nguồn vốn vay đó là NHCSXH chỉ có số ít các hộ đó tiếpcận với 2-3 nguồn vốn vay mà thuận lợi này chủ yếu là các hộ khá giả Các hộ đó đềubiết tận dụng lợi thế đó để có thể tiếp cận cùng lúc nhiều nguồn vốn khác nhau Chonên khả năng nắm bắt các thuận lợi của các hộ khác nhau còn nhiều sự khác biệt Việcnâng cao khả năng tiếp cận nhiều nguồn vốn khác nhau với các hộ nghèo vấn đề cầnthiết

 Thuận lợi về thủ tục

Thủ tục không phiền hà được đánh giá đứng sau thuận lợi về nhiều nguồn vốn

và cũng góp phần không nhỏ cho việc thúc đẩy các hộ tiếp cận với các nguồn vốn vay

Ngày đăng: 19/12/2014, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các nguồn vốn vay mà người dân có thể tiếp cận - thực trạng tiếp cận vốn vay của hộ dâ xã quang phục huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 2.1. Các nguồn vốn vay mà người dân có thể tiếp cận (Trang 17)
Bảng 2.2: So sánh sự khác nhau về đối tượng được vay vốn tại các tổ chức cho vay vốn. - thực trạng tiếp cận vốn vay của hộ dâ xã quang phục huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 2.2 So sánh sự khác nhau về đối tượng được vay vốn tại các tổ chức cho vay vốn (Trang 17)
Bảng 2.3. So sánh số lần tiếp cận các nguồn vốn vay khác nhau của 3 loại hộ - thực trạng tiếp cận vốn vay của hộ dâ xã quang phục huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 2.3. So sánh số lần tiếp cận các nguồn vốn vay khác nhau của 3 loại hộ (Trang 21)
Bảng 2.4. Khả năng tiếp cận từng nguồn vốn vay của các  hộ - thực trạng tiếp cận vốn vay của hộ dâ xã quang phục huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 2.4. Khả năng tiếp cận từng nguồn vốn vay của các hộ (Trang 25)
Bảng 2.6.  Bảng xếp hạng những thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn của người dân - thực trạng tiếp cận vốn vay của hộ dâ xã quang phục huyện tứ kỳ tỉnh hải dương
Bảng 2.6. Bảng xếp hạng những thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn của người dân (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w