1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng nghề nghiệp của người nông dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch (qua khảo sát thực tế tại xã hải hòa – huyện tĩnh gia – tỉnh thanh hóa tháng 8 năm 2011)

53 564 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂNKHOA XÃ HỘI HỌC ----&&----BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN SAU KHI BÀN GIAO ĐẤT CHO KHU CÔN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA XÃ HỘI HỌC

&& BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN SAU KHI BÀN GIAO ĐẤT CHO KHU CÔNG NGHIỆP

KHU DỊCH VỤ DU LỊCH

(Qua khảo sát thực tế tại xã Hải Hòa – huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa

tháng 8 năm 2011)

Giáo viên hướng dẫn: Trần xuân Hồng

Sinh viên thực hiện : Lò Văn Biển

Lớp : K52-PN2

Trang 2

Hà Nội; Tháng 8 năm 2011

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được Báo cáo thực tập này có kết quả cao Em xin chân thành

cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và chu đáo của thầy giáo TS Trần Xuân Hồng

-Giảng viên Khoa xã hội học, Trường Đại học KHXH&NV HN Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Qua đây em xin trân thành cảm ơn Cán bộ và nhân dân xã Hải Hòa – huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa Đặc biệt là Hội liên hiệp Phụ nữ xã Hải Hòa đã tạo điều kiện cho Đoàn thực tập và giúp đỡ em có nhiều thông tin cụ thể để hoàn thành Báo Cáo thực tập của mình.

Đồng thời Báo cáo thực tập này được hoàn thành là kết quả 5 năm học tại Trường và sự dạy dỗ, bổ trợ những kiến thức quý báu của tập thể các thầy, cô giáo viên trong Trường, trong khoa Xã hội học, Trường Đại Học KHXH&XV HN và sự giúp đỡ về cơ sở, vật chất nơi ăn, chốn nghỉ của cán bộ, giáo viên Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương Qua đây, em xin được bày tỏ biết ơn sâu sắc, cảm ơn đến cán

bộ, giáo viên của cả 2 Trường.

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các anh, chị, các bạn học viên lớp K52- PN2 đã luôn đồng hành, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tâp và hoàn thành Báo cáo thực tập này

Tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo thực tập này chắc chắn còn nhiều thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý của các thầy cô và các bạn sinh viên./.

Em Xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội: Ngày 06 tháng 10 năm 2011

Sinh Viên

Trang 3

Lò Văn Biển MỤC LỤC

Trang PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

2.1 Ý nghĩa khoa học

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

4.2 Khách thể nghiên cứu của đề tài

4.3 Phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp chọn mẫu bằng bảng hỏi

5.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

5.3 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân

5.4 Phương pháp quan sát và tham dự

5.5 Phương pháp phân tích tài liệu

6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

6.1 Giả thuyết nghiên cứu

6.2 Khung lý thuyết

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.2 Các lý thuyết áp dụng

Trang 4

1.1.2.1 Lý thuyết cơ cấu chức năng

1.1.2.2 lý thuyết hành động xã hội

1.1.2.3 Lý thuyết về sự lựa chọn hợp lý

1.1.2.4 Lý thuyết biến đổi xã hội

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.3 Những khái niệm công cụ

1.3.1 Cơ cấu nghề nghiệp

1.3.2 Khái niệm bàn giao

1.3.3 Khái niệm đất đai

1.3.4 Khái niệm khu công nghiệp

1.3.5 Khái niệm về Du lịch

1.3.6 Khái niệm về Dịch vụ

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I Đặc điểm tình hình văn hóa – kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu

1.Tiềm năng về phát triển kinh tế, du lịch của Huyện Tĩnh Gia

2 Tổng quan địa bàn xã Hải Hòa

II Thực trạng của người dân xã Hải Hòa – Huyện Tĩnh Gia sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch.

2.1 Nghề nghiệp hiện tại của người dân và các yếu tố liên quan

2.2 Đánh giá thực trạng nghề nghiệp của người dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu du lịch dịch vụ và nguyên nhân của tình hình.

2.2.1 Những kết quả đạt được

2.2.2 Các yếu tố cơ bản tác động tới cơ cấu lao động xã sau khi bàn gia đất cho khucông nghiệp, khu dịch vụ du lịch

2.2.3 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân cơ bản của tình hình

PHẦN III: KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP

1 Kết luận:

2 Giải pháp:

3 Khuyến nghị:

Trang 5

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) nước ta chuyển từ nền kinh tếtập chung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa Trong những năm qua nhờ đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nói chung và nôngnghiệp nông thôn nói riêng nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến đáng kể, cơ cấukinh tế cơ cấu lao động đã chuyển đổi tích cực theo hướng: Giảm tỷ trọng nôngnghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Đây là sự chuyển biếnđáng mừng, phù hợp với xu hướng vận động có tính quy luật của quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động đã từng diễn ra ở các nước trên thế giới

Tuy nhiên, cùng với sự ra đời của các khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lịchnghỉ mát là tình trạng thu hẹp lại đất đai, nhất là đất nông nghiệp, những mảnh đấtgắn bó với người nông dân từ bao đời nay Việc chuyển đổi nghề, giải quyết việclàm cho người lao động bị thu hồi, đất là một trong những vấn đề lớn và bức xúchiện nay Việc thu hồi đất, đặc biệt là đất nông nghiệp có ảnh hưởng lớn đến tư liệusản xuất truyền thống, việc làm của người lao động nông nghiệp

Cho đến nay, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nôngnghiệp, nông thôn vẫn diễn ra khá chậm Điều này được thể hiện không chỉ ở quy

mô, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề , trình độ trang thiết bị, kỹ thuật , côngnghệ , chất lượng của người lao động …mà còn ở cả trình độ tổ chức sản xuất và tổchức lao động Những yếu kém trên trong thực tế đã trở thành các lực cản làm chậmđáng kể quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Chính vìvậy, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghệp,nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đáp ứng được những yêucầu đặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã trở thành vấn đề bức xúc.Với mục tiêu cuộc sống của người dân bị thu hồi đất phải được ổn định về đời sống

Trang 6

ngành, các cấp phải có sự nghiên cứu và tìm ra cách giải quyết phù hợp Xuất phát

từ thực tế đất đai, đồng ruộng luôn gắn liền với người nông dân bao đời nay khingười dân mất đất vấn đề tìm kiếm việc làm mới đối với người nông dân là không dễdàng gì Bởi vì ngoài sự chăm chỉ, cần cù chịu khó vốn có của người nông dân vấn

đề trình độ học vấn, chuyên môn, tay nghề đối với người nông dân là cả một vấn đề

để giải quyết Mất đất, tức là mất đi nguồn thu nhập chính để nuôi sống gia đình họ

Câu hỏi đặt ra ở đây là: “Thực tế việc làm của người nông dân sẽ ra sao khi họ

không còn đất đai để canh tác? Những thách thức nào đang đặt ra đố với cuộc sống của họ?”.

Thực tế có thể thấy ngay rằng, tình trạng việc làm của người dân sau khi mấtđất là một vấn đề cấp bách cả lý luận và thực tiễn Nó đòi hỏi các cấp, các ngànhphải có sự phối kết hợp chặt chẽ để tìm ra cách giải quyết Chính từ thực tế đó, tác

giả đã chọn đề tài “Thực trạng nghề nghiệp của người nông dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu Dịch vụ du lịch” (Qua khảo sát tại xã Hải Hòa –

huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa, tháng 8 năm 2011) Với tính chất là một nghiên

cứu thực nghiệm, em huy vọng báo cáo của mình sẽ góp phần nhỏ bé vào việc cungcấp một số thông tin thiết thực cho việc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nói trên ởhuyện Tĩnh Gia nói chung và xã Hải Hòa nói riêng trong cả nghiên cứu lý luận vàthực tiễn

II Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

1 Ý nghĩa khoa học

August Comte nhà xã hội học lớn của Pháp đã cho rằng, tri thức xã hội họckhông thể được tạo nên và phát triển nếu thiếu những thực tế xã hội Nghiên cứuthực trạng nghề nghiệp của người dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu

du lịch, dịch vụ sẽ góp phần bổ sung tri thức cho sự phát triển tri thức xã hội Nghiêncứu này nhằm góp phần làm sáng tỏ một số lí thuyết xã hội học như: Thuyết cơ cấu

- chức năng, thuyết lựa chọn hợp lý, thuyết hành động xã hội được sử dụng đểnghiên cứu tái tạo, khẳng định làm sáng tỏ thêm, nâng cao hơn các khái niệm, lýthuyết xã hội học và một số lí thuyết khác thuộc chuyên ngành xã hội học kinh tế, xã

Trang 7

hội học lao động Nghiên cứu đã vận dụng các lí thuyết xã hội học và phương pháp

nghiên cứu xã hội học vào nghiên cứu lí giải một cách có khoa học của “Thực trạng nghề nghiệp của người nông dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu Dịch vụ du lịch” ở xã Hải Hòa – huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa.

Xét khía cạnh xã hội học, thực trạng nghề nghiệp của người dân sau khi bàngiao đất cho khu công nghiệp, khu dịch vụ, du lịch là một hiện tượng xã hội mangtính đặc thù, hiện nay cần quan tâm đặc biệt nghiên cứu nó một cách bài bản trên cơ

sở vận dụng các tri thức xã hội học, các khái niệm, các lí thuyết xã hội học đạicương, có điều kiện vận dụng vào thực tế rút ngắn khoảng cách giữa lý luận và thựctiễn cuộc sống Kết quả nghiên cứu giúp tìm hiểu những năng lực, tiềm ẩn của ngườinông dân trong quá trình cơ cấu lao động nông nghiệp, quá trình tìm kiếm, lựa chọncho mình nghề nghiệp phù hợp sau khi bàn đất cho khu công nghiệp, khu Dịch vụ dulịch Từ đó đề ra những chính sách, những tác động phù hợp với sự phát triển củacác quy luật đó

2 Ý nghĩa thực tiễn

Năm 2007, Việt Nam ra nhập WTO, khẳng định vị thế của nước ta trên trườngQuốc tế, trong giai đoạn nền kinh tế thị trường hiện nay, đòi hỏi nền kinh tế nước taphải được đẩy mạnh và bắt nhịp chung với nền kinh tế của thế giới Nghiên cứu nàynhằm góp phần giúp các nhà quản lý có cái nhìn đúng đắn, toàn diện về vấn đề laođộng, việc làm của người dân sau khi bàn giao đất Từ đó có những thay đổi trongnhận thức và hành động, biện pháp tích cực trong việc giải quyết việc làm, nâng caochất lượng cuộc sống của người dân nông thôn trong sự nghiệp đổi mới đất nước Nghiên cứu còn giúp cho cấp ủy, chính quyền địa phương, các ban ngành cóliên quan tìm ra phương hướng, giải pháp, có những chính sách nhằm nâng cao nhậnthức cũng như trình độ, kỹ năng cho người dân

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nghề nghiệp và nguyên nhân, nhằm đắp ứngnhững đòi hỏi rất bức thiết của thời đại, tìm ra chìa khóa nâng cao chất lượng laođộng, giải quyết vấn đề việc làm nhằm ổn định đời sống kinh tế của người dân sau

Trang 8

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua thực trạng về nghề nghiệp của người dân ở xã Hải Hòa – huyệnTĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu Dịch vụ

du lịch Tác giả muốn tìm hiểu làm rõ, vị trí, vai trò, tiềm năng và thực trạng nghềnghiệp của người Trên cơ sở đó tìm ra nguyên nguyên chủ quan và khách quan dẫntới sự chuyển dịch này, đồng thời đưa ra một số đánh giá kết luận, đề xuất, khuyếnnghị nhằm tìm ra các giải pháp cơ bản đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu laođộng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn củađịa phương trong thời gian tới và những năm tiếp theo

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng nghề nghiệp của người dân sau khi bàn giao đất cho khu Côngnghiệp, khu Dịch vụ du lịch ở xã Hải Hòa – huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa

4.2 Khách thể nghiên cứu của đề tài.

Những lao động trong các hộ gia đình có đất bàn giao cho khu công nghiệp,khu dịch vụ du lịch của xã Hải Hòa – huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa

4.3 Phạm vi nghiên cứu

* Về không gian nghiên cứu: Cuộc khảo sát được tiến hành tại ở xã Hải

Hòa – huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa.

* Về thời gian nghiên cứu: Tháng 8/2011.

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong báo cáo của mình, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:

5.1 Phương pháp chọn mẫu bằng bảng hỏi

Đoàn chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với dung lượng là

450 bảng hỏi tiến hành khảo sát nghiên cứu tại 3 thôn: Nhân Hưng: 141 bảng hỏi;Đông Hải: 211 bảng hỏi; Giang sơn: 89 bảng hỏi, trong đó nam: 223 và nữ là: 225,

có 2 trường họp không trả lời

Trang 9

* Đặc điểm mẫu:

- Tỷ lệ mẫu

+ Nam: 49,8 %+ Nữ: 50,2 %-Cơ cấu về tuổi:

+ Từ 35 tuổi trở xuống: 24,4 %+ Từ 36 – 43 tuổi: 24,7 %+ Từ 44 – 50 tuổi: 25,8 %+ Từ 51 tuổi trở lên: 25,1 %

+ Nuôi trồng, chế biến hải sản: 3,2%

+ Kinh doanh, buôn bán: 33,6%

Trang 10

huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa Để thu thập thông tin về cuộc sống, môi trường,việc làm, thu nhập của người dân ở đây.

5.3 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân

Tổ chức phỏng vấn sâu 05 trường hợp, trong đó các đối tượng đều nằm trongdiện có đất bàn giao cho khu công nghiệp, khu Dịch vụ du lịch và đang làm nhiềungành, nghề khác nhau Để khai thác sâu thêm thông tin của các vấn đề liên quanđến thực trạng nghề nghiệp của người dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp,khu du lịch, dịch vụ Mà phương pháp điều tra bằng bảng hỏi không có điều kiện đểtìm hiểu, từ đó đánh giá sâu hơn và chính xác hơn trong nghiên cứu

5.4 Phương pháp quan sát và tham dự

Chúng tôi tham dự vào sự quan sát khách quan các hoạt động sản xuất màngười dân ở đây làm hàng ngày, để nắm bắt thực trạng nghề nghiệp của người dânsau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ như thế nào

5.5 Phương pháp phân tích tài liệu

Trên cơ sở các thông tin thứ cấp thu được từ các nguồn tư liệu xuất phát từ: Các

đề tài nghiên cứu đã được công bố; các bài viết tham luận, hội thảo khoa học; thôngtin từ mạng Internet; thông tin từ tư liệu của địa phương, từ đó tổng hợp phân tíchcác tư liệu, số liệu có liên quan đến chủ đề, mục đích nghiên cứu

6 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

6.1 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp một nửa, một lượng lớn

lao động nông nghiệp dôi ra, họ tập trung đầu tư vào chuyển đổi nghề sang các nghềmang tính giản đơn, ít hoặc không đòi hỏi đến trình độ học vấn cao như buôn bánnhỏ, lao động tự do, kinh doanh nhà trọ, công nhân…

Giả thuyết 2: Nguyên nhân chính là cơ cấu lao động còn nặng về thuần

nông, năng suất lao động trong nông nghiệp còn thấp

Giả thuyết 3: Rất nhiều người dân muốn củng cố và phát triển nghề truyền

thống nghĩ gì, tiến hành công nghiệp hóa nông nghiệp với nội dung trọng tâm là cơ

Trang 11

giới hóa nông nghiệp.

6.2 Khung lý thuyết

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ

XÃ HỘI

CƠ CẤU LAO ĐỘNG

Chính sách

pháp luật

Hộ gia đình

Nông

nghiệp

Đánhbắtthủysản

CN,tiểuthủcôngnghiệp,

Côngnhânviênchức

Dịch

vụ dulịch,buônbán

Laođông

tự do

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1 Cơ sở lý luận

Để thực hiện đề tài này, tác giả đã vận dụng một số nguyên lý về sự phát triểncủa các sự vật hiện tượng, việc làm và sự di động của người nông dân trong quátrình công nghiệp hóa, đó là tất yếu của thời kỳ đổi mới đất nước nói chung, tỉnhThanh Hóa nói riêng

Người nông dân và đất canh tác của họ luôn là vấn đề bức xúc và gây nhiềutranh cãi ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển đổi của công nghiệp hóa – nôngnghiệp nông thôn, cho nên khi nghiên cứu đề tài này, nhất định phải phân tích “các

cá nhân hiện thực, hoạt động sản xuất của họ và những điều kiện sống vật chất củahọ”

Xuất phát điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử và việc phân tích các quá trìnhlịch sử nhìn từ các góc độ: Hoạt động vật chất của con người, kinh tế của xã hội và

từ quan điểm của tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội Tồn tại xã hội ở đây chính

là những điều kiện sinh hoạt, vật chất của xã hội bao gồm: Phát triển sản xuất, hoàncảnh địa lý và mật độ dân số Còn ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội bao gồm: Hệ

tư tưởng, chính trị, pháp luật, đạo đức, văn hóa và các thiết chế tương ứng Ý thức xãhội bị quyết định bởi tồn tại xã hội được hình thành trên cơ sở nền tảng của tồn tại

xã hội

Chính vì vậy khi nghiên cứu “Thực trạng nghề nghiệp của người dân sau khi

bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu Dịch vụ du lịch” Được khảo sát với người

dân xã Hải Hòa sẽ tìm hiểu các mối liên hệ hữu cơ giữa điều kiện kinh tế xã hội,hoàn cảnh sống và lao động của họ với những nhận thức, tâm tư tình cảm của họ vềviệc làm sau khi bàn giao đất

Trang 13

Phương pháp luận triết học Mác Lênin cũng đã chỉ rằng: Vấn đề giải quyết việclàm cho người dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụluôn phải mang tính khách quan, phải xuất phát từ thực tế điều kiện lịch sử cụ thể,không thể áp đặt yếu tố chủ quan nóng vội cũng như nhìn nhận vấn đề một cáchphiến diện, mà phải tìm hiểu rõ nguyên nhân, xem xét các yếu tố tác động ảnhhưởng, nhận ra đâu là nguyên nhân chủ yếu, đâu là nguyên nhân thứ yếu.

1.1.2 Các lý thuyết áp dụng

1.1.2.1 Lý thuyết cơ cấu chức năng:

Thuyết cơ cấu chức năng xem xét hệ thống xã hội như một cơ chế tự cân bằng

và các tiểu hệ thống luôn có một chức năng xác định trong xã hội Các địa vị xã hộiluôn được phân chia phù hợp với năng lực của từng cá nhân Theo quan điểm lýthuyết này thì các đặc điểm về gia đình, giới tính, trình độ học vấn và những cơ may

xã hội luôn có tác động đến công việc của từng cá nhân Do đó, xã hội luôn cần thiết

có sự di động liên tục nhằm cơ cấu lại các vị trí công việc trong xã hội

Phân tầng trong xã hội có liên quan tới sự di động của các cá nhân, các nhóm

xã hội Nhà xã hội học M Weber đã đưa ra tháp phân tầng nổi tiếng của mình, trong

đó không phân biệt các tầng lớp xã hội khác nhau dựa trên 3 tiêu trí chủ yếu: Thunhập, uy tín, quyền lực

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người nông dân sau khi bàn giao đất, vì cótrình độ học vấn và chuyên môn thấp nên họ thường làm những công việc giản đơnnhư đi xây, xách vữa, buôn bán nhỏ, kinh doanh nhà trọ Nhiều công việc mang tínhthời vụ, hoặc sản xuất tại gia đình không ổn định Để có được địa vị, công việc tốthơn họ phải tự nâng cao tay nghề và trình độ

1.1.2.2 Lý thuyết hành động xã hội

Hành động xã hội là hành động của mối quan hệ giữa con người và xã hội,đồng thời là cơ sở của đời sống xã hội của con người Xét trên phương diện Triếthọc, hành động xã hội chính là một hình thức hoặc cách giải quyết các mâu thuẫn,vấn đề xã hội Hành động xã hội được tạo bởi phong trào xã hội, các tổ chức, các

Trang 14

đảng phái chính trị trong xã hội học, hành động xã hội được hiểu cụ thể hơn vàthường gắn với các chủ thể hành động là các cá nhân.

Theo M Weber: Hành động xã hội là một hành vi mà chủ thể gắn cho ý nghĩchủ quan nhất định

Theo T Parsons: Hành động xã hội là một hành động bị điều chỉnh bởi hệthống các biểu tượng mà các cá nhân dung trong tương tác hàng ngày

Trong nghiên cứu này, người nông dân với mục đích kiếm được việc làm đemlại thu nhập cao, vị thế trong thực tế họ đã thành công bằng nhiều hình thức khácnhau để cuối cùng đạt được mục đích Có người tìm đến công việc đơn giản, ít cầnđến trình độ học vấn, có người học và làm một nghề thủ công truyền thống, có ngườikiếm một công việc tạm thời nào đó để tìm một công việc phù hợp khi có cơ hội, cóngười đi học nghề để nâng cao trình độ Tất cả có cùng mục đích là tìm được côngviệc thích hợp đem lại thu nhập cao cho bản thân

1.1.2.3 Lý thuyết về sự lựa chọn hợp lý:

Theo Friedman và Hechterthif cái chủ thể hành động được xem như là nhữngnhân vật hoạt động có mục đích và có các sở hữu riêng Hành động của các chủ thểđược thể hiện để đạt được mục đích phù hợp với hệ thống cơ sở của chủ thể hànhđộng Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, chủ thể hoạt động chịu nhiều tác độngcủa các yếu tố

Ở đề tài này cụ thể hoạt động là những người nông dân, và các yếu tố tác độngđến họ bao gồm: Điều kiện sống, mức sống, gia đình, trình độ học vấn, tuổi, giớitính Thêm vào đó là các yếu tố bên ngoài như chính quyền, đoàn thể tại nơi màngười dân sinh sống

1.1.2.4 Lý thuyết biến đổi xã hội

Xã hội cũng giống như tự nhiên, không ngừng biến đổi, sự ổn định của xã hộichỉ là sự ổn định tương đối Có nhiều quan điểm khác nhau về biến đổi xã hội TheoFichter thì “Biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh với một tình trạng xã hội hoặcmột nếp sống cho trước” Nói một cách khác, biến đổi xã hội là một quá trình qua đó

Trang 15

những khuôn mẫu của các hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội vàcác hệ thống phân tầng xã hội được thay đổi theo thời gian.

Trong quá trình toàn cầu hóa, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học côngnghệ, và sự giao lưu tác động của nền văn hóa thế giới, sự biến đổi diễn ra ngày càngnhanh, đa dạng và phức tạp Ở Việt Nam, quá trình đổi mới gắn liền với công nghiệphóa, hiện đại hóa và giao lưu hội nhập quốc tế đã có nhiều biến đổi quan trọng Ởnghiên cứu này ta có thể thấy được sự biến đổi đó diễn ra ở tất cả các mặt như: Vănhóa, kinh tế, xã hội, đã làm thay đổi việc làm của người dân và ý thức tìm việc làmsau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu Dịch vụ du lịch Vấn đề này đã vàđang diễn ra nhiều nơi trên cả nước

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:

Trong những năm gần đây, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao độngnông nghiệp, nông thôn vẫn còn diễn ra khá chậm….Chính vì vậy, đẩy nhanh quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn của vùngtheo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Để đáp ứng được những yêu cầu đặt ratrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới và những năm tiếptheo

Vấn đề về nghề nghiệp của người dân sau khi bàn giao đất cho khu côngnghiệp, khu Dịch vụ du lịch Cũng đã được các chuyên gia quan tâm nghiên cứu, đó

là sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Ví

dụ như: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóatheo nền kinh tế quốc dân” GS – TS: Ngô Đình Giao, NXB Chính trị Quốc Gia HàNội năm 1987

“Chuyển dịch cơ cấu lao động ở một Huyện vùng đồng bằng Sông Hồng” Đại học kinh tế Quốc dân, Phạm Đức Thành, Hà Nội 1997

“Chuyển dịch cơ cấu lao động với tạo việc làm ở tỉnh Hà Tây trong qua trìnhcông nghiệp hóa – hiện đại hóa” Đại học kinh tế Quốc dân, chủ nhiệm đề tài PGS –TS: Phạm Đức Thành, Hà Nội 1998

Trang 16

Phát triển thị trường lao động ở các đô thị và khu công nghiệp tập trung gắnliền với các công trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Mô hình lựa chọntrước hết là đầu tư và tăng trưởng kinh tế Hai nguồn vốn cần khai thác cho đầu tưvào nước ta là vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.

Chính sách của Nhà nước là yếu tố tác động mạnh mẽ tới thị trường lao động,thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, các ngành nghềphát triển qua đó thúc đẩy nhu cầu thuê mướn lao động Đây là vấn đề có liên quanđến một loạt các chính sách tiền tệ, chính sách về thuế Trong đó cơ bản là chínhsách lao động xã hội, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội Các chính sách đó mộtmặt tạo ra điều kiện và thúc đẩy người lao động tham gia vào quá trình thuê mướnlao động, quyền lợi vật chất và tinh thần của người lao động được bảo vệ và mặtkhác đề cao vai trò cá nhân, người lao động trong gia đình, xã hội Bộ Luật lao độngnước ta chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 đã thực sự tạo ra môi trườngpháp lý, đảm bảo cho công dân Việt Nam thực hiện quyền tự do, xóa bỏ, ngăn cảnngười lao động trong việc tự tạo và phát triển việc làm

Tóm lại; Nước ta có nguồn lao động rất dồi dào, tốc độ phát triển nguồn laođộng của nước ta ở mức cao, lại phân bố không đồng đều và phần lớn tập trung ởnông thôn, chất lượng nguồn lao động rất thấp Đặc biệt chưa qua đào tạo, lại đangtrong quá trình chuyển đổi kinh tế dẫn tới tình trạng khó khăn rất lớn về việc làm vàtạo ra cơ cấu lao động hợp lý, đáp ứng yêu cầu của sự thay đổi cấu trúc nền kinh tế,tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế - xã hội

Cùng với quá trình tăng năng suất lao động nông thôn, quá trình đô thị hóa diễn

ra khá mạnh mẽ làm mất đất dẫn tới mất nghề, cơ cấu lao động nông nghiệp, nôngthôn diễn ra rất chậm Việc làm của người lao động nông thôn kém hiệu quả, thunhập thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn…Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu đất vàlàm thuần nông, lại thiếu vốn, không biết cách làm ăn, việc làm thiếu và hiệu quảlàm việc thấp sẽ gây ra một sức ép mạnh về việc làm trong thời gian tới

Đối với nước ta, nông thôn lại càng có vị trí quan trọng hơn bao giờ hết, vì đây

là nơi tập trung tới gần 80% dân cư và hơn 30% giá trị tổng sản phẩm quốc nội của

Trang 17

cả nước Để nông nghiệp, nông thôn ngày càng phát triển, cần tập trung nỗ lực đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa Đây làcon đường phát triển có tính quy luật để đưa nông nghiệp, nông thôn từ sản xuất nhỏlên sản xuất lớn mà nhiều quốc gia trên thế giới đã trải qua Chính vì vậy để thựchiện được mục tiêu đề ra và tránh được sai lầm không đáng có thì việc nghiên cứu,học hỏi những kinh nghiệm của các quốc gia trong quá trình chuyển dịch cơ cấu laođộng nông thôn là việc rất cần thiết và bổ ích.

1.3 Những khái niệm công cụ

1.3.1 Cơ cấu nghề nghiệp:

Nghề nghiệp luôn gắn liền với sự phân công lao động trong xã hội loài người.Nghề nghiệp như một trình độ chuyên môn nhất định, được lĩnh hội thông qua hệthống giáo dục đào tạo, hoặc thông qua kinh nghiệm của các thế hệ đi trước Nghềnghiệp được thể hiện qua quá trình lao động

Nghề nghiệp là một phạm trù lịch sử, chịu sự tác động của điều kiện kinh tế

-xã hội Nghề nghiệp là những việc làm và công việc mà cá nhân thực hiện trong quátrình lao động xã hội, là sự phân công lao động xã hội Nghề nghiệp có liên quanchặt chẽ đến việc làm “Việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhậpkhông bị pháp luật cấm” Nhưng không phải việc làm nào cũng được gọi là nghềnghiệp

1.3.2 Khái niệm bàn giao:

“Bàn giao là giao lại công việc, tài sản, tài liệu….cho người khác hoặc cơ quankhác khi thay đổi công tác hoặc hết nhiệm vụ” (Từ điển tiếng Việt) Với đề tàinghiên cứu này theo chúng tôi, Bàn giao lại đất (Đất thổ cư, đất nông nghiệp, đấthoa màu) cho nhà nước để xây dựng các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ khibàn giao người dân có thể chuyển đến sống ở một địa điểm khác hoặc nhận mộtkhoản tiền do Nhà nước đền bù

1.3.3 Khái niệm đất đai:

Trang 18

Nghĩa chung nhất “Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bởi, bao phủ trên bề mặt cáclục địa hay còn gọi là thổ nhưỡng” Đất được hình thành do kết quả quá trình tổnghợp của 5 yếu tố: Đá, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Tất cả các loạiđất trên trái đất được hình thành sau một quá trình biến đổi lâu đời trong tự nhiên.Chất lượng đất phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, cỏ cây, sinh vật sống trên trái đất vàlòng đất Đất khác nhau về độ dày, màu sắc, thành phần cấu tạo, các đặc điểm củachúng như vật chất thô sơ, hoặc mịn, dẻo, hoặc vụn bở, khô hay ướt.

1.3.4 Khái niệm khu công nghiệp:

Khu công nghiệp là vùng thực hiện chức năng khai thác và chế biến nguyên vậtliệu, chế tạo, chế biến sản phẩm quá trình công nghiệp hóa xây dựng nền sản xuấtkinh tế lớn trong tất cả các ngành nghề của nền kinh tế quốc dân và đặc biệt trongcông nghiệp, dẫn tới sự gia tăng nhanh về trình độ, trang bị kỹ thuật cho lao động

Sự hình thành các khu công nghiệp là kết quả của quá trình công nghiệp hóa – hiệnđại hóa, với các chức năng riêng biệt góp phần nâng cao năng suất lao động

1.3.5 Khái niệm về Du lịch:

Dịch vụ không phải là ngành trực tiếp sản xuất vật chất, sản phẩm vật chất nhưcông nghiệp, nông nghiệp nhưng có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chấtphát triển:

Theo Hội nghị Quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Cannada tháng 6/1991 thì:

“Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên(nơi ở của mình), trong một thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức dulịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạtđộng kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”

Theo Hội nghị liên hợp Quốc tế về du lịch ở Roma năm 1963: “Du lịch là tổnghòa các mối quan hệ, hiện tượng các mối quan hệ, hiện tượng các hoạt động kinh tếbắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài ởnơi thường xuyên của hộ hay ngoài nước của hộ với mục đích hòa bình nơi họ đếnlưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Trang 19

Theo Điều 10 Pháp lệnh Du lịch của Việt Nam: “Du lịch là hoạt động của conngười ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan,giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”.

Tóm lại: có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát hiện dưới những góc độ khác

nhau nhưng cùng có chung ý nghĩa: “Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp

ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hóa nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội”

Trang 20

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I Đặc điểm tình hình văn hóa – kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu:

1.Tiềm năng về phát triển kinh tế, du lịch của Huyện Tĩnh Gia

Cùng với Hải Hòa, về phía đông bắc một dải chạy suốt tới tận xã Hải Ninh với chiều dài 22 km, là vị trí của những tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái biển bốn mùa của Tĩnh Gia cùng với sự phát triển của Khu Kinh tế Nghi Sơn

Với nhiều nỗ lực của địa phương, thời gian qua bằng nguồn ngân sách của huyện, Tĩnh Gia đã đầu tư hàng chục tỷ đồng để quy hoạch, xây dựng các công trình hạ tầngnhư đường giao thông, hệ thống điện, nước sạch, quy hoạch lại dân cư, giải phóng mặt bằng, tái định cư cho Khu du lịch Hải Hòa

Với tiềm năng, thế mạnh và động lực mới của Tĩnh Gia, tin rằng những năm tớiKhu du lịch Hải Hòa gắn với Khu Kinh tế Nghi Sơn sẽ trở thành những trọng điểm

về kinh tế và điểm đến hấp dẫn về du lịch của đất nước ta

2 Tổng quan địa bàn xã Hải Hòa

Hải Hòa là một xã ven biển được Chính phủ công nhận là xã bãi ngang venbiển có tổng diện tích tự nhiên là 605 ha địa giới hành chính được chia thành 8 thônvới 1.921 hộ và 8.127 khẩu là một xã thuần nông kết hợp ngư nghiệp Nền kinh tếcủa xã chủ yếu là phát triển nông nghiệp ngư nghiệp, đánh bắt hải sản, du lịch nghỉmát Xã nằm ở phía đông nam của huyện Tĩnh Gia – tỉnh Thanh Hóa, phía bắc giápvới xã Ninh Hải, phía nam giáp với xã Hải Minh, phía tây giáp quốc lộ 1A, phíađông giáp biển đông

Trong những năm gần đây, xã Hải Hòa đang có sự chuyển dịch cơ cấu sảnxuất góp phần nâng cao giá trị kinh tế nông nghiệp nông thôn

Từ một xã thuần nông hiện nay đang có xu hướng phát triển thêm các loạihình ngành nghề mới, đánh bắt hải sản, kinh doanh dịch vụ du lịch, tiểu thủ côngnghiệp Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng 15,5% cao hơn mức tăngtrưởng bình quân thời kỳ 2000-2005 là 5,5% và đạt 115% kế hoạch đề ra, thu nhập

Trang 21

bình quân đầu người năm 2005 là 3,5 triệu đồng, năm 2009 là 7,2 triệu đồng và kếhoạch năm 2010 là 8,8 triệu đồng tăng 2,5 lần so với năm 2005

Năm 2003 xã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy hoạch phê duyệt đầu

tư làm khu du lịch bãi biển (đến nay dự án vẫn chưa được thực hiện xong) Trước

nay do đất bị thu hồi nhường chỗ cho các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ nghỉ

trên một người dân Theo lời một số người dân địa phương, bãi biển Hải Hòa thuộcđịa phận chủ yếu thôn Đông Hải và Giang Sơn, có bãi tắm với nước biển trong xanh,sóng vỗ hiền hòa, cát trắng mịn, trải dài được nối bởi hai đầu của núi Nồi và núiChay thơ mộng, phía đông, xa xa là đảo Mê như con cá kình khổng lồ đang vẫy đuôivươn ra biển lớn

Kết quả đạt được trên các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của xã (theo báo cáo 6tháng đầu năm về phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội – An ninh - Quốc phòng của

Ủy ban nhân xã Hải Hòa năm 2011)

* Về Nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng: 605 ha đạt 100% kế hoạch.

Cây lúa: 71,3 ha đạt 100% kế hoạch = 94,6% so với cùng kỳ năm 2010 Năngsuất đạt 50 tạ/ = 356 tấn tăng 116 tấn so với cùng kỳ năm 2010

Cây lạc 215 ha đạt 100% kế hoạch và 100% so với cùng kỳ năm 2010 năngsuất 24 tạ/ ha = 516 tấn tăng 21 tấn so với cùng kỳ năm 2010

Cây ngô xen trồng tỉa: 10 ha đạt đạt 200% so với cùng kỳ năm 2010 năng suất

20 tạ/ha = 20 tấn

Cây khoai lang, rau màu các loại diện tích 45 ha khoai lang năng suất bình quânđạt 500kg/sào

* Về chăn nuôi:

Tổng đàn lợn: 742 con so với cùng kỳ năm 2010 là 1.900 con = 39,1%

Đàn trâu, bò: 599 con so với cùng kỳ năm 2010 là 850 con = 74,9%

Trang 22

Nguyên nhân giảm do giá cả thị trường không ổn định, giá thức ăn đầu tư chochăn nuôi tăng cao, dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã khá phổ biến.

có quốc lộ 1A đi qua, khu du lịch đang từng bước được hình thành nên các nhà hàng

ăn uống, khách sạn, đại lý hàng tiêu dung, chế biến nông sản, hải sản, xây dựng, vậntải, cơ khí nhỏ, nghề thủ công thêu len, móc xuất khẩu phát triển mạnh tạo việc làmcho nhiều người dân tăng nguồn thu nhập

* Về xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng:

Sử dụng nguồn vốn chương trình 275 của Chính phủ và chuyển đổi mục đíchquyền sử dụng đất, đã xây dụng mới được 257 km đường nhựa với trị giá 2,5 tỷđồng, 1670 m mương tưới tiêu kiên cố hóa trị giá 2,3 tỷ đồng và đang triển khai xâydựng mương tiêu ở một số thôn Các trường học cơ bản đã đủ phòng học, trang thiết

bị dạy và học được đầy đủ hơn, công sở xã khang trang, đang triển khai xây dựngnhà văn hóa ở một số thôn

* Công tác Quản lý đất đai, giải phóng mặt bằng:

Tập trung chỉ đạo và cơ bản đã đưa công tác quản lý đất đai đúng luật đất đai,các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng đất đúng nguyên tắc

Đã lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 415 hộ chưa được cấp đất,lập hồ sơ thu hồi 68,31 ha đất để thực hiện các dự án khu du lịch nghỉ dưỡng biểnthuộc Công ty Hiền Đức, dự án du lịch Côn Thanh, dự án khu nghĩa địa Cồn sim, dự

Trang 23

án giao thông đường A1 đi biển Hải Hòa…và quy hoạch cấp quyền sử dụng đất cho

84 hộ với 1,05 ha

* Công tác tài chính: Các chỉ tiêu thu ngân sách cơ bản đều đạt và vượt kế

hoạch Thu ngân sách đạt 4 tỷ 527 triệu 100 nghìn đồng vượt 19,3 % kế hoạch.Trong đó thu trên địa bàn 3 tỷ 565 triệu 790 nghìn đồng (số liệu báo cáo Ủy bannhân dân năm 2010)

* Công tác về văn hóa, thông tin, thể thao:

Hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thể thao chuyển biến tích cực tậptrung tuyên truyền thực hiện nhiệm vụ chính trị phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội,quốc phòng an ninh Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư, xây dựng gia đình văn hóa, phong trào xây dựng làng văn hóa thực hiện nếpsống mới trong việc cưới, việc tang, phong trào văn hóa, văn nghệ ở các thôn, cácđoàn thể được chú trọng, các làng văn hóa được giữ vững và phát triển mạnh Năm

2010 gia đình đạt danh hiệu văn hóa 1.475 hộ đạt 75,3% trong đó có 800 gia đìnhđạt gia đình ông, bà mẫu mực, con cháu hiếu thảo

Phong trào thể dục thể thao mạnh ở các lứa tuổi, số người tham gia luyện tậpthể dục thường xuyên ngày càng tăng Ở mỗi thôn đều có đội bóng đá, bóng chuyền,đặc biệt là phong trào bóng đá nữ, bóng đá thanh thiếu niên tham gia thi đấu ởhuyện, tỉnh đều đạt giải cao

* Công tác vệ sinh môi trường: thường xuyên phát động nhân dân làm

tốt công tác vệ sinh môi trường, kiểm tra nhắc nhở mọi nhà nhất là cơ sở sản xuấtkinh doanh, các trại chăn nuôi nhỏ và nhà hàng khách sạn làm tốt công tác vệ sinhmôi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm

* Về sự nghiệp giáo dục và đào tạo: (số liệu báo cáo tổng kết Ủy ban xã Hải

Hòa năm 2010)

- Giáo dục Mầm non: tổng số học sinh là: 210 cháu, số lên lớp 1 là 90 cháu, sốcháu đạt bé khỏe, bé ngoan đạt 98% Đội ngũ giáo viên từng bước được đào tạochuẩn hóa

Trang 24

- Bậc Tiểu học: có 413 học sinh, xếp loại học lực khá, giỏi: 210 học sinh, trungbình: 74 học sinh, yếu: 3 học sinh Giáo viên đạt chuẩn 100% trong đó 16 giáo viênxuất sắc, 10 giáo viên tiên tiến và 2 giáo viên giỏi cấp huyện.

- Bậc Trung học cơ sở:tổng số 350 học sinh, chuyển lớp đạt 93%, học sinh tốtnghiệp lớp 9 đạt 95% tổng số 25 giáo viên có 5 giáo viên đạt chiến sỹ thi đuavà 17giáo viên giỏi

Tỷ lệ học sinh thi đậu vào các trường Đại học: 22 em, Cao đẳng: 21em, 2 nhàtrường giữ vững được danh hiệu chuẩn Quốc gia giai đoạn 1, đặc biệt là trường tiểuhọc đã hoàn thiện chuẩn bị đón nhận Trường chuẩn giai đoạn 2

Sáu tháng đầu năm năm 2011 trạm y tế đã làm tốt công tác chăm sóc sức khỏecho nhân dân Đã khám điều trị tại trạm cho 924 lượt người Trong đó khám phụkhoa 865 ca, điều trị phụ khoa 105 ca, các biện pháp khác 16 ca, tiêm phòng cho trẻ

67 cháu Chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên, công tác dân số gia đình và trẻ

em chuyển biến khá hơn trước, hệ thống y tế từ thôn đến xã được củng cố Tỷ lệ sinh

tự nhiên là 111 cháu (trong đó sinh con thứ 3 là 13 cháu = 11,7%); tỷ lệ sinh thô16,6% Công tác xây dựng xã chuẩn về y tế được chú trọng, đến nay qua kiểm tracủa các cấp cơ bản đủ điều kiện công nhận xã chuẩn về y tế năm 2011

* Công tác xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội.

Thường xuyên được quan tâm chỉ đạo chặt chẽ để giải quyết kịp thời các chế

độ chính sách theo quy định của Nhà nước đối với các hộ nghèo, các đối tượngthuộc chính sách xã hội tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 240 hộ = 29,3% rà soát hộ nghèogiai đoạn 2011 – 2015 trong hộ nghèo 339 hộ = 18%; cận nghèo: 284 hộ = 15,3 %.Tiếp tục sử dụng nguồn vốn đầu tư của Chính phủ chương trình 275, các phong tràođền ơn đáp nghĩa - ướng nước nhớ nguồn, ngày vì người nghèo, xây dựng nhà đạiđoàn kết cho hộ nghèo được chú trọng Tổng số nhà xây dựng trong năm là 8 nhàbằng các nguồn tài trợ của Công ty Xi măng Nghi Sơn; hội người mù của huyện;

Trang 25

Quỹ người nghèo Bộ đội biên phòng Tỉnh và đóng góp của nhân dân trong xã Đảmbảo nhà ở và đời sống cho hộ nghèo.

Ủy ban nhân dân xã và Ban chính sách xã hội đã làm tốt công tác rà soát cácđối tượng được hưởng chính sách của xã hội toàn xã có 221 đối tượng số tiền trợ cấphàng tháng là 215.426.000 đồng Sáu tháng đầu năm đã cấp thể bảo hiểm cho 432thẻ, mua thẻ bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo 13 thẻ và thể bảo hiểm y tế cho trẻ dưới

6 tuổi là 45 thẻ Cấp tiền trợ cấp khó khăn theo Quyết định 417/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ cho 200 đối tượng = 40 500.000 đồng, cấp tiền ưu đãi học sinh,sinh viên là con thương binh cho 33 học sinh = 113.680.000 đồng mọi chế độ bảotrợ xã hội được đảm bảo và kịp thời, lập hồ sơ trợ cấp đối tượng người cao tuổi 12người Hỗ trợ sửa chữa, xây dựng nhà đại đoàn kết 21.915 000 đồng

* Công tác bảo vệ an ninh chính trị và giữ gìn trật tự an toàn xã hội:

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, phạm pháp hình sự đượckiềm chế, ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân được nâng lên, chương trìnhQuốc gia về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phong trào xây dựng đời sống vănhóa ở khu dân cư an toàn về an ninh trật tự tiếp tục được đẩy mạnh Tổng số vụ việcxảy ra 25 vụ, trong đó phạm pháp hình sự 17 vụ = 17 đối tượng; vi phạm hànhchính 8 vụ = 12 đối tượng; cảnh cáo 3 đối tượng, phạt tiền 9 đối tượng = 4.400.000đồng; hòa giải 5 vụ = 10 đối tượng Lập hồ sơ 4 đối tượng đưa vào quản lý theoNghị định 163, phối hợp với Công an Huyện đưa 2 đối tượng vào trung tâm giáodục

Công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội được đảm bảo, công tác tuyêntruyền phổ biến giáo dục pháp luật, công tác tiếp dân giải quyết đơn thư, tố cáochuyển biến tích cực

* Công tác Quân sự địa phương:

Sáu tháng đầu năm năm 2011 Ban chỉ huy Quân sự xã luôn xây dựng kế hoạchtrực sẵn sàng chiến đấu bảo vệ địa bàn bảo đảm an toàn tuyệt đối Xây dựng lực

Trang 26

lượng dân quân tự vệ đúng đủ theo hướng dẫn, đảm bảo số lượng và chất lượng.Toàn xã có 54 đồng chí dân quân tự vệ Tổ chức khảo sát thanh niên hiện đang cómặt tại địa phương chuẩn bị cho công tác khám tuyển nghĩa vụ Quân sự đợt 2 năm

2011 là 14 thanh niên trúng sơ tuyển ở xã Duy trì chế độ sẵn sàng chiến đấu khi cólệnh Công tác huấn luyện dân quân đảm bảo, chất lượng huấn luyện được nâng lên

* Công tác xây dựng và củng cố chính quyền:

Thường xuyên triển khai làm tốt các Chỉ thị, Nghị quyết, sự lãnh đạo của cấptrên tập trung quyết liệt trong việc quản lý, điều hành tập trung triển khai thực hiện

có hiệu quả để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, tổ chức thựchiện đề án 30 của Chính phủ về việc cải cách hành chính, đồng thời quan tâm giảiquyết có hiệu quả những bức xúc, những phát sinh đột xuất…

* Hoạt động của Mặt trận tổ Quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Đã bám sát chức năng nhiệm vụ được giao, quan tâm đổi mới nội dung,phương thức hoạt động hướng về cơ sở Tích cực tham gia các phong trào thi đuaphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, xây dựng Đảng, xây dựng

hệ thống chính trị, tham gia các cuộc vận động ủng hộ , nhân đạo , từ thiện, giúp đỡcác gia đình hoàn cảnh khó khăn cụ thể (ủng hộ Miền trung bão lụt: 10 triệu đồng,quỹ vì người nghèo: 12.805.000 đồng, ủng hộ xây dựng 8 nhà Đại đoàn kết, 3 nhàthuộc diện hộ nghèo), ủng hộ phong trào trại hè cho thiếu niên trị giá gần 200 triệuđồng Luôn chăm lo củng cố tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động và tập hợp thuhút hội viên, đoàn viên

II Thực trạng của người dân xã Hải Hòa – Huyện Tĩnh Gia sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch.

2.1 Nghề nghiệp hiện tại của người dân và các yếu tố liên quan Trong

những năm gần đây, nhờ tác động mạnh mẽ của công cuộc đổi mới các ngành côngnghiệp xây dựng và và dịch vụ đã phát triển với tốc độ nhanh, nhiều nhà máy khucông nghiệp, các khu du lịch, nghỉ dưỡng góp phần lớn trong việc phân công laođộng, từng bước giải phóng sức lao động và làm cho con người trở thành chủ thực

Ngày đăng: 19/12/2014, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu GDP việc làm của người dân theo nhóm ngành trước và - thực trạng nghề nghiệp của người nông dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch (qua khảo sát thực tế tại xã hải hòa – huyện tĩnh gia – tỉnh thanh hóa tháng 8 năm 2011)
Bảng 1 Cơ cấu GDP việc làm của người dân theo nhóm ngành trước và (Trang 27)
Bảng 2: Bảng tương quan chuyển đổi nghề nghiệp theo giới (trước và sau - thực trạng nghề nghiệp của người nông dân sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch (qua khảo sát thực tế tại xã hải hòa – huyện tĩnh gia – tỉnh thanh hóa tháng 8 năm 2011)
Bảng 2 Bảng tương quan chuyển đổi nghề nghiệp theo giới (trước và sau (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w