1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009

65 644 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để biết được xu hướng và quy mô của sự ảnh hưởng đó như thế nào nhóm chúng em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố Hà

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành để tài nghiên cứu khoa học này, lời đầu tiên cho phép chúng

em được gửi tới Ban giám hiệu của trường Đại học Thương Mại và thầy cô của khoaKinh tế lời cảm ơn chân thành nhất Thầy cô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng

em được học tập, làm việc và sáng tạo trong một ngôi trường giàu thành tích; trongquá trình học tập tại trường, thầy cô đã dạy cho chúng em những kỹ năng tốt nhất đểchúng em có thể hoàn thành đề tài này

Chúng em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu Hiền– Bộ môn Kinh tế Vĩ mô là giảng viên trực tiếp hướng dẫn chúng em thực hiện đềtài Chúng em xin chân thành cảm ơn vì sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô đãdẫn dắt chúng em đi đến những bước cuối cùng của đề tài

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè những người đã giúp đỡchúng em rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót; vì vậy chúng em rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để đề tài hoàn thiện hơn

Một lần nữa chúng em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy cô, gia đình

và bạn bè đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trước những năm 50 của thế kỷ XX, khi dân số trên thế giới còn ít, một đấtnước hay khu vực giầu tiềm năng phát triển kinh tế xã hội thường được xem xét trêncác khía cạnh như sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực kỹ thuật, khốilượng vốn tích lũy đầu tư…thì vấn đề dân số ít được coi trọng và vai trò trong sựphát triển ít được quan tâm Tuy nhiên vào nửa sau thế kỷ XX, khi thế giới bắt đầubùng nổ dân số đến hơn 6,5 tỷ người và chỉ đến lúc này thì vấn đề dân số mới đượcđem ra và trở thành một yếu tố tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế Các nước nghèodân số đông còn nước giàu thì ít dân, điều này tạo nên những mâu thuẫn và khoảngcách lớn khó có thể thu hẹp lại

Việt Nam là một nước đang phát triển, dân số hơn 86 triệu người - đứng 13thế giới và đứng thứ hai trong khu vực Đông Nam Á Là một quốc gia đông dân nênnhững biến động dân số có ảnh hưởng khá lớn đến tăng trưởng kinh tế theo hướngtích cực và cả tiêu cực Bên cạnh đó thủ đô Hà Nội lại là một trong những thủ đôđông dân nhất thế giới, là đầu tàu kéo cả nền kinh tế Việt Nam Từ năm 2008, khi HàTây xác nhập vào Hà Nội làm dân số tăng lên đột biến và có những ảnh hưởng khôngnhỏ đến tăng trưởng kinh tế của thành phố Để biết được xu hướng và quy mô của sự

ảnh hưởng đó như thế nào nhóm chúng em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố Hà Nội giai đoạn 1999- 2009”.

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

1.5.1 Ý nghĩa về mặt khoa học 3

1.5.2 Ý nghĩa về mặt thực tế 3

1.6 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG II MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 4

2.1 Một số định nghĩa,khái niệm cơ bản 4

2.1.1 Dân số và các khái niệm có liên quan 4

2.1.2 Nguồn lao động và nguồn nhân lực 5

2.1.3 Tăng trưởng kinh tế và các khái niệm có liên quan 7

2.2 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu 8

2.2.1 Một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế 8

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới biến động dân số và tăng trưởng kinh tế 11

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới 15

Trang 4

2.4 Những nghiên cứu có liên quan 16

2.4.1 Trong nước 16

2.4.2 Nước ngoài 17

2.5 Nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài 17

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 19

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 19

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 19

3.2 Mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội giai đoạn 1999-2009 20

3.2.1 Giới thiệu chung về Thành phố Hà Nội 20

3.2.2 Thực trạng biến động dân số TP Hà Nội giai đoạn 1999-2009 20

3.2.3 Thực trạng nguồn lao độngTP Hà Nội giai đoạn 1999 - 2009 29

3.4 Tình hình tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 34

3.4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 34

3.4.2 Cơ cấu kinh tế 35

3.4.3 Vốn đầu tư 36

CHƯƠNG 4 DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2022 38

4.1 Dự báo biến động dân số và tăng trưởng kinh tế trên TP Hà Nội đến năm 2022 38

4.1.1 Biến động dân số 38

4.1.2 Tăng trưởng kinh tế 48

4.2 Giải pháp đẩy mạnh mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế 50

4.2.1 Chiến lược phát triển bền vững và lâu dài nguồn lao động chất lượng cao , để đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước 50

4.2.2 Thúc đẩy công tác giải quyết việc làm, thu hút người lao động nhằm huy động tất cả nguồn nhân lực tham gia vào quá trình tăng trưởng kinh tế TP 51

Trang 5

4.2.3 Thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao năng suất lao động nhằm cải

tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm góp phần tăng chất lượng tăng trưởng kinh tế

52

4.2.4 Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe, giải trí cho người lao động để đảm bảo hài hòa giữa đời sống vật chất và tinh thần của người dân TP 52

4.2.5 Tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường để không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống trong thành phố có quy mô lớn về công nghiệp như Hà Nội 52

4.2.6 Nâng cao mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhằm phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu ngày càng cao về vật chất lẫn tinh thần của người dân TP 53

4.2.7 Giảm tốc độ tăng dân số cơ học, chủ trương giãn dân ra ngoại thành .53

4.2.8 Tạo cầu nối giữa lao động và doanh nghiệp 53

4.3 Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 54

KẾT LUẬN 55

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Quy mô dân số TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 21

Bảng 3.2: Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 1999- 2009 của Hà Nội và các tỉnh thành khác 22

Bảng 3.3: Tỷ lệ dân số nam và nữ TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2007 24

Bảng 3.4: Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 25

Bảng 3.5 Lao động chưa có việc làm và đã được giải quyết việc làm khu vực thành thị 29

Bảng 3.6: Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của dân số từ 6 tuổi trở lên chia theo độ tuổi 31

Bảng 3.7: Dân số tham gia hoạt động kinh tế chia theo trình độ chuyên môn 33

Bảng 3.8: Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 35

Bảng 3.9: Cơ cấu kinh tế của Hà Nội giai đoạn 2000- 2009 36

Bảng 3.10: Vốn đầu tư Hà Nội giai đoạn 2005 - 2009 37

Bảng 4.1: Dân số gốc 2007 của Hà Nội mở rộng, 2 khu vực và các quận/huyện 41

Bảng 4.2: Số lượng di cư thuần tuý năm 2007 của 2 khu vực Hà Nội 42

Bảng 4.3: Tổng số lượng di cư thuần tuý trong 5 năm 2003-2007 của 29 quận/huyện 43

Bảng 4.4: Dự báo tuổi thọ trung bình của Hà Nội và các quận/huyện cho các thời kỳ 5 năm 44

Bảng 4.5 Tổng tỷ suất sinh (TFR) trong các năm 2003-2007 của 4 tỉnh có dân số nhập về thành phố Hà Nội mở rộng 45

Bảng 4.6 Dân số Hà Nội mở rộng 2007 và dự báo một số năm theo phương án trung bình 47

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1: Quy mô dân số TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 21

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 1999- 2009 của Hà Nội và các tỉnh thành khác 22

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ dân số nam và nữ TP Hà Nội giai đoạn 1999-2007 24

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn TP Hà Nội giai đoạn 1999-2009 26

Biểu đồ 3.5: Chỉ số già hóa của Hà Nội so với cả nước và tỉnh thành khác 27

Biểu đồ 3.6: Dân số Hà Nội tham gia hoạt động kinh tế chia theo trình độ chuyên môn

33

Biểu đồ 3.7: Tốc độ tăng tế TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 35

Biểu đồ 3.8: Cơ cấu kinh tế của Hà Nội giai đoạn 2000- 2009 36

Biểu đồ 3.9: Vốn đầu tư Hà Nội giai đoạn 2005 - 2009 37

Biểu đồ 4.1: Dự báo tuổi thọ trung bình của Hà Nội và các quận/huyện cho các thời kỳ 44

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới và khuvực Từ những năm cuối của thế kỷ XX, Việt Nam đã có những bước tiến quan trọngtrong hội nhập kinh tế thương mại như: gia nhập Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) năm 1995, gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương(APEC) năm 1997 và sự kiện quan trọng đánh dấu một bước tiến lớn trong quá trìnhhội nhập kinh tế của Việt Nam chính là sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 07 tháng 11 năm 2006

Quá trình hội nhập đã và đang đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức chotất cả nền kinh tế trên thế giới trong đó có Việt Nam Mặc dù kinh tế thế giới có thể

sẽ gây nhiều trở ngại nhưng nó cũng sẽ cung cấp cho Việt Nam cơ hội tăng trưởngkinh tế nhanh hơn các nước láng giềng nếu Việt Nam có những chiến lược đúng đắn

để củng cố địa vị của mình Trong giai đoạn hiện nay, bài toán đặt ra với tất cả cácnước là làm thế nào để có thể tăng trưởng nhanh và bền vững Như vậy vấn đề củaViệt Nam là vừa phải cải thiện chất lượng tăng trưởng vừa phải nỗ lực đưa kinh tếcất cánh vào quỹ đạo phát triển bền vững

Tại phiên họp Chính phủ cuối cùng năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng

đã bày tỏ một tư duy phát triển mới, rằng “mục tiêu phát triển kinh tế xét đến cùng là

vì con người, cho con người” Và trong 7 nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế

xã hội 2011 thì nhóm giải pháp về dân số và nguồn nhân lực được đưa lên hàng đầu.Điều này đã nói lên rằng: dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ, hỗtrợ và thúc đẩy lẫn nhau Muốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì yếu tố đầu tiên là cầnphải tác động vào nguồn nhân lực, mà nó lại gắn liền với tình hình dân số

Đã có rất nhiều các nhà kinh tế và các nhà học giả nghiên cứu xã hội

đã tranh luận về ảnh hưởng của biến động dân số đối với tăng trưởng kinh tế

Họ đưa ra 3 luận điểm về khả năng tác động: dân số gia tăng làm hạn chế tăngtrưởng kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hoặc trung tính, không ảnh hưởng gìđến tăng trưởng kinh tế

Trang 10

Có nhiều lập luận được đưa ra nhằm lý giải cho những luận điểm này, vìvậy việc xác định rõ mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế cũng

là yêu cầu tất yếu và khách quan trong mục tiêu phát triển kinh tế của TP Hà Nội Đócũng là lý do nhóm chúng em lựa chọn đề tài “ Phân tích mối quan hệ giữa biến độngdân số và tăng trưởng kinh tế của TP Hà Nội trong giai đoạn 1999- 2009” để phântích thực trạng mối quan hệ này, qua đó dự báo biến động dân số và tăng trưởng kinh

tế đến năm 2022 và đề xuất các kiến nghị để duy trì và thúc đẩy mối quan hệ này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế TP

Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 từ đó đề xuất các kiến nghị về chính sách nhằm đạtđược các mục tiêu kinh tế vĩ mô đến năm 2022

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hiểu rõ 2 chỉ tiêu quan trọng đó là dân số và tăng trưởng kinh tế

- Phân tích lý thuyết mối quan hệ giữa biến động dân số tới tăng trưởng kinh tế

- Phân tích sự tác động của biến động dân số tới tăng trưởng kinh tế của TP

Hà Nội trong giai đoạn 1999 -2009

- Đưa ra một số dự báo về biến động dân số và tăng trưởng kinh tế đến năm

2022 và giải pháp đẩy mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa biến động dân số và tăngtrưởng kinh tế

1.3 Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu

- Biến động dân số, tăng trưởng kinh tế là gì?

- Có những nghiên cứu nào về mối quan hệ biến động dân số và tăng trưởngkinh tế?

- Biến động dân số kìm hãm tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tếhay trung tính, không ảnh hưởng gì đến tăng trưởng kinh tế?

- Đến năm 2022 biến động dân số thế nào và mối quan hệ của nó tới tăngtrưởng kinh tế của Hà Nội?

- Giải pháp nào đối với sự biến động dân số để đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài đi sâu nghiên cứu về tình hình biến động dân số, tăng trưởng kinh tế và

mối quan hệ giữa chúng

Trang 11

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại TP Hà Nội, tập trung cụ thể vàoquy mô, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân số, nguồn lao động, tốc độ tăng trưởng, cơ cấukinh tế,…

- Về thời gian: 10 năm trở lại đây dân số và tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP

Hà Nội có sự biến đổi mạnh mẽ nên đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ của biếnđộng dân số và tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội trong giai đoạn 1999- 2009

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

1.5.1 Ý nghĩa về mặt khoa học

Bổ sung thêm cho lý thuyết về mối quan hệ giữa biến động dân số và tăngtrưởng kinh tế Đề tài là sự phát triển có tính kế thừa và phát huy nghiên cứu của cácnhà khoa học, nhà kinh tế trước đó khi nghiên cứu về vấn đề này

1.5.2 Ý nghĩa về mặt thực tế

Trước hết, đề tài là một công trình nhỏ bé của nhóm, giúp các thành viêntrong nhóm có thêm những hiểu biết về kinh tế vĩ mô, về vấn đề dân số và tăngtrưởng kinh tế

Thứ hai, quá trình thu thập, phân tích số liệu và đánh giá số liệu dựa trên thực

tế nền kinh tế TP Hà Nội trong giai đoạn 1999- 2009 một cách chân thực tạo ra mộtcái nhìn toàn cảnh về mối quan hệ dân số và tăng trưởng kinh tế

Thứ ba, đề tài có thể đưa ra những dự báo có tính tham khảo về biến động dân

số, tăng trưởng kinh tế và đưa ra các giải pháp đẩy mạnh mối quan hệ giữa chúngtrên địa bàn thành phố giai đoạn 2010 - 2022

1.6 Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vấn đề cần nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng các vấn đề

nghiên cứu

Chương 4: Các kết luận, dự báo và đề xuất kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG II MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ

VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

2.1 Một số định nghĩa,khái niệm cơ bản

2.1.1 Dân số và các khái niệm có liên quan

* Dân số

Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lýkinh tế hoặc một đơn vị hành chính

* Quy mô dân số

Quy mô dân số là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lýkinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định

* Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc,trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác

- Cơ cấu dân số theo tuổi: Đây là việc phân chia tổng dân số của một lãnhthổ thành những nhóm dân số có tuổi hoặc khoảng tuổi khác nhau tại một thời điểmnào đó

- Cơ cấu dân số theo giới tính: Nếu chia toàn bộ dân số nam và dân số nữ thì

ta có cơ cấu dân số theo giới tính Các chỉ tiêu thường dùng là tỷ lệ hoặc tỷ số giớitính Nếu ký hiệu P mP f lần lượt là dân số nam và dân số nữ thì tỷ số giới tính(SR) được xác định như sau:

SR=

f

m P

P

x 100

- Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn: Là việc chia tổng dân số của mộtlãnh thổ thành dân số cư trú ở thành thị và dân số cư trú ở nông thôn thì ta được cơcấu dân số theo thành thị và nông thôn

Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia tổng dân số, mỗi tiêu thức phục

vụ cho một lợi ích nghiên cứu khác nhau và có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc

Trang 13

phân tích, đánh giá và điều chỉnh quá trình dân số theo hướng có lợi cho quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội lâu dài và ổn định.

* Tỷ suất tăng dân số tự nhiên

Tỷ suất sinh thô (CBR) là chỉ tiêu biểu thị số sinh trung bình trên 1000 dântrong năm Tỷ suất sinh thô thường được sử dụng để tính tỷ suất tăng tự nhiên củadân số

Tỷ suất chết thô (CDR) cho biết trung bình cứ mỗi năm 1000 dân, sẽ có baonhiêu người chết trong năm

Tỷ suất tăng dân số tự nhiên (CRNI) được tính bằng cách lấy tỷ suất sinh thô(CBR) trừ đi tỷ suất chết thô (CDR)

* Biến động dân số

Sự biến động dân số là kết quả của các xu hướng nhân khẩu học và có tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy mô, cơ cấu và phân bổ dân số theo không giancủa dân số trong độ tuổi lao động

Biến động dân số tự nhiên do tác động của sinh đẻ và tử vong Tỷ lệ sinh và tửphụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và mức độ thành công của chính sách kiểmsoát dân số

Biến động dân số cơ học là do tác động của di dân Di dân là hiện tượng dichuyển của người dân theo lãnh thổ với những chuẩn mực về thời gian và không giannhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú

2.1.2 Nguồn lao động và nguồn nhân lực

Nguồn lao động và nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việctính toán cân đối lao động - việc làm trong xã hội

2.1.2.1 Nguồn lao động

Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định củapháp luật có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việctrong các ngành kinh tế quốc dân

Nguồn lao động luôn được xem xét trên hai mặt biểu hiện đó là số lượng vàchất lượng

Số lượng nguồn lao động được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu như quy mô

và tốc độ phát triển nguồn lao động

Trang 14

Chất lượng nguồn lao động được xem xét trên các mặt: Sức khoẻ, trình độ vănhoá, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất.

2.1.2.2 Nguồn nhân lực

* Nguồn nhân lực

Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, làkiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềmnăng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng

Theo (Beng, Fischer & Dornhusch, 1995), nguồn nhân lực được hiểu là toàn

bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhậptrong tương lai

Nguồn nhân lực, theo GS Phạm Minh Hạc (2001), là tổng thể các tiềm nănglao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc laođộng nào đó

Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và để có thể lượng hoá được trong côngtác kế hoạch hoá ở nước ta được quy định là một bộ phận của dân số, bao gồmnhững người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của Bộluật lao động Việt Nam (nam đủ 15 đến hết 60 tuổi, nữ đủ 15 đến hết 55 tuổi)(GS TS Bùi Văn Nhơn, 2006) Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học Việt Nam đãxác định nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động

và lao động dự trữ Trong đó lực lượng lao động được xác định là người laođộng đang làm việc và người trong độ tuổi lao động có nhu cầu nhưng không cóviệc làm (người thất nghiệp) Lao động dự trữ bao gồm học sinh trong độ tuổilao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động (GS

TS Bùi Văn Nhơn, 2006)

Như vậy, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số lượng,

chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực

và thế giới.

* Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thểhiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân

Trang 15

lực Đó là các yếu tố phản ánh trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của người laođộng trong quá trình làm việc (GS TS Bùi Văn Nhơn, 2006).

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp,chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng con ngườilao động (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý - xã hội) đáp ứng đòi hỏi vềnguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển(TS Vũ Bá Thể, 2005)

2.1.3 Tăng trưởng kinh tế và các khái niệm có liên quan

Theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới trong “Báo cáo về phát triển thế giớinăm 1991” cho rằng: Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng về lượng của những đạilượng chính đặc trưng cho một trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sản phẩm xã hội,

có tính đến mối liên quan với dân số

Trong tác phẩm “Kinh tế học của các nước phát triển” thì nhà kinh tế họcE.Wayne Nafziger cho rằng: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng hoặc sựtăng lên về thu nhập bình quân đầu người của một nước

Cũng có một số quan điểm cho rằng: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thêm

về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định

Như vậy có nhiều cách định nghĩa khác nhau song định nghĩa một cách khái

quát như sau: Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ và

quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định

Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao và

ổn định trong thời gian tương đối dài (20- 30 năm)

Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độtăng trưởng Đó là sự gia tăng quy mô sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so vớithời điểm gốc Quy mô và tốc độ tăng trưởng là "cặp đôi" trong nội dung kháiniệm tăng trưởng kinh tế Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính mức giatăng về tổng giá trị của cải của xã hội bằng các đại lượng tổng sản phẩm quốc dânhoặc tổng sản phẩm quốc nội

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị tính bằng tiền của những hànghoá và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình (dù là sản xuất

ở trong nước hay ở nước ngoài) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Trang 16

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn bộ hànghoá và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước đó (dù nó thuộc vềngười trong nước hay người nước ngoài) trong một thời gian nhất định (thường làmột năm).

So sánh tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tathấy: GNP = GDP + thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài

Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài = thu nhập chuyển về nước của côngdân nước đó làm việc ở nước ngoài trừ đi thu nhập chuyển ra khỏi nước của ngườinước ngoài làm việc tại nước đó

Tăng trưởng kinh tế là mức gia tăng GDP hay GNP năm sau so với năm trước.GNP và GDP là hai thước đo tiện lợi nhất để tính mức tăng trưởng kinh tế củamột nước biểu hiện bằng giá cả Vì vậy, để tính đến yếu tố lạm phát người ta phânđịnh GNP, GDP danh nghĩa và GNP, GDP thực tế GNP, GDP danh nghĩa là GNP vàGDP tính theo giá hiện hành của năm tính; còn GNP và GDP thực tế là GNP và GDPđược tính theo giá cố định của một năm được chọn làm gốc Với tư cách này, GNP,GDP thực tế loại trừ được ảnh hưởng của sự biến động của giá cả (lạm phát) Do đó,

có mức tăng trưởng danh nghĩa và mức tăng trưởng thực tế

2.2 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Một số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

2.2.1.1 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển của Adam Smith

Adam Smith cho rằng tăng trưởng kinh tế là tăng đầu ra tính theo bình quânđầu người hoặc tăng sản phẩm lao động tức là tăng thu nhập ròng xã hội Ông chỉ ranăm nhân tố tăng trưởng kinh tế gồm: lao động, tư bản, đất đai, tiến bộ kĩ thuật vàmôi trường chế độ kinh tế - xã hội

Y t = F (L t , I t , N t , T t , U t )

Trong đó: Yt: tổng đầu ra của thời gian t

Lt: lao động trong thời gian t

It: tư bản trong thời gian t

Nt: tỷ lệ sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong thời gian t

Tt: tỷ lệ đổi mới kỹ thuật trong thời gian t

Ut: chế độ kinh tế xã hội trong thời gian t

Trang 17

Xuất phát từ lý luận giá trị lao động Adam Smith coi lao động là nhân tố tăngtrưởng cực kì quan trọng.

2.2.1.2 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của K.Marx

Theo Marx những yếu tố tác động tới tăng trưởng là đất đai, lao động, vốn,tiến bộ kỹ thuật Trong đó ông đặc biệt quan tâm tới yếu tố lao động và vai trò của nótrong việc sáng tạo ra giá trị thặng dư Theo Marx, sức lao động đối với nhà tư bản làmột hàng hóa đặc biệt, nó cũng như các hàng hóa khác, được các nhà tư bản muatrên thị trường và tiêu thụ trong quá trình sản xuất Nhưng trong quá trình tiêu thụ,giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động không giống với giá trị sử dụng hàng hóakhác Nó có thể tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức

lao động cộng với giá trị thặng dư Marx đưa ra quan hệ tỷ lệ 

tạo hữu cơ của tư bản 

có xu hướng ngày càng tăng Do đó các nhà tư bản cần

nhiều tiền vốn hơn để khai thác sự tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao dộng củacông nhân

2.2.1.3 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của phái cổ điển mới

Các nhà kinh tế học cổ điển mới đã giải thích nguồn gốc của sự tăng trưởngthông qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ravới sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên và khoa học côngnghệ

Y = F (K, L, R, T…)

Trong đó: Y: tổng sản phẩm xã hội

K: khối lượng tư bản được sử dụng

L: số lượng lao động

Trang 18

R: đất đai và điều kiện tự nhiên được huy động vào sản xuất

r: tốc độ tăng trưởng tiến bộ kỹ thuật

Mỗi sự gia tăng thêm một yếu tố sản xuất sẽ làm gia tăng thêm sản lượng đầu

ra Trong đó, lao động được coi như nguồn vốn ban đầu thiết yếu, khoa học côngnghệ có vai trò quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế

2.2.1.4 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Solow

Solow lập ra mô hình tăng trưởng kinh tế mới trong điều kiện tiến bộ kỹ thuật

Solow chứng minh rằng: nếu nền kinh tế nằm ở trạng thái ổn định thì nó sẽđứng nguyên tại đó, và nếu nền kinh tế chưa nằm tại trạng thái ổn định thì nó sẽ có

xu hướng tiến về đó Do vậy, trạng thái ổn định chính là cân bằng dài hạn của nềnkinh tế

Vậy mô hình Solow cho thấy, nếu tỷ lệ tiết kiệm cao thì nền kinh tế sẽ có mứcsản lượng lớn hơn Tuy nhiên việc tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ đưa đến tăng trưởng nhanhhơn trong một thời gian ngắn, trước khi nền kinh tế đạt tới trạng thái ổn định Nếu

Trang 19

một nền kinh tế duy trì một tỷ lệ tiết kiệm cao nhất định nó sẽ duy trì được mức sảnlượng cao nhưng không duy trì được tốc độ tăng trưởng cao.

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới biến động dân số và tăng trưởng kinh tế

2.2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới biến động dân số

* Yếu tố sinh :

Việc nghiên cứu mức sinh chiếm vị trí trung tâm trong nghiên cứu dân số vìhàng loạt các lý do như: sinh đóng vai trò thay thế và duy trì về mặt sinh học của xãhội loài người, tăng dân số phụ thuộc chủ yếu vào mức sinh Bất kỳ một xã hội nàocũng tồn tại dựa vào thay thế thế hệ này bằng thế hệ khác thông qua sinh đẻ Nếuviệc thay thế về số lượng không phù hợp sẽ ảnh hưởng to lớn đến sự tồn tại và pháttriển của con người Quá trình thay thế của một xã hội thông qua sinh đẻ là một quátrình rất phức tạp Ngoài các giới hạn về mặt sinh học thì hàng loạt các yếu tố vềkinh tế, xã hội tôn giáo, quan niệm, địa vị của phụ nữ đều có ảnh hưởng cà quyếtđịnh đến mức sinh

Trong những năm 1960, người ta nhận thấy rõ là nhân tố chịu trách nhiệmchính trong sự gia tăng dân số là tỷ lệ sinh Do dân số tập trung chủ yếu vào cácnước đang phát triển với một đặc điểm chính của thời kỳ này là mức độ chết giảm rấtnhanh chóng trong khi tỷ lệ sinh lại không giảm một cách tương ứng đã dẫn đến quy

mô dân số của toàn cầu tăng quá nhanh Việc gia tăng dân số quá nhanh như vậy làmối đe doạ quá trình phát triển kinh tế và xã hội

* Yếu tố chết :

Hiện tượng chết là một trong ba thành phần của biến động dân số Vì vậy việclàm tăng hay giảm yếu tố này cũng làm thay đổi cả quy mô, cơ cấu và cả tới mứcsinh Tác động của mức chết có hai mặt: Vừa thay đổi sự phát triển của dân số vừathay đổi mức sinh Chết nhiều dù bất cứ nguyên nhân nào đều buộc con người sinh

bù để thay thế sự mất mát hay giảm sự rủi ro Lịch sử phát triển dân số cho hay cứsau một cuộc chiến tranh lại có một cuộc bùng nổ dân số, dường như mức sinh tănglên một cách chóng mặt để bù lại sự mất mát vè người sau chiến tranh và tạo ra mộttrào lưu sau đó Mức chết của trẻ em nói chung và mức chết của trẻ em sơ sinh nóiriêng cao sẽ gây ra một tâm lý "sinh bù", "sinh dự trữ" hay "sinh đề phòng" để đảmbảo số con mong muốn trong thực tế

* Di dân :

Trang 20

Người ta thấy ngay được rằng di dân tác động trực tiếp đến quy mô dân số Sựxuất cư của một bộ phận dân số từ một vùng nào đó làm cho quy mô dân số của nógiảm đi, và ngược lại, số người nhập cư nhiều sẽ làm cho quy mô dân số tăng lên.Mặt khác số lượng di dân thuần tuý có thể không lớn, song nếu số xuất và nhập cưlớn, chắc chắn chất lượng của dân số có nhiều thay đổi, sự hiện diện của nhữngngười mới đến sinh sống mang theo những đặc điểm khác những người đã di dời đinơi khác sinh sống.

Các cơ cấu tuổi và giới tính của dân số cũng chịu ảnh hưởng nhiều của di dân

Tỷ lệ giới tính giữa các độ tuổi khác nhau trong dân số có nhiều trường hợp cónhững chênh lệch đãng kể do cường độ và tính chất chọn lọc của di dân

Có thể khẳng định rằng, sự biến động dân số của bất kỳ quốc gia nào cũngchịu ảnh hưởng của ba yếu tố cơ bản trên Nhưng tuỳ thuộc vào các điều kiện kinh

tế, xã hội mà sự tác động của các yếu tố đối với mỗi vùng, mỗi quốc gia khác nhau làkhác nhau

2.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào nhiều nhân tố, song có các nhân tố cơ bản sau:

* Nguồn nhân lực

Chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật củađội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế Hầu hết cácyếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vaymượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự Các yếu tốnhư máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể pháthuy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe

và kỷ luật lao động tốt

* Nguồn tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để tăng trưởng, phát triển kinh

tế, có những nước được thiên nhiên ưu đãi một trữ lượng dầu mỏ lớn có thể đạt đượcmức thu nhập cao gần như hoàn toàn dựa vào đó như Ả rập Xê út Tuy nhiên, cácnước sản xuất dầu mỏ là ngoại lệ chứ không phải quy luật, việc sở hữu nguồn tàinguyên thiên nhiên phong phú không quyết định một quốc gia có thu nhập cao NhậtBản là một nước gần như không có tài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ tập trung sản

Trang 21

xuất các sản phẩm có hàm lượng lao động, tư bản, công nghệ cao nên vẫn có nềnkinh tế đứng thứ hai trên thế giới về quy mô.

* Tư bản

Tư bản là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư bản mà ngườilao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ tư bản trên mỗilao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tư bản, phải thực hiện đầu tưnghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong sự pháttriển dài hạn, những quốc gia có tỷ lệ đầu tư tính trên GDP cao thường có được sựtăng trưởng cao và bền vững Tuy nhiên, tư bản không chỉ là máy móc, thiết bị do tưnhân dầu tư cho sản xuất nó còn là tư bản cố định xã hội, những thứ tạo tiền đề chosản xuất và thương mại phát triển Tư bản cố định xã hội thường là những dự án quy

mô lớn, gần như không thể chia nhỏ được và nhiều khi có lợi suất tăng dần theo quy

mô nên phải do chính phủ thực hiện Ví dụ: hạ tầng của sản xuất, sức khỏe cộngđồng, thủy lợi

* Công nghệ

Trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không phải là sự saochép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản, ngược lại, nó làquá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất Công nghệ sản xuất cho phépcùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quátrình sản xuất có hiệu quả hơn Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngàynay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới có nhữngbước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên, thay đổicông nghệ không chỉ thuần túy là việc tìm tòi, nghiên cứu; công nghệ có phát triển vàứng dụng một cách nhanh chóng được là nhờ "phần thưởng cho sự đổi mới" - sự duytrì cơ chế cho phép những sáng chế, phát minh được bảo vệ và được trả tiền một cáchxứng đáng

2.2.2.3 Mối quan hệ biến động dân số và tăng trưởng kinh tế

Biến động dân số và tăng trưởng kinh tế có mối liên hệ mật thiết và tương táclẫn nhau

Biến động dân số tác động đến tăng trưởng thể hiện ở các mặt, ví dụ như:

Trang 22

Về độ tuổi: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu vì nó xác định lượng cung lao độngtrong nền kinh tế đáp ứng được nhu cầu cần thiết để tăng trưởng kinh tế hay không.Nếu cơ cấu dân số trẻ sẽ tạo ra nguồn lao động dồi dào sẽ làm cho khu vực đó pháttriển, ngược lại dân số già sẽ làm cho lượng dân trong độ tuổi lao động giảm khôngđáp ứng được nguồn nhân lực bên cạnh đó phải tăng an sinh xã hội, điều này sẽ làmchậm tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên khi dân số trẻ không phải lúc nào cũng đem lại

sự tăng trưởng vì nó sẽ kéo theo các tệ nạn xã hội…Vì vậy cần phải quản lý và đàotạo lượng lao động này có tay nghề chất lượng

Về cơ cấu dân số: Cơ cấu dân số theo giới tính cũng quyết định đến tăngtrưởng bởi lẽ các địa phương sẽ chỉ có một hay hai ngành mũi nhọn để làm địaphương đó phát triển và ngành này sẽ mang những đặc điểm riêng về lao động ví dụnhư ngành da giầy thì cần chủ yếu là lao động nữ, các ngành công nghiệp nặng thìcần lao động nam Thực tế đôi khi nguồn nhân lực ở địa phương đó không đáp ứngđược vì ngành cần nhiều nữ thì địa phương có nhiều nam và ngược lại Điều này làmảnh hưởng lớn tới sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Để khắc phục điều này thìlãnh đạo cần phải xem xét cơ cấu dân số và lựa chọn ngành nghề cho phù hợp để sửdụng tối đa lượng lao động sẵn có góp phần vào tăng trưởng

Tăng trưởng kinh tế cũng tác động ngược trở lại biến dân số Nó có thể tácđộng tích cực đến dân số nhưng cũng có thể tạo ra các hệ lụy lớn, tác động xấu đếndân số: Thứ nhất, khi xã hội phát triển, kinh tế tăng trưởng ổn định biểu hiện cụ thể

là GDP/người, thu nhập bình quân đầu người cao, đáp ứng được nhu cầu về dinhdưỡng con nười có nhiều điều kiện để quan tâm tới đời sống và sức khỏe Vì thế họ

sẽ tìm cách thỏa mãn các nhu cầu khác của bản thân Mặt khác, con người được giáodục đầy đủ, nhận thức được nâng cao Vấn đề bình đẳng giới được cả xã hội quantâm nên các định kiến của xã hội cũ, nhất là các tư tưởng Nho giáo bị lu mờ Vai tròcủa nữ giới trong xã hội ngày càng được củng cố, tư tưởng trọng nam cũng có phầngiảm nhẹ giúp sự biến động dân số về giới tính cân bằng hơn

Nhưng ngược lại cơ sở kinh tế là điều kiện để mỗi gia đình tiếp cận với biện pháp

y tế trong sinh sản, việc nâng cao nhận thức trong giáo dục sức khỏe sinh sản làm chocác bà mẹ cũng có ý thức rõ ràng trong việc mình có khả năng lựa chọn giới tính khisinh con bằng các biện pháp truyền thống hay hiện đại dễ dẫn tới mất cân bằng giới tính

Trang 23

Thứ hai, kinh tế tăng trưởng giúp gia đình và xã hội nói chung sẽ có tiềm lựcnhiều hơn để quan tâm tới sức khỏe bà mẹ và trẻ em Các khu vực kém phát triểnkhông có điều kiện chăm sóc đầy đủ sức khỏe sinh sản, tỷ lệ tử vong cao là mộttrong những nguyên nhân thúc đẩy làm biến động dân số theo chiều hướng tiêu cực.Mạng lưới y tế phát triển từ đó làm thay đổi các mức tử vong ở các nhóm tuổi, giảm

sự khác biệt dân số theo vùng

Thứ ba, phát triển của lực lượng sản xuất tất yếu dẫn tới sự phân công laođộng theo lãnh thổ, sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa các vùng Từ đó hìnhthành lực hút và đẩy cho các dòng di cư

Phân công lao động xã hội theo một số ngành nghề nhất định lại phù hợp đặcđiểm lao động Sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hảisản, các hoạt động buôn bán lẻ cần một số lượng lớn lao động Công việc trongngành này là sự lựa chọn của nữ nhiều hơn của nam Các trung tâm phát triển nhómngành kinh tế này tất yếu sẽ thu hút lao động nữ lớn hơn, ngược lại ở một số vùngđiều kiện còn kém thuận lợi nhưng lại có ngành tài nguyên, như công nghiệp khaithác quặng, thủy điện thu hút nhiều nam hơn nữ

Qua hai cách nhìn nhận trên chúng ta thấy được rằng sự biến động dân số vàkinh tế có sự ràng buộc mật thiết lẫn nhau Một quốc gia hay một khu vực muốn tăngtrưởng kinh tế ổn đinh, bền vững cần phải làm hài hòa hai yếu tố này

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, mô hình, hội thảo khoa học v.v…trong nước và trên thế giới tiếp cận, nghiên cứu vấn đề biến động dân số và tăngtrưởng kinh tế Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu ở Việt Nam hiện nay như:

“Phân tích các mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh” năm 2007- Viện kinh tế và phát triển TP Hồ Chí Minh; “Năngđộng về dân số và tăng trưởng kinh tế” năm 2009- tác giả Nguyễn Thị Minh - Trungtâm nghiên cứu kinh tế và chính sách - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội,…

Văn phòng nghiên cứu kinh tế các quốc gia và Ngân hàng thế giới cũng đãxuất bản một số ấn phẩm của các nhà kinh tế học về việc nghiên cứu vấn đề này ở

Mỹ, khu vực Trung Đông, khu vực châu Á,…như “Tăng trưởng kinh tế và chuyển

Trang 24

đổi nhân khẩu học” năm 2001- tác giả David E Bloom, David Canning, JaypeeSevilla – Văn phòng nghiên cứu kinh tế Mỹ,…

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập tới mốiquan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế tại TP Hà Nội

2.4 Những nghiên cứu có liên quan

2.4.1 Trong nước

2.4.1.1 Công trình nghiên cứu “Phân tích các mối quan hệ giữa biến động dân số

và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” năm 2007- Viện kinh tế và phát triển TP Hồ Chí Minh

Tác giả: TS Lê Thị Thanh Loan, CN Vũ Phạm Tín, CN Nguyễn Thị BíchHồng, CN Nguyễn Thị Nết, CN Nguyễn Trúc Vân, CN Lê Thanh Hải, CN Trần ThịMẫn, CN Lê Thị Hương, CN Trần Thị Thanh Thủy, CN Võ Thị Thanh Kiều, CN ViThị Nam Hương

Bằng việc nghiên cứu mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh

tế trên địa bàn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 1995- 2005 nhóm đã rút ra kết luận rằnggiữa dân số và kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ và biện chứng lẫn nhau phù hợp vớiđặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Bên cạnh đó dự báo trong giai đoạn 2006-

2010, giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ thuận nghĩa là laođộng và kinh tế cùng tăng lên Sang giai đoạn sau năm 2010 đến năm 2020, giữa biếnđộng dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ nghịch nghĩa là lao động sẽ giảmdần trong khi đó kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao Đề tài cũng đã đề xuất 7 nhóm giảipháp nhằm đẩy mạnh mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế

2.4.1.2 Công trình nghiên cứu “Năng động về dân số và tăng trưởng kinh tế” năm 2009- tác giả Nguyễn Thị Minh - Trung tâm nghiên cứu kinh tế và chính sách - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội.

Đây là một nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cơ cấu tuổi của dân số tớităng trưởng kinh tế ở Việt Nam Thống kê cho thấy, trong những năm gần đây, sốngười trong độ tuổi lao động của Việt Nam đang tăng lên đáng kể đi liền với sự suygiảm của tỉ lệ phụ thuộc trong dân số Sự thay đổi này đã và đang tạo ra cơ hội tốtcho nền kinh tế để thúc đẩy tăng trưởng, ít nhất là trong ngắn và trung hạn Các kếtquả ước lượng từ mô hình hồi quy cũng chỉ ra rằng Việt Nam đang tận dụng được cơ

Trang 25

hội này: sự thay đổi trong cơ cấu tuổi của dân số đã đóng góp tới 15% cho tăngtrưởng trong 5 năm trở lại đây Bên cạnh đó, khác với nhóm tuổi trẻ em, mặc dù bịxếp vào nhóm người phụ thuộc, nhưng những người già ở Việt Nam lại dường nhưkhông hề gây nên tác động tiêu cực đến tăng trưởng

2.4.2 Nước ngoài

Công trình nghiên cứu “Tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi nhân khẩu học” năm 2001- tác giả David E Bloom, David Canning, Jaypee Sevilla – Văn phòng nghiên cứu kinh tế Mỹ.

Nghiên cứu đưa ra kết luận về những ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế dothay đổi cơ cấu tuổi Các quốc gia có tỷ lệ trẻ em cao sẽ phải dành nguồn lực nhiềuhơn đầu tư cho chăm sóc trẻ em do vậy làm chậm đi nhịp tăng trưởng của kinh tế.Ngược lại, nếu phần lớn dân số quốc gia nằm trong độ tuổi lao động, năng suất laođộng tăng thêm của nhóm dân số này có thể tạo ra lợi tức dân số và kéo theo tăngtrưởng kinh tế với giả thiết có được các chính sách phát huy lợi thế này Phân chianguồn lực cho các bộ phận dân số có năng suất lao động tương đối kém là cần thiết,nhưng điều đó có thể cản trở việc tăng trưởng kinh tế Báo cáo cũng đánh giá mốiquan hệ giữa biến động dân số và phát triển kinh tế ở một số vùng cụ thể như: Đông

Á, Nhật Bản, OECD, Bắc Mỹ và Tây Âu; Trung –Nam Á và Đông Nam Á; Mỹ Latinh; Trung Đông và Bắc Phi; Tiểu Xa-ha-ra Châu Phi; Đông Âu và Liên Xô cũ Sauhết, các tác giả bàn luận xoay quanh các biến chính sách chủ yếu, gắn kết giảm mứcsinh với tăng nhóm dân số trong độ tuổi lao động, đã góp phần vào tăng trưởng kinh

tế ở một số khu vực của thế giới đang phát triển

2.5 Nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

Dân số luôn đóng vai trò hai mặt trong sự tăng trưởng kinh tế Một mặt, dân

số là nguồn cung cấp lao động, mà lao động là lực lượng tạo ra mọi của cải vật chất

và tinh thần cho xã hội Mặt khác họ là người tiêu dùng sản phẩm do chính conngười tạo ra, dân số và kinh tế là hai quá trình có tác động qua lại một cách mạnh mẽ

và quan hệ mật thiết với nhau

Tính phức tạp của mối quan hệ giữa dân số, lao động và tăng trưởng kinh tếdẫn tới hình thành khuynh hướng khác nhau trong việc đánh giá mối quan hệ này Dù

Trang 26

có những quan điểm khác nhau song xét trên những vấn đề chung nhất thì dân số vàtăng trưởng kinh tế là những quá trình tác động lẫn nhau thể hiện:

Sự biến động dân số tạo nên nguồn lực - nhân tố quyết định quá trình tăngtrưởng của một nền kinh tế

- Nếu dân số quá thấp hạn chế sự phân công lao động xã hội Thiếu nhân lực,quá trình tăng trưởng kinh tế mất đi cả động lực và mục đích của nó

- Dân số tăng nhanh sẽ hạn chế sự tích luỹ để tái sản xuất trong phạm vi từnggia đình cũng như phạm vi toàn xã hội Khi quy mô mở rộng sản xuất thì cả quy môcũng như vốn đầu tư cho một chỗ làm việc giảm đi Hậu quả của quá trình này lànăng suất lao động tăng chậm hoặc không tăng, thu nhập bình quân đầu người cũngnhư điều kiện sống và làm việc đều giảm

- Dân số tăng nhanh gây nên ảnh hưởng xấu tới môi trường Mật độ dân sốcao dẫn đến nạn phá rừng lấy đất ở, đất canh tác và lấy chất đốt, đẩy nhanh quá trìnhlàm cạn kiệt các nguồn tài nguyên

- Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến nhịp độ đô thị hoá và mức độ đáp ứng cácnhu cầu khác của đời sống dân cư cũng trở nên khó khăn hơn

Kinh tế tăng trưởng cũng tác động trở lại, làm thay đổi quy mô dân số, cơ cấudân số, cơ cấu nguồn lao động,…

Dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ và thúc đẩy lẫnnhau Vì vậy vấn đề quan trọng là cần phải hài hòa mối quan hệ giữa hai yếu tố này

Trang 27

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

Bất kỳ một công trình nghiên cứu nào cũng có những phương pháp nghiêncứu riêng, tùy theo đối tượng nghiên cứu mà đặt phương pháp nào làm trọng điểm

Đề tài: “Phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế TP HàNội trong giai đoạn 1999 – 2009 ” được nghiên cứu dựa trên hai phương pháp chủyếu: phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu sử dụng thực hiện nghiên cứu đề tài bao gồm: đặc điểm chung về kinh

tế xã hội, quy mô dân số, tỷ lệ tăng dân số, tổng vốn đầu tư xã hội, tốc độ tăng GDP,

cơ cấu kinh tế… của Hà Nội trong giai đoạn 1999 – 2009 Nguồn dữ liệu này chủyếu được thu thập từ các nguồn thứ cấp như :

- Một số sách thống kê: Niên giám thống kê từ năm 1999- 2009, Hà Nội niêngiám thống kê từ 1999- 2009,…

- Một số sách kinh tế: Giáo trình kinh tế học vĩ mô (ĐHTM), Kinh tế học vĩ mô

(Pindyck, R.S và Rubinfeld, D.L 1999), Principles of Economics (Gregory Mankiw)….

- Các loại báo giấy, tạp chí: Báo Lao động, Báo kinh tế đầu tư, Tạp chí kinh tế

Phương pháp này dùng để so sánh các dữ liệu giữa các thời kỳ với nhau hoặc

so sánh giữa Hà Nội và cả nước để đánh giá sự biến động dân số và tăng trưởng kinh

tế Hà Nội trong thời gian qua

Trang 28

3.1.2.2 Phương pháp chỉ số

Sử dụng phương pháp chỉ số để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống tỷ trọngcác ngành kinh tế, biến đổi cơ cấu dân số, cơ cấu lao động qua đó đánh giá được cácvấn đề về dân số và kinh tế TP Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, dự báo xu hướngbiến động dân số và tăng trưởng kinh tế trong tương lai

3.1.2.3 Phương pháp phân tích thành phần

Sử dụng phương pháp thành phần với số liệu về DS của một năm gốc để đánhgiá mức độ, xu hướng của từng thành phần tạo ra biến động DS thông qua các chỉbáo: sinh, chết và di cư

3.2 Mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội giai đoạn 1999-2009

3.2.1 Giới thiệu chung về Thành phố Hà Nội

Hà Nội là thành phố có diện tích tự nhiên lớn nhất Việt Nam và đứng thứhai về diện tích đô thị; Hà Nội cũng đứng thứ hai về dân số với 6472,2 nghìn người.Nằm trong vùng trung tâm của đồng bằng châu thổ sông Hồng, tiếp giáp với các tỉnhThái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, BắcNinh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây

Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay

có diện tích 3.344,6 km2, gồm một thị xã, 10 quận và 18 huyện ngoại thành ngoạithành Hà Nội là một trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục với các nhà hát, bảo tàng,các làng nghề truyền thống, những cơ quan truyền thông cấp quốc gia và các trườngđại học lớn

Song việc tăng dân số quá nhanh cùng quá trình đô thị hóa đô thị hóa thiếuquy hoạch tốt đã khiến Hà Nội trở nên chật chội, ô nhiễm và giao thông nội ô thườngxuyên ùn tắc Hà Nội còn là một thành phố phát triển không đồng đều với giữa cáckhu vực như giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành, nhiều nơi người dân vẫn

chưa có được những điều kiện sinh hoạt thiết yếu

3.2.2 Thực trạng biến động dân số TP Hà Nội giai đoạn 1999-2009

3.2.2.1 Quy mô dân số

Trong suốt thập niên 1990, cùng việc các khu vực ngoại ô dần được đô thịhóa, dân số Hà Nội tăng đều đặn, đạt con số 2688 nghìn người vào năm 1999 Sau

Trang 29

đợt mở rộng địa giới vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có 6116,2 nghìn dân.Theo kết quả cuộc điều tra dân số của tổng cục DS- KHHGĐ ngày 1 tháng 11 năm

2009, dân số Hà Nội là 6472,2 nghìn người

Bảng 3.1: Quy mô dân số TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009

2931,4

3007,0

3082,9

3149,8

3216,7

3394,6

6116,

2 6472,2

Nguồn: Hà Nội niên giám thống kê từ 1999- 2009

Biểu đồ 3.1: Quy mô dân số TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009

Trung bình, mỗi năm dân số Hà Nội tăng thêm 200.000 người với tỷ lệ tăngdân số hàng năm là 2%, cao hơn mức tăng của cả nước và cao nhất vùng Đồng bằngsông Hồng “Số tăng dân số mỗi năm của Hà Nội bằng dân số của một quận/huyện

Trang 30

như Sơn Tây, Tây Hồ Nếu đem so sánh theo tiêu chí này thì mỗi năm Hà Nội “cóthêm” một quận/huyện mới”, ông Đỗ Ngọc Khải, Phó Cục trưởng Cục Thống kê, Ủyviên thường trực Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở TP Hà Nội cho biết

Quy mô dân số thành phố ngày càng tăng đặc biệt sau khi xác nhập Hà Tây vào

Hà Nội đã gây nên sự quá tải về mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trênđịa bàn thành phố Hệ thống đường giao thông, trường học, bệnh viện của thành phốphát triển không theo kịp với tốc độ tăng dân số và tốc độ tăng trưởng kinh tế

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 1999- 2009 của Hà Nội và các

Trang 31

Trong vòng 10 năm qua (từ năm 1999 - 2009), Hà Nội có tỷ lệ tăng dân số bìnhquân là 2%, cao hơn 0,8% so với tỷ lệ bình quân cả nước (1,2%), thấp hơn 1,5% so với tỷ

lệ bình quân của TP Hồ Chí Minh Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (do sinh thêm con) là 1,15% Còn lại từ 0,8-0,85% là tăng cơ học (do nhập cư và các luồng di dân từ nông thôn

1,1%-ra thành thị), tỷ lệ dân di cư không có hộ khẩu ở Hà Nội là 11,4% Tổng điều t1,1%-ra DS(1/4/2009) cung cấp tỷ suất di cư thuần trong vòng 5 năm từ 2004 - 2009 của Hà Nội là+49,8%o; trong đó tỷ suất nhập cư là 65,3%o và tỷ suất xuất cư là 15,5%o Với tỷ suấtdương về di cư thuần, Hà Nội là một trong số ít thành phố có tỷ suất nhập cư cao trong cảnước như tỉnh Đồng Nai 68,4%; TP Hồ Chí Minh 116,0%; Bình Dương 341,7%

Như vậy, tính ra mỗi năm Hà Nội có thêm xấp xỉ 40.000 dân do tăng dân số

cơ học Đó là những thông tin được ông Tạ Quang Huy - Phó Chi cục trưởng Chicục DS-KHHGĐ Hà Nội cho biết tại Hội thảo công bố kết quả sơ bộ Tổng điều tradân số và Tăng cường truyền thông về công tác DS-KHHGĐ trên các phương tiệnthông tin đại chúng, diễn ra ngày 11/11/2009

Quận Hà Đông, huyện Từ Liêm và quận Cầu Giấy là những nơi có tỷ lệ tăngdân số cao nhất trong thành phố Đây là những nơi có đông người lao động làm ănsinh sống và sinh viên lên trọ học Điển hình là Từ Liêm, từ năm 1999 đến nay, dân

số của huyện này đã tăng lên gấp đôi (hiện đang giữ ở mức 371.247 người)

Mật độ dân số trung bình của Hà Nội tăng từ 1.296 người/km2 năm 1999 lên1.935 người/km2 vào năm 2009 Mật độ trung bình nội thành là 19.163 người/km2.Như vậy mật độ dân số trung bình của Hà Nội cũng cao hơn 7,4 lần của cả nước (259người/km2), thấp hơn 1,7 lần so với TP Hồ Chí Minh (3.400 người/km2)

Nhưng mật độ dân cư của quận Đống Đa lên đến 36.550 người/km2 (gấp gần

20 lần mật độ trung bình), tiếp đến là quận Hai Bà Trưng: 29.368 người/km2 Trongkhi đó, các huyện như Mỹ Đức chỉ có 745 người/km2, Ba Vì: 576người/km2

Trang 32

3.2.2.4 Cơ cấu dân số

* Cơ cấu dân số theo giới tính

Tỷ số giới tính khi sinh trong dân số của Hà Nội ngày càng chênh lệch Từnăm 2001 đến 2009, tại Hà Nội trung bình có hơn 100.000 trẻ ra đời/ năm Hà Nộisau khi được mở rộng, trong 9 tháng đầu năm 2009, tỷ số giới tính khi sinh (số trẻ

em trai/100 trẻ gái) đã là 120/100, cao hơn cùng kỳ năm trước (117/100) và đây cũng

là tỷ lệ cao hơn tỷ số giới tính khi sinh của cả nước (112/100) Ông Đỗ Ngọc Khải Phó Cục trưởng Cục Thống kê, Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân

-số và nhà ở TP Hà Nội cho biết: “Tỷ lệ này cao hơn một chút so với mặt bằng chungcủa cả nước nhưng cũng là dấu hiệu cho thấy nguy cơ về mất cân đối giới tính ở HàNội Vì vậy, cần sớm có chính sách về kế hoạch hóa gia đình để đảm bảo sự cânbằng bền vững về giới tính trong tương lai

Bảng 3.3: Tỷ lệ dân số nam và nữ TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2007

Nguồn: Hà Nội niên giám thống kê từ 1999- 2007

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ dân số nam và nữ TP Hà Nội giai đoạn 1999-2007

Ngày đăng: 19/12/2014, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Pindyck, R.S và Rubinfeld, D.L (1999), Kinh tế học vĩ mô ( Đại học Kinh tế Quốc dân dịch), NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vĩ mô ( Đại học Kinh tếQuốc dân dịch)
Tác giả: Pindyck, R.S và Rubinfeld, D.L
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
[3] R.E Hall & M. lieberman (1997), Microeconomics, Third edition, Pearson Education Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microeconomics
Tác giả: R.E Hall & M. lieberman
Năm: 1997
[4] Gregory Mankiw, Principles of EconomicsSách thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Economics
[1] Tổng cục thống kê Việt Nam: http://www.gso.gov.vn Link
[2] Tổng cục dân số kế hoạch hóa gia đình: http://www.govfp.gov.vn [3] Cục thống kê Hà Nội: http://www.hanoi.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Quy mô dân số TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 3.1 Quy mô dân số TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 (Trang 28)
Bảng 3.3: Tỷ lệ dân số nam và nữ TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2007 - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 3.3 Tỷ lệ dân số nam và nữ TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2007 (Trang 31)
Bảng 3.4: Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009  ĐVT: Nghìn người - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 3.4 Tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 ĐVT: Nghìn người (Trang 32)
Bảng 3.6: Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của dân số từ 6 tuổi trở lên chia theo độ tuổi (%) - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 3.6 Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của dân số từ 6 tuổi trở lên chia theo độ tuổi (%) (Trang 38)
Bảng 3.7: Dân số tham gia hoạt động kinh tế chia theo trình độ chuyên môn (%) - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 3.7 Dân số tham gia hoạt động kinh tế chia theo trình độ chuyên môn (%) (Trang 40)
Bảng 3.8: Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 (%) - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 3.8 Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội giai đoạn 1999- 2009 (%) (Trang 42)
Bảng 3.9:  Cơ cấu kinh tế của Hà Nội giai đoạn 2000- 2009 (%) - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 3.9 Cơ cấu kinh tế của Hà Nội giai đoạn 2000- 2009 (%) (Trang 43)
Bảng 3.10: Vốn đầu tư Hà Nội giai đoạn 2005 - 2009 - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 3.10 Vốn đầu tư Hà Nội giai đoạn 2005 - 2009 (Trang 44)
Bảng 4.1:  Dân số gốc 2007 của Hà Nội mở rộng, 2 khu vực và các quận/huyện - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 4.1 Dân số gốc 2007 của Hà Nội mở rộng, 2 khu vực và các quận/huyện (Trang 48)
Bảng 4.3:  Tổng số lượng di cư thuần tuý trong 5 năm 2003-2007 của 29 quận/huyện - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 4.3 Tổng số lượng di cư thuần tuý trong 5 năm 2003-2007 của 29 quận/huyện (Trang 50)
Bảng 4.4:  Dự báo tuổi thọ trung bình của Hà Nội và các quận/huyện cho các thời kỳ 5 năm - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 4.4 Dự báo tuổi thọ trung bình của Hà Nội và các quận/huyện cho các thời kỳ 5 năm (Trang 51)
Bảng 4.5.  Tổng tỷ suất sinh (TFR) trong các năm 2003-2007 của 4 tỉnh có dân số nhập về thành phố Hà Nội mở rộng - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 4.5. Tổng tỷ suất sinh (TFR) trong các năm 2003-2007 của 4 tỉnh có dân số nhập về thành phố Hà Nội mở rộng (Trang 52)
Bảng 4.6. Dân số Hà Nội mở rộng 2007 và dự báo một số năm theo phương án trung bình - phân tích mối quan hệ giữa biến động dân số và tăng trưởng kinh tế thành phố hà nội giai đoạn 1999- 2009
Bảng 4.6. Dân số Hà Nội mở rộng 2007 và dự báo một số năm theo phương án trung bình (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w