1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thiên sơn

108 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 88,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp .... Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 2

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : Ths Đoàn Thị Hồng Nhung Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thu Hiền

Mã sinh viên

: A16395

Chuyên ngành

: Kế toán

Trang 3

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành

nhất đến các thầy cô trường Đại học Thăng Long, các cô trong khoa Kế toán đã dạy

dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Đoàn Thị Hồng Nhung, người

đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại Công ty TNHH XNK

Thiên Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại Công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại Công ty có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để em được hoàn thiện hơn kiến thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014

Sinh viên

Trần Thị Thu Hiền

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trang 4

Trần Thị Thu Hiền

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1

TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1

1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp 1

1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 1

1.3 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 2

1.3.1 Khái niệm chi phí sản xuất 2

1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất 2

1.4 Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3

1.4.1 Khái niệm giá thành 3

1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 3

1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm xây lắp 5

1.6 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 5

Trang 5

1.6.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 6

MỤC LỤC 5

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1

TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1

1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp 1

1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

1

1.3 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 2

1.3.1 Khái niệm chi phí sản xuất 2

1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất 2

1.4 Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

3

1.4.1 Khái niệm giá thành 3

1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 3

1.6 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 5

1.6.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7

1.6.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp 12

1.6.6.1 Thiệt hại phá đi làm lại 12

1.6.6.2 Thiệt hại ngừng sản xuất 14

1.7 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 15

1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 16

1.8.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp 16

1.8.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 16

1.9 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các hình thức sổ 18

1.9.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái 18

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 19

1.9.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 19

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 20

1.9.3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 20

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 21

1.9.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 21

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 23

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 23

TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN 23

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 24

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 26

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 26

2.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 28

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 29

2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn .29

2.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 30

2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 30

2.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30

Bảng 2.1: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu 32

Bảng 2.2: Phiếu Giao Hàng 33

Bảng 2.3: Phiếu Nhập Kho 34

Bảng 2.4: Phiếu Xuất Kho 35

Bảng 2.5: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu đưa thẳng vào công trình 36

Bảng 2.6: Bảng Tổng Hợp Nhập – Xuất – Tồn Kho Nguyên Vật Liệu 37

Bảng 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 38

2.4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 38

Bảng 2.8: Bảng Chấm Công 40

Bảng 2.9: BẢNG TÍNH ĐƠN GIÁ LƯƠNG CHÍNH 41

Bảng 2.10: Bảng Thanh Toán Tiền Lương 42

Bảng 2.11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 43

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 43

2.4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 43

Bảng 2.12: Hóa đơn thuê máy thi công 44

Bảng 2.13: Phiếu Chi 45

Bảng 2.14 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 46

Trang 7

2.4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

chung 46

Bảng 2.15: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý công trình 47

Bảng 2.16: Bảng Chi Tiết Tiền Lương Bộ Phận Quản Lý Công Trình 48

Bảng 2.17: Hóa Đơn Văn Phòng Phẩm 49

Bảng 2.18: Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông 50

Bảng 2.19: Bảng trích khấu hao TSCĐ 51

Bảng 2.20: Phiếu chi 52

Bảng 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 53

2.5 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 53

2.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 54

Đối tượng tính giá thành: Tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là khối lượng công việc xây lắp của công trình, hạng mục công trình được xác định đã đạt tới tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật cũng như tiến độ thi công theo đúng dự toán .54

Bảng 2.22: Thẻ tính giá thành công trình Eximbank Hàng Bông 54

Bảng 2.23: Sổ Nhật ký chung 55

Bảng 2.24: Sổ cái – TK 154 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 59 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 59

TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN 59

3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 59

3.1.1 Ưu điểm 59

3.1.2 Nhược điểm 61

3.2 Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 62

xuất kiến nghị Công ty nên lập bảng Phân bổ tiền lương như sau: 63

Bảng 3.1: Bảng Phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội 63

Bảng 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 65

1.6.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 7

1.6.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 8

1.6.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 9

1.6.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 10

1.6.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp 12

1.6.6.1 Thiệt hại phá đi làm lại 12

1.6.6.2 Thiệt hại ngừng sản xuất 14

Trang 8

1.7 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 15

1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 16

1.8.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp 16

1.8.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 16

1.9 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các hình thức sổ 18

1.9.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái 18

1.9.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 19

1.9.3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 20

1.9.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN 23

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 23

TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN 23

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 23

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 26

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 26

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 26

2.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 28

2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 29

2.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 30

2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 30

2.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30

2.4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 38

2.4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 43

2.4.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 46

2.5 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 53

2.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 54

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 59

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 59

TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN 59

3.1 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 59

3.1.1 Ưu điểm 59

3.1.2 Nhược điểm 61

3.2 Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 62

Trang 10

Sản xuất chung

SDMTC

Sử dụng máy thi công

TK

Tài khoản

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

VNĐ

Việt Nam Đồng

XNK

Xuất nhập khẩu

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Trang

Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 19

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 20

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 21

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính 22

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 24

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn 29

Bảng 2.1: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu 32

Bảng 2.2: Phiếu Giao hàng 33

Bảng 2.3: Phiếu Nhập kho 34

Bảng 2.4: Phiếu Xuất kho 35

Bảng 2.5: Hóa đơn tiền nguyên vật liệu đưa thẳng vào công trình 36

Bảng 2.6: Bảng Tổng Hợp Nhập – Xuất – Tồn Kho Nguyên Vật Liệu 37

Bảng 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 38

Bảng 2.8: Bảng Chấm Công 40

Bảng 2.9: Bảng tính đơn giá lương chính 41

Bảng 2.10: Bảng Thanh Toán Tiền Lương 42

Bảng 2.11: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 43

Bảng 2.12: Hóa đơn thuê máy thi công 44

Bảng 2.13: Phiếu Chi 45

Bảng 2.14 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 46

Bảng 2.15: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý công trình 47

Bảng 2.16: Bảng Chi Tiết Tiền Lương Bộ Phận Quản Lý Công Trình 48

Trang 11

Bảng 2.17: Hóa Đơn Văn Phòng Phẩm 49

Bảng 2.18: Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông 50

Bảng 2.19: Bảng trích khấu hao TSCĐ 51

Bảng 2.20: Phiếu chi 52

Bảng 2.21: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh – TK 1541 53

Bảng 2.22: Thẻ tính giá thành công trình Eximbank Hàng Bông 54

Bảng 2.23: Sổ Nhật ký chung 55

Bảng 2.24: Sổ cái – TK 154 57

Bảng 3.1: Bảng Phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội 63

Bảng 3.2: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 65

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài luôn cần có những yếu tố cần thiết như vốn, bộ máy quản

lý chặt chẽ, nguồn nhân lực dồi dào, chiến lược hoạt động hiệu quả… Mỗi doanh nghiệp luôn luôn nỗ lực cố gắng không ngừng nhằm hoàn thiện, ngày càng phát triển, tạo được uy tín, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và đặc biệt là tối đa hóa lợi nhuận Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải có những biện pháp, hướng đi cụ thể, thiết thực, tận dụng những thuận lợi đang có và khắc phục thật tốt những khó khăn gặp phải

Đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp, để có được những công trình chất lượng cao,

hạ giá thành, doanh nghiệp đều phải lập dự toán chi phí và làm thế nào để xác định được mức chi phí mà doanh nghiệp cần trang trải, xác định được kết quả kinh doanh từ

đó xác định được lãi lỗ Những việc đó chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác Việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản xuất là vô cùng quan trọng, vì vậy không thể làm một cách chủ quan, tùy tiện mà phải tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm

Thấy được vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, cùng với thời gian nghiên cứu lý luận ở trường và thực tế thực tập tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thiên Sơn, em chọn đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình:

“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thiên Sơn”

Nội dung khóa luận của em gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây lắp

Khi kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh nghiệp đều

mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, ký kết được nhiều hợp đồng và đem lại được nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải tìm cách tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời cũng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận Để làm được thì trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp xây lắp cũng vậy, chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm Tổ chức kế toán đúng, đủ, hợp lý, chính xác chi phí và giá thành công trình có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản

lý chi phí, giá thành xây dựng Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí,

có thể tính được giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình, hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành xây lắp là yêu cầu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng như đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp có các đặc điểm sau:

+ Hạch toán chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó

thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

+ Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục… Vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục

+ Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do

chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp

bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình

1

1.3 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.3.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi phí được biểu hiện bằng tiền về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành xây lắp Chi phí này gắn với một kì sản xuất kinh doanh nhất định

1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất

Trang 13

- Theo yếu tố chi phí:

+ Nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp (loại trừ vật liệu dùng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi)

+ Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho công nhân xây lắp và người quản lý

+ Các khoản trích theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính theo tỷ lệ qui định trên tổng số lương và phụ cấp theo lương + Khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ trong kì của tất cả TSCĐ sử dụng trong

kì để phục vụ sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho việc sản xuất kinh doanh

+ Chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh ở các yếu tố trên

- Theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

+ Chi phí kinh doanh: là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý + Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí liên quan đến hoạt động về vốn

+ Chi phí khác: gồm chi phí ngoài dự kiến do chủ quan hay khách quan đưa tới

- Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Toàn bộ chi phí NVL chính – phụ, nhiên liệu,… tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công, xây lắp chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các tiền lương, phụ cấp theo lương, không bao gồm các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí vật liệu, tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi tổ đội thi công không nằm trong các khoản mục chi phí trên và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công

- Theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành

2

+ Biến phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức hoạt động biểu chi phí khi tính cho 1 đơn vị sản phẩm ổn định, không thay đổi Biến phí bằng 0 khi không có hoạt động

+ Định phí: là những chi phí không thay đổi khi mức hoạt động thay đổi

+ Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và định phí như: chi phí điện nước… ở mức độ hoạt động căn bản

- Theo cách thức kết chuyển chi phí: toàn bộ chi phí kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kì

+ Chi phí sản phẩm là chi phí gắn liền với sản phẩm đầu ra

+ Chi phí thời kì là chi phí làm giảm lợi tức một thời kì nào đó Nó không phải là một phần giá trị sản xuất được sản xuất ra hoặc được mua vào nên được xem là phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kì mà chi phí phát sinh

1.4 Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp xây lắp

1.4.1 Khái niệm giá thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao

Trang 14

động sống và lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất khối lượng sản phẩm, dịch

vụ, lao vụ hoàn thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra như chi phí nguyên liệu, chi phí máy thi công… tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định, có thể là một hạng mục công trình hay một công trình hoàn thành toàn bộ Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí ít nhất và hạ giá thành

1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

- Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu:

+ Giá thành dự toán: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp – Lãi định mức

Trong đó:

Lãi định mức trong xây dựng cơ bản là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà nước qui định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá của các

cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường

3

Thông qua giá thành dự toán của công tác xây lắp, người ta có thể đánh giá được thành tích của đơn vị Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế

và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu Mặt khác, giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình được xác định theo các định mức (vật liệu, nhân công, máy…) đơn giá của các cơ quan có thẩm quyền ban hành, không phản ánh được giá trị thực chất của công trình Do vậy, doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch để dự kiến chi tiêu hạ giá thành

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch Việc tính giá thành do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp và là

cơ sở phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp – Mức hạ giá thành

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp

+ Giá thành thực tế: Sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giá thành thực tế không bao gồm những chi phí thực tế phát sinh như: mất mát, hao hụt vật tư… do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

Muốn đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau nhưng với điều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trong quá trình so sánh, đồng thời sự so sánh này phải thể hiện trên cùng một đối tượng xây lắp

Trang 15

- Phân loại giá thành theo đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng Giá thành công tác xây lắp còn được xác định theo hai loại là: Giá thành của khối lượng hoàn chỉnh và giá thành của khối lượng qui ước

+ Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo chất lượng và kỹ thuật đúng thiết kế, đúng hợp đồng bàn giao, được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn cho một công trình, hạng mục công trình

4

+ Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành qui ước phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tượng xây lắp trong quá trình thi công, xây lắp Từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tượng để có biện pháp quản lý phù hợp, cụ thể Tuy nhiên chỉ tiêu này lại có nhược điểm không phản ánh một cách toàn diện chính xác giá thành toàn bộ công trình, hạng mục công trình Do đó, trong việc quản lý giá thành đòi hỏi phải sử dụng hai chỉ tiêu trên để đảm bảo các yêu cầu quản lý về giá thành

1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm xây lắp

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ biện chứng với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao

động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kì nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tập hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp nhất định được nghiệm thu bàn giao, thanh toán

Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành

mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được mô tả qua sơ

1.6 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí

Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được

Trang 16

tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao

- Phương pháp phân bổ gián tiếp:

5

Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không thể tập hợp cho từng đối tượng được Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp và phân bổ cho từng đối tượng theo công thức sau: T

T: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Cn: Chi phí phân bổ cho đối tượng n

Tn: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n

1.6.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Hiện nay ở hầu hết các doanh nghiệp thường áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp này có nhiều ưu điểm và rất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được áp dụng các chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Theo quyết định này thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ có những nội dung như sau: Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: được dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Cuối kỳ tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Kết cấu tài khoản:

6

TK 154

Trang 17

- Các chi phí nguyên vật liệu trực

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí lắp hoàn thành bàn giao từng phần,

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc

chung phát sinh trong kỳ liên quan đến bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính

giá thành sản phẩm xây lắp công trình xây lắp (Cấp trên hoặc nội bộ); hoặc

hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

nội bộ

chờ tiêu thụ;

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản

doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp phẩm hỏng không sửa chữa được;

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho - Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng

theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

hoá gia công xong nhập lại kho;

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh

doanh dở dang đầu kỳ (Trường hợp

doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho

theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở

dang cuối kỳ

1.6.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu khác,… được sử dụng để kết cấu công trình Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng định mức chi phí hoặc dự toán chi phí và tổ chức quản lý chúng theo định mức hoặc dự toán Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu

sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ theo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho

Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu sản xuất sử dụng cho công trình

Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường sử dụng các chứng từ kế toán sau:

- Phiếu nhập kho

7

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu,…

Trình tự hạch toán:

- Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất xây lắp

Trang 18

Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tượng

1.6.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp các dịch vụ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp

và cho lao động thuê ngoài theo từng hoạt động công việc Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành của từng loại sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào từng đối tượng chi phí liên

quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng thì có thể tập hợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tượng chịu chi phí

có liên quan

Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất

Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương

- Bảng kê chấm công ngoài giờ

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp xây lắp

Nợ TK 154 (CP NCTT): chi tiết cho từng đối tượng

Có TK 335 – Chi phí phải trả

- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất thuê ngoài

Trang 19

Nợ TK 154 (CP NCTT)

Có TK 111, 338

1.6.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoàn thành khối lượng xây lắp bao gồm: chi phí về sử dụng vật liệu máy thi công, chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn và các chi phí

máy thi công khác

Do đặc điểm sử dụng máy thi công trong xây dựng cơ bản nên chi phí sử dụng máy thi công được chia làm 2 loại: chi phí tạm thời (là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, di chuyển phục vụ sử dụng máy thi công) và chi phí thường xuyên (là những chi phí cần thiết cho việc sử dụng máy thi công bao gồm: tiền khấu hao thiết

bị, tiền thuê máy nhiên liệu, lương chính nhân công điều khiển máy)

Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy Việc tính toán, phân bổ cho các đối tượng sử dụng máy phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ máy hoặc giá thành một ca máy, hay giá thành một đơn vị khối lượng công việc hoàn thành kết hợp với tài liệu hạch toán nghiệp vụ về thời gian hoạt động (số giờ, ca máy) hoặc về kết nối lượng công việc hoàn thành cho từng công trình, hạng mục công trình của từng loại máy thi công được xác định từ phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hợp đồng thuê máy

- Hóa đơn giá trị gia tăng (thanh toán thuê máy)

- Bảng tính lương cho công nhân điều khiển máy thi công

- Bảng phân bổ khấu hao máy

- Hóa đơn hàng hóa mua và sử dụng máy thi công

Trình tự hạch toán:

9

Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có đội máy thi công riêng biệt nhưng không có tổ chức kế toán riêng:

+ Xuất kho vật liệu dùng cho máy thi công

Nợ TK 154 (CP SDMTC): chi tiết cho từng đối tượng

Trang 20

1.6.5 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất phát sinh tại đội, công trường xây dựng ngoài chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý đội: là những khoản mục chi phí tiền lương chính,

lương phụ của nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

- Chi phí khác bằng tiền: chi phí hội họp, tiếp khách…

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí

Doanh nghiệp xây dựng nếu có nhiều đội thi công thì chi phí sản xuất chung của đội thi công nào được tập hợp và kết chuyển vào giá thành sản phẩm xây lắp của đội thi công đó Trường hợp đội tiến hành thi công nhiều công trình, hạng mục công trình trong kỳ thì cần phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung đó cho công trình, hạng mục công trình có liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định như phân bổ theo từng loại chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…) và mỗi một loại chi phí có thể lại có những tiêu thức phân bổ khác nhau

- Chi phí khấu hao có thể phân bổ theo giờ máy hoạt động

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện sẽ được phân bổ theo giờ máy hoạt động

Trang 21

và công suất thiết bị…

Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng chấm công

- Bảng tính lương và các khoản trích theo lương

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng…

1.6.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp

1.6.6.1 Thiệt hại phá đi làm lại

- Đặc điểm của khoản thiệt hại phá đi làm lại trong sản xuất xây lắp

Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặc phần công việc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lượng công trình Nguyên nhân gây ra có thể

do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi của bên giao thầu (bên A) như sửa đổi thiết kế hay thay đổi một bộ phận thiết kế của công trình, hoặc có thể do bên thi công (bên B) gây ra do

tổ chức sản xuất không hợp lý, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật của

Trang 22

công nhân hoặc do các nguyên nhân khác từ bên ngoài

Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại để có biện pháp xử

để thực hiện xây dựng khối lượng xây lắp bị phá đi thường được xác định theo chi phí định mức vì rất khó có thể xác định một cách chính xác giá trị thực tế của khối lượng phải phá đi làm lại

Trong trường hợp các sai phạm kỹ thuật nhỏ, không cần thiết phải phá đi để làm lại

mà chỉ cần sửa chữa, điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dùng để sửa chữa được tập hợp vào chi phí phát sinh ở các tài khoản có liên quan như khi sản xuất

12

Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể được xử lý như sau:

Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường

Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ

Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại

và phần giá trị phế liệu thu hồi được

- Đối với trường hợp thiệt hại do bên giao thầu (bên A) gây ra thì bên thi công

không chịu trách nhiệm về phần thiệt hại và coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình, doanh nghiệp sẽ yêu cầu chủ đầu tư đền bù thiệt hại:

Trang 23

+ Xác định phần thiệt hại tính vào chi phí bất thường:

1.6.6.2 Thiệt hại ngừng sản xuất

- Đặc điểm khoản thiệt hại do ngừng sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào đó Ngừng sản xuất có thể là do thời tiết, do tình hình cung cấp nguyên liệu vật liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác

Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất, các khoản chi phí cố định như chi phí khấu hao máy móc

Trong trường hợp ngừng việc theo kế hoạch, doanh nghiệp lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và tiến hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Khi kết thúc niên độ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích trước với chi phí thực tế phát sinh

Nếu chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì phải lập bút toán hoàn nhập số chênh lệch

Trang 24

Có TK 154…(hoàn nhập theo số chênh lệch)

1.7 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang trong xây dựng có thể là công trình, hạng mục công trình dở

dang chưa hoàn thành, khối lượng xây lắp thi công dở dang bất kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất cho khối lượng dở dang cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định

Để đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác trước hết cần phải kiểm kê khối lượng xây dựng hoàn thành trong kỳ đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành theo quy ước ở từng giai đoạn thi công để xác định khối lượng sản phẩm dở dang, phát hiện những tổn thất trong quá trình thi công

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là kết cấu phức tạp, việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của nó là rất khó khăn Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức

độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm dở dang một cách chính xác Trên cơ sở kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang đã được tổng hợp, kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm

dở dang

Để đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán có thể đánh giá theo các phương pháp sau:

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương: phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang của công tác xây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán

Tuy nhiên, trong doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán

Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

được xác định theo công thức sau:

Trang 25

là toàn bộ chi phí thực tế từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá

1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.8.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp

Để đảm bảo tính thống nhất, các doanh nghiệp xây lắp thực hiện việc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp theo qui định chung của chế độ kế toán tài chính

và chế độ tài chính hiện hành

Theo quy định hiện nay, chi phí sản xuất tính vào giá thành sản phẩm bao gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Việc hạch toán chi phí vào giá thành công tác xây lắp có ý nghĩa lớn trong việc tính đúng, tính đủ và hợp lý chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm cũng như đảm bảo tính nhất quán trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp cũng như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế hiện nay

1.8.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là phương pháp

Trang 26

sử dụng số liệu về chi phí sản xuất để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm Tùy theo từng đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán lựa chọn phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng

Trong các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng các phương pháp tính giá thành như sau:

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

Giá thành thực tế của = Chi phí thực tế + Chi phí thực tế - Chi phí thực

Trong trường hợp công trình đó chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá thành thực tế được tính theo phương pháp liên hợp

- Phương pháp tỷ lệ chi phí: Nếu các công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng thi công trên một địa điểm do một đội đảm nhận mà không có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã tập hợp được trên toàn bộ công trình đều phải phân bổ cho từng hạng mục công trình

Khi đó, giá thành thực tế của từng hạng mục công trình được tính theo phương pháp

C: Tổng chi phí thực tế của các công trình, hạng mục công trình

∑G : Tổng dự toán của tất cả các công trình

Trang 27

Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình

C1, C2, Cn: Chi phí xây dựng công trình ở từng giai đoạn tính vào giá thành công trình, hạng mục công trình

- Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp thỏa mãn điều kiện sau:

+ Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành

+ Vạch ra được một cách chính xác thay đổi về định mức trong quá trình thực hiện thi công công trình

+ Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch

đó Chênh lệch đó được gọi là chênh lệch thoát ly định mức Việc xác định số chênh

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu, xây dựng theo đơn đặt hàng Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành

Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí thực tế phát sinh được tập hợp lại theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

1.9 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo các hình thức sổ

1.9.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật

ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Điều kiện áp dụng: chỉ sử dụng cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ và sử dụng ít các tài khoản kế toán khi hạch toán

Ưu điểm:

- Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ thực hiện

- Kiểm tra đối chiếu các dữ liệu kế toán được thực hiện một cách thường xuyên, liên

Trang 28

tục

Nhƣợc điểm:

- Số lƣợng ghi chép nhiều, chỉ thực hiện trên một sổ tổng hợp duy nhất

- Khó phân công lao động kế toán

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

1.9.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp: sản xuất, xây dựng,

Trang 29

dịch vụ, thương mại có quy mô vừa và nhỏ

Ưu điểm:

- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán

- Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán

ở mọi thời điểm Vì vậy kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý

Nhược điểm:

- Lượng ghi chép tương đối nhiều, dễ gây trùng lặp

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

Trang 30

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

1.9.3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ gốc

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”

Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, sử dụng nhiều lao động và nhiều tài khoản kế toán khi hạch toán

Ƣu điểm:

- Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép

- Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán

Trang 31

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

1.9.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được

thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

- Thường xuyên phải bảo trì bảo dưỡng

- Một số phần mềm có tính bảo mật chưa cao, thường xảy ra lỗi

Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính:

Sổ kế toán

Chứng từ kế toán

Sổ chi tiết và Sổ cái

TK 154

Trang 32

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính

22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

TẠI CÔNG TY TNHH XNK THIÊN SƠN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

- Tên Công ty: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

- Tên Giao dịch: Thienson Imexco

- Văn phòng: Tầng 18 – Tòa nhà ICON4 – 243A Đê La Thành – Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 54 Hàng Đậu, Phường Đồng Xuân, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Trang 33

- Mã số thuế: 0100879401

- Điện thoại: (84 – 4) 3939 3243

- Email: info@thiensonimexco.vn

- Nhà máy và văn phòng điều hành: Km 8, 154 Đại lộ Thăng Long, Điểm Công

nghiệp Cầu nổi, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, Hà Nội

- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng

Bằng chữ: Tám tỷ đồng

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

Công ty TNHH XNK Thiên Sơn được thành lập năm 1999 theo giấy phép của Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 04 năm 2009

Với mục tiêu mở rộng phát triển sản xuất nhằm đáp ứng hơn nữa nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, Công ty đã triển khai xây dựng Nhà máy sản xuất đồ gỗ và ván sàn xuất khẩu tại xã Vân Canh, Hoài Đức, Hà Tây (nằm tại Km 8,154 đường cao tốc Láng Hòa Lạc, nay là Đại lộ Thăng Long) Tổng trị giá đầu tư khoảng 13 tỷ VNĐ, xây dựng trên diện tích đất 9.712 m2, bao gồm:

5000 m2: Phân xưởng ván sàn sản xuất

1500 m2: Phân xưởng nội thất

500 m2: Hệ thống lò sấy, nồi hơi

800 m2: Công trình phụ trợ (Kho, Văn phòng điều hành, Nhà tập thể dành cho cán

bộ công nhân viên,…)

Số lượng cán bộ công nhân viên:

- Cán bộ công nhân viên khối quản lý hành chính và thi công công trường: 21

người

- Thiết kế và Kiến trúc sư (gồm chính thức và cộng tác viên): 11 người

- Khối quản lý sản xuất: 9 người

23

- Công nhân phân xưởng ván sàn xuất khẩu: 60 người

- Công nhân phân xưởng nội thất: 30 người

Doanh số, sản lượng xuất khẩu trong năm đầu sản xuất thử nghiệm tại nhà máy, năm 2009 đạt 21 container 20ft, giá trị quy đổi (bao gồm cả giá trị nguyên liệu do khách hàng cung cấp) tương đương 735.000 USD/năm Đến năm 2010, doanh số sản lượng trên đã tăng lên gấp 1,5 so với năm 2009, năm 2011 tăng gấp 2 lần và năm 2012 duy trì ở mức ổn định

Trong suốt những năm hình thành và phát triển, Công ty đã thi công rất nhiều công trình lớn trị giá từ 300 triệu đồng đến 25 tỷ đồng Hiện tại, Công ty đang nhận thi công – lắp đặt nội thất văn phòng làm việc tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Hóa Nội Bài (sân bay Quốc tế Nội Bài – Hà Nội) trị giá 1.808 triệu đồng và thi công lắp đặt nội thất

cơ sở làm việc của các đơn vị khu vực sân bay Gia Lâm trị giá 14.277 triệu đồng Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây:

Trang 34

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH XNK Thiên Sơn Giám đốc

Trang 35

(Nguồn: Phòng kế hoạch – hành chính – nhân sự)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

24

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi mặt hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành công ty theo luật Doanh nghiệp

- Phó giám đốc: Công ty có 3 phó giám đốc, mỗi người giúp việc cho giám đốc để giải quyết các công việc mà giám đốc giao, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao kể cả ủy quyền khi giám đốc đi vắng Thường trực giải quyết các công việc được giao, duy trì giao ban theo lịch trình quy định, chịu trách nhiệm thực hiện theo luật Doanh nghiệp

- Phó Giám đốc nhà máy: giúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc dưới nhà máy, quản lý và duy trì hoạt động của nhà máy, chịu trách nhiệm thực hiện theo luật Doanh nghiệp

- Phòng Kinh doanh – Thi công: chịu trách nhiệm các công việc về nhận hồ sơ thầu, thực hiện hợp đồng thi công, cử người giám sát kiểm tra chất lượng công trình

- Phòng Thiết kế - Bóc tách khối lượng – Dự toán: chuyên quản lý và thực hiện việc thiết kế công trình sau khi công ty nhận thầu, sau đó lên bảng dự toán cho công trình xây lắp đó

- Phòng hành chính nhân sự: Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức

Trang 36

lao động trong nội bộ công ty, giải quyết các thủ tục về việc hợp đồng lao động, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ công nhân Theo dõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tai nạn lao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, các chế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân

Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất – kinh doanh

- Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: công tác tài chính, kế toán tài vụ, kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí hoạt động của công ty, quản lý vốn, tài sản của công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn công ty

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ

Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổng công ty giao cho Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn công ty

- Thương mại – Xuất nhập khẩu:

+ Xuất khẩu: Vật liệu xây dựng Hàng thủ công mỹ nghệ Sản phẩm nội thất cao cấp: Công ty liên kết tổ chức sản xuất theo đơn hàng và thiết kế của khách hàng nước ngoài cho các công trình khách sạn, nhà hàng, Xuất khẩu ván sàn gỗ cứng cho thị trường Nhật Bản (các Công ty Nhật EIDAI, PIA, SBS)

+ Nhập khẩu: Vật tư, vật liệu cho ngành xây dựng và trang trí nội thất như gỗ tròn,

gỗ xẻ từ Hoa Kỳ và châu Âu, gỗ dán veneer, gỗ lạng, các loại sơn véc ni cao cấp, các

đồ kim khí chuyên dụng dùng cho tủ, bàn ghế, các loại vật liệu chống cháy, da thuộc

và giả da cao cấp… từ Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Italia,… Ngoài việc cung cấp cho nhu cầu thị trường trong nước còn phục vụ trực tiếp cho sản xuất của Công ty Trải qua hơn 14 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và buôn bán các sản phẩm nội thất, công ty TNHH XNK Thiên Sơn đã vinh dự được đánh giá là một địa chỉ đáng tin cậy, đóng góp một phần bé nhỏ của mình vào quá trình công nhiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ phát triển và hội nhập

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, thông tin

về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thông tin về tài

Trang 37

chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý

Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, số liệu về tình hình cung ứng,

dự trữ, sử dụng các loại tài sản, giám sát tình hình tập hợp chi phí của các xí nghiệp trực thuộc, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả cấp phát vốn… trên cơ

(Nguồn: Phòng kế hoạch – hành chính – nhân sự)

- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình hạch toán kế toán

và tình hình tài chính của Công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bộ máy kế toán của Công ty, tổng hợp và cân đối toàn bộ số liệu và sổ sách trong

Công ty Đồng thời, kế toán trưởng còn có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá đúng tình hình, phát hiện những việc làm không hiệu quả

- Kế toán thanh toán:

+ Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng, từng nhà cung cấp theo từng

chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, nợ đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên

+ Liên lạc thường xuyên với các bộ phận, cán bộ quản trị hợp đồng về tình hình thực hiện hợp đồng

+ Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, tình hình thực hiện hợp đồng mua hàng hóa

+ Lập báo cáo công nợ, báo cáo thực hiện hợp đồng, thông tin chung về công nợ Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng nhà cung cấp

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản

Trang 38

chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng, theo dõi hàng tồn kho…

+ Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp

+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, cân đối các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý và hiệu quả

+ Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,

hạng mục công trình, từng bộ phận thi công… trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời

27

lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành công trình xây lắp, cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ theo yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

- Kế toán công trình: Hoàn chứng từ về vật tư, lao động tiền lương, máy móc thiết bị về phòng Kế toán của Công ty

- Thủ quỹ: bảo quản két của Công ty, thu chi tiền theo quyết định của kế toán

trưởng và lãnh đạo cơ quan, lưu giữ bảng chấm công

2.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

Chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng hiện nay là hệ thống kế toán doanh nghiệp được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của

Bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thông qua phần mềm kế

toán Fast accounting để tiện cho việc ghi chép và quản lý thường xuyên mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hình thức này rất phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty Công ty sử dụng mẫu sổ sách theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, áp dụng theo thông tư BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT, áp dụng theo thông tư 158/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định 164/2003/NĐ-CP (22/12/2003) của Chính phủ về thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

120/2003/BTC/TT-Theo hình thức Nhật ký chung mà Công ty đang áp dụng, phù hợp với yêu cầu quản

lý, công tác hạch toán kế toán, mẫu sổ gồm 2 loại:

- Sổ kế toán tổng hợp: gồm sổ Nhật ký chung mẫu số S03a-DN, sổ cái các tài khoản (sổ cái tài khoản cấp 1) Sổ tổng hợp nhằm hệ thống hóa thông tin, ghi chép, phản ánh kịp thời toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh của doanh nghiệp

- Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết như: sổ chi tiết hàng hóa, vật tư,

sổ chi tiết phải thu khách hàng, phải trả người bán, thẻ TSCĐ, thẻ kho,…

Ngoài ra, doanh nghiệp vận dụng chứng từ, hệ thống tài khoản theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC, các tài khoản tổng hợp được mở chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Hệ thống chứng từ tại Công ty như: Phiếu Nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi,…được đánh số theo tháng

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: VNĐ

Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 39

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng

Sổ chi tiết tài

Các báo cáo: Báo

(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

Tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, việc tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp theo khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung

Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong Công ty nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là các công trình, hạng mục công trình

Để phản ánh đầy đủ thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, em xin trình bày nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình Eximbank Hàng Bông

Trang 40

- Địa điểm: 171 Hàng Bông, phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH XNK Thiên Sơn

- Thời gian thực hiện: 01/09/2013 đến 30/11/2013

- Tổng giá trị hợp đồng: 285.683.500VNĐ

Công trình được tổ chức theo hình thức tập trung, công ty trực tiếp thi công công trình, trực tiếp quản lý chi phí sản xuất mà không giao khoán cho các tổ, đội thi công

29

2.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Mỗi công trình, hạng mục công trình đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở một

sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh cho từng công trình đồng thời tính giá thành của công trình đó Căn cứ vào số liệu để định khoản và ghi vào các sổ chi tiết chi phí là các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại của mỗi tháng, được hạch toán trên tài khoản tổng hợp 1541 – Chi phí sản xuất kinh doanh (Xây lắp) và chi tiết theo từng loại chi phí:

- TK 15411 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 15412 – Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 15413 – Chi phí sử dụng máy thi công

- TK 15414 – Chi phí sản xuất chung

2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

2.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong ngành xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỉ trọng rất lớn Vì vậy, việc hạch toán đúng và đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng vai trò vô cùng quan trọng Xác định đúng lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công, đảm bảo được tính chính xác của toàn bộ công trình xây dựng sẽ phản ánh đầy

đủ tình hình sử dụng vật liệu đối với từng công trình, hạng mục công trình

Ở Công ty TNHH XNK Thiên Sơn, các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

- Chi phí vật liệu chính: gạch, đá, keo, gỗ…

- Chi phí vật liệu phụ: vôi, đinh, sơn, dây thép,…

- Chi phí vật liệu khác: thiết bị chiếu sang, tủ sau quầy, hộc di động, quầy giao dịch thẳng,…

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 15411 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được sử dụng để tập hợp các chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp và được hạch toán theo từng công trình, hạng mục công trình Giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,…phục vụ cho thi công công trình

Để có thể quản lý chặt chẽ vật tư trước khi thi công công trình, các kỹ sư trong Công

ty đã lập dự toán cho một số nguyên vật liệu thực tế cần dùng và xác định tổng chi phí phát sinh

Tất cả các chứng từ phát sinh ở công trình sẽ được kế toán lưu lại, phân loại và định

kỳ thực hiện việc tổng hợp vào các bảng tổng hợp của từng công trình rồi gửi về bộ phận kế toán của Công ty Phòng kế toán sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, bảng biểu sau đó vào sổ chi tiết các tài khoản, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản liên quan Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp

30

xuất dùng là các Phiếu xuất kho vật tư, phiếu giao nhận vật liệu, phiếu giao hàng,… cùng các chứng từ khác Quá trình ghi sổ đối với việc nhập – xuất nguyên vật liệu tại

Ngày đăng: 19/12/2014, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.15: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý công trình - hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tnhh xuất nhập khẩu thiên sơn
Bảng 2.15 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý công trình (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w