Chứ năn iám sát đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Giám sát tài chính là việc thực hiện kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
-o0o -ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG 829 SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ĐỨC ANH
MÃ SINH VIÊN : A16135
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Để hoàn thành khóa luận này, trước tiên em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn –
Th.S Nguyễn Hồng Nga đã hết sức tận tâm định hướng, chỉ bảo và cho em những góp
ý để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Em cũng xin gửi lời tri ân chân thành đến các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long đã cho em kiến thức về kinh tế từ các khái niệm cơ bản nhất đến những điều thực tế trong cuộc sống làm nền tảng để em có thể hoàn thành đề tài này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại tất cả các
phòng ban thuộc Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 đã hết sức tạo điều kiện cho em được thực tập, tìm hiểu về tình hình kinh doanh của công ty trong suốt những tháng làm khóa luận
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và các bạn thân thiết đã hỗ trợ và động viên
em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Đức Anh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Đức Anh
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 L LUẬN CHUNG VỀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổn qu n về t i h nh o nh n hiệp 1
1.1.1 n m n o n n p 1
1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghi p 1
1.1.3 Chứ năn ủa tài chính doanh nghi p 2
1.1.4 Vai trò của tài chính doanh nghi p 3
1.2 Tổn qu n về ph n t h t i h nh o nh n hiệp 4
1.2.1 Khái ni m phân tích tài chính doanh nghi p 4
1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghi p 4
1.2.3 Chứ năn ủa phân tích tài chính doanh nghi p 4
1.2.4 Ý n ĩ v v rò ủa phân tích tài chính doanh nghi p 5
1.3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.3.1 Lập kế hoạch phân tích 7
1.3.2 Thu thập thông tin 8
1.3.2.1 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 8
1.3.2.2 Thông tin bên trong doanh nghiệp 8
1.3.3 Xử lý thông tin 11
1.3.3.1 Phương pháp so sánh 11
1.3.3.2 Phương pháp phân tích chỉ số 12
1.3.4 Thực hi n phân tích 12
1.3.4.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp 12
1.3.4.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 14
1.3.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 16
1.3.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 17
1.3.4.5 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 18
1.3.4.6 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ 20
1.3.4.7 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 21
1.3.4.8 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont 22
1.4 Các nhân tố ảnh hưởn đến việc phân tích tình hình tài chính DN 24
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghi p 24
Trang 41.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghi p 24
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 829 27
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 27
2.1.2 Cơ ấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 27
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 27
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 28
2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 30
2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 31
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn 31
2.2.1.1 Tình hình tài sản 32
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn 36
2.2.2 Phân tích kết quả hoạ động sản xuất kinh doanh 39
2.2.3 P ân B o o lưu uyển tiền t 44
2.2.4 Phân tích chỉ tiêu tài chính 47
2.2.4.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 47
2.2.4.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản 49
2.2.4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ 54
2.2.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 55
2.2.4.5 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont 58
2.3 Đánh iá về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 60
2.3.1 Những kết quả đạ được 60
2.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 60
2.3.2.1 Hạn chế 60
2.3.2.2 Nguyên nhân 61
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 829 62
3.1 Môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 62
3.1.1 Thuận lợi 62
3.1.2 ó k ăn 62
3.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 63
3.2.1 Về thị rường 63
3.2.2 Về thiết bị 63
3.2.3 Về nhân lực 63
3.2.4 Về vốn kinh doanh 64
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần
Trang 5Xây dựng công trình giao thông 829 64
3.3.1 Tăn o n u v quản lý tốt chi phí 64
3.3.2 Nâng cao hi u quả sử dụng vốn cố định 66
3.3.3 Nâng cao hi u quả sử dụng vốn lưu động 66
3.3.4 Phát triển nguồn nhân lực 71
DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu Tên đầy đủ CP Cổ phần DN Doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TSDN Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu XDCTGT Xây dựng công trình giao thông DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Bảng 2.1 Tình hình biến động về Tài sản 31
Bảng 2.2 Tình hình biến động về Nguồn vốn 32
Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình Tài sản giai đoạn 2011 - 2013 33
Bảng 2.4 Bảng phân tích tình hình Nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013 37
Bảng 2.5 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 40
Bảng 2.6 Bảng chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí 43
Bảng 2.7 Bảng phân tích lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) 45
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 47
Bảng 2.9 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý Tổng tài sản 49
Trang 6Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý TSNH 50
Bảng 2.11 Hệ số thu nợ, hệ số lưu kho và hệ số trả nợ của Công ty 51
Bảng 2.12 Thời gian thu - trả nợ, luân chuyển vốn - hàng tồn kho của Công ty 52
Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý TSDH 53
Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty 54
Bảng 2.15 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty 55
Bảng 2.16 Bảng số liệu phân tích tài chính qua mô hình DuPont 58
Bảng 3.1 Biện pháp thu hồi nợ 67
Bảng 3.2 Mô hình cho điểm tín dụng 68
Biểu đồ 2.1 Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty 41
Biểu đồ 2.2 Khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm 2011 - 2013 48
Biểu đồ 2.3 Hệ số thu nợ, hệ số lưu kho và hệ số trả nợ qua các năm 51
Biểu đồ 2.4 Diễn biến thời gian thu - trả nợ, luân chuyển vốn - hàng tồn 52
Biểu đồ 2.5 Diễn biến khả năng sinh lời của Công ty 56
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu ROA giữa 2 Công ty 57
Biểu đồ 2.7 Biểu đồ so sánh chỉ tiêu ROE giữa 2 Công ty 58
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 7
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Xây dựng công trình giao thông 829 28
Sơ đồ 3.1 Quy trình phân tích uy tín khách hàng 68
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam đã kéo theo sự
thay đổi tư duy của các doanh nghiệp nhất là trong phương thức quản lý Đặc biệt là trong điều kiện ngày nay khi mà đất nước ta gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới WTO thì tất yếu các doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải của thị trường Trước thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp ngày càng phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản
lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải xây dựng phương hướng, chiến lược kinh doanh và mục tiêu tương lai sao cho phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp hiện có
Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ tình trạng tài
chính của chính mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp Bởi tài chính như dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh
hưởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “P ân ìn
hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng ôn rìn o ôn 829” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 829
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Xây
dựng công trình giao thông 829 trong 3 năm: 2011 - 2013
Trang 73 Phươn pháp n hiên ứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp phân tích, so
sánh, tổng hợp dựa trên các số liệu thu thập được và tình hình thực tế tại Công ty cổ phần Xây dựng giao thông 829
4 Kết cấu Khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chươn 1 L uận hun về ph n t h t nh h nh t i h nh o nh n hiệp
Chươn 2 Ph n t h t nh h nh t i h nh tại Công ty cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 829
Chươn 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty
cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
CHƯƠNG 1 L LUẬN CHUNG VỀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH
DN, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của DN
Tài chính DN còn là một bộ phận trong hệ thống tài chính, có ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất
1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghi p
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các DN phải có vốn tiền tệ ban đầu để xây
dựng, mua sắm các tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, trả lương, khen thưởng, cải tiến
kỹ thuật…Việc chi dùng thường xuyên vốn tiền tệ đòi hỏi phải có các khoản thu để bù đắp tạo nên quá trình luân chuyển vốn Như vậy trong quá trình luân chuyển vốn tiền
tệ đó DN phát sinh các quan hệ kinh tế Những quan hệ kinh tế đó bao gồm:
Quan hệ giữa DN với Nh nước: Tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế
phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp thuế cho ngân sách nhà nước) Ngân sách nhà nước cấp vốn cho DN nhà nước và có thể cấp vốn với công ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tuỳ theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn, cho vay nhiều hay ít
Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính: Quan hệ này được thể hiện thông
qua việc tài trợ cho các nhu cầu về vốn của DN Với thị trường tiền tệ, thông qua hệ thống ngân hàng, các DN nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn và ngược lại, các DN phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất định Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian khác,
DN tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán Ngược lại, các DN phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các chủ thể tham gia đầu tư vào DN bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả năng kinh doanh của DN Thông qua thị trường tài chính, các DN cũng có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng cách kí gửi vào hệ thống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán
Trang 8của các DN khác
1
Quan hệ giữa DN với thị trường khác: Các thị trường khác như thị trường
hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc thiết bị, trả công lao động, chi trả các dịch vụ Đồng thời, thông qua các thị trường,
DN xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà DN cung ứng, để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của
DN luôn thỏa mãn nhu cầu của thị trường
Quan hệ trong nội bộ DN: Gồm quan hệ kinh tế giữa DN với các phòng ban,
phân xưởng và tổ đội sản xuất trong việc nhận và thanh toán tạm ứng, thanh toán tài sản Với cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần
Những quan hệ kinh tế trên được hình thành trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy các quan hệ đó thường được xem là các quan
hệ tiền tệ Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ DN là một đơn vị kinh tế độc lập,
là chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính
DN với các khâu khác trong hệ thống tài chính
1.1.3 Chứ năn ủa tài chính doanh nghi p
Tài chính DN bao gồm 3 chức năng chính:
a Chứ năn tổ chức vốn (tạo vốn v huy động vốn)
Để thực hiện một cách có hiệu quả việc sản xuất kinh doanh đòi hỏi các DN phải
có vốn và có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể:
Xác định nhu cầu vốn (vốn cố định và vốn lưu động) cần thiết cho quá trình
sản xuất kinh doanh
Xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các giải pháp huy động vốn:
Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng thì DN phải huy động thêm vốn, tìm kiếm
mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm có hiệu
quả
Nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì DN có thể mở rộng sản xuất, mở rộng thị
trường hoặc có thể tham gia vào thị trường tài chính như đầu tư chứng
khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh
Lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao cho chi
phí DN phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý
b Chứ năn ph n phối thu nhập của DN
Chức năng phân phối biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của DN từ doanh thu
bán hàng và thu nhập từ các hoạt động khác Nhìn chung, các DN phân phối như sau:
2
Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền (kể cả các khoản thuế
Trang 9gián thu)
Phần lợi nhuận còn lại sẽ phân phối như sau:
Nộp thuế thu nhập DN theo luật định
Bù đắp các chi phí không được trừ
Chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông
Trích quỹ dự phòng tài chính
Trích quỹ đầu tư phát triển
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
c Chứ năn iám sát đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám sát tài chính là việc thực hiện kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN Việc thực hiện chức năng này thông qua các chỉ tiêu tài chính để kiểm soát tình hình nhằm đảm bảo vốn được sử dụng một cách có hiệu quả cho hoạt động sản xuất - kinh doanh
1.1.4 Vai trò của tài chính doanh nghi p
Tài chính DN đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của DN và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
Huy động, khai thác các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng
vốn của DN để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục,
thường xuyên
Tài chính DN tạo lập các đòn bẩy kích thích, điều tiết các hoạt động sản
xuất kinh doanh trong DN
Tài chính DN là công cụ hữu hiệu cho nhà quản trị kiểm tra, giám sát các
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Vai trò của tài chính có thể mang tính tích cực, thụ động thậm chí là tiêu cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Để phát huy vai trò của tài chính, một mặt phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý, mặt khác phụ thuộc vào chính sách tài chính của Nhà nước trong từng thời kì
3
1.2 Tổn qu n về ph n t h t i h nh o nh n hiệp
1.2.1 Khái ni m phân tích tài chính doanh nghi p
Phân tích tài chính là việc sử dụng các khái niệm, công cụ, phương pháp để xử lý các số liệu kế toán và các thông tin quản lý khác nhằm đánh giá tình hình tài chính, tiềm lực của DN cũng như mức độ rủi ro, hiệu quả hoạt động sản xuất linh doanh của
DN
1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghi p
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ DN, các nhà đầu tư, các
nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh, tình hình khả năng thanh toán của DN
Phân tích tình hình tài chính DN phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn
chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của công ty
1.2.3 Chứ năn ủa phân tích tài chính doanh nghi p
Chứ năn đánh iá Tài chính DN là hệ thống các luồng chuyển dịch, sự vận
động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các
Trang 10quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của DN nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong kinh doanh Các luồng tài chính này có sự chuyển dịch, vận động như thế nào, nó tác động
ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố bên trong, có yếu tố bên ngoài cụ thể là những yếu tố nào, tác động đến sự vận động
và chuyển dịch ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa rời mục tiêu kinh doanh của
DN, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là những vấn đề mà phân tích tài chính DN phải đưa ra câu trả lời
Chứ năn ự đoán Mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện
những mục tiêu nhất định Mục tiêu là đích để hướng tới bằng những hành động cụ thể trong tương lai Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn nhưng cũng có thể là dài hạn Nhưng nếu liên quan đến đời sống kinh tế của DN thì cần nhận thấy tiềm lực tài chính, diễn biến luồng chuyển dịch, vận động của vốn hoạt động trong tương lai của DN Những quyết định và hành động trong tương lai phụ thuộc vào diễn biến kinh tế xã hội
và hoạt động của DN sẽ diễn ra trong tương lai Bản thân DN cho dù đang ở trong giai đoạn nào của quá trình phát triển thì các hoạt động cũng đều hướng tới mục tiêu nhất định Vì vậy, đề có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cần dự báo tình hình tài chính của DN trong tương lai
4
Chứ năn điều chỉnh: Tài chính DN là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính
dưới hình thái phát sinh giá trị trong quá trình tiến hành các hoạt động Hệ thống các quan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, cả bên trong lẫn bên ngoài DN Hệ thống các quan hệ kinh tể tài chính đó sẽ bình thường nếu tất cả các mắt xích trong hệ thống đều vận hành trơn tru Và đó là kết quả của sự kết hợp hài hoà của các mối quan hệ Tuy nhiên, với những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh, bản thân DN không thể kiểm soát và chi phối toàn bộ Vì vậy, DN cần phải điều chỉnh và quan tâm đến các mối quan hệ nội sinh
1.2.4 Ý n ĩ v v rò của phân tích tài chính doanh nghi p
a n hĩ
Phân tích tài chính DN là quá trình xem xét, kiểm tra, phân tích và so sánh số
liệu về tài chính Qua đó, sử dụng thông tin đánh giá đúng thực trạng tài chính của DN,
dự báo chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng của DN
Thông qua phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng, các thông tin về mối quan hệ kinh tế giữa DN với Ngân sách Nhà nước, với thị trường và với nội bộ DN Phân tích tài chính cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Nhờ đó, nhũng người quan tâm đến hoạt động của công ty sẽ có các biện pháp và quyết định phù hợp
Phân tích tài chính cung cấp những thông tin hữu ích giúp kiểm tra phân tích một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các mục tiêu của DN Những người quản lý tài chính khi phân tích tài chính cần cân nhắc tính toán tới mức rủi ro và tác động của nó tới DN mà biểu hiện chính là khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lời của DN Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về
Trang 11kết quả hoạt động kinh doanh nói chung, mức doanh thu - lợi nhuận nói riêng của DN trong tương lai Ngoài ra, phân tích tài chính còn cung cấp những thông tin số liệu để kiểm tra giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tế tài chính của DN Cùng với sự phát triển của xã hội thì việc phân tích tài chính càng trở nên quan trọng, bởi công tác phân tích tài chính ngày càng cho thấy
sự cần thiết của nó đối với sự phát triển DN Phân tích tài chính cho thấy khả năng và tiềm năng kinh tế tài chính của DN, do đó sẽ giúp cho công tác dự báo, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, dễ dàng đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho công ty hoạt động
5
b Vai trò
Trước đây, việc phân tích tài chính chỉ để phục vụ cho nhu cầu cho các nhà đầu
tư và các ngân hàng Hiện nay việc phân tích tài chính được rất nhiều đối tượng quan tâm Tùy theo những mục đích khác nhau của người sử dụng mà phân tích tài chính sẽ
có những vai trò khác nhau:
Đối với nhà quản trị DN: Hoạt động phân tích tài chính của những người quản
lý DN được gọi là phân tích tài chính nội bộ Do ở DN họ nắm được đầy đủ và chính xác các thông tin, kèm theo sự hiểu rõ về DN nên họ có lợi thế để phân tích tài chính một cách tốt nhất Phân tích tài chính có ý nghĩa để dự báo tài chính và là cơ sở cho các nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp không chỉ trong vấn đề tài chính mà còn nhiều vấn đề khác Phân tích tài chính nội bộ thực sự cần thiết để xác định giá trị kinh
tế, các mặt mạnh, yếu và đưa ra những quyết định đúng đắn cho sự phát triển của một
DN
Đối với á ơ qu n quản lý: Dựa vào các báo cáo tài chính của DN để phân
tích đánh giá, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của
DN có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước hay không, có tuân theo pháp luật hay không, đồng thời sự giám sát này giúp cơ quan thẩm quyền có thể hoạch định chính sách một cách phù hợp, tạo điều kiện cho DN hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả Giúp Nhà nước đưa những kế hoạch phát triển ở tầm vĩ mô sao cho mang lại lợi ích thiết thực nhất
Đối với á nh đầu tƣ Các nhà đầu tư là các DN và cá nhân quan tâm trực tiếp
đến các giá trị của DN vì họ là người đã giao vốn cho DN và có thể phải chịu rủi ro Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức và giá trị gia tăng thêm của vốn đầu tư Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng của DN Thông qua sự phân tích dựa trên các báo cáo tài chính, phân tích khả năng sinh lời, mức độ rủi ro và sự phân tích diễn biến giá cả, các nhà đầu tư sẽ đưa ra các quyết định của chính mình Ngoài ra họ còn quan tâm đến việc điều hành công tác quản lý DN
Đối với n ƣời cho vay: Những đối tượng này quan tâm đến khả năng trả nợ, khả
năng hợp tác liên doanh của DN, cho nên cũng cần phân tích và đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của DN Đặc biệt đối với các chủ nợ, họ quan tâm tới khả năng thanh toán nhanh của DN nếu đó là các khoản vay ngắn hạn, đối với khoản vay dài hạn
họ phải tin chắc khả năng hoàn trả khi xem xét khả năng sinh lời của DN Song quan
trọng nhất đó là cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của DN đi vay
Đối với nhữn n ƣời o động trong DN: Những người lao động trong DN
Trang 12cũng quan tâm đến tình hình tài chính, bởi lợi ích của họ gắn liền với hoạt động tài chính cùa DN Người lao động quan tâm đến các thông tin và số liệu tài chính để đánh
6
giá, xem xét triển vọng của nó trong tương lai Những người đi tìm việc đều có nguyện vọng được vào làm việc trong các công ty có triển vọng với tương lai lâu dài để hy vọng có mức lương xứng đáng và chỗ làm việc ổn định Ngoài ra trong một số DN, người lao động được tham gia góp vốn mua cổ phần Như vậy, họ cũng là những người chủ DN nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với DN
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của DN dưới những góc độ khác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa
Hiện nay với sự phát triển lớn mạnh của DN cùng với quá trình cạnh tranh khốc
liệt thì phải có chiến lược kinh doanh cụ thể hợp lý và chính xác Phân tích tài chính sẽ
có tác dụng to lớn trong việc thực hiện điều đó
1.3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp được tiến hành qua 4 bước:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
DN thực sự phát huy tác dụng trong quá trình ra quyết định thì công đoạn lập kế hoạch phân tích tài chính cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ chế hoạt động, quản lý kinh tế tài chính của DN Do mỗi đối tượng có những mục tiêu quan tâm khác nhau nên việc phân tích cũng có những nét riêng, khó xác định khuôn mẫu trong việc tổ chức phân tích cho tất cả các đối tượng, tất cả DN…
Trong công đoạn lập kế hoạch phân tích cần làm rõ những vấn đề sau:
Nội dung phân tích: Cần xác định rõ các vấn đề cần được phân tích Phân tích
toàn bộ hoạt động tài chính của DN hay chỉ tập trung vào một số vấn đề cụ
thể Đây là cơ sở để xây dựng đề cương tiến hành phân tích
Phạm vi phân tích: Có thể là toàn DN hay một vài bộ phận, phòng ban, tuỳ
yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định nội dung và phạm vi phân tích thích
hợp
7
Trang 13Thời gian tiến hành: Bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành
công tác phân tích
Nhiệm vụ: Trong kế hoạch phân tích cần phân công rõ ràng trách nhiệm cho
từng người trực tiếp thực hiện phân tích và bộ phận phục vụ công tác phân
tích, phân công công việc cho các cá nhân, bộ phận
1.3.2 Thu thập thông tin
1.3.2.1 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Là những thông tin bao gồm thông tin liên quan đến trạng thái kinh tế, cơ hội
kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất ngân hàng, thông tin về ngành kinh doanh, thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, tình trạng công nghệ, thị phần và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với DN Nguồn thông tin này được phản ánh trong các văn bản pháp quy của Nhà nước, các số liệu thống kê, tin tức hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc các tài liệu ấn phẩm của từng cơ quan, từng ngành
Nhân tố bên ngoài còn ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh cũng như
hoạt động của DN Thường là các thông tin về tình hình kinh tế xã hội, về sự tăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế trong nước cũng như trên thế giới Những thông tin này đều góp phần xây dựng các dự báo kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn cho DN, góp phần tạo điều kiện cho DN cũng như những đối tượng quan tâm khác đến DN đưa
ra quyết định phù hợp và đúng đắn
1.3.2.2 Thông tin bên trong doanh nghiệp
Thông tin bên trong của một DN là mọi nguồn thông tin liên quan đến DN đó
Trong đó là hệ thống báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán của DN Thông tin kế toán phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của DN tại thời điểm nhất định Thông tin kế toán cũng giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của DN để từ đó ra quyết định phù hợp Sản phẩm cuối cùng của hoạt động kế toán là hệ thống các báo cáo kế toán của DN Bởi vậy, các số liệu kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Vì vậy phân tích tài chính tức là phân tích số liệu kế toán của DN
a Bản n đối kế toán (Balance sheet)
Bảng cân đối kế toán là 1 bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại 1 thời điểm nhất định
8
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:
Phần bên trái dùng phản ánh kết cấu của vốn kinh doanh mà danh từ kế toán
gọi là phần tài sản Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời
điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN, gồm:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Phần bên phải dùng phản ánh nguồn hình thành của tài sản hay còn gọi là phần nguồn vốn Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của DN tại thời điểm
Trang 14báo cáo, gồm:
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Cơ sở dữ liệu để lập bảng cân đối kế toán là căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và
chi tiết, bảng cân đối kế toán kỳ trước
b Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp (hay còn gọi là
bảng báo cáo lãi - lỗ) phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của DN, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác, tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
c Báo áo ưu huyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của
DN BCLCTT cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động BCLCTT gồm 3 phần:
Lưu huyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Luồng tiền phát sinh từ hoạt
động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu
chủ yếu của DN, cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của
DN từ các hoạt động kinh doanh để trang trải nợ, duy trì hoạt động, trả cổ tức
và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên
ngoài Thông tin về luồng tiền này khi sử dụng kết hợp với các thông tin khác
sẽ giúp người sử dụng dự đoán luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong
tương lai Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh gồm: tiền thu từ
9
bán hàng, cung cấp dịch vụ; tiền trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ, tiền
chi trả lãi vay, tiền chi trả cho người lao động…
Lưu huyển tiền từ hoạt độn đầu tư Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu
tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh
lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương
đương tiền Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư gồm: tiền thu từ việc
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản tài sản dài hạn khác; tiền
thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền thu từ bán lại
cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại); tiền thu hồi cho vay (trừ trường
hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài
chính); tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác; tiền
chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu
vì mục đích thương mại)…
Lưu huyển tiền từ hoạt động tài chính: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động
tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của
vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài
chính gồm: tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu; tiền
thu từ các khoản vay ngắn hạn, dài hạn; tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu,
Trang 15mua lại cổ phiếu của chính DN đã phát hành; tiền chi trả các khoản nợ gốc đã
vay…
d Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của DN trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của
DN
Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:
Đặc điểm hoạt động của DN
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng
Các chính sách kế toán áp dụng
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt
Khi đã có những thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết, bước tiếp theo là xử lý
những thông tin có được từ những nguồn đó Trong phân tích tài chính hiện nay có rất nhiều phương pháp cũng như công cụ để xử lý những thông tin thu thập được Trong bài Khóa luận này em sử dụng chủ yếu 2 phương pháp phân tích chính đó là: Phương pháp so sánh và Phương pháp phân tích chỉ số
1.3.3.1 Phương pháp so sánh
Tiêu thức so sánh là tiến hành so sánh giữa số liệu thực tế của kỳ này với số liệu của kỳ trước
Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp
So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ này với số liệu kế hoạch để thấy mức độ
phát triển của doanh nghiệp
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, doanh
nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng
thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về
số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế
toán liên tiếp
Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệnh giữa trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc
Y = Y1 – Y0
Với
Trang 16Y: trị số so sánh
Y0: trị số của chỉ tiêu gốc
Y1: trị số của chỉ tiêu phân tích
So sánh bằng số tương đối: là xác định số phần trăm (%) tăng lên hay giảm
xuống giữa thực tế so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ
trọng của hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định Kết
quả cho biết tốc độ phát triển hay kết cấu mức phổ biến của hiện tượng kinh
Y0: trị số của chỉ tiêu gốc
Y1: trị số của chỉ tiêu phân tích
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính
chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phải thống nhất với
nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán
1.3.3.2 Phương pháp phân tích chỉ số
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính
trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các chỉ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp phân tích chỉ số yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên
cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các chỉ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm chỉ số:
Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ số về khả năng quản lý tài sản
Nhóm chỉ số về khả năng quản lý nợ
Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
Mỗi nhóm chỉ số lại bao gồm nhiều chỉ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của
hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình
1.3.4 Thực hi n phân tích
Trang 171.3.4.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp
a Phân tích tình hình tài sản
Phân tích khái quát tình hình tài sản là đánh giá tình hình tăng - giảm và biến
động kết cấu tài sản của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình tài sản sẽ cho ta câu trả lời cho các câu hỏi được đặt ra Ví dụ: doanh nghiệp có đang đầu tư mở rộng sản xuất hay không? Tình trạng thiết bị của doanh nghiệp như thế nào? …
12
Phân tích tài sản ngắn hạn:
Xem xét sự biến động của giá trị cũng như kết cấu các khoản mục trong tài sản
ngắn hạn Ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu tài sản ngắn hạn cũng khác nhau Việc nghiên cứu kết cấu tài sản ngắn hạn giúp xác định trọng điểm quản lý tài sản ngắn hạn từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong từng điều kiện cụ thể
Tiền và các khoản tương đương tiền: So sánh tỷ trọng và số tuyệt đối của
các tài sản tiền, qua đó thấy được tình hình sử dụng các quỹ, xem xét sự
biến động các khoản tiền có hợp lý hay không Phân tích chỉ tiêu tiền và các
khoản tương đương tiền cho thấy khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp Xu hướng chung khi tiền giảm được đánh giá là tích cực, vì không
nên dự trữ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng
nó, đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả nợ
Nhưng ở mặt khác, sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng khả năng thanh toán
tức thời của doanh nghiệp
Các khoản phải thu: Xem xét về tỷ trọng và số tuyệt đối cuối năm so với
đầu năm và các năm trước Các khoản phải thu giảm được đánh là tích cực
Tuy nhiên, cần chú ý rằng không phải lúc nào các khoản phải thu tăng lên
cũng đánh giá là không tích cực Chẳng hạn, trong trường hợp doanh
nghiệp mở rộng các quan hệ kinh tế thì khoản này tăng lên là điều tất nhiên
Vấn đề đặt ra là xem xét số tài sản bị chiếm dụng có hợp lý hay không
Hàng tồn kho: Phân tích hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch
dự trữ thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh Hàng tồn kho tăng lên
do qui mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuất tăng lên Hàng tồn kho
giảm do định mức dự trữ bằng các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá
thành, tìm nguồn cung cấp hợp lý…nhưng vẫn đảm bảo sản xuất kinh
doanh thì được đánh giá là tích cực Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự
trữ vật tư, hàng hóa…được đánh giá không tốt
Phân tích tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn là nguồn lực được sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt động trong
một thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh Loại tài sản phổ biến nhất là tài sản hữu hình, chẳng hạn như bất động sản, nhà máy và thiết bị Tài sản dài hạn cũng bao gồm tài sản vô hình như bản quyền, thương hiệu, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại và các nguồn tự nhiên khác Đánh giá sự biến động về giá trị và kết cấu của các khoản mục cấu thành tài sản dài hạn để đánh giá tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình
13
cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của
Trang 18doanh nghiệp
Xu hướng chung của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh là tài sản cố định
phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì điều này thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật chất gia tăng, trình độ tổ chức sản xuất cao…Tuy nhiên không phải lúc nào tài sản cố định tăng lên đều đánh giá là tích cực, chẳng hạn như trường hợp đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị quá nhiều nhưng lại thiếu nguyên liệu sản xuất, hoặc đầu tư nhiều nhưng không sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được
b Phân tích tình hình nguồn vốn
Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn là đánh giá tình hình tăng - giảm, kết cấu
và biến động kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Qua phân tích tình hình nguồn vốn
sẽ cho ta câu trả lời cho các câu hỏi được đặt ra Ví dụ: Công nợ của doanh nghiệp tăng hay giảm? Cơ cấu vốn chủ sở hữu biến động như thế nào?…
Phân tích nợ phải trả:
Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các nghĩa vụ thanh toán
mà theo đó doanh nghiệp sẽ sử dụng các tài sản ngắn hạn tương ứng hoặc
sử dụng các khoản nợ ngắn hạn khác để thanh toán Nợ ngắn hạn có thời
hạn thanh toán là dưới một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải thanh
toán trong thời hạn một năm hoặc trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh
Một sự gia tăng của nợ phải trả sẽ đặt gánh nặng thanh toán lên tài sản ngắn hạn
và dài hạn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nếu nợ phải trả tăng
do doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh (tài sản tăng tương ứng) thì biểu hiện này được đánh giá là tốt
Phân tích vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình
thành từ kết quả kinh doanh Do đó, vốn chủ sở hữu được xem là trái quyền
của chủ sở hữu đối với giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp Các doanh
nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có
theo chế độ hiện hành
1.3.4.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a Phân tích doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán sản phẩm, hàng
hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch
14
vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nó phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về lao động, trả lương, thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định…
Phân tích tình hình doanh thu cho nhà quản lý thấy được ưu, khuyết điểm trong
quá trình thực hiện doanh thu để có thể thấy được nhân tố làm tăng và những nhân tố làm giảm doanh thu Từ đó, hạn chế, loại bỏ những nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh hơn những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu,
Trang 19nâng cao lợi nhuận
b Phân tích chi phí
Chi phí là dòng tiền ra, dòng tiền ra trong tương lai hoặc phân bổ dòng tiền ra
trong quá khứ xuất phát từ các hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa,
giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá vốn hàng bán là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Trong trường hợp doanh nghiệp có vấn đề với giá vốn hàng bán thì phải theo dõi và phân tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp…
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp Chi phí tài chính: bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt
động liên doanh… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Yếu tố chi phí thể hiện sự hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp Nếu chi phí bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ chi phí lớn hơn tốc độ doanh thu, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nguồn lực không hiệu quả
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:
Giá vốn h n án
T ệ iá vốn h n án trên o nh thu thuần
Do nh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần thu được, doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Tỷ lệ này cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề của từng doanh nghiệp
Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần:
15
Chi ph án h n
T ệ hi ph án h n trên o nh thu thuần
Do nh thu thuần
Phản ánh để thu được một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp bỏ ra bao nhiêu
đồng chi phí bán hàng Tỷ số này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng càng có hiệu quả và ngược lại
Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:
T lệ chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh ngiệp
=
trên doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để thu được 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải chi bao nhiêu cho chi phí quản lý Tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý càng cao
và ngược lại
c Phân tích lợi nhuận
Trang 20Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay
thấp, đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu
quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, trước hết cần tiến hành so sánh lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh với các hoạt động khác Đồng thời, so sánh từng khoản mục tiền vào và chi
ra của các hoạt động để thấy được tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thu được nhiều tiền nhất, hoạt động nào sử dụng ít nhất Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá khả năng tạo tiền cũng như sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh chứ không phải tạo tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy mô đầu tư của
doanh nghiệp là thu hẹp vì đây là kết quả của số tiền thu được do bán tài sản cố định
và thu hồi vốn đầu tư tài chính nhiều hơn số tiền chi ra để mở rộng đầu tư, mua sắm tài sản cố định và tăng đầu tư tài chính
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng
từ bên ngoài tăng Điều đó cho thấy tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ từ bên ngoài và như vậy doanh nghiệp có thể bị phụ thuộc vào người cung ứng tiền ở bên
16
ngoài Sau đó, tiến hành so sánh (cả số tương đối và tuyệt đối) giữa kỳ này với kỳ trước của từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo tiền của từng hoạt động từ sự biến động của từng khoản mục thu chi Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu hướng tạo tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp làm tiền đề cho việc dự toán khả năng tạo tiền của doanh nghiệp trong tương lai
1.3.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn:
để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả Khả năng thanh toán nhanh:
Trang 21Tổn t i sản n ắn hạn H n tồn ho
hả năn th nh toán nh nh
Tổn nợ n ắn hạn
Tỷ số này thể hiện tài sản lưu động không tính đến giá trị hàng lưu kho hay
doanh nghiệp có thể dùng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ ngắn hạn
mà không cần bán hàng tồn kho Tỷ số này lớn hơn 1 thì được đánh giá là an toàn vì
DN có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay doanh số bán Tuy nhiên nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì DN sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán ngắn hạn thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
Khả năng thanh toán tức thời:
Tiền v á hoản tươn đươn tiền
hả năn th nh toán tứ thời
Tổn nợ n ắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nợ bằng tiền mặt ngay lập tức của doanh nghiệp nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất Nếu tỷ số này cao tức là DN có đủ khả năng đáp ứng các khoản
17
nợ ngắn hạn đến hạn trả Điều này là rất tốt nhưng nếu dự trữ quá nhiều tài sản có tính thanh khoản cao thì doanh nghiệp sẽ mất chi phí lưu giữ tiền và những cơ hội đầu tư vào lĩnh vực khác
1.3.4.5 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Chỉ số này cho thấy hiệu quả từ việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp hay 1
đồng đem đầu tư vào tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của DN vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Trang 22đã không được tận dụng hết khả năng, trong khi đó hiệu suất sử dụng là chỉ tiêu phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh Mặt khác nếu tỷ số này nhỏ DN sẽ có chu kỳ sản xuất kinh doanh nhỏ và khả năng quay vòng vốn không cao, lợi nhuận tạo ra thấp
Tỷ suất sinh lời trên TSNH:
Hệ số thu nợ:
Do nh thu thuần
Hệ số thu nợ
Phải thu há h h n
Hệ số thu nợ cho biết các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong 1 năm
Hệ số vòng quay này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của DN càng nhanh, khả
18
năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho DN nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của DN bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của DN trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể DN sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
Thời gian thu nợ trung bình:
365
Thời i n thu nợ trun nh
Hệ số thu nợ
Thời gian thu nợ trung bình cho biết bình quân DN mất bao nhiều thời gian để
thu hồi các khoản tín dụng cấp cho khách hàng Tỷ số này càng nhỏ càng tốt vì như thế
DN sẽ không bị đối tác chiếm dụng vốn quá lâu và sẽ thu được tiền về sớm, từ đó DN
có thể sử dụng số tiền đi đầu tư, tạo thêm 1 nguồn thu nhập Tuy nhiên nếu chỉ số này quá nhỏ, chứng tỏ DN đang áp dụng chính sách thu nợ quá thắt chặt, làm xấu đi mối quan hệ đối với đối tác kinh doanh
Trang 23thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu Hệ số lưu kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng DN bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình:
365
Thời i n u n huyển h n tồn ho trun nh
Hệ số ƣu ho
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình là khoảng thời gian trung bình
hàng hóa được lưu trữ trong kho Tỷ số này càng thấp càng tốt bởi doanh nghiệp sẽ tốn
ít chi phí lưu kho, giảm vốn bị ứ đọng tại kho, làm tăng hiệu quả sinh lời của DN
Hệ số này cho biết trong 1 năm những khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng,
hệ số này càng cao thì làm tăng rủi ro tài chính, rủi ro thanh khoản của DN Hệ số này càng thấp chứng tỏ DN chiếm dụng được các khoản nợ dài
Thời gian trả nợ trung bình:
365
Thời i n trả nợ trun nh
Hệ số trả nợ
Thời gian trả nợ trung bình cho biết kể từ khi doanh nghiệp mua chịu đến khi
doanh nghiệp trả tiền trung bình là bao nhiêu ngày Nếu tỷ số này cao tức là DN đang chiếm dụng vốn được của đối tác Điều này làm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn nhưng cũng đi kèm với rủi ro tài chính, rủi ro thanh toán và làm giảm uy tín của DN
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình:
Thời gian luân
Thời gian luân
Trang 24Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình cho biết 1 đồng chi ra thì mất
bao lâu để thu hồi lại được Tuy nhiên thời gian luân chuyển tiền của từng doanh nghiệp là khác nhau, phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn cho biết bình quân một đồng tài sản dài hạn
tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Hiệu suất này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của DN là tốt, đây chính là những nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư
Tỷ suất sinh lời trên TSDH:
Lợi nhuận r n
T suất sinh ời trên TSDH
TSDH
Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn cho biết rõ hơn khả năng sinh lời của tài sản
dài hạn dùng trong doanh nghiệp Nó cho biết 1 đồng đầu tư vào TSDH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
1.3.4.6 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ
Tỷ số nợ đo lường mức độ sử dụng nợ của DN để tài trợ cho tài sản hay 1 đồng
tài sản được tài trợ bởi bao nhiêu đồng nợ Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữu DN lại muốn tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát DN Tỷ
số này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu Tuy vậy, nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá cao, DN dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E):
Trang 25Tổn nợ phải trả
T số nợ D E
Vốn hủ sở hữu
Tỷ lệ tổng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính
của công ty Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu)
mà DN sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình Thông thường, nếu tỷ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, tỷ
số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của DN càng lớn
Khả năng chi trả lãi vay:
EBIT
hả năn hi trả i v y
L i v y
Khả năng chi trả lãi vay cho biết DN có thể sử dụng bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế và lãi vay (EBIT) để trả cho 1 đồng lãi vay trong kì Tỷ số trên nếu lớn hơn
1 thì DN hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ DN đã vay quá nhiều nhiều so với khả năng của mình, hoặc DN kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Tỷ số này cũng chỉ cho biết khả năng trả phần lãi vay của khoản đi vay chứ không cho biết khả năng trả cả gốc lẫn lãi ra sao
1.3.4.7 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS):
Lợi nhuận r n
T suất sinh ời trên o nh thu
Do nh thu thuần
21
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho biết khả năng sinh lời của doanh thu,
một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của DN
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
Trang 26công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận r n
T suất sinh ời trên vốn hủ sở hữu
Vốn hủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh khả năng sinh lời của vốn
chủ sở hữu, hay nói chính xác hơn là đo lường mức doanh lợi trên mức đầu tư của doanh nghiệp ROE càng cao càng chứng tỏ DN sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là DN đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô
1.3.4.8 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý truyền thống hiệu quả Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định
Mô hình Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính Mô
hình Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển của tài sản có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ
Phương trình khai triển ROA:
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
= Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
ROA lại được cấu thành bởi 2 chỉ tiêu Đó là tỷ suất sinh lời trên doanh thu: đây
là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của DN Và hiệu suất sử dụng tổng tài sản: đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của DN Tăng RO , DN có thể tăng 1 trong hai chỉ tiêu:
Một là, DN có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu
và đồng thời giảm chi phí, nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên
Hai là, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn
các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản Hay
nói một cách dễ hiểu hơn là DN cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài
Trang 27= ROA Đòn bẩy tài chính
Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi hai yếu tố chính:
Thứ nhất là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Thứ hai là đòn bẩy tài chính
Để tăng ROE, tức là tăng hiệu quả kinh doanh, DN có 2 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong hai yếu tố trên:
Tăng RO : bằng các biện pháp đã trình bày ở trên
Tăng đòn bẩy tài chính: DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay thêm vốn để đầu tư
* Phương trình Dupont
23
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích, có thể tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra nhận
Trang 28định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau
Phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với doanh
nghiệp, thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp
1.4 Các nhân tố ảnh hưởn đến việc phân tích tình hình tài chính DN
1.4.1 Nhân tố bên trong doanh nghi p
a Con n ười
Con người luôn là yếu tố quan trọng bậc nhất và có tính quyết định đến hiệu quả phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngày nay kỹ thuật và công nghệ đã can thiệp phần nào nhưng dù công nghệ có tiên tiến đến đâu thì nó cũng chỉ là công cụ, là phương tiện để giúp con người trong việc phân tích tài chính Người phân tích tài chính được đào tạo bài bản về chuyên môn cũng như kiến thức thì nội dung phân tích
sẽ đáp ứng được những yêu cầu đặt ra như: đầy đủ, khoa học, minh bạch, chính xác
b Thông tin
Có thể khẳng định rằng nếu không có thông tin hoặc thiếu thông tin thì việc phân tích tài chính không thể thực hiện được hoặc nếu phân tích trong điều kiện thông tin không đầy đủ chính xác thì chất lượng phân tích sẽ thấp Đặc biệt là các số liệu trong các báo cáo tài chính, sổ kế toán… Do vậy làm thế nào để có một hệ thống thông tin đầy đủ và chính xác phục vụ tốt cho công tác phân tích tài chính thì đó là yêu cầu các nhà quản lý phải hết sức quan tâm
c Phươn pháp ùn để phân tích
Phương pháp phân tích mà doanh nghiệp sử dụng cũng ảnh hưởng nhiều đến việc phân tích tình hình tài chính Hiệu quả kinh tế được xác định bởi kết quả đầu ra và chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều rất khó xác định được một cách chính xác, nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toán trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cách tính toán khác nhau do đó mà tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp tính toán trong doanh nghiệp đó
1.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghi p
a Môi trường kinh tế
24
Nhân tố chủ yếu mà các doanh nghiệp thường quan tâm là: tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, dân số, tỷ lệ thất nghiệp Vì các yếu tố này tương đối rộng và mức độ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp cũng khác nhau nên các doanh nghiệp cũng phải dự kiến, đánh giá được mức
độ tác động (xấu hay tốt) của từng yếu tố đến việc phân tích tài chính của doanh
nghiệp mình
b Môi trường chính trị, pháp luật
Hoạt động ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều chịu ảnh hưởng bởi thể chế
chính trị và hệ thống luật pháp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống luật pháp hoàn thiện là một chỗ dựa vững chắc, tạo sự an toàn cho các doanh nghiệp hoạt động Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động đều phải có báo cáo tài chính phù hợp với quy mô và đảm bảo yêu cầu pháp lý của Nhà nước Môi trường pháp lý có
Trang 29rõ ràng và chặt chẽ hay không sẽ có tác động đến hoạt động phân tích tài chính của doanh nghiệp
c Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành
và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Số lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức
độ cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt Sự cạnh tranh sẽ trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức như loại doanh nghiệp đó ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận thấp Chính nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích của cạnh tranh đã tạo áp lực bắt buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh, vì đó là cơ sở cho
sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp Đó là lý do khiến cho việc phân tích tài chính phải được thực hiện một cách nghiêm túc và cẩn thận để doanh nghiệp không có những quyết định sai lầm trong tương lai
d Thị trường
Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh như
thị trường cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động Thị trường đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thị trường đầu ra liên quan trực tiếp đến người tiêu dùng, đó là những hàng hoá
và dịch vụ của doanh nghiệp, nó tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tốc độ vòng quay của vốn, doanh thu bán hàng, mức độ chấp nhận và tín nhiệm giá trị sử dụng của sản phẩm Việc tạo lập và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sống còn đối với mỗi
25
doanh nghiệp Nhận thức đúng đắn về thị trường sẽ ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính, giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn khách quan và chủ động hơn trong việc tạo lập và mở rộng thị trường
Trang 3026
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 829
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
Tên tiếng Việt : Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
Tên tiếng Anh : Civil Engineering Construction Joint Stock Company 829
Tên tiếng Anh viết tắt : Cienco829 jsc
Địa chỉ trụ sở chính: Số 61/342 đường Khương Đình - Hạ Đình - Thanh Xuân-
0106001008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp lần đầu ngày 31/12/1993, thay đổi lần thứ hai vào ngày 29/04/2008, thay đổi lần thứ ba vào ngày 31/12/2009, thay đổi lần thứ tư vào ngày 03/06/2010, thay đổi lần thứ năm vào ngày 18/10/2010
Công ty được thành lập vào lúc nền kinh tế còn đang trong giai đoạn khó khăn do vậy càng khó khăn hơn với một doanh nghiệp còn non trẻ Nhưng với tinh thần đoàn kết và nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao Vì thế với 20 năm hoạt động công ty đã tạo được uy tín nhất định trên thị trường Với đội ngũ cán bộ công nhân viên dày dạn kinh nghiệm, trình độ cao công ty có khả năng tham gia đấu thầu các dự án xây dựng với chất lượng công trình tốt và đảm bảo tiến độ thi công Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình giao thông trọng điểm ở trong và ngoài nước như đường 6, đường 7 của Lào, Quốc lộ 5, Quốc lộ 1
2.1.2 Cơ ấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 3127
Trang 33Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Xây dựng công trình giao thông 829
Trang 34Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc tài chính
Trang 35(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đôn Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có
quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và điều
lệ Công ty quy định
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Công
ty, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm tra nội bộ của Công ty Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo
28
quyết định của Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội
bộ
B n iám đốc: Gồm Giám đốc và các Phó giám đốc Giám đốc là người quản lý
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng thuê Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc chuyên môn
Phòng tổ chức hành chính: Là đơn vị chịu trách nhiệm về nhân sự trong toàn
công ty Giúp Giám đốc nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các phương pháp sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất và xây dựng mô hình quản lý phù hợp với thực tế Lập các cân đối về nhân lực, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng theo đúng trình tự quy định của Công ty và chế độ của Nhà nước Xây dựng các quy chế tổ chức làm việc, phối hợp công tác giữa các đơn vị, phòng ban theo Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Công ty Giám sát các chế độ tiền lương, tiền thưởng, thanh quyết toán các chi phí liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí Công đoàn
Phòng kế hoạch kỹ thuật: Lập kế hoạch, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình
thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty Cùng các đơn vị thi công giải quyết các phát sinh, điều chỉnh giá trong quá trình thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư Tham gia phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Công ty Phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán theo dõi công tác thanh toán, thu vốn của các đơn vị Lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu Soạn thảo và tham gia đàm phán để lãnh đạo Công ty
ký kết các hợp đồng kinh tế bao gồm: hợp đồng giao nhận thầu xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị, vật tư, phụ tùng, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác đầu tư
Phòng tài chính kế toán: Theo dõi chặt chẽ tình hình quản lý tài sản và nguồn
vốn của công ty Kiểm tra tính trung thực của báo cáo kế toán và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc trong Công ty Thực hiện phân tích các hoạt động kinh tế hàng năm để báo cáo lên Ban giám đốc và Hội đồng thành viên Ngoài ra, phòng Tài chính – Kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo cấp trên về các chính sách, quản
Trang 36lý thu-chi, hiệu quả sử dụng vốn,… để từ đó đưa ra các quyết định để phát triển công
ty
Phòng thí nghiệm: Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng công trình trong và
ngoài Công ty bao gồm các công trình Công ty trúng thầu thi công và các công trình Công ty ký hợp đồng thí nghiệm với đối tác Khai thác, tìm kiếm các đối tác để liên doanh, liên kết trong lĩnh vực thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình
29
Phòng vật tư thiết bị: Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện việc lập
và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa, thời gian sử dụng máy hàng năm, quý, năm ở các đơn vị Duyệt nhu cầu cần mua phụ tùng của các đơn vị, cân đối và giao cho các đơn vị thực hiện phục vụ kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy móc Duyệt
kế hoạch đại tu xe, máy móc hàng năm trên cơ sở kế hoạch của đơn vị và tình trạng thực tế của xe, máy móc Chỉ đạo các đơn vị đưa xe, máy móc đi đại tu theo đúng quy định về đại tu thiết bị Kiểm tra khối lượng, biện pháp sửa chữa những xe, máy móc sửa chữa lớn và quyết toán sửa chữa cho các đơn vị Kết hợp với Phòng kế hoạch kỹ thuật và Các đội thi công để cân đối lượng xe, máy móc
Phòng kinh doanh: Thực hiện các việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các
khách hàng, đối tác tiềm năng cho công ty Chịu trách nhiệm với các hoạt động giao thương buôn bán với khách hàng Sự hoạt động hiệu quả hay không hiệu quả của phòng kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến khối lượng khách hàng cũng như sự phát triển của công ty
Cá đội thi công: Là đơn vị trực tiếp thi công, có nhiệm vụ thực hiện đúng tiến
độ đã đề ra, đảm bảo chất lượng công trình khi nghiệm thu, bảo đảm tuyệt đối an toàn khi thi công
Xưởn ơ h Trực tiếp sửa chữa các loại máy móc gặp sự cố trong khi thi
công, đảm bảo máy móc luôn được vận hành một cách trơn tru để hiệu quả thi công đạt mức tối đa
2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
Công ty Xây dựng công trình giao thông 829 đang hoạt động trong một số lĩnh
vực sau:
Xây dựng công trình giao thông: đường sắt và đường bộ
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: đường thủy, bến cảng và các
công trình trên sông, đập và đê; xây dựng thuỷ điện, cấp thoát nước
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Sản xuất các cấu kiện kim loại
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng
Dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng (trong phạm vi chứng chỉ
hành nghề đã đăng ký)
Sửa chữa máy móc, thiết bị xây dựng
30
Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
Thiết kế công trình đường bộ
Trang 37Giám sát thi công xây dựng công trình đường bộ (lĩnh vực xây dựng và hoàn
thiện)
Ngành nghề kinh doanh của công ty khá đa dạng, từ xây dựng công trình giao
thông, sửa chữa, cho thuê các thiết bị xây dựng, đến sản xuất các linh kiện hay thiết kế
và giám sát thi công các công trình đường bộ Tuy vậy lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là xây dựng các công trình giao thông: đường sắt, đường bộ Đây cũng là nguồn mang lại doanh thu chính cho công ty
2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn
Căn cứ vào các số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng tài sản
và tổng nguồn vốn giữa số của năm sau so với số của năm trước để thấy được quy mô vốn mà Công ty sử dụng trong kỳ cũng như khả năng sử dụng vốn từ các nguồn vốn khác nhau của Công ty
(Nguồn: Tính toán từ bảng cân đối kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản giảm dần qua các năm, cụ thể: năm
2012 giảm 24.018.743.731 đồng tương ứng với mức giảm 20,24% so với năm 2011; qua năm 2013 tổng tài sản lại tiếp tục giảm với mức giảm 12.053.977.508 đồng tương ứng với tốc độ giảm 12,74% Nguyên nhân khiến tổng tài sản của Công ty giảm nhiều phần lớn là do TSNH giảm khá nhiều qua các năm Năm 2012 giảm 21.608.369.388 đồng, tương ứng giảm 19,52% so với năm 2011, đến năm 2013 tiếp tục giảm
Trang 389.730.886.981 đồng so với năm 2012 Điều này chứng tỏ rằng quy mô vốn kinh doanh của Công ty đang bị thu hẹp, tuy nhiên đây chỉ là sự phân tích trên tổng thể nên chưa thấy rõ được các nguyên nhân làm giảm tài sản
(Nguồn: Tính toán từ bảng cân đối kế toán)
Giống như tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng có mức giảm và tốc độ giảm tương đương qua các năm, mà tổng nguồn vốn được tạo thành từ nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Trong khi vốn chủ sở hữu có khá ít sự biến động thì nợ phải trả lại giảm tương đối lớn, dẫn đến tổng nguồn vốn của Công ty giảm qua các năm Năm 2012, nợ phải trả giảm 23.763.975.955 đồng, tương ứng giảm 22,42% so với năm 2011, năm 2013 lại giảm tiếp 11.569.057.377 đồng, tương ứng giảm 14,07% so với năm 2012 Vì vậy
để hiểu rõ hơn nguyên nhân giảm nguồn vốn chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết ở phần sau
2.2.1.1 Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối năm so với đầu năm còn đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng số tài sản của Công ty nhằm thấy được việc sử dụng tài sản và việc phân bổ giữa các loại tài sản trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không, từ đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản
Trang 39như sau:
32
Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình Tài sản i i đoạn 2011 - 2013
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Trang 4014.634.873.381
47,89
n
1 Phải thu khách hàng 53.325.282.322